Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng

docx 55 trang Thu Cúc 21/06/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
 TUẦN 28
 Thứ 2 ngày 24 tháng 03 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GƯƠNG NGƯỜI TỐT, VIỆC TỐT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu 
nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để 
đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ.
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề “người 
tốt, việc tốt”.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn cảm xúc về những tấm gương người 
tốt, việc tốt.
 3. Phẩm chất 
 - Phẩm chất yêu nước: tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương.
 - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ và cảm thông.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao 
tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
 - Phẩm chất trung thực: trung thực trong việc tham gia các hoạt động xã hội.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG
 - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo nghi - HS tham gia sinh hoạt 
 + Lựa chọn nội dung, chủ đề thức. đầu giờ tại lớp học.
 sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những 
 + Thiết kế kịch bản, sân khấu. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu hoạt động trong ngày về 
 + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ điểm, khuyết điểm trong tuần. chủ đề “Gương người 
 và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới trong tốt, việc tốt” và những 
 liên quan đến chủ đề sinh tuần. nhiệm vụ trọng tâm trong 
 hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo chủ tuần.
 + Luyện tập kịch bản. đề “Gương người tốt, việc tốt” - HS cam kết thực hiện.
 + Phân công nhiệm vụ cụ thể + Cam kết hành động: Chia sẻ 
 cho các thành viên. cảm xúc trong ngày về chủ đề 
 “Gương người tốt, việc tốt”.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ĐỌC: BÀI 17: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến có bảng biểu.
 - Đọc hiểu: Nhận biết đượcthông tin trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: 
Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta 
được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử 
của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng 
đầu cần phải chú trọng. Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. 
Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của 
tình yêu quê hương.
 - Tích hợp Đạo đức Bác Hồ: Ca ngợi truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời trên 
nước ta.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài 
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng 
quê.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 1. Giới thiệu về chủ điểm.
 - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi: HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm 
 + Bức tranh vẽ những gì? việc chung cả lớp.
 - GV nhận xét và chốt:
 Ở chủ điểm Tiếp bước cha ông, các bài đọc nói về 
 những truyền thống tốt đẹp được thế hệ trước truyền 
 cho thế hệ sau, thế hệ sau tiếp bước thế hệ cha ông đi 
 trước. Đó là truyền thống yêu nước, tinh thần đấu 
 tranh bảo vệ chủ quyền của dân tộc. Chủ điểm giúp - HS lắng nghe. 
 các em cảm nhận đất nước Việt Nam ngày một đổi 
 thay, phát triển, 
 2. Khởi động
 - GV cho Chia sẻ những điều em biết về di tích Văn - HS chia sẻ.
 Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội. Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở 
 Thủ đô Hà Nội là quần thể di tích đa 
 dạng, phong phú gần với kinh thành 
 Thăng Long xưa. Trong đó Văn Miếu 
 gồm: hồ Văn, khu Văn Miếu – Quốc 
 Tử Giám và vườn Giám. Tại đây là nơi thờ Khổng Tử và là trường đại 
 học đầu tiên của Việt Nam. Văn Miếu 
 được xây dựng tường gạch bao 
 quanh, chia thành nhiều lớp không 
 gian. Từ ngoài vào trong có lần lượt 
 các cổng: cổng Văn Miếu, Đại Trung, 
 Khuê Văn Các, Đại Thành và cổng 
 Thái Học. Hiện nay Văn Miếu – Quốc 
 Tử Giám là nơi tham quan, cầu may, 
 nơi khen tặng và tổ chức hoạt động 
 trường học cho học sinh xuất sắc, tổ 
 chức hội thơ hàng năm vào rằm tháng 
- GV Nhận xét, tuyên dương. giêng.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc toàn bài, giọng đọc thể - Hs lắng nghe GV đọc.
hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành 
mạch
- GV HD đọc: giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng, 
tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. cách đọc.
• Đọc các tiếng dễ phát âm sai, VD: ngôi trường, Th 
iên Quang, hàng muỗm già, - 1 HS đọc toàn bài.
• Đọc bảng thống kê theo trình tự cột ngang, như sau: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ/ 11/ Số trạng 
nguyên/ 0/
Triều đại/ Trần/ Số khoa thi/ 14/ Số tiến sĩ/ 51/ Số 
trạng nguyên/ 9/ 
Tổng cộng/ Số khoa thi/ 185/ Số tiến sĩ/ 2896/ Số 
trạng nguyên/ 47/ - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ HS luyện đọc trong nhóm, đọc nối tiếp 3 đoạn. - HS đọc từ khó.
• Đoạn 1: Từ đầu đến cũng được học ở đây.
• Đoạn 2: Bảng thống kê.
• Đoạn 3: Phần còn lại. - 2-3 HS đọc câu.
+ HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. GV lưu ý cho 
nhiều HS được đọc bảng thống kê. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ 
+ HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt. điệu.
+ 1 – 2 HS đọc cả bài trước lớp. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
– GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ 
những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ 
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có). - HS nghe giải nghĩa từ
+ Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp.
+ Văn Miếu: nơi thờ Khổng tử và những người có 
công mở mang giáo dục thời xưa. Quốc Tử Giam: trường Nho học cao cấp thời xưa, 
đặt ở khu vực Văn Miếu.
- Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi quốc gia 
về Nho học ngày xưa.
+ Chứng tích: vết tích hoặc hiện vật còn lưu lại làm 
chứng cho một sự việc đã qua.
- Gv có thể giải thích thêm: Văn Miếu Thăng Long 
nay là Văn Miếu – Quốc Tử Giam là quần thể di 
tích lịch sử- văn hóa ở Thủ đô Hà Nội.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần 
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt lượt các câu hỏi:
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động 
cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời 
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vị vua nào đã cho xây dựng Văn Miếu Th 
ăng Long? Công trình đó được xây dựng vào năm 
nào? + Vua Lý Th ánh Tông là người đã cho 
 xây dựng Văn Miếu Th ăng Long.
 + Công trình đó được xây dựng vào 
 năm 1070.
+ Câu 2: Ở Văn Miếu Th ăng Long, vua còn cho + Vua còn cho xây Quốc Tử Giám để 
xây Quốc Tử Giám để làm gì?+ làm nơi dạy học cho các hoàng tử và 
 con em quý tộc. Về sau học trò giỏi là 
 con em dân thường cũng được học ở 
 đây.
+ Câu 3: Bảng thống kê cho biết những thông tin gì + Bảng thống kê cho biết các thông tin: 
về các khoa thi từ năm 1075 đến năm 1919? Triều những triều đại có tổ chức khoa thi; số 
đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất và có nhiều tiến khoa thi, số tiến sĩ, số trạng nguyên của 
sĩ nhất? mỗi triều đại. 
+ Câu 4: Tìm những chi tiết trong bài cho biết ông + Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi 
cha ta luôn coi trọng việc đào tạo nhân tài. nhất với 104 khoa thi và có nhiều tiến 
 sĩ nhất với 1 780 tiến sĩ.
Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về truyền + Sau khi xây Văn Miếu, vua cho xây 
thống khoa cử của Việt Nam? Quốc Tử Giám làm chỗ dạy học cho các 
 hoàng tử và con em quý tộc, về sau học 
 trò giỏi là con em dân thường cũng 
 được học ở đây.
 + Từ năm 1075 đã mở khoa thi tiến sĩ, 
 ngót 10 thế kỉ đã tổ chức được 185 khoa 
 thi, lấy đỗ gần 3 000 tiến sĩ. + Cho dựng bia tiến sĩ để khắc tên tuổi 
 của 1 306 vị tiến sĩ.
 + Việc lựa chọn người tài được tổ chức 
 thông qua thi cử.
 + Các khoa thi tiến sĩ đã được tổ chức 
 từ rất sớm, 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn 
 Miếu – Quốc Tử Giám là chứng tích 
 cho truyền thống này.
 + Dựa vào chi tiết học trò giỏi là con em 
 - GV nhận xét, tuyên dương dân thường cũng được vào học ở Quốc 
 - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. Tử Giám (Văn Miếu Th ăng Long), ta 
 - GV nhận xét và chốt: thấy con em dân thường cũng được 
 Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích tham gia thi cử (có thể nêu những vị 
 cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được trạng nguyên có xuất thân từ gia đình 
 hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các bình thường, thậm chí còn là con em 
 triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt của những gia đình nghèo như Trạng 
 Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền nguyên Nguyễn Hiền, Trạng nguyên 
 tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải Mạc Đĩnh Chi,...).
 chú trọng.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu suy nghĩ cá nhân - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra 
 của mình sau khi học xong bài “ Văn Miếu Quốc Tử những cảm xúc của mình.
 Giam”
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Lịch sử và Địa lí
 Bài 21: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Xác định được vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á và các nước trong khu vực Đông 
Nam Á trên bản đồ hoặc lược đồ.
 - Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về khu vực Đông Nam Á.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Khai thác sử dụng được thông tin của một số tư 
liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và 
thực hành.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống cội nguồn dân tộc.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và 
Địa lí.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với các nhiệm vụ được giao
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK (trang - Cả lớp quan sát tranh.
90) thảo luận theo nhóm bàn và trả lời các câu hỏi - HS thảo luận, trao đổi với bạn cùng 
sau: bàn và ghi kết quả thảo luận ra nháp.
Dựa vào kiến thức của bản thân và quan sát hình 1, 
em hãy:
+ Cho biết các quốc gia ở khu vực nào tham gia sự 
kiện này?
+ Chia sẻ hiểu biết của em về sự kiện này.
- GV mời một số nhóm trình bày - Đại diện một số nhóm trình bày.
 + Các quốc gia trong khu vực Đông 
 Nam Á tham gia vào sự kiện này.
 + Đại hội thể thao Đông Nam Á lần 
 thứ 31 được tổ chức tại Việt Nam, linh 
 vật là Sao La,...
- Theo em ở Đại hội thể thao này gồm những môn 
thể thao nào?
- GV tổ chức cho HS xem một đoạn video giới - HS trả lời: Bơi, chạy, đấu kiếm, võ,...
thiệu về một số môn thể thao ở SEA game 31. - HS quan sát.
5UScGPSDD
- GV dẫn dắt vào bài mới:
 SEA game 31 là một sự kiện văn hóa – thể thao - HS lắng nghe.
lớn của khu vực Đông Nam Á, tổ chức thường niên 
2 năm một lần. Những hình ảnh chúng tha vừa tìm 
hiểu là sự kiện được tổ chức tại Việt Nam vào năm 
2021 và có sự tham gia của 11 nước Đông Nam Á. 
Vậy Đông Nam Á ở đâu và gồm những nước nào? 
Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Vị trí địa lí của khu vực Đông Nam 
Á
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục 1 và quan - HS đọc thông tin và quan sát tranh, 
sát hình 2. Lược đồ các quốc gia trong khu vực thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu 
Đông Nam Á. hỏi.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi và trả 
lời các câu hỏi sau:
+ Xác định vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á.
+ Kể tên các nước trong khu vực Đông Nam Á - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả 
 thảo luận.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo + Khu vực Đông Nam Á ở phía đông 
luận. nam của châu Á, tiếp giáp với Thái Bình 
 Dương và Ấn Độ Dương.
 + Đông Nam Á gồm có 11 nước: Lào, 
 Cam-pu-chia, Việt Nam, Thái Lan, Mi-
 an-ma, In-đô-nê-xi-a, Ti-mo Lét-xtê, 
 Xin-ga-po, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, 
 Bru-nây; gồm hai bộ phận: Đông Nam 
 Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
+ Khu vực Đông Nam Á ở phía đông nam châu 
Á.
+ Tiếp giáp với Thái Bình Dương và Ấn Độ 
Dương.
+ Đông Nam Á gồm có 11 nước: Lào, Cam-pu-
chia, Việt Nam, Thái Lan, Mi-an-ma, In-đô-nê-
xi-a, Ti-mo Lét-xtê, Xin-ga-po, Phi-líp-pin, Ma-
lai-xi-a, Bru-nây; gồm hai bộ phận: Đông Nam Á - HS quan sát lược đồ trên bảng lớp và 
lục địa và Đông Nam Á hải đảo. xác định vị trí khu vực và các nước 
- GV tố chức cho HS xác định vị trí địa lí của khu Đông Nam Á.
vực Đông Nam Á và các nước trên lược đồ. - 2 HS lên xác định trên lược đồ.
- GV gọi HS lên xác định vị trí địa lí của khu vực + Đông Nam Á lục địa: Cam-pu-chia, Việt 
Đông Nam Á. Nam, Thái Lan, Mi-an-ma.
- GV gọi HS lên xác định vị trí các nước trong bộ + Đông Nam Á hải đảo: In-đô-nê-xi-a, Ti-
phận Đông Nam Á lục địa và vị trí các nước trong mo Lét-xtê, Xin-ga-po, Phi-líp-pin, Ma-lai-
phần Đông Nam Á hải Đảo. xi-a, Bru-nây
- GV mở rộng: Đông Nam Á có vị trí mang tính - HS lắng nghe.
chiến lược ở khu vực châu Á và trên thế giới. Đông 
Nam Á nằm trên điểm kết nối của một trong hai 
tuyến đường hàng hải nhộn nhịp nhất thế giới và là 
nơi giao thoa của hai nên văn minh lớn (Trung Hoa 
và Ấn Độ). Tất cả các đặc điểm trên tạo thuận lợi 
cho các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á tiếp 
cận và giao lưu, hợp tác và buôn bán với những 
nền kinh tế lớn nhất thế giới.
3. Luyện tập.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc lại nội dung - HS lắng nghe và thực hiện.
kiến thức của bài học và xác định vị trí khu vực và 
các nước trong khu vực Đông Nam Á.
- GV tổ chức cho HS thảo luận trao đổi với bạn - HS tham gia trao đổi với bạn.
trong bàn, khai thác lược đồ hình 2 trang 91 định vị các quốc qia băng thước kẻ hoàn thành bảng kiểm 
 sau:
 - GV tổng kết. - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV mời HS chia sẻ một số hiểu biết của mình về - 4 – 5 HS chia sẻ trước lớp.
 các nước Đông Nam Á (ngoài Lào và Cam – pu – 
 chia đã học)
 - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe
 - GV cho HS xem một số hình ảnh kiến trúc, văn - HS quan sát tranh, ảnh.
 hóa và con người ở các nước Đông Nam Á.
 - Nhận xét sau tiết dạy.
 - Dặn dò về nhà học sinh sưu tầm về hình ảnh quốc - HS lắng nghe.
 kì của một số quốc gia ở Đông Nam Á.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 25 tháng 03 năm 2025
 Tiếng Việt
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ VÀ KẾT TỪ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn tập về Đại từ và kết từ.,. 
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông 
qua cac từ loại tìm được.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung 
bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính 
từ, ứng dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu Hs nhắc lại thế nào là Đại từ và kết + HS trả lời theo suy nghĩ
từ. - HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
Bài 1: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu đố dưới 
đây và giải câu đố.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
 nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội 
 dung yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Câu a: đại từ nghi vấn là “ai”. Giải đố: là 
 Ngô Quyền. 
 Câu b: đại từ nghi vấn là “gì”. Giải đố: là 
GV liên hệ và mở rộng bánh chưng
- Nói thêm về anh hùng Ngô Quyền và chiến thắng - 1 HS đọc đoạn 1 của bài “Thanh âm của 
Bạch Đằng. gió”. Cả lớp lắng nghe.
- Nói thêm về Lang Liêu, sự tích bánh chưng, bánh - HS chơi theo nhóm. Thực hiện các vòng 
giầy. thi theo hướng dẫn của giáo viên.
- Củng cố thêm về chủ điểm Tiếp bước cha ông khi 
nhắc về truyền thống dựng xây và bảo vệ Tổ quốc 
của các Vua Hùng và Lang Liêu
Chỉ ra cho HS thấy đại từ nghi vấn “ai” dùng để 
hỏi cho người (Ngô Quyền) và đại từ nghi vấn “gì” 
dùng để hỏi cho vật, sự vật (bánh chưng).
Bài 2. Chọn từ (đây, kia, này) thay thế cho từ ngữ 
được in đậm trong đoạn văn.
- HS xác định yêu cầu của bài tập.
- GV cho HS nhắc lại về đại từ thay thế: dùng để -Xác định được yêu cầu của bài tập.
thay thế (thế, vậy, đó, này .)
- GV phát phiếu bài tập để HS điền đại từ thay thế. - Nhắc lại được kiến thức về đại từ thay 
 Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng nối quận thế.
Ba Đình và quận Hoàn Kiếm với quận Long Biên 
của Hà Nội. Nhìn từ xa, cây cầu Long Biên trông - Làm việc cá nhân trên phiếu bài tập.
như một con rồng sắt khổng lồ. Cầu Long Biên là - Tìm được đại từ thay thế.
cây cầu duy nhất của Th ủ đô có các phương tiện - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
di chuyển theo hướng tay trái.
- Đại diện một số HS trình bày kết quả. GV và cả 
lớp nhận xét, thống nhất đáp án.
+ cây cầu Long Biên trông như ... → cây cầu này -Xác định được yêu cầu của bài tập.
trông như ... + Cầu Long Biên là cây cầu ... → Đây là cây cầu -Lắng nghe, tham gia trò chơi.
... – GV hỏi về tác dụng của đại từ thay thế trong 
đoạn văn HS vừa hoàn thiện.
GV liên hệ
Tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn 
trên: làm cho đoạn văn mạch lạc hơn, hay hơn, 
tránh lặp từ ngữ).
Bài tập 3. Chọn kết từ (mà, cho, như, tuy 
nhưng ) thay cho bông hoa.
– HS xác định yêu cầu của bài tập.
– GV cho HS nhắc lại kiến thức về kết từ.
– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
+ GV chia làm 2 đội chơi (mỗi đội 4 HS).
+ GV chuẩn bị thẻ từ là các kết từ (mà, cho, như, 
tuy nhưng ) chia cho 2 đội chơi.
+ Th ời gian: 3 phút cả 2 đội thực hiện tìm kết từ ở 
các thẻ từ được phát thay cho các bông hoa trên 
bảng phụ mà GV dán trên bảng.
+ GV làm mẫu 1 VD.
+ HS tham gia chơi và thực hiện bài tập.
+ Hết thời gian đại diện hai nhóm trình bày, GV và 
HS nhận xét và thống nhất đáp án. 
a, Con người có tổ, có tông 
Như cây có cội, như sông có nguồn. 
b, Bầu ơi thương lấy bí cùng 
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
c, Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
d, Công cha như núi ngất trời
Nghĩa mẹ như nước ngời ngời Biển Đông 
Bài tập 4: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) giới thiệu về 
một vị anh hùng dân tộc, trong đó có sử dụng đại 
từ và kết từ.
- HS xác định yêu cầu của bài tập. - Xác định được yêu cầu
- GV cho HS lựa chọn một vị anh hùng dân tộc để 
giới thiệu, chú ý nhắc HS nhớ về một số vị anh - Theo dõi, lắng nghe
hùng dân tộc đã được học trong chương trình.
- GV làm mẫu (một đoạn văn, 3 – 5 câu) giới thiệu 
về một vị anh hùng dân tộc và có sử dụng đại từ, 
kết từ.
-HS làm việc cá nhân trong thời gian quy định. - Hs viết 
- 3, 4 hs trình bày. - Hs trình bày 
- Gv nhận xét khen những HS có những câu văn sử - Lắng nghe
dụng tốt và đúng kết từ và đại từ
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Chia sẻ với bạn những điều em ấn tượng về vị - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
anh hùng dân tộc đã viết trong bài giới thiệu và nói học vào thực tiễn.
lên cảm nghĩ của em.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------
 Lịch sử và Địa lí
 Bài 21: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nêu được sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
 - Nêu được ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 
(ASEAN).
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Khai thác sử dụng được thông tin của một số tư 
liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và 
thực hành.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống cội nguồn dân tộc.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và 
Địa lí.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với các nhiệm vụ được giao
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Nhìn hình - Cả lớp quan sát tranh.
 đoán tên”. GV sẽ cho HS bắt cặp để thi đấu, HS sẽ - HS bắt cặp tham gia trò chơi.
 cùng quan sát một số tranh ảnh về phong cảnh, di tích 
 lịch sử, cảnh đẹp nổi tiếng,... đặt trưng của các quốc 
 gia Đông Nam Á. Sau khi quan sát, học sinh nhanh 
 tay oẳn tù tì để giành quyền trả lời.
 a. Lào
 b. Cam-pu-chia
 c. Thái Lan
 d. Ma-lai-xi-a
 a. b. 
 c. d. 
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - Giáo viên tổng kết lại và dẫn dắt học sinh vào nội - HS lắng nghe.
 dung bài. 2. Khám phá:
Hoạt động 1: Sự ra đời của ASEAN
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục 2.a) Sự - HS đọc thông tin và quan sát tranh, 
ra đời của ASEAN.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi và - HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời 
trả lời các câu hỏi sau: câu hỏi.
+ Nêu sự ra đời của ASEAN.
+ Kể tên các quốc gia gia nhập ASEAN từ năm 1967 
cho đến nay.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo 
luận. luận.
 + Ngày 8-8-1967, tại Băng Cốc (Thái 
 Lan), 5 nước: Thái Lan, Xin-ga-po, Phi-
 líp-pin, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a đã kí 
 tuyên bố thành lập Hiệp hội các nước 
 Đông Nam Á, viết tắt là ASEAN.
 + Các quốc gia gia nhập ASEAN từ năm 
 1967 cho đến nay là: Lào, Cam-pu-chia, 
 Việt Nam, Thái Lan, Mi-an-ma, In-đô-
 nê-xi-a, Xin-ga-po, Phi-líp-pin, Ma-lai-
 xi-a, Bru-nây
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: - HS lắng nghe.
+ Ngày 8-8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan), 5 
nước: Thái Lan, Xin-ga-po, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-
a, In-đô-nê-xi-a đã kí tuyên bố thành lập “Hiệp hội 
các nước Đông Nam Á”, viết tắt là ASEAN.
+ Mục tiêu chung của ASEAN là đoàn kết và hợp tác 
để giữ hòa bình, an ninh, ổn định khu vực và cùng 
nhau phát triển kinh tế xã hội.
+ Sau năm 1967, ASEAN lần lượt kết nạp thêm các 
quốc gia: Bru-nây, Việt Nam Lào, Mi-an-ma, 
Cam-pu-chia.
+ Tính đến năm 2022, đã có 10 quốc gia trong khu 
vực Đông Nam Á là thành viên của ASEAN.
- GV tố chức cho HS quan sát hình 3. Cờ của - HS quan sát và đọc thông tin.
ASEAN và đọc thông tin về lá cờ ở mục Em có 
biết?
+ Ti-mo Lét-xtê đã là thành viên của ASEAN - Ti-mo Lét-xtê chưa là thành viên của 
chưa? ASEAN.
- GV mở rộng: Tháng 11-2022, tại hội nghị cấp - HS lắng nghe.
cao ASEAN lần thứ 40,41 ở Cam-pu-chia, tuyên 
bố về việc Ti-mo Lét-stê xin gia nhập ASEAN được 
thông qua. Theo đó, ASEAN nhất trí về nguyên tắc 
việc kết nạp Ti-mo Lét-stê là thành viên thứ 11; 
trao quy chế quan sát viên và cho phép nước này 
tham gia tất cả các hội nghị của ASEAN.
Hoạt động 2: Việt Nam trong ASEAN
- Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian nào? 
Và là thành viên thứ bao nhiêu của Hiệp hội này? - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm - Ngày 28-7-1995, Việt Nam chính thức 
 đọc thông tin và quan sát hình 4 để thực hiện gia nhập ASEAN và là thành viên thứ 7 
 nhiệm vụ sau: Hãy nêu ý nghĩa của việc Việt Nam của Hiệp hội này.
 gia nhập ASEAN. - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu.
 - GV cho HS thảo luận và làm vào bảng nhóm, 
 nhóm nào hoàn thành nhanh nhất sẽ dán bảng lớp - HS thảo luận thepo nhóm tổ.
 và trình bày. Các nhóm khác bổ sung.
 - GV gọi đại diện nhóm lên trình bày.
 - Đại diện nhóm trình bày.
 + Tạo ra nhiều cơ hội để phát triển kinh tế.
 + Tạo cơ hội việc làm và nâng cao nâng 
 lực của người lao động.
 - GV gọi đại diện các nhóm khác nhận xét. + Nâng cao vị thế trong ASEAN và trên 
 - GV nhận xét và chốt nội dung: thế giới.
 + Là sự kiện đánh dấu quá trình hội nhập khu vực - HS nhận xét và bổ sung.
 của Việt Nam và tiến trình hợp tác, liên kết của cả - HS lắng nghe.
 khu vực.
 + Tạo cho Việt Nam nhiều cơ hội để phát triển 
 kinh tế nhờ mở rộng thị trường tiêu thụ và thu hút 
 vốn đầu tư nước ngoài; mở rộng giao lưu văn hóa. 
 Tạo cơ hội việc làm và nâng cao nâng lực của 
 người lao động.
 + Nâng cao vị thế trong ASEAN và trên thế giới.
 - GV tổ chức cho HS khai thác thông tin từ mục - HS đọc bảng thông tin.
 Em có biết?
 + Dựa vào bảng thông tin, em hãy cho biết từ khi - Chủ nhà hội nghị cấp cao ASEAN 6, 
 gia nhập đến nay, Việt Nam đã đảm nhận nhiều vai chủ tịch Ủy ban thường trực ASEAN 
 trò và đăng cai những gì? (2000-2001), Chủ tịch ASEAN (2010, 
 2020),...
 3. Luyện tập.
 - Qua các hoạt động đã làm, GV tổ chức cho HS - HS tham gia trò chơi.
 chơi trò chơi củng cố kiển thức: - Trả lời: 
 Câu 1: Khi mới thành lập ASEAN gồm bao nhiêu• - Chọn: B. 5 nước
 nước? •
• A. 4 nước B. 5 nước •
• C. 6 nước D. 7 nước
 Câu 2: Đâu là tên viết tắt của Hiệp hội các nước• - Chọn: C. ASEAN
 Đông Nam Á? •
• A. ASEM B. WHO •
• C. ASEAN D. APCE Câu 3: Việt Nam gia nhập Hiệp hội các nước• - Chọn: D. 28 – 7 – 1995 
 Đông Nam Á vào:
• A. 8 – 11 – 1967 B. 8 – 8 – 1967 
• C. 8 – 7 – 1995 D. 28 – 7 – 1995 
 Câu 4: ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập• - Chọn: D. Cả A, B, C
 ASEAN. •
• A. Là sự kiện đánh dấu quá trình hội nhập khu vực• 
 của Việt Nam và tiến trình hợp tác, liên kết của cả• 
 khu vực. •
• B. Tạo cho Việt Nam nhiều cơ hội để phát triển 
 kinh tế
• C. Nâng cao vị thế trong ASEAN và trên thế giới.
• D. Cả A, B, C
 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về việc sưu - HS chuẩn bị tranh ảnh mà mình đã sưu 
 tầm hình ảnh quốc kì của một số quốc gia thành tầm.
 viên ASEAN.
 - GV cho HS thảo luận theo nhóm tổ và dán hình - HS lắng nghe và thực hiện. HS trao đổi 
 ảnh quốc kì của một số quốc gia thành viên chia sẽ với các bạn trong nhóm.
 ASEAN vào trong bảng nhóm. Sau đó các bạn sẽ 
 lần lược giới thiệu về tên quốc gia tương ứng với 
 quốc kì mà mình đã sưu tầm.
 - GV gọi đại diện các nhóm lên giới thiệu, chia sẽ - Đại diện các nhóm dán bảng và giới 
 hình ảnh quốc kì của một số quốc gia thành viên thiệu về các quốc kì mà mình đã sưu tầm.
 ASEAN mà nhóm mình đã sưu tầm.
 - Các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét bạn.
 - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe.
 - Dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------
 Thứ 4 ngày 26 tháng 03 năm 2025
 Toán
 Bài 60: QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm được quãng đường khi cho biết vận tốc và thời gian trong một chuyển động đều.
 - Tìm được thời gian khi biết quãng đường và vận tốc trong một chuyển động đều.
 - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến tìm quãng đường, thời gian trong một 
 chuyển động đểu.
 - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận 
 toán học. 
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện được các thao tác tư duy, đặc biệt biết quan sát, giải 
 thích được sự tương đồng và khác biệt trong nhiều tình huống và thể hiện được kết quả của 
 việc quan sát. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề cần giải quyết, sử dụng 
được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề và vận dụng vào thực 
tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho hs chơi TC: Ai nhanh – 
 ai đúng.
 - GV trình chiếu câu hỏi – Hs ghi đáp án 
 bảng con. Hết 30 giây hs giơ bảng, bạn 
 nào có đáp án đúng sẽ được 1 điểm đánh 
 dấu (|) vào góc bảng. 
 Câu 1: Một ô tô đi được 120 km trong 2 
 giờ 30 phút. 
 Vận tốc của ô tô là:
 a. 40 km/giờ b. 48 km/giờ
 c. 45 km/giờ d. 36 km/giờ
 Câu 2: Một ô tô khởi hành từ A lúc 7 giờ 
 30 phút và đến B lúc 10 giờ 15 phút. Tính 
 vận tốc của ô tô biết quãng đường AB dài 
 154 km.
 a. 56 km/giờ b. 60 km/giờ
 c. 58 km/giờ d. 62 km/giờ
 Câu 3: s = 900 km; t = 1,25 giờ; v = ?
 a. 72 km/h b. 730 km/h
 c. 720,5 km/h d. 720 km/h
 - 2 HS TL. Muốn tính vận tóc ta lấy quáng đường 
 + Muốn tính vận tốc ta làm thế nào?
 chia cho thời gian.
 V = s : t
 +Nêu công thức tích vận tốc?
 - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá.
 GTB: Ở tiết học trước các con đã biết được cách tính vận tốc của một chuyển động.Tiết học 
 này cô trò mình cùng khám phá thêm 1 đơn vị kiến thúc về chuyển động đều nhé qua tình 
 huống sau:
 GV giới thiệu tình huống ( vừa nói vừa 
 trình chiếu PP): Nam, Mai và Rô-bốt đang - Hs lắng nghe mắt dõi lên màn hình. trên chuyến xe đi tham quan. Các bạn ấy 
đang nói chuyện vể thời gian, vận tốc và 
quãng đường. GV cho HS đọc lẩn lượt lời Mời 3 hs đóng vai, nói theo lời nhâ vật trong 
thoại của Nam, Mai và Rô-bốt. tình huống
GV chuyển ý, GTB: Vâỵ các bạn cần đi 
bao nhiêu Km nữa để được ăn cơm? Đây 
chính là nôi dung kiến thức mà cô trò mình 
cùng khám phá trong tiết học toán ngày - HS lắng nghe giáo viên 
hôm nay đấy các con ạ!
+ Bài toán trên cho ta những gì? -Xe đi 65km/h; xe chạy 2 giờ nữa là đến đia 
+ Bài toán hỏi gì? điểm ăn cơm.
+ 65km/h cho chúng ta biết điều gì? - Bài toán hỏi: Quáng đường xe chạy trong 2 
GV: Cho hs thảo luận nhóm 2 để giải giờ.
quyết tình huống này. - Một giờ xe chạy được 65km
- GV nhận xét kết quả làm bài của các - HS thảo luận nhóm 2 ( 3 phút)
nhóm. Đại diện2-3 nhóm trình bày. Các nhóm khác 
+ Dựa vào cách tìm kết quả vừa rồi, các lắng nghe và đặt câu hỏi phản biện.
con hãy cho cô biết: Muốn tính quãng - 1 HS đọc toàn bài.
đường khi biết vận tốc và thời gian ta làm - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
thế nào? - Muốn tính quãng đường khi biết vận tốc và 
- Gọi 3 – 5 hs nhắc lại thời gian ta lấy vân tốc nhân với thời gian
+ Vận tốc được kí hiệu là V; thời gian 
được kí hiệu là T; Quáng đường kí hiệu là - Công thức tính quãng đường:
S. Bạn nào có thể nêu công thức tính Q? S = v x t
+ Đó chính là quy tắc tính quáng đường; 
mời 1 bạn đọc lại quy tắc này trong sgk 
trang 78 - 3 HS ghi nhớ SGK trang78.
Chuyển ý: Qua hoạt động vừa rồi các con đã biết được cách tính quãng đường của 1 chuyển 
động, để vận dụng và khắc sâu hơn nữa cô cùng các con chuyển sang phần HĐ. Ở phần HĐ 
này các con vận dụng kiến thức để giải quyết 3 bài tập.
3. Hoạt động.
3.1. Bài 1. 
- GV yêu cầu HS đọc bài - 1 hs đọc, lớp đọc thầm cá nhân
+ Để bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Quãng đường đi của chiếc tàu trong 4 giờ.
HS làm bài cá nhân
+ Trong 4 giờ chiếc tàu đi được bao nhiêu Quãng đường đi của chiếc tàu trong 4 giờ là:
m? (gọi 1 bạn lên cho lớp chia sẻ ) 38,7 x 4 = 154,8 (km)
 Đáp số: 154.8 km
 Hs lớp đặt câu hỏi để phản biện:
 -Bạn hãy nêu cách làm của mình?
 -Bạn làm rất tốt nhưng nếu tớ trinh bày như này 
 có được không? 4 x 38,7 = 145.8km
 - Bạn hãy nêu lại quy tắc tính quáng đường? 
3.2. Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc bài -HS đọc, lớp đọc thầm cá nhân
+ Bài toán cho biết gì? Chú chim cắt bay với v =. 109m/s
 thời gian bay: 15 giây
+ Để bài yêu cầu chúng ta làm gì? như thế nào? -Chú chim cắt có thể bay được hơn 1km hay 
HS thảo luận nhóm đôi để giải quyết yêu không?
cầu của bài tập này. HS thảo luận nhóm2
-GV gọi 1 số nhóm trình bày kết qủa thảo 
luận của nhóm . NHóm trình bày:
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ -Nhóm em sẽ tìm quáng đường ong bây trong 15 
sung. giây
- GV nhận xét, tuyên dương. - Đổi quáng đường đó về km.
 -Kết luận theo yc của bài toán.
 Bài giải:
 Quãng đường chim cắt bay trong 15 giây là:
 109 x 15 = 1635(m)
Bài 3: Dịp nghỉ lễ, chú Luân bắt đầu lái Đổi : 1635m = 1,635km
xe máy về quê lúc 7 giờ sáng. Chú ấy về Vậy chim cắt có thể bay hơn 1km
đến nhà luc 10 giờ sáng. Hỏi quãng đường - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
về quê dài bao nhiêu ki -lô -mét biết rằng - Lớp làm việc cá nhân.
vận tốc trung bình là 50km/h. - HS trả lời:
GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. Thời gian chú Lân đi hết quáng đường về quê là:
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. 10 – 7 = 3 (giờ)
- GV mời HS trả lời. Quãng đường về quê của chú Lân dài là:
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 50 x 3 = 150 (km)
 Đáp số: 150km
4. Vận dụng trải nghiệm.
GV Tổ chức lớp chơi Tc: Tia chớp.
GV nêu cách thức chơi:
Sau khi câu hỏi cô đưa ra, các con đọc và 
tìm ra được lời giải/đáp số ghi nhanh vào 
bảng con, nếu bạn nào có kết quả đúng, 
nhanh và trình baỳ được bài làm của mình 
khi có câu hỏi phản biện của lớp thì người - cả lớp lắng nghe.
đó sẽ thắng cuộc. Mỗi câu trả lời đúng các 
con sẽ được nhận 1 sao vào quỹ điểm của 
mình. Ở trò chơi nay cô có 3 câu hỏi:
Câu 1: Một xe máy đi trong 4 giờ với vận 
tốc 40 km/giờ thì đi được quãng đường - Cả lớp lắng nghe.
dài bao nhiêu ki-lô-mét?
GV gọi 1 hs đọc câu hỏi. - Lớp làm việc cá nhân.
HS làm bài - HS ghi đáp án vào bảng:
-Hết thời gian giáo viên bấm chuông
Đáp án: 160km
GV hỏi: Con hãy nêu cách làm của mình? -HS: Con lấy vận tốc nhân với thời gian:
 40 x 4 = 160(km) Câu 2: Một người đạp xe một vòng quanh 
 hồ với vận tốc 9 km/giờ thì hết 10 phút. 
 Tính quãng đường mà người đó đã đi.
 GV gọi 1 hs đọc câu hỏi.
 HS làm bài
 -Hết thời gian giáo viên bấm chuông
 Đáp án: 1,5 km HS giơ kết quả
 GV hỏi: Con hãy trình bày bài làm của Cách 1: Quãng đường nguời đó đi là:
 mình được không? 2- 3hs trình bày 9 : 60 x 10 = 1,5km
 Cách 2: Quãng đường nguời đó đi là:
 9 x10 : 60 = 1,5km
 Câu 3: Lúc 6 giờ 30 phút, bạn Dũng đi xe 
 đạp từ A đến B với vận tốc 12km/giờ. Tính 
 quãng đường AB biết Dũng đến B lúc 8 
 giờ 30 phút.
 GV gọi 1 hs đọc câu hỏi.
 HS làm bài
 -Hết thời gian giáo viên bấm chuông - Cả lớp lắng nghe.
 Đáp án: 24 km - Lớp làm việc cá nhân.
 - HS ghi đáp án vào bảng:
 - trước tiên con đi tìm thời gian đi hết quáng 
 đường lấy8 giờ 30 – 6 giờ 30 = 2 giờ
 - GV hỏi: Con hãy trình bày bài làm của Sau đó con tìm quáng dường Dũng đi: 12 x 2 = 
 mình được không? 24 km
 - 2- 3hs trình bày
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ......................................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ĐỌC: BÀI 18: NGƯỜI THẦY CỦA MUÔN ĐỜI (tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng từ ngữ câu đoạn và toàn bộ văn bản “Người thầy của muôn đời” biết đọc diễn 
cảm phù hợp với lời văn miêu tả tâm trạng của nhân vật. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
 - Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian và địa 
điểm cụ thể, hiểu được suy nghĩ, cảm xúc cả nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành 
động.
 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện “Người thầy của muôn đời”: Chu Văn An là 
một người thầy mẫu mực của nhiều thế hệ học trò. Ông đã dạy học trò biết trân trọng và nhớ 
ơn những người đã dạy mình. Vì thế, ông đã được các thế hệ học trò yêu mến, kính trọng và 
là tấm gương để các thế hệ học trò noi theo. Ông thực sự là người thầy của muôn đời.
 - Tích hợp Đạo đức Bác Hồ: Ca ngợi, gìn giữ, phát huy truyền thống: "Tôn sư trọng đạo" 
của người dân Việt Nam.
 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài 
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những cảnh vật ở đồng hoa.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV hỏi học sinh :Tiêu đề bài đọc Người thầy của - HS trả lời câu hỏi .
 muôn đời gợi cho em suy nghĩ gì?
 ? Cho HS quan sát tranh và cho biết bức tranh vẽ gì? 
 Nêu hiểu biết của e về thầy giáo Chu Văn An
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - Lắng nghe
 2. Khám phá.
 2.1. Luyện đọc .
 - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, với ngữ điệu - Hs lắng nghe GV đọc.
 chung: chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ 
 thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. 
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
 - GV chia đoạn: cách đọc.
 + Đoạn 1: Từ đầu đến những nhân vật nổi tiếng.
 + Đoạn 2: Tiếp theo đến mang ơn sâu nặng. - 1 HS đọc toàn bài.
 + Đoạn 3: Phần còn lại. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
 - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:đạo lý,nổi tiếng - HS đọc từ khó.
 - GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
 Cụ đỗ cao / nhưng không làm cao/ xới đất,/ mà mở - 2-3 HS đọc câu.
 trường dạy học ở quê nhà/ nhằm truyền bá đạo lí/ và 
 đào tạo nhân tài cho đất nước../
 - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc chậm rãi, tình cảm; - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ 
 nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc điệu.
 của nhân vật. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn 
với ngữ điệu bài đọc . cảm.
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi 
một số câu thể hiện lời nói của các nhân vật. - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai).. - HS luyện đọc nhóm đôi
2.3. Luyện đọc toàn bài.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS luyện đọc thưeo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) đoạn cho đến hết bài.
- GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Tìm hiểu bài.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ 
những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. ngữ khó hiểu để cùng với GV giải 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho nghĩa từ.
HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
- Môn sinh (cách gọi cũ): học trò của cùng một thầy. - HS nghe giải nghĩa từ
- Áo dài thâm: áo dài màu đen.
- Sập: giường gỗ, mặt liền với chân.
- Cụ đồ: thầy giáo già dạy chữ Nho thời trước.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần 
sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm lượt các câu hỏi:
bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời 
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đoạn mở đầu bài đọc giới thiệu những gì về + Chu Văn An là một nhà giáo nổi 
thầy giáo Chu Văn An? tiếng đời Trần. Cụ đỗ cao nhưng 
 không làm quan mà mở trường dạy 
 học ở quê nhằm truyền bá đạo lí và 
 đào tạo nhân tài cho đất nước. 
 Trường của cụ rất đông học trò và 
 nhiều người đã trở thành những 
 nhân vật nổi tiếng.
+ Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy các môn sinh +Ngay từ sáng sớm, các môn sinh 
rất kính trọng cụ giáo Chu? đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu 
 để mừng thọ thầy; Họ dâng biếu cụ 
 những cuốn sách quý do chính họ 
 sưu tầm và chép lại; Họ dạ ran khi 
 cụ giáo Chu mời họ cùng tới thăm 
 một người mà cụ mang ơn sâu 
 nặng; Họ kính cẩn đi theo sau cụ.
+ Câu 3: Hình ảnh cụ giáo Chu dẫn theo các môn + Hình ảnh cụ giáo Chu dẫn theo các 
sinh tới thăm người thầy dạy vỡ lòng của cụ nói lên môn sinh tới thăm người thầy dạy vỡ 
điều gì? lòng của cụ nói lên: cụ Chu cũng là 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_ha.docx