Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình

docx 31 trang Thu Cúc 18/06/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình
 TUẦN 21
 Thứ 2 ngày 03 tháng 02 năm 2025
 (Nghỉ Tết Nguyên Đán)
 ---------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 04 tháng 02 năm 2025
 (Nghỉ Tết Nguyên Đán)
 ---------------------------------------------------
 Thứ 4 ngày 05 tháng 02 năm 2025
 Tiếng Anh
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 ---------------------------------------------------
 Hoạt động trải nghiệm
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 ---------------------------------------------------
 Toán
 Bài 41: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số.
 - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên 
quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải 
quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để 
khởi động bài học.
+ Câu 1: Tỉ số % của 45 và 50 là: Đáp án A. Muốn tìm tỉ số phần trăm 
A. 50 % B. 70% C. 60% D. 90 % của 2 số, em làm như thế nào?
+ Câu 2: Điền vào chỗ chấm: 
 2 Đáp án B. Nêu cách làm
 của 150 = 
 5
A. 30 B. 60 C. 25 D. 375
+ Câu 3: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 25% số 
bi là bi vàng, còn lại là bi xanh. Hỏi số bi xanh Đáp án: C. Vì sao số bi xanh chiếm 
chiếm bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp? 45% tổng số bi?
A. 55 % B. 70% C. 45% D. 75 % + Câu 4: Viết số sau dưới dạng tỉ số %
0,675 = ....... % Đáp án C. Để viết đúng số dưới dạng 
A. 675 % B. 6,75% C. 67,5% D. 6750 % tỉ số %, em cần lưu ý gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Như vậy qua trò chơi, các em đã được ôn lại 
kiến thức về tỉ số phần tẳm. Hôm nay, cô giáo sẽ 
giới thiệu với các em thêm một dạng toán liên 
quan đến tỉ số phần trăm đó là:Tìm giá trị phần 
trăm của một số.
2. Khám phá:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS 
quan sát và nêu tình huống:
 - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu 
 tình huống:
 + Năm nay, nhà máy của chú đặt kế 
 hoạch tái chế 300 tấn rác thải. Hết nửa 
 năm này, chú đã hoàn thành 60 % kế 
 - GV yêu cầu HS đọc thầm tình huống, làm việc hoạch rồi đấy.
cá nhân, suy nghĩ cách tính. + Vậy trong nửa năm, các chú đã tái 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất chế được bao nhiêu tấn rác thải ạ ?
cách làm.
 - HS làm việc cá nhân
 - HS thảo luận nhóm.
 - Các nhóm chia sẻ cách làm, các 
 nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - Gợi ý một số cách HS làm:
 Cách 1: (60 x 300) : 100 = 180 (tấn)
 Cách 2: ( 60 : 100 ) x 300 = 180( tấn)
 - Vì sao em lấy (60 x 300) : 100 = 180 ? Cách 3: ( 300 : 100) x 60 = 180( tấn)
 60 60
 - Em coi 60 % = rồi tìm của 
 100 100
 300 tấn. Em lấy ( 60 x 300) : 100 = 
 180 (tấn).
- GV chốt KQ đúng. - Muốn tìm 30% của 300 em lấy 300 
- Vậy muốn tìm 30% của 300 em đã làm như thế nhân với 60 rồi chia cho 100 hoặc lấy 
nào? 300 chia cho 100 rồi nhân với 60.
- Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu %? - 100 %
- Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn? - 180 tấn.
- 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30% của - HS trả lời.
300 tấn. - 2-3 HS nhắc lại quy tắc
- Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em 
làm như thế nào?
=> GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy số 
đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100. 3. Thực hành, luyện tập:
Bài 1/22. Tính:
a) Tìm 70% của 120 m2
b) Tìm 24,5% của 2 kg
c) Tìm 0,8% của 15 000 000 đồng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện yêu - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện bài 
cầu bài 1 vào nháp. tập 1
- Đáp án: - Các nhóm báo cáo kết quả. 
a. ( 120 x70) : 100 = 84 ( m2) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
b. ( 2 x24,5) : 100 = 0,49 ( kg) Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
c. ( 15 000 000 x 0,8): 100 = 120 000 ( đồng)
- Muốn tìm 70% của 120 m2 em làm như thế nào? - Em lấy 120 nhân với 70 rối chia cho 
 100.
- Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của 2kg là - Em lấy 2 nhân với 24,5 rồi chia cho 
0,49 kg? 100.
- Nêu cách làm phần c? - HS trả lời.
=> Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, 
em làm như thế nào?
Qua bài tập 1, các em vừa được luyện tập cách 
tìm giá trị phần trăm của một số. Bây giờ chúng 
ta cùng chuyển sang bài 2.
Bài 2/22: Mẹ cùng Mai và Mi vào một siêu thị 
bán lẻ. Đến gian hàng thiếu nhi thấy có bảng ghi: 
“Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, giảm giá 
15% tất cả các mặt hàng.”. Mẹ đã mua cho Mai 
một ba lô học sinh có ghi giá 250.000 đồng và 
mua cho Mi một con thú bông rất đẹp có ghi giá 
120.000 đồng. Em hãy tính xem ba lô và con thú 
bông, mỗi loại được giảm giá bao nhiêu tiền?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì và hỏi gì? - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- HS làm bài vào vở. - HS trả lời.
- GV soi bài , chấm và chữa bài cho học sinh. - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác 
- GV chốt bài làm đúng. nhận xét, bổ sung.
 Bài giải
 Mỗi chiếc ba lô giảm số tiền là:
 ( 250 000 x 15) : 100 = 37 500 ( đồng)
 Mỗi con thú bông được giảm số tiền là:
 ( 120 000 x 15) 100 = 18 000( đồng)
 Đáp số: 37 500 đồng; 18 000 đồng.
 Đáp số: 37 500 đồng, 18 000 đồng
- Nêu câu lời giải khác?
- Em đã vân dụng kiến thức nào đã học để tìm - Em vận dụng bài toán tìm giá trị 
được số tiền được giảm giá ở mỗi sản phẩm? phần trăm của một số.
- Em hãy nêu cách tìm? - HS nhắc lại ghi nhớ.
- Vậy theo em, sau khi giảm 15% thì giá mỗi đồ - ba lô: 212 500; thú bông:102 000
vật là bao nhiêu?
4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “ Tôi cần”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội là - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
1 tổ GV nói : “Tôi cần, tôi cần”, học sinh hỏi 
lại: “ Cần gì? Cần gì?”. GV sẽ đưa ra cho mỗi tổ 
lần lượt các câu hỏi như sau: - HS đi lên theo số lượng yêu cầu.
+ Câu 1: Tôi cần 20% số học sinh tổ 1. 
+ Câu 2: Tôi cần 10 % số cặp sách của tổ 2.
+ Câu 3: Tôi cần 50% số quyển sách Toán lớp 5 
của tổ 3.
+ Câu 4: Tôi cần 60 % số hộp bút của tổ 4. - Các nhóm tham gia chơi.
( lưu ý: số lượng đồ vật tương ứng với số người Các nhóm rút kinh nghiệm.
trong tổ. GV sẽ yêu cầu số lượng sao cho không 
bị lẻ)
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: BÀI 5: GIỎ HOA THÁNG NĂM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn giọng vào 
những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu.
 Đọc hiểu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả muốn 
nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và 
biết cách giữ gìn tình bạn.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn 
cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết chia sẻ, đồng cảm, quan tâm, chăm sóc, 
giúp đỡ bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi
ẩn” ( Kiểm tra bài: Hộp quà màu thiên thanh). 
+ Cách chơi: HS lần lượt chọn các hộp quà rồi - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn trong bài 
đọc và trả lời câu hỏi đọc theo yêu cầu trò chơi.
+ Hộp quà 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 
+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe GV đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, 
những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, 
cảm xúc nhân vật. 
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách 
giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện đọc.
tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu ngạc nhiên, thích thú.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc - HS nhận xét bạn đọc
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý những - HS đọc từ khó.
từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa phương): 
Rực rỡ, gõ cửa, ba chân bốn cẳng, 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa rực 
rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn 
bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn cẳng/ chạy thật 
nhanh.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
điệu cần đọc nhấn giọng vào những từ ngữ chứa 
thông tin quan trọng trong câu
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe.
3. Thực hành
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu 
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa để cùng với GV giải nghĩa từ.
ra để GV hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ 
(nếu có)
+ Lễ Mừng xuân: Lễ hội truyền thống ở 
nhiều nước châu Âu và còn lưu giữ dến ngày nay, diễn ra vào tháng năm – thời điểm 
muôn hoa đua nở.
+ Ba chân bốn cẳng: (đi, chạy) hết sức 
nhanh, hết sức vội vã - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa.
- GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa 1 
trong các từ ngữ vừa giải nghĩa - HS lắng nghe.
- GV nhận xét tuyên dương.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các 
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung 
cả lớp, hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ngày lễ nào trong năm được các + Ngày lễ được các bạn nhỏ mong chờ là ngày 
bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào trong ngày lễ mừng xuân vào tháng năm. Các bạn thường bí 
đó khiến các bạn thấy thú vị? mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt lên bậc thềm 
 nhà người quen hoặc bạn bè, gõ cửa rồi ba chân 
 bốn cẳng chạy trốn thật nhanh, hồi hộp theo dõi 
 chủ nhà có cảm xúc như thế nào trước món quà 
 đó.
+ Câu 2: Bạn thân của Xu-di là ai? Vì sao + Bạn thân của Xu-di là Pam. Xu-di giận người 
Xu-di lại giận người bạn thân của mình? bạn thân của mình vì có một gia đình mới dọn 
 đến thị trấn của hai người và Pam đã kết thân với 
 con gái của gia đình đó, thời gian Pam dành cho 
 Xu-di không còn nhiều như trước, Xu-di cảm 
 thấy như bị bỏ rơi.
+ Câu 3: Việc Xu-di vẫn quyết định tặng bạn + Cho thấy Xu-di rất yêu quý Pam và hiểu sở 
giỏ hoa với nhiều bông màu vàng mà bạn thích của bạn.
yêu thích thể hiện điều gì?.
+ Câu 4: Người bạn của Xu-di đón nhận giỏ + Pam nâng giỏ hoa lên, dịu dàng áp mặt vào 
hoa như thế nào? Theo em, Xu-di có cảm những bông hoa và nói to như để Xu-di nghe 
nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn lúc nhận được: “Cảm ơn Xu-di, hi vọng cậu không còn 
giỏ hoa? giận mình!”. Chắc hẳn là Xu-di rất cảm động 
 trước cử chỉ, lời nói của Pam lúc nhận hoa.
+ Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn nói + Đã là bạn bè đích thực luôn có sự gắn bó thân 
điều gì? thiết, chân thành, luôn ở bên nhau, quan tâm đến 
 nhau dù không ở cạnh nhau thuyền xuyên nhưng 
 tấm lòng luôn hướng về nhau, luôn trân trọng và 
 có vị trí nhất định trong lòng mỗi người.
- GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
học.
- GV nhận xét và chốt: 
Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, + HS trả lời 
cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ 
gìn tình bạn. + HS trả lời 
+ Em chơi thân với bạn nào nhất ở trong lớp 
mình? - HS lắng nghe. + Em cần làm gì để giữ gìn tình bạn luôn tốt 
đẹp? 
- GV nhận xét tuyên dương và kết luận:
Một tình bạn đẹp là một tình bạn dựa trên 
sự chân thành, thấu hiểu, và sẻ chia. Những 
người bạn tốt sẽ luôn ở bên cạnh ta, giúp đỡ 
ta trong lúc khó khăn, và chia sẻ niềm vui 
với ta trong những lúc vui vẻ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV chiếu cho HS nghe bài hát “Bạn thân phải - HS nghe và theo dõi
thế!” 
umCKyY
+ Qua bài học ngày hôm nay và bài hát em vừa 
nghe, em hãy nêu cảm nghĩ của mình về tình - HS chia sẻ suy nghĩ
bạn?
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Thứ 5 ngày 06 tháng 02 năm 2025
 Toán
 Bài 41: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố cách tìm giá trị phần trăm của một số; vận dụng giải các bài toán thực tế liên 
quan.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên 
quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải 
quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 20% của 500 là bao nhiêu? + Trả lời: 20 x 500 : 100 = 100 
 + Trả lời: 15 x 100 000 : 100 – 100000 
 = 85 000 ( đồng) + Câu 2: Một chiếc áo giảm giá 15%, giá mới của + Trả lời: 75 x 30 : 100 = 22,5
chiếc áo là bao nhiêu nếu giá gốc là 100.000 
đồng? + Trả lời: 35 : 80 x 100 = 43,75 %
+ Câu 3:Tìm một số số biết 75% của nó là 30.
Câu 4: Trong 80 học sinh, có 35 học sinh giỏi. Tỉ - HS lắng nghe.
lệ phần trăm học sinh giỏi là bao nhiêu?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành
Bài 1/ 22: Tỉ lệ đạm trong thịt bò là 18% (18 - HS đọc yêu cầu bài 1.
g/100 g), thịt lợn nạc là 19% (19 g/100 g), cá 
chép là 17% (17 g/100 g) (theo 
Em hãy tính số gam đạm trong 250 g thịt bò, 
200 g cá chép, 300 g thịt lợn nạc?
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: - Suy nghĩ và thực hiện phép tính vào bảng 
 con.( không viết câu lời giải)
- Gv kiểm tra bảng của học sinh. Mời 1 Hs Bài giải
lên chia sẻ bài làm. Số gam đạm trong 250 g thịt bò là:
 (250 x 18) : 100 = 45 (g)
 Số gam đạm trong 200 g cá chép là:
 (200 x 17) : 100 = 34 (g)
 Số gam đạm trong 300 g thịt lợn nạc là:
 (300 x 19) : 100 = 57 (g)
 Đáp số: Thịt bò: 45 g; cá chép: 34 g; thịt lợn 
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai). nạc: 57 g.
- Ai có câu lời giải khác? - Ví dụ : 250g thịt bò có số gam đạm là:
- Em đã vận dụng kiến thức nào đã học để - Em vận dụng bài toán tìm giá trị phần trăm 
tìm được số gam đạm của mỗi loại thực của một số.
phẩm trên? - HS nhắc lại ghi nhớ.
- Em hãy nêu cách tìm?
Bài 2/22: Một đội đồng diễn thể dục gồm 
300 người, trong đó có 40% mặc áo đỏ, 25% 
mặc áo vàng, số còn lại mặc áo xanh. Hỏi 
trong đội đồng diễn đó có bao nhiêu người 
mặc áo xanh?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - HS nêu.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân(2 phút) - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và làm 
- Thảo luận nhóm 4 thống nhất cách làm bài vào nháp.
bài 2. - HS thảo luận nhóm.
- GV nhận xét bài giải đúng. Có thể nêu thêm - Đại diện nhóm chia sẻ:
cách 2 hoặc học sinh tự nêu. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Cách 2: - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
 Bài giải Cách 1:
Nếu coi 300 người chiếm 100% thì số phần Bài giải
trăm người mặc áo xanh là: Số người mặc áo đỏ là:
 100 – ( 40 + 25 ) = 35 (%) (300 x 40) : 100 = 120 (người)
 Số người mặc áo xanh là: Số người mặc áo vàng là: (300 x 35) : 100 = 105 ( người) (300 x 25) : 100 = 75 (người)
 Đáp số: 105 người. Số người mặc áo xanh là:
=> Ở bài 2, các em vẫn tiếp tục vận dụng 300 - 120 - 75 = 105 (người)
kiến thức của bài toán tìm giá trị phần trăm Đáp số: 105 người.
của một số. Bài này có 2 cách, em hãy lựa 
chọn cách làm nhanh và đúng.
Bài 3/ 22: Lãi suất tiết kiệm ở một ngân hàng 
là 7,4% một năm. Một người gửi tiết kiệm 
35 000 000 đồng. Hỏi sau một năm: 
a) Số tiền lãi là bao nhiêu? 
b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là bao nhiêu?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- Bài có mấy yêu cầu?
- GV yêu cầu HS làm vở. - HS đọc yêu cầu bài.
- GV soi bài, nhận xét bài giải đúng. - HS nêu.
 - Học sinh làm vở.
 - Học sinh chia sẻ bài làm của mình:
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
 Bài giải
 a) Sau một năm, số tiền lãi là:
 (35 000 000 x 7,4) : 100 = 2 590 000 (đổng)
 b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là:
 35 000 000 + 2 590 000 = 37 590 000 
 (đồng)
 Đáp số: a) 2 590 000 đồng; 
- Ai có câu trả lời khác? b) 37 590 000 đồng.
- Để tính số tiền lãi, em đã làm như thế nào? - Số tiền lãi sau 1 năm là:
- Đây là một bài toán rất thực tế trong đời - Em đã tính giá trị phần trăm số lãi của 1 năm 
sống. là 7,4 % tương ứng với tổng số tiền gửi là 
 35 000 000.
3. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4/ 22:Theo kế hoạch, một tổ sản xuất dệt 
may phải may được 850 bộ quần áo đồng phục 
cho năm học mới. Sau một thời gian, người ta 
thấy số bộ quần áo may được bằng 70% số bộ 
quần áo chưa may. Hỏi lúc đó, tổ sản xuất đã 
may được bao nhiêu bộ quần áo đồng phục? 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu cá nhân. - Lớp làm việc cá nhân.
- Thảo luận nhóm 6: nêu cách làm bài. - HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng 
 nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt cách làm - Đại diện các nhóm lên dính bảng nhóm 
đúng. lên bảng lớp.
 - HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tiết học. Bài giải
 70 7
- Dặn dò bài về nhà. 70% = = 
 100 10
 Coi số bộ quần áo chưa may là 10 phần thì số bộ quần áo đã may là 7 phần. Ta 
 có:
 Số bộ quần áo đã may là:
 850 : (7 + 10) x 7 = 350 (bộ)
 Đáp số: 350 bộ quần áo.
- Để làm được bài này em cần vận dụng những - Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ.
kiến thức nào đã học ? - Để giải bài toán tìm hai số khi biết tổng 
- Nêu lại cách làm dạng toán tổng – tỉ? và tỉ số 2 số ta có thể là theo các bước sau :
 + Bước 1 : Vẽ sơ đồ dữ kiện bài ra.
 + Bước 2 : Tìm tổng số phần bằng nhau.
 + Bước 3 : Tìm số bé và số lớn (có thể 
 tìm số lớn trước hoặc sau và ngược lại)
 + Số lớn = (Tổng hai số : tổng số phần 
- Đánh giá tổng kết tiết học. bằng nhau) x số phần của số lớn
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. + Số bé = (Tổng hai số : tổng số phần 
 bằng nhau) x số phần của số bé 
 + Bước 4 : Kết luận đáp số của bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 ____________________________________
 Tiếng Việt
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP (Tiếp theo)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. 
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung 
bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nối các vế câu ghép bằng 
cặp kết từ và cặp từ hô ứng ứng dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Trồng cây gây rừng” - HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học.
+ Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối + Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối với 
với nhau bằng những cách nào? nhau bằng một kết từ ( và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng ) hoặc nối trực tiếp bằng dấu câu (dấu 
 phẩy, dấu chấm phẩy, )
+ Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho chỗ + Câu 2: C. Còn
trống dưới đây:
Tấm chăm chỉ, hiền lành Cám thì lười 
biếng, độc ác.
A. Và B. Hoặc C. Còn
- GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Khám phá.
Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu trong 
mỗi câu ghép dưới đây:
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn 
 đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 vào phiếu - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung 
học tập theo yêu cầu.
 Câu ghép Cặp kết từ nối 
 các vế câu
 a. Bởi ăn uống điều độ và làm Bởi ... nên
 việc có chừng mực nên tôi 
 chóng lớn lăm
 b. mặc dù chúng tôi vẫn chơi Mặc dù ... 
 với nhau nhưng thời gian nhưng
 Pam dành cho tôi không còn 
 nhiều như trước.
 c. Nếu hoa mua có màu tím Nếu ... thì
 hồng thì hoa sim tím nhạt, 
 phơn phớt như má con gái.
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. - HS lắng nghe
bởi..nên; b. mặc dù nhưng; c. nếu thì) và 
kết luận: Các vế của câu ghép có thể nối 
với nhau bằng các cặp kết từ.
Bài 2. Chọn cặp từ (đâu đó ; chưa 
đã ; bao nhiêu bấy nhiêu ) thay cho 
bông hoa
- GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài”. - 1 HS đọc
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận nhóm đôi.
đôi. a. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.
 b. Trăng đi đến đâu, lũy tre được tắm đẫm màu 
 sữa dến đó. c. Nước dâng lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại 
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm cho đồi, núi mọc cao lên bấy nhiêu.
thảo luận. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. chưa - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
đã ; b. đâu đó ; c. bao nhiêu bấy 
nhiêu ) và kết luận: Các cặp từ (chưa 
đã ; đâu đó ; bao nhiêu bấy 
nhiêu ) cũng được dùng để nối các vế 
trong câu ghép. Các cặp từ này thường đi 
đôi với nhau, chính vì vậy người ta thường 
gọi chúng là cặp từ hô ứng.
- Các vế của câu ghép có thể nối với nhau 
bằng các cặp từ nào?
- GV kết luận và rút ra ghi nhớ (SGK trang - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng 
28) và yêu cầu 3 đến 4 HS đọc. các cặp kết từ hoặc các cặp từ hô ứng.
 - 3 đến 4 HS đọc ghi nhớ
3. Luyện tập
Bài 3. Tìm vế câu thay cho bông hoa để 
tạo câu ghép
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV cho HS hoạt động cá nhân làm vào vở. - HS làm cá nhân vào vở. Ví dụ:
 a. Vào dịp lễ Mừng xuân, chẳng những trẻ em 
 được vui đùa thỏa thích mà trẻ em còn được 
 tặng quà.
 b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng con 
 người đã tìm được cách khắc phục.
 c. Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích mà em 
- Gọi HS đọc bài làm có thêm những hiểu biết về cuộc sống.
- GV nhận xét, tuyên dương, góp ý cho HS - 4 đến 5 HS đọc bài làm của mình.
- Hỏi: Các vế trong câu ghép ở BT3 được - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
nối với nhau bằng các cặp kết từ hay các 
cặp từ hô ứng? - Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối với 
- GV nhận xét, tuyên dương nhau bằng các cặp kết từ.
Bài 4. Đặt câu ghép theo các yêu cầu
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Lắng nghe
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
4. - HS thảo luận nhóm 4. Ví dụ:
 a. Vì trời mưa nên em phải nghỉ học.
 b. Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết 
 quả tốt.
 c. Mưa càng to, gió thổi càng mạnh.
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi vận dụng.
nhanh, ai đúng”.
 + Câu 1: A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học. + Câu 1: Câu ghép được nối bằng cặp kết 
từ là:
A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học.
B. Ngoài sân, các bạn nam đá cầu, các bạn 
nữ nhảy dây. 
C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng + Câu 2: B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm 
lên rực rỡ cho hai chị em tôi.
+ Câu 2: Câu ghép được nối với nhau bằng 
cặp từ hô ứng là:
A. Chẳng những bạn Lan học giỏi mà bạn 
ấy còn hát rất hay.
B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm cho 
hai chị em tôi.
C. Sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xóa.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Tin học
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 _______________________________
 Tiếng Anh
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 _______________________________
 Thứ 6 ngày 07 tháng 02 năm 2025
 Tiếng Việt
 VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ NGƯỜI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi tả, 
biện pháp so sánh, để làm nổi bật đặc điểm của người được tả.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung 
bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết bài văn tả người.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong 
cuộc sống.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” - HS tham gia trò chơi
Cách chơi: Người quản trò hô: “Bắn tên, bắn 
tên” và cả lớp sẽ đáp lại: “tên gì, tên gì”. Sau 
đó, người quản trò sẽ gọi tên một bạn trong lớp 
và đặt câu hỏi cho bạn đó trả lời. Nếu đúng thì 
cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô.
+ Nêu cấu tạo bài văn tả người + Bài văn tả người gồm có 3 phần: mở bài, 
 thân bài, kết bài.
+ Khi quan sát để viết bài văn tả người cần lưu + Cần lựa chọn những chi tiết tiêu biểu về 
ý điều gì? ngoại hình, hoạt động,sở thích,... thể hiện 
 nét riêng giúp phân biệt người được tả với 
 những người khác.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
 bạn đọc.
- GV mời HS làm việc cá nhân, đọc kĩ bài văn - HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi:
và trả lời các câu hỏi dưới đây:
* Đoạn văn a:
+ Người được tả trong đoạn văn là ai? + Người được tả trong đoạn văn là ông nội 
 của Nhụ.
+ Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm ngoại + Ngoại hình: Vóc người vẫn gọn và chắc, 
hình hoặc hoạt động của ông nội Nhụ? dáng đi dứt khoát như một ngọn sóng, nước 
 da nâu sẫm; Hoạt động: Ông thường dùng 
 tiếng “hầy” để kết thúc một câu nói, ông 
 thường ra hiệu bằng mắt và bằng tay cả khi 
 trên biển và khi ở nhà.
+ Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? + HS trả lời theo cảm nhận riêng.
*Đoạn văn b:
+ Người được tả trong đoạn văn là ai? + Người được tả trong đoạn văn là bà ngoại 
 của bạn nhỏ.
+ Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm ngoại + Đoạn văn tập trung miêu tả tình cảm, cảm 
hình hoặc hoạt động của bà ngoại bạn nhỏ? xúc, cử chỉ, việc làm của bà khi con cháu về 
+ Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? thăm.
*Đoạn văn c: + HS trả lời theo cảm nhận riêng.
+ Người được tả trong đoạn văn là ai? + Người được tả trong đoạn văn là chị Hà, 
 một thành viên trong đoàn thanh niên của 
 huyện về giúp đỡ dân làng chống úng.
+ Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm ngoại + Ngoại hình: trông chị xinh tươi, nước da 
hình hoặc hoạt động của chị Hà? trắng, môi hồng, tóc mai dài vắt cong lên 
 như một dấu hỏi lộn ngược, có vài nốt tàn 
 nhang trên má; hoạt động: chị cười nói 
 nhiều, mỗi khi cười nốt tàn nhang lặn đi trên 
 gò má đỏ ửng; tính tình: chắc tính chị vốn sôi nổi, cũng có thể hào hứng với chuyên đi 
 giúp bà con nên chị vui như thế.
+ Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? + HS trả lời theo cảm nhận riêng.
- GV mời HS trả lời câu hỏi của các ý a; b; c. - Một số HS trình bày trước lớp.
- Mời HS nhận xét. 
GV nhận xét chung và chốt câu trả lời. - HS nhận xét.
Bài 2. Viết đoạn văn tả một người thân trong - HS lắng nghe.
gia đình em hoặc một người đã để lại cho em 
những ấn tượng tốt đẹp.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV mời cả lớp làm việc và viết bài vào vở. - 1 HS đọc
(lưu ý học sinh khi viết nên sử dụng những từ - Lớp làm việc, viết bài vào vở.
ngữ gợi tả, biện pháp so sánh, để làm nổi bật 
đặc điểm của người được tả)
- Mời HS đọc bài viết . - HS đọc bài viết của mình.
 Ví dụ: Một tháng trước gia đình em đã đón 
 chào một thành viên mới, đó là bé Bảo Anh. 
 Mới sinh ra Bảo Anh nhỏ xíu, chân tay ngắn 
 ngủi tròn tròn nhìn vô cùng đáng yêu. Bé có 
 nước da hồng hào giống mẹ, đôi mắt to tròn 
 đen lúng liếng, chiếc miệng nhỏ hồng hồng 
 lúc nào cũng chu lên. Bảo Anh là một em bé 
 rất hiếu động, tay nhỏ chân nhỏ lúc nào 
 cũng ngọ nguậy, đôi mắt xinh xắn luôn nhìn 
 chăm chú vào người đối diện như muốn trò 
 chuyện. Mỗi khi đói bé sẽ khóc thật to để 
 thu hút sự chú ý của mẹ, đến khi no bụng lại 
 thỏa mãn cười toe rồi chìm vào giấc ngủ. 
 Từ khi có thêm thành viên mới, gia đình em 
 ai nấy đều cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc. Em 
- GV mời HS nhận xét. sẽ cùng với bố mẹ yêu thương, chăm sóc 
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Nêu những thật tốt cho Bảo Anh.
điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tả người. - HS nhận xét
 - Lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học 
người sáng tạo”. vào thực tiễn.
+ GV đưa ra một đoạn văn tả người. Yêu cầu 
các nhóm đọc và tìm ra những đặc điểm nổi bật 
về ngoại hình, hoạt động, sở thích; các biện pháp 
sử dụng trong đoạn văn đó.
+ Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) - Các nhóm tham gia vận dụng.
+ Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào 
 viết đúng, sẽ là nhóm chiến thắng.
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ___________________________________ Tiếng Việt
 ĐỌC: BÀI 6: THƯ CỦA BỐ (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Thư của bố. Biết đọc diễn cảm với giọng 
điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của người lính đang làm nhiệm 
vụ bảo vệ biển đảo của tổ quốc.
 - Đọc hiểu: Nhận biết được những khó khăn, thử thách mà người lính đang làm nhiệm 
vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc phải trải qua. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: 
Ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, thử thách để hoàn thành nhiệm vụ của người lính biển; 
tình yêu, sự gắn bó của người lính đối với gia đình; sự quan tâm, thấu hiểu, sẻ chia của gia 
đình giành cho họ.
 * Lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh: Giới thiệu chủ quyền, quyền chủ quyền 
biển, đảo của Việt Nam.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng sự hinh sinh thầm lặng của những người lính đang 
làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu biển đảo, quê hương, đất nước.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem video “infographic chủ quyền - HS xem video.
biển đảo Việt Nam” và trả lời câu hỏi:
+ Bờ biển nước ta dài bao nhiêu ki-lô-mét? + 3 260 km
+ Vùng biển nước ta có bao nhiêu hải đảo? + 2 773 hải đảo chưa kể 2 quần đảo 
 Trường Sa và Hoàng Sa.
+ Biển đảo cung cấp những nguồn tài nguyên nào + Cung cấp hải sản, dầu khí, 
cho nước ta?
- GV giới thiệu: Sở hữu những nguồn tài nguyên - Học sinh lắng nghe.
biển quý giá như vậy, nên biển Đông và lãnh hải 
Việt Nam thường xuyên bị dòm ngó. Những chiến 
sĩ canh gác biển đảo vẫn luôn túc trực ngày đêm, 
giữ chắc tay súng từng giây từng phút để bảo vệ 
hải đảo biên cương. 
+ Là HS các em cần phải làm gì để góp phần bảo - HS trả lời theo hiểu biết. Ví dụ: Cố gắng 
vệ chủ quyền biển đảo của nước ta? học tập thật tốt, 
- Gv nhận xét, tuyên dương - GV dùng tranh minh họa để giới thiệu vào bài. - Theo dõi
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1 Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - 
GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu 
đúng. Nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách 
gợi cảm. đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- Bài thơ có mấy khổ thơ? - 3 khổ thơ
- GV chia đoạn: 3 đoạn là 3 khổ thơ theo thứ tự: - HS quan sát
+ Đoạn 1:từ đầu đến mặt nước.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến thương yêu.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lững lờ trôi, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
giỡn đùa, sẵn sàng, - HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ:
Con lớn lên,/ quen vắng bố trong nhà
Hai mẹ con,/ nhà một phòng cũng trống; - 2-3 HS đọc câu thơ.
Nơi đầu sóng,/ sẵn sàng nghiêng chiến
Vẫn dịu dàng,/ êm ái lá thư xanh 
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Nhấn giọng oẳ 
những hình ảnh thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
khăn thử thách, những từ ngữ thể hiện tinh thần 
trách nhiệm đối với công việc và tình yêu gia đình 
của người lính biển.
- GV 3 mời học sinh đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét sửa sai và tuyên dương.
2.2. Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
hợp với ngữ điệu bài đọc. 
- GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.
+ Nhấn giọng ở những hình ảnh ca ngợi tinh thần 
vượt lên khó khăn thử thách, những từ ngữ thể 
hiện tinh thần trách nhiệm đối với công việc và 
tình yêu gia đình của người lính biển. Ví dụ:
Nhịp bước khẩn trương khi khâu lệnh vang lên/ 
Mắt dõi theo vệt ra-đa rà quét.
Áo đọng muối khô, da nhận mùi nắng khét, /
Thư chỉ nói về nỗi nhớ với thương yêu 
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm cá nhân.
- Gọi một số em đọc diễn cảm trước lớp và một số - HS luyện đọc cá nhân.
HS nhận xét. - Một số em đọc diễn cảm trước lớp và 
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). một số em khác nhận xét.
2.3. Luyện đọc toàn bài.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS luyện đọc theo cặp. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn 
- GV nhận xét chung. cho đến hết bài.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Tìm hiểu bài.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ 
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ - HS nghe giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Khẩu lệnh: lệnh hô trong tập luyện hoặc chiến 
đấu.
+ Nghênh chiến: đón đánh trực tiếp, mặt đối mặt.
+ Ra-đa: máy xác định vị trí và khoảng cách của 
vật cần phát hiện bằng sự phản xạ của sóng radio 
khi gặp vật đó.
- GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa 1 trong - HS đặt câu có chứa các từ giải nghĩa.
các từ ngữ vừa giải nghĩa
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt 
trong sách giáo khoa. Đồng thời vận dụng linh các câu hỏi:
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả 
lớp, hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, bạn nhỏ đã chia sẻ + Ở khổ thơ thứ nhất, bạn nhỏ chia sẻ 
điều gì? hoàn cảnh của gia đình mình: Bố của bạn 
 nhỏ công tác ngoài dảo xa nên hai mẹ 
 con bạn luôn cảm thấy trống vắng, luôn 
 hướng về cuộc sống ngoài đảo của bố. 
 Bạn nhỏ luôn mong chờ những lá thư kể 
 chuyện biển cả thú vị do bố gửi về.
 + Những chi tiết cho thấy bố bạn nhỏ 
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy bố bạn nhỏ phải vượt qua nhiều khó khăn, vất vả để 
phải vượt qua nhiều khó khăn, vất vả để bảo vệ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc là: cơn bão 
biển đảo của Tổ quốc? chờ phía trước, dải đá ngầm, áo đọng 
 muối khô, da nhận mùi nắng khét.
 + Trong thư bố bạn nhỏ không kể về 
+ Câu 3: Theo em, vì sao trong thư bố bạn nhỏ những khó khăn, vất vả của mình vì: bố 
không kể về những khó khăn, vất vả của mình? bạn nhỏ không muốn người thân phải lo 
 lắng 
+ Câu 4: Bạn nhỏ đã thể hiện tình cảm của mình + Chọn cả 3 vì bạn nhỏ rất yêu bố, biết 
với bố qua những hành động, việc làm nào? Em cuộc ngoài đảo rất khó khăn, thiếu 
chọn ý nào? Vì sao? thốn,... 
A. Làm quen với cuộc sống của bố.
B. Mong đợi những lá thư của bố.
C. Hiểu được cả những điều bố chưa viết trong 
thư. + Câu 5: Hai dòng thơ “Nơi đầu sóng, sẵn sàng + Hai dòng thơ cho em hiểu về tinh thần, 
nghiêng chiến/ Vẫn dịu dàng, êm ái lá thư ý chi quật cường, tư thế chủ động, luôn 
xanh ” cho em hiểu điều gì về người lính biển? sẵn sàng chiến đấu của người lính biển 
 trong tư cách người bảo vệ chủ quyền 
 biển đảo của Tổ quốc, vừa cho thấy hình 
 ảnh một người chồng, người cha thân 
- GV nhận xét, tuyên dương thương gần gũi, chan chứa tình yêu 
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài học. thương với gia đình.
- GV nhận xét và chốt: Ca ngợi tinh thần vượt - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học
lên khó khăn, thử thách để hoàn thành nhiệm - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học.
vụ của người lính biển; tình yêu, sự gắn bó của 
người lính đối với gia đình; sự quan tâm, thấu 
hiểu, sẻ chia của gia đình giành cho họ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chuyền hoa”: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
Cách chơi như sau: Người quản trò sẽ bắt nhịp học vào thực tiễn.
một bài hát, cả lớp cùng hát theo và cùng chuyền - Một số HS tham gia chơi trò chơi.
bông hoa đi. Sau khi kết thúc bài hát, bạn nào 
cầm bông hoa trên tay sẽ phải đọc diễn cảm một 
khổ thơ trong bài “Thư của bố” đã được giấu 
trong hoa 
- Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe
- GV nhận xét tiết dạy. - Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ĐỌC: BÀI 6: THƯ CỦA BỐ (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Thư của bố. Biết đọc diễn cảm với giọng 
điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của người lính đang làm nhiệm 
vụ bảo vệ biển đảo của tổ quốc.
 - Đọc hiểu: Nhận biết được những khó khăn, thử thách mà người lính đang làm nhiệm 
vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc phải trải qua. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: 
Ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, thử thách để hoàn thành nhiệm vụ của người lính biển; 
tình yêu, sự gắn bó của người lính đối với gia đình; sự quan tâm, thấu hiểu, sẻ chia của gia 
đình giành cho họ.
 * Lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh: Giới thiệu chủ quyền, quyền chủ quyền 
biển, đảo của Việt Nam.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng sự hinh sinh thầm lặng của những người lính đang 
làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu biển đảo, quê hương, đất nước.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV gọi HS đọc bài: Thư của bố - HS đọc bài
 - HS nêu nội dung bài học
- GV giới thiệu bài. - Học sinh lắng nghe.
2. Thực hành
2.1. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các 
thơ. khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng
- GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe
2.2. Luyện tập theo văn bản.
Bài 1. Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ dưới 
đây vào nhóm thich hợp.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài.
- Mời học sinh hoạt động cá nhân. - HS làm việc cá nhân
 Động từ Tính từ
 mong đợi, giỡn trống, xa xôi, êm 
 đùa đềm
- Mời HS trình bày. - HS trình bày.
- Mời HS khác nhận xét. - Các HS nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương, chôt đáp án - Lắng nghe
đúng
Bài 2. Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm ở 
bài tập 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4
 PHIẾU HỌC TẬP

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_tinh.docx