Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang
Tuần 2 Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI CÂU LẠC BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia trình diễn giới thiệu về câu lạc bộ học sinh của trường. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi tham gia trình diễn + Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào câu câu lạc bộ - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia trình diễn giới thiệu câu lạc bộ, tự chủ tự học xây dựng câu lạc bộ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về mối quan hệ với bạn bè. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức chuẩn bị tham gia ngày hội, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia ngày hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn chủ đề hình nghi thức. giờ tại lớp học. thức kể chuyện, trình diễn. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ nhận xét + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu các hoạt động trong tuần 1 khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong và kế hoạch nhiệm vụ tuần + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. 2 cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới - HS cam kết thực hiện. liên quan đến chủ đề trong tuần. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản . chủ đề “Em lớn lên mỗi + Phân công nhiệm vụ cụ ngày” thể cho các thành viên. + Lễ chào cờ + Tham gia trình diễn để giưới thiệu về câu lạc bộ học sinh. + Cam kết hành động : Chia sẻ thành tích các câu lạc bộ đã đạt được trong những năm qua IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ______________________________________ Công nghệ GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TUỔI NGỰA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con. Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống .. - Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình với mọi người. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh vật ở nhiều miền trên đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1.1. Ôn bài cũ: - GV cho HS lên bốc thăm đọc nối tiếp bài HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời câu “Cánh đồng hoa” và nêu suy nghĩ gì về các hỏi. bạn nhỏ trong câu chuyện. - HS lắng nghe. 1.2. Khởi động: - GV cho nhóm hoạt động: Nói những điều - Nhóm thảo luận. mình biết về tên gọi của các năm (theo âm lịch) - GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước lớp - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe SGK tr18, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: và tiếp thu. - GV dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu khái -Hs lắng nghe và ghi tên bài quát về bài thơ đề vào bài mới: Bài đọc “Tuổi ngựa” là bài thơ nói về trí tưởng tượng của me bé tuổi Ngựa. Em ước mình sẽ có thể được đến muôn nơi thế nhưng dù có đến đâu em cũng không bao giờ quên trở về với mẹ với quê hương. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Hs lắng nghe GV đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở những đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của chú Ngựa theo trí tưởng tượng phog phú của bạn nhỏ. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm miền” + Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại. + Đoạn 4: Phần còn lại - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền núi đa, loá màu trắng . - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn 1 hướng dẫn đọc) - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: câu hỏi của con và câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào bhuwngs, xúc động ở đoạn thơ nói về chú nựa - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. non rong ruổi khắp đây đó. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch 3.2. Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là chú + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ tưởng ngựa con rong ruổi đó đây? tượng mình là chú ngựa con rong ruổi đó đây vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi, không yên + Câu 2: một chỗ. Kể lại hành trình của chú ngựa con theo Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí trí tưởng tượng của bạn nhỏ: tưởng tượng của bạn nhỏ: . Những miền đất đã quên. +Những miền đất đã qua: miền trung du, . Những cảnh vật đã thấy triền núi đá, những cánh đồng hoa. . Những cảm nghĩ đã có. + Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, gió xanh, gió hồng, gió đen, núi đá, cánh đồng hoa, nắng, đồng hoa cúc. + Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích thú, + Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ say mê. muốn nói với mẹ điều gì? Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa, đi khắp nơi, nhưng chú vẫn nhớ và luôn muốn trở về bên mẹ. Đây là sư biết ơn và tình yêu thương của bạn nhỏ với người mẹ, dù có phải rời xa nhưng tình cảm vẫn không thay đổi. + Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự tin và bài thơ. say mê trong việc khám phá và trải nghiệm cuộc sống. Dù còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh thần phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế giới xung quanh mình. Đồng thời, sự nhạy cảm và tình cảm gia đình sâu sắc cũng được thể hiện qua tình yêu thương và mong muốn trở về bên mẹ của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học bài học. - GV nhận xét và chốt: Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. đầy sự tự tin, ước mơ, khao khát được khám phá cuộc sống, thế giới xung quanh. Nhưng sau tất cả, sau mỗi chuyến đi cậu lại trở về với gia đình, trở về trong vòng tay đầy yêu thương, ấm áp của mẹ. 3.3. Học thuộc lòng: - GVHD Hs học thuộc lòng + HS đọc thuộc theo cặp + Xung phong đọc thuộc lòng trước lớp -Nghe Gv hướng dẫn. + HS cùng nhau đọc nhiều lần. + HS xung phong đọc. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Tuổi cảm xúc của mình. Ngựa”. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________ Lịch sử và địa lí BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...). - Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính. - Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế - Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống. - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. - Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc điểm của một trong những thành phần thiên nhiên Việt Nam; nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế; trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống. - Năng lực tìm hiểu Địa lí: khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về các thành phần tự nhiên; xác định dược trên lược đồ một số đối tượng địa lí như địa hình, sông, khoáng sản,... - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu để đưa ra một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. - *ANQP: Giúp HS biết cách khai thác và sử dụng khoáng sản hợp lí. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. - II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS nghe ca khúc “Việt Nam quê hương tôi” - HS quan lắng nghe bài hát và (Nhạc sĩ: Đỗ Nhuận) và yêu cầu: Nêu các chi tiết trong yêu cầu của GV. bài hát đề cập đến thiên nhiên Việt Nam. - GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: + Mặt biển xanh xa tít chân trời. - HS trả lời. + Buồm vươn cánh vượt sóng ra ngoài khơi. + Rừng dừa xanh xa tít chân trời. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Mía ngọt chè xanh bông trắng lưng đồi. + Đồng xanh lúa dập dờn biển cả. + Đồng xanh lúa thẳng cánh bay cò bay. + Xanh xanh luỹ tre. + Suối đổ về sông qua những nương chè. + Dòng sông cuốn rộn về biển cả. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm hiểu về - HS lắng nghe, chuẩn bị vào một bài hát ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên. Để tìm hiểu sâu bài học mới. hơn về thiên nhiên Tổ quốc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 2 – Thiên nhiên Việt Nam. + Hình 1 là chụp Cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Hà Giang, đây là địa điểm ở cực Bắc của Tổ quốc. 2. Khám phá: Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình Việt Nam. - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan - HS chia thành các nhóm và sát hình 1 SGK tr. 10 làm việc với lược đồ và thực hiện thảo luận theo nhiệm vụ được theo cá nhân nhiệm vụ sau: phân công. + Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực đồng bằng ở nước ta. + Cho biết dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích. + Khu vực miền núi tập trung ở những đâu? + Các dãy núi có hướng như thế nào? + Kể tên những đồng bằng lớn. + Kể tên một số dãy núi. - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Khu vực đồi núi ở nước ta: Vùng Tây bắc và Đông Bắc, Tây Nguyên. + Khu vực đồng bằng ở nước ta: Đồng bằng Sông Hồng, - HS trình bày trước lớp. đồng bằng Duyên Hải miền Trung, Đồng bằng Sông Cửu Long. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích là đồi núi thấp. + Các dãy núi có hướng Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung. + Đồng bằng lớn như: Đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng Sông Cửu Long. + Một số dãy núi: Dãy Trường Sơn, dãy Hoàng Liên Sơn. - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở rộng: - HS quan sát. Đồng bằng Sông Hồng Đồng bằng Sông Cửu Long Dãy Hoàng Liên Sơn Dãy Trường Sơn - GV chuẩn kiến thức: + Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Các dãy núi có hướng chính là tây bắc – đông nam và vòng cung. + Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, địa hình thấp và tương đối bằng phẳng. - GV chia lớp thành các cặp và yêu cầu: Tìm hiểu về thuận lợi và khó khăn của dạng địa hình đồi núi và đồng bằng. Dạng Địa hình đồi núi Địa hình đồng bằng - HS lắng nghe GV nêu câu địa hình hỏi. Thuận lợi Khó khăn - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Dạng Địa hình đồi núi Địa hình đồng bằng - HS trả lời. địa hình Thuận lợi Thuận lợi phát triển Thuận lợi phát triển - HS lắng nghe, tiếp thu. khai thác khoáng nhiều ngành kinh tế, sản, thủy điện, chăn dân cư đông đúc. nuôi gia súc lớn (trâu, bò), trồng cây công nghiệp,... Khó khăn Địa hình hiểm trở Chịu ảnh hưởng của nên giao thông khó một số thiên tai như khăn, dân cư thưa bão, ngập lụt, xâm thớt. nhập mặn... - GV cho HS xem một số hình ảnh minh họa về thiên tai, thủy điện và khai thác khoáng sản. - HS quan sát. Đập thủy điện Khai thác khoáng sản - HS xem video. Ngập lụt Hạn hán Xâm nhập mặn Bão - GV cho HS xem video về xây dựng thủy điện đầu tiên của nước ta. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về khoáng sản Việt Nam - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình minh họa SGK tr. 10 – 11. - HS làm việc cá nhân. - HS làm nhiệm vụ. - HS trình bày. - HS lắng nghe. - HS trình bày. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các nhiệm vụ sau: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng sản ở nước ta. + Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế đất nước. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nêu câu hỏi gợi mở: + Quặng than, dầu khí ở nước ta được sử dụng vào những mục đích gì? + Quặng sắt được phục vụ cho ngành sản xuất nào? - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án đúng: + Một số khoáng sản ở nước ta: Việt Nam có nguồn khoáng sản phong phú với nhiều loại. Một số loại có trữ lượng lớn như than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, bô-xít... Than đá (Quảng Ninh) Dầu mỏ (Biển Đông). - Hs trả lời: Khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm. - Hs đọc Apatit (L o Cai) Titan (Thái Nguyên, Vũng Tàu).... Quặng sắt (Thái Nguyên, Bô-xít (Tây Nguyên) Yên Bái, Hà Tĩnh) + Vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế đất nước: • Được khai thác làm nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp như than, dầu mỏ, khí tự nhiên phục vụ sản xuất nhiệt điện, hóa dầu, sản xuất hóa chất, phân đạm; quặng bô-xít được khai thác để sản xuất kim loại. • Một phần được xuất khẩu. - GV mở rộng: Chúng ta phải khai thác và sử dụng khoáng sản như thế nào? - GV cho học sinh đọc phần em có biết 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho hs tham gia trò chơi “nhổ cà rốt”. - Học sinh lắng nghe luật trò Câu 1: Vùng đồi núi nước ta chiếm khoảng mấy phần chơi. diện tích đất liền? Câu 1: 3/4 Câu 2: Vùng biển nước ta thuộc Biển? Câu 2: 1/4 Câu 3: Tỉnh nào của nước ta có nhiều mỏ than nhất? Câu 3: Quảng ninh Câu 4: Vì sao phải khai thác khoáng sản hợp lí, sử dụng Câu 4: tiết kiệm? + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. _______________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _____________________________ Toán BÀI 4: PHÂN SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được phân số thập phân; viết được một số phân số thành phân số thập phân. - Vận dụng được việc nhận biết phân số thập phân, viết một số phân số thành phân số thập phân để giải quyết một số tình huống. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Nông trại vui vẻ” để khởi - HS tham gia chơi động bài học. - HS lắng nghe luật chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe và ghi tên bài. 2. Khám phá - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), quan sát, đọc bóng nói và trả lời các câu hỏi - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời: + Quan sát bức tranh, em hãy viết phân số chỉ + Phân số chỉ phần tô màu của hình thứ 3 phần tô màu của mỗi hình. nhất là . + Em có nhận xét gì về mẫu số của các phân số 10 Phân số chỉ phần tô màu của hình thứ trên? 8 hai là . 10 - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất Phân số chỉ phần tô màu của hình thứ ba 57 trình bày, các nhóm còn lại lắng nghe và nhận là . 100 xét bài làm của bạn. 3 8 + Phân số và đều có mẫu số là 10; - GV nêu câu hỏi: “Vậy các phân số có mẫu số 10 10 57 là 10; 100; 1 000,... được gọi là gì?” phân số có mẫu số là 100. * Khái niệm phân số thập phân. 100 3 8 57 - GV giới thiệu: và là những phân số 10;10 10 thập phân. - HS trả lời: - GV nêu câu hỏi: + Bạn nữ nói: “Các phân số thập phân + Trong tranh khám phá, bạn nữ đã nói gì? có mẫu số là 10; 100; 1 000;...” 7 14 9 1 357 + ; ; và + Em hãy viết một phân số có mẫu số là 10; 10 10 100 1 000 - HS nhắc lại: 100; 1 000. 7 14 9 1 357 7 14 9 1 357 Các phân số ; ; và là phân - GV nhận xét: Các phân số ; ; và 10 10 100 1 000 10 10 100 1 000 số thập phân. cũng là phân số thập phân. - HS lắng nghe, ghi chép vào vở. - GV kết luận: “Các phân số có mẫu số là 10; 100; 1 000;... được gọi là phân số thập phân.” * Hoàn thành BT1 - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. 7 - GV mời HS có kết quả nhanh nhất trình bày - Kết quả: Các phân số thập phân là: 10; đáp án. 63 178 16 365 và . - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. 100;100;1 000 1 000 * Hoàn thành BT2 - HS chữa bài vào vở. Tìm phân số thập phân thích hợp. - HS thực hiện đếm và điền phân số thập - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn). phân thích hợp. - GV hướng dẫn HS: Quan sát tia số, tìm phân - Kết quả: số thập phân thích hợp, viết vào vở thay cho a) từng ô có dấu “?” - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày kết quả. b) - GV nhận xét, chữa bài cho HS. - HS chữa bài vào vở. 3. Luyện tập BT1. Số? - GV cho HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi và - HS chú ý theo dõi và thực hiện. làm bài vào vở. - HS hoàn thành bài. - GV hướng dẫn HS: - Kết quả: 3 3×2 6 + Quan sát bài ở câu a). ta thấy: 5 × 2 = 10 a) ; 5 = 5×2 = 10 Theo tính chất phân số: 25 25:5 5 b) ; 3 3 × 2 6 500 = 500:5 = 100 = = 11 11×4 44 5 5 × 2 10 c) ; 25 = 25×4 = 100 82 82:2 41 + Làm tương tự với các câu b), c), d). d) = = . - Sau khi làm bài, HS đổi vở, chữa bài với bạn 2 000 2 000:2 1 000 - HS chữa bài vào vở. cùng bàn. - GV mời 1 – 4 HS trình bày bài làm. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. BT2. Viết các phân số sau thành phân số thập phân. - GV cho HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi và - HS theo dõi và thực hiện theo mẫu. làm bài vào vở. - GV hướng dẫn HS cách làm: - HS hoàn thành bài tập. Ta có: 60:6 = 10 - Kết quả: Áp dụng tính chất phân số: Ta có: 66 66:6 11 66 66:6 11 = = ; 60 60:6 10 60 = 60:6 = 10 27 27:3 9 HS làm tương tự với các phân số tiếp theo. ; 300 = 300:3 = 100 - Sau khi làm bài, HS đổi vở, chữa bài với bạn 3 3×25 75 ; cùng bàn. 4 = 4×25 = 100 31 31×8 248 - GV mời 1 - 2 HS trình bày bài làm. = = . - GV nhận xét, chữa bài cho HS. 125 125×8 1 000 4. Vận dụng. - Gv tổ chức trò chơi “Plant and Zoobie” để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã củng cố bài học học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương -Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp ngữ cảnh. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ loại tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi là ai” - HS tham gia chơi + Câu 1: Mọi người thường dùng tôi để đặt - Đáp án: Danh từ tên cho các sự vật, hiện tượng tự nhiên, cây cỏ, hoa lá. Đố các bạn tôi là ai? + Câu 2: Mọi người thường dùng tôi để - Đáp án: Tính từ miêu tả các đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái Tôi là ai vậy? + Câu 3: Khi các bạn gọi tên các hoạt động, - Đáp án: Động từ trạng thái ấy là lúc các bạn đang nhắc đến tôi. Đố các bạn biết tôi là ai? - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng để thay cho từ ngữ nào? a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy. b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia cũng thế. c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất vả, “một nắng hai sương" của các cô bác nông dân. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội - GV mời các nhóm trình bày. dung yêu cầu. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”. c. “Đó” thay thế cho “cánh đồng vàng rộm”. - Các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn. - GV yêu cầu HS đọc: Trong những đoạn - 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe. trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi? a. Cốc! Cốc Cốc! a. Từ được dùng để hỏi: đó – Ai gọi đó? – Tôi là thỏ b. Từ được dùng để hỏi: đâu (Võ Quảng) b. Bé nằm ngẫm nghĩ - Nắng ngủ ở đâu? – Nắng ngủ nhà nắng Mai lại gặp nhau. c. Từ được dùng để hỏi: nào (Thụy Anh) c. Mùa nào phượng vĩ Nở đỏ rực trời - Các nhóm thảo luận. Ở khắp nơi nơi - Đại diện các nhóm trả lời. Ve kêu ra rả? (Câu đố) -+ Trong câu hỏi - GV chia nhóm thảo luận. - GV tổ chức trình bày trước lớp. + Dấu hỏi chấm. - GV ? Từ dùng để hỏi phải nằm trong loại - Lắng nghe rút kinh nghiệm. câu nào? ? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra câu hỏi là gì? - GV nhận xét chung Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và trả lời câu hỏi. Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều chuộng nên rất kiêu. Thóc nói với ngô, khoai, sắn: – Ta là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai bằng ta được. - 2 HS đọc và nêu các từ in đậm Ngô liền nói: -Nhóm thảo luận – chia sẻ trước lớp - Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi ở a.Các từ in đậm trong câu chuyện trên trên cánh đồng này thôi. Còn nếu ở trong được dùng để xưng hô. bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ ra b. - Từ chỉ người nói: Ta, tớ ngoài. - Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu Hạt thóc nghe xong, im lặng. -HS nắm được: Đại từ là từ dùng để thay (Phan Tự Gia Bách) thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, được dùng để làm gì? đâu.... (đại từ nghi vấn) hoặc dễ xưng hô b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày, người nói, những từ nào chỉ người nghe? chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô). - Gọi 2 Hs đọc câu chuyện Hạt thóc, nêu Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh các các từ in đậm. từ được dùng để xưng hô như ông, bà, bố, - Gv cho nhóm trao đổi, cử đại diện trả lời.- mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,... Lớp nhận xét. GV chó HS rút ra ghi nhớ: Về đại từ Bài 4: Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện Hạt thóc, viết câu đáp lại lời của ngô, trong câu có sử dụng một đại từ. - HS thảo luận cùng phân vài và tham gia -GV chia nhóm hoạt động đóng vai, chia sẻ đóng vai trước lớp trước lớp VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như vậy! - Bình chọn câu đáp lời hay nhất, 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ong - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học về tổ”. vào thực tiễn. + Câu 1: Đại từ được in đậm trong câu: + Đáp án: A “Mỗi sáng, Lan đều tập đàn chăm chỉ, việc này giúp bạn chơi đàn ngày càng hay.” thay thế cho phần nào dưới đây? + Câu 2: Từ nào trong các từ dưới đây luôn + Đáp án: D là đại từ? + Câu 3: Từ gạch chân trong trường hợp + Đáp án: B nào dưới đây là đại từ? - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_quy.docx

