Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang
Tuần 1 Thứ 2 ngày 09 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN MỖI NGÀY SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Năng lực đặc thù: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón năm học mới. - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi chào đón năm học mới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a. Mục tiêu: - HS tổng kết lại thành tích trong năm học vừa qua; chào đón năm học mới. - HS nắm rõ nội quy của năm học mới. - HS chuẩn bị tâm thế sẵn sàng trước khi vào năm học mới. b. Cách tiến hành - GV chuẩn bị cho HS tham gia các hoạt động - HS tham gia chuẩn bị theo sự “Chào năm học mới”. phân công của GV. + Tập văn nghệ: Chuẩn bị các tiết mục múa, hát, đóng kịch với chủ đề liên quan đến Thầy cô, bạn bè và mái trường. + Tập nghi thức. + Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình hình của từng trường. - GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ các tiết mục văn nghệ trong Lễ khai giảng. - HS chăm chú xem các tiết mục - GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia biểu diễn. hoạt động tập thể. - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc khi đón chào năm học mới - HS chia sẻ cảm xúc khi đón chào - GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến năm học mới. về nội quy, - HS di chuyển vào lớp theo hàng, ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội quy, thời khóa biểu, IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ______________________________________ Công nghệ GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ ĐỌC: THANH ÂM CỦA GIÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật. - Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. * Tích hợp Quyền con người: Trẻ em có quyền vui chơi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: - HS làm việc nhóm đôi. Trao đổi với bạn về những trò chơi hoặc những hoạt động em thường thực hiện khi chơi ngoài trời. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu - HS trình bày ý kiến trước lớp, các có). HS khác lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. + Trò chơi: Đuổi bắt, bắn bi.. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK + Hoạt động: Thả diều, tập thể dục, tr8, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: - HS HS quan sát, tiếp thu. Những trò chơi hay hoạt động ngoài trời mang lại rất nhiều điều hữu ích cho các em. Các em được hoà vào thiên nhiên, được vui chơi trong một môi trường trong lành và thoáng đãng, ngoài ra khi chơi ngoài trời, có thể phát huy sự sáng tạo. Hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu một câu chuyện về một trò chơi thú vị của các bạn nhỏ qua bài “Thanh âm của gió” 2. Khám phá. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: - Hs lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật cách đọc. - GV chia đoạn: 3 đoạn: + đoạn 1: từ đầu đến tìm những viên đá đẹp cho mình - HS quan sát + đoạn 2: tiếp theo đến “cười, cười, cười, cười..” + đoạn 3: còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngày nào, lên núi, - HS đọc từ khó. lạ lắm, lần lượt, thung lũng, la lên, lùa trâu, - GV hướng dẫn cách ngắt giọng ở những câu dài - 2-3 HS đọc câu. Ví dụ: Suối nhỏ,/ nước trong vắt,/ nắng chiếu xuống đáy làm cát,/ sỏi ánh lên lấp lánh.// Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới suối,/ chúng tôi tha thẩn/ tìm những viên đá đẹp cho mình; -GV hướng dẫn đọc đúng ngữ điệu: giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật; đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên “O”, ngữ điệu đồng tình “Đúng rồi”; ngữ điệu cảm thán hay lắm” - GV nhận xét việc đọc của HS theo nhóm (có thể mời -Hs lắng nghe 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. *Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài mà chưa hiểu -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Ví dụ: + men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía bên (bờ suối). + đằm mình: ngâm mình lâu trong nước. + thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai sườn dốc. +... * Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu + Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu ăn - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong cỏ men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động lên núi. Suối nhỏ, nước trong vắt, nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nắng chiều xuống đáy làm cát, sỏi nhân, ánh lên lấp lánh. Một bên suối là - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đồng cỏ rộng, tha hồ cho gió rong đầy đủ câu. chơi. Thỉnh thoảng gió lại vút qua tại + Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn nhỏ đi chúng tôi như đùa nghịch. chăn trâu được miêu tả thế nào? + Em Bống phát hiện ra trò chơi bịt tai nghe gió, chơi bằng cách bịt nhẹ tai lại rồi mở ra và lặp lại. Bạn nào cũng thích trò chơi vì khi thử bịt tai nghe tiếng gió, mỗi bạn đều nghe thấy gió nói theo một cách riêng. Các bạn được phát huy trí + Câu 2: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi gì? Theo tưởng tượng với một trò chơi nghe em, vì sao các bạn thích trò chơi đó? tưởng như vô lí nhưng lại có thật (bịt tai cũng nghe được) + Ví dụ: Chọn A vì bố nói mới nghe kể thôi bố đã thấy thích trò chơi ấy rồi và mai muốn thử ngay, chứng tỏ trò chơi rất hấp dẫn. Trẻ em và người lớn có những mối quan tâm khác nhau, trò chơi khác nhau, vì thế trò chơi này phải hấp dẫn đến mức nào + Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của hai anh em thì bố mới thể hiện sự hứng thú và nói lên điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý hưởng ứng như vậy. kiến của em. + HS có thể đứng trước quạt hoặc nhờ bên cạnh để tạo gió. Sau đó bịt tai giống các bạn nhỏ trong câu chuyện đã làm để nghe tiếng gió. -HS nghe và phát biểu cảm nghĩ - HS làm việc theo hướng dẫn. + Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều em nghe thấy. - HS lắng nghe, tiếp thu.. - GV cho hs nghe âm thanh gió + Mở rộng: GV hướng dẫn HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu hỏi: Từ câu chuyện Thanh âm của gió, em có nhận xét gì về trí tưởng tượng của các bạn nhỏ? - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi và mời 2 – 3 HS của các nhóm trả lời câu hỏi. -GV nhận xét, khích lệ HS và kết luận: Trí tưởng tượng của trẻ thơ luôn rất phong phú và thú vị, là chìa khóa để trẻ em tiến đến và khám phá thế giới xung quanh với tất cả những ngây thơ, hồn nhiên nhất. Các em hãy luôn phát huy tối đa trí tưởng tượng và sáng tạo của bản thân nhé! - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Bài đọc Thanh âm của gió là -HS lắng nghe câu chuyện về sự ngạc nhiên, thích thú của các bạn nhỏ trước tiếng gió thổi trong một khung cảnh làng quê thanh bình, yên ả. 3. Luyện tập. * Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: - HS lắng nghe + Giọng đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc hồn nhiên, thích thú của các bạn nhỏ khi phát hiện ra tiếng gió có điều khác lạ. * Làm việc cả lớp: + GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn + HS nối tiếp đoạn. trước lớp. + GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. * Bình chọn nhóm đọc hay nhất - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp. lớp. 4. Vận dụng. - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của - HS có thể phát biểu các ý kiến khác mình sau khi đọc bài đọc. nhau. Ví dụ: Đọc câu chuyện Thanh âm của gió, em thấy rất thú vị vì em biết thêm một trò chơi độc đáo: bịt tai nghe gió. Nếu chỉ nghe tên trò chơi thôi chắc là ai cũng sẽ thấy thật vô lí: đã bịt tai, làm sao còn nghe thấy được. Nhưng quả thật khi đọc câu chuyện và làm thử giống các nhân vật trong bài, em cảm nhận được sự sáng tạo và ngộ nghĩnh của trò chơi này. - Qua bài đọc em thấy trẻ em có quyền gì? - Quyền được vui chơi - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có - HS lắng nghe. nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ . ............................................................................................................................................ .. _______________________________ Lịch sử và Địa lí CHỦ ĐỀ 1. ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ; nêu được sự ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở nước ta. Dựa vào bản đồ hoặc lược đồ mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam. Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam. - Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu về việc sử dụng Quốc kì, Quốc huy và Quốc ca ở trong trường học và trong đời sống. * ANQP: Giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyền đối với hai hòn đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam 2. Năng lực chung. + Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bản - HS quan sát tranh và trả lời các thân và quan sát hình ảnh 1, 2 trang 5 trong câu hỏi mà GV đưa ra SGK và thực hiện các nhiệm vụ dưới đây trong thời gian 3 phút: + Cho biết tên hai địa điểm ở hình 1, 2. - Cột cờ Lũng Cú nằm trên đỉnh + Chia sẻ hiểu biết của em về hai địa điểm Lũng Cú có độ cao khoảng 1.470 này. m, đây là điểm cao nhất của cực –GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, Bắc Việt Nam. các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung - Mũi Cà Mau là phần chót mũi, thêm thông tin (nếu có). thuộc ấp Đất Mũi, xã Đất Mũi, –GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến huyện Ngọc Hiển. Chóp mũi có thức: hình dáng kỳ lạ và đang tiến ra biển + Hình 1 là chụp Cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Hà Tây (Vịnh Thái Lan) với tốc độ từ Giang, đây là địa điểm ở cực Bắc của Tổ quốc. 50 đến 80m mỗi năm. Đây được + Hình 2 là chụp mũi Cà Mau, phần lãnh thổ coi là điểm cực Nam trên đất liền cuối cùng về phía Nam của đất nước. của Tổ quốc Việt Nam - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của Việt Nam (làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết - HS làm việc chung cả lớp, quan hợp quan sát hình 3. Bản đồ hành chính Việt sát bản đồ và trả lời câu hỏi: Nam năm 2021, làm việc với bản đồ và sơ đồ theo nhóm (4 – 6 HS mỗi nhóm) thực hiện các nhiệm vụ sau: + Xác định vị trí địa lí của Việt Nam trên bản - Vị trí địa lí của Việt Nam: đồ hình 3. + Việt Nam nằm ở khu vực Đông + Trình bày một số ảnh hưởng của vị trí địa lí Nam Á, thuộc châu Á. đối với thiên nhiên, nông nghiệp, giao thông + Trên đất liền, nước ta có chung vận tải và đời sống ở nước ta. đường biên giới với Trung Quốc, - GV gọi 1 - 2 nhóm báo cáo kết quả, hướng Lào, Cam-pu-chia và tiếp giáp với dẫn đại diện nhóm xác định vị trí địa lí của biển Việt Nam trên bản đồ treo tường, các nhóm + Vùng biển nước ta thuộc Biển khác nhận xét và bổ sung (nếu có). Đông, giáp với vùng biển của + GV gợi mở cho HS ảnh hưởng của vị trí địa nhiều quốc gia. lí đến tự nhiên, hoạt động kinh tế và đời sống - Ảnh hưởng của vị trí địa kí đối của người dân để HS thảo luận. với tự nhiên và hoạt động sản xuất + GV gọi 3 – 4 HS đưa ra ý kiến, mỗi HS đưa ở nước ta: ra 1 ảnh hưởng để cùng thảo luận. + Thuận lợi: ✓ Thiên nhiên mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa. Thích hợp phát triển cây trồng, vật nuôi của vùng nhiệt đới. Phát triển giao thông vận tải - GV nhận xét, đánh giá về hoạt động học của biển; hoạt động xuất khẩu, nhập cả lớp và chuẩn kiến thức: khẩu. + Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, + Khó khăn: thuộc châu Á. ✓ Nhiều thiên tai (đặc biệt là bão). + Trên đất liền, nước ta có chung đường biên -Hs lắng nghe giới với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và tiếp giáp với vùng biển. + Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông, giáp với vùng biển của nhiều quốc gia. + Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến đặc điểm tự nhiên nước ta là quy định thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. + Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến hoạt động sản xuất và đời sống: thích hợp phát triển cây trồng, vật nuôi của vùng nhiệt đới; thuận lợi phát triển giao thông vận tải biển, hoạt động xuất khẩu – nhập khẩu; nước ta cũng chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai, đặc biệt là bão. – GV mở rộng về ảnh hưởng của vị trí địa lí Việt Nam đối với các yếu tố tự nhiên, hoạt động kinh tế khác, dựa trên trình độ nhận thức của HS. Ví dụ: Việt Nam giáp biển lại có khí hậu nhiệt đới, nên nghề làm muối của nước ta -HS lắng nghe có điều kiện phát triển; Việt Nam giáp biển, nhiều ánh nắng thuận lợi phát triển du lịch biển,... Hoạt động 2: Tìm hiểu về lãnh thổ và đơn vị hành chính - GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan sát hành - HS làm việc theo nhóm, quan sát 3. Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2021, bản đồ và trả lời câu hỏi thực hiện các nhiệm vụ sau: + Lãnh thổ phần đất liền nước ta có hình dạng -Hình dạng lãnh thổ phần đất liền như thế nào của Việt Nam: + Việt Nam hiện nay có bao nhiêu đơn vị hành + Lãnh thổ Việt Nam gồm vùng chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung đất, vùng trời và vùng biển. ương? + Vùng đất của nước ta gồm toàn + Kể tên một số tỉnh, thành phố Trực thuộc bộ phần đất liền và các đảo, quần Trung ương ở nước ta mà em biết. đảo trên Biển Đông, có tổng diện + GV gọi HS lần lượt trình bày kết quả từng tích hơn 331 nghìn km². nhiệm vụ học tập. + Phần đất liền của nước ta có dạng + GV hướng dẫn HS khai thác bản đồ, nhận chữ S, hẹp chiều bắc - nam. biết được hình dạng lãnh thổ phần đất + Vùng biển nước ta có diện tích liền và kể tên các tỉnh, thành phố. khoảng 1 triệu km². -Đơn vị hành chính: + Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. + Trong đó, 5 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, – Bước 4: GV nhận xét, đánh giá về hoạt động Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh học của cả lớp và chuẩn kiến thức: và Cần Thơ. + Phần đất liền của nước ta có dạng hình chữ - HS lắng nghe S, hẹp ngang và trải dài theo chiều Bắc – Nam. + Hiện nay, nước ta có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trong đó, 5 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ. – Mở rộng: GV có thể đặt thêm những câu hỏi gợi mở, hoặc tổ chức trò chơi nhỏ giải đó về - Hs trả lời câu hỏi GV đưa ra các tỉnh, thành phố ở Việt Nam. Ví dụ một số câu hỏi gợi mở: + Kể tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bắt đầu bằng chữ "Hà + Các tỉnh bắt đầu bằng chữ “Hà”: + Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương em VD: Hà Nội đang sinh sống tiếp giáp những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nào? - HS nêu theo hiểu biết của bản - GV nhận xét, tuyên dương. thân 3. Luyện tập Hoạt động 3: Xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam 5 thành phố trực thuộc Trung ương, quần đảo Trường sa và Hoàng Sa.) - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, đọc thông - Các nhóm nhận bản đồ và cùng tin SGK và thảo luận: Vị trí trên bản đồ hành nhau quan sát, thảo luận chính Việt Nam 5 thành phố trực thuộc Trung ương, quần đảo Trường sa và Hoàng Sa. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày - Đại các nhóm khác nhận xét, góp trước lớp. Các nhóm khác quan sát, nhận xét. ý. - GV nhận xét, đánh giá và xác định lại trên bản đồ. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm -GV giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyền đối với hai hòn đảo Hoàng Sa và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Trường Sa là của Việt Nam 4. Vận dụng . - GV tổ chức cho hs tham gia trò chơi - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. “Doremon đang ở đâu”. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. Câu 1: Việt Nam nằm ở khu vực nào? Câu 1: Đông Nam Á Câu 2: Vùng biển nước ta thuộc Biển? Câu 2: Biển Đông Câu 3: Việt Nam có bao nhiêu tỉnh, Câu 3: 63 tỉnh thành phố? Câu 4: Vùng biển nước ta có diện tích Câu 4: khoảng 1 triệu km². khoảng bao nhiêu? + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... _______________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Toán ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Chuẩn bị trình chiếu phần tranh trong bài 1, bảng trong bài 2 – SGK Toán 5 tập một (nếu cần) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia chơi động bài học. Luật chơi: Mỗi em viết một số có nhiều - HS lắng nghe luật chơi chữ số, đố nhau nêu giá trị từng chữ số trong số mình viết theo hàng; làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe và ghi tên bài. 2. Luyện tập: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS làm việc cá nhân - HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, ghi kết quả vào vở. - -HS nối kết quả và cách làm cho bạn, thống nhất kết quả; (a) C; b) A) GV nhận xét, tuyên dương. -Hs lắng nghe Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Trong bốn - HS đọc bài, làm việc cặp đôi năm, một cửa hàng bán được số sản phẩm a) Số sản phẩm cửa hàng bán được và đã thống kê như bảng số liệu dưới đây. mỗi năm là: - Năm 2020: 2 873 sản phẩm. - Năm 2021: 2 837 sản phẩm. - Năm 2022: 3 293 sản phẩm. - Năm 2023: 3 018 sản phẩm. b) Doanh thu thực tế của cửa hàng - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết được làm tròn đến hàng chục nghìn quả, nhận xét lẫn nhau. là: 2 550 000 đồng. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Hs lắng nghe Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS đọc bài, làm bài cá nhân vào vở. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích –Một vài bạn chia sẻ cả lớp; đề bài. (a) Hàng trăm nghìn; Cuối ngày, người bán hàng nói rằng: b) 2 550 000 đồng). “Doanh thu cả ngày của cửa hàng được khoảng 2 500 000 đồng”. Thực tế doanh thu cả ngày của cửa hàng là 2 545 000 đồng. a) Hỏi người bán hàng đã làm tròn doanh thu đến hàng nào? b) Hãy làm tròn doanh thu thực tế của cửa hàng đến hàng chục nghìn. -Hs lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. Bài 4: Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm thẻ như hình dưới đây. - Gv gợi ý cho học sinh - HS nói hai tấm thẻ cần đổi chỗ, + Có các chữ số nào? Có mấy chữ số là số viết số tạo được vào vở. lẻ? Là những chữ số nào? - Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp, + Để được số lớn nhất từ sáu chữ số đó thì được bạn và GV nhận xét. nên xem xét đổi thẻ nào trước? - Cả lớp thống nhất kết quả (đổi chỗ + Có thể đổi thẻ số 8 với thẻ khác không? tấm thẻ số 6 và tấm thẻ số 7, được + Để được số lẻ lớn nhất có thể thì sau khi số 873 649). chuyển thẻ có số 9 lên đầu tiên bên trái ta cần chuyển thẻ có số 3 hay thẻ có số 7? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm và chức năng của mỗi từ loại. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ loại tìm được. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận dụng danh từ, động từ, tính từ vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Dọn dẹp trường học” -Hs tham gia chơi để ôn lại về Danh từ, động từ, tính từ - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở lớp 4, các em -Hs lắng nghe và ghi tên bài đã được học về các từ loại: danh từ, động từ, tính từ. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ củng cố kiến thức về các từ loại đó. Trước khi bước vào nội dung chính của bài học, các em cùng khởi động nhé! 2. Luyện tập Bài 1: Mỗi ý ở cột B nói về danh từ, động từ hay tính từ? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập, cho HS làm - Đọc thầm yêu cầu và nội dung theo nhóm. bài tập. - GV mời đại diện một số nhóm trả lời, sau đó chốt đáp án: - Các nhóm thảo luận và tìm + Danh từ: từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự câu trả lời. (Có thể chọn hình nhiên, thời gian,...) thức nối 2 cột nếu GV viết lại + Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật bài lên bảng.) +Tính từ: từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về danh từ, động từ, tính từ.. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Trò chơi: Đọc đoạn đầu của bài Thanh âm của gió và thực hiện các yêu cầu. - GV đưa nội dung đoạn 1 bài Thanh âm của gió lên -Hs nêu ví dụ màn hình - Giới thiệu sơ bộ về trò chơi: Trò chơi có 4 vòng. Các đội chơi lần lượt từ vòng 1 đến vòng 4. Hết mỗi - HS đọc thầm yêu cầu đề bài vòng, các đội dừng lại chấm bài và tính điểm. Điểm thi đua của cả cuộc chơi bằng điểm trung bình cộng của cả 4 vòng. - HS lắng nghe – Cách tính điểm cho 1 vòng - HS hoạt động nhóm 6 để chơi + Nộp bài sớm nhất: 20 điểm trò chơi theo hướng dẫn của + Nộp bài thứ nhì: 16 điểm GV. + Nộp bài thứ ba: 12 điểm + Nộp bài thứ tư: 8 điểm... - Về nội dung: + Sai (hoặc thiếu) 1 từ: trừ 4 điểm - HS lắng nghe biểu điểm để + Sai (hoặc thiếu) 2 từ: trừ 8 điểm... xác định mục tiêu phấn đấu. Đáp án Vòng 1: + 1 danh từ chỉ con vật: trâu + 1 danh từ chỉ thời gian: ngày + 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió, nắng Đáp án Vòng 2: 4 động từ chỉ hoạt động hoặc trạng thái của người hoặc vật. HS có thể chọn 4 trong số các từ sau: chăn, qua, ăn, lên, chiếu, rong chơi, vút, đùa nghịch. - HS các đội chấm bài chéo Đáp án Vòng 3: 4 tính từ chỉ đặc điểm của các sự nhau theo biểu điểm. vật: cỏ, suối, nước, cát, sỏi. Lớp trưởng ghi lại điểm số của + cỏ: tươi tốt từng đội sau mỗi vòng chơi.. + suối: nhỏ + nước: trong vắt + cát, sỏi: lấp lánh. Đáp án Vòng 4: Đặt 1 câu nói về một hiện tượng tự nhiên, trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1 động từ, 1 tính từ. Ví dụ 1: Nắng chiếu trên những cánh hoa vàng lung linh. Ví dụ 2: Dòng suối nhỏ trong vắt uốn lượn mềm mại dưới chân đồi cỏ mướt màu xanh. Lưu ý: GV theo dõi, quan sát HS các đội chấm bài có đúng nội dung, đúng biểu điểm hay không. Vòng 4: GV nhận xét về câu văn của HS có đảm bảo đúng ngữ pháp, có các từ loại theo yêu cầu không. Khích lệ những câu văn hay, có hình ảnh đẹp. - Kết thúc 4 vòng chơi, GV tổng kết và ghi nhận đội thắng cuộc, trao phần thưởng khích lệ các đội về nhất, nhì, ba. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung kiến thức - 1 - 2 HS nhắc lại nội dung kiến thức được luyện tập trong tiết học. được luyện tập trong tiết học. - Giao việc cho HS: Về nhà, tập viết nhiều - Ghi chép lời dặn dò của GV. câu văn miêu tả các hiện tượng tự nhiên, hay cảnh vật thiên nhiên trong đó có sử dụng các danh từ, động từ, tính từ. - Nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... . ____________________________________ Lịch sử và Địa lí VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ; nêu được sự ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở nước ta. Dựa vào bản đồ hoặc lược đồ mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam. Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam. - Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu về việc sử dụng Quốc kì, Quốc huy và Quốc ca ở trong trường học và trong đời sống. * ANQP: Giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyền đối với hai hòn đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật” để - HS tham gia trò chơi kiểm tra các kiến thức đã học - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá: Hoạt động 3: Tìm hiểu về Quốc kì, quốc huy, quốc ca Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam a) Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục, quan - HS làm việc cá nhân hoặc theo sát hình 5 để thực hiện nhiệm vụ: cặp. - HS chia sẻ trước lớp + Mô tả Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa -Hs lắng nghe Việt Nam. + Nêu ý nghĩa của Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Sau thời gian làm việc, GV gọi 2 – 3 HS lên trình bày, các HS khác theo dõi và bổ sung (nếu có). - GV đánh giá, nhận xét phần làm việc của HS, sau đó chuẩn kiến thức: + Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh. Trong đó, nền đỏ tượng trưng cho cách mạng, màu vàng tượng trưng cho dân tộc Việt Nam. Năm cánh sao tượng trưng cho năm tầng lớp: trí thức, nông dân, công nhân, thương nhân, – HS làm việc cá nhân hoặc theo binh sĩ cùng đoàn kết trong đại gia đình các dân cặp. tộc Việt Nam. + Quốc kì thể hiện cho sự thống - 2 – 3 HS lên trình bày, các HS nhất, độc lập, tự chủ và hoà bình của dân tộc Việt khác theo dõi và bổ sung (nếu Nam. có). b) Tìm hiểu về Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Hs lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục, quan sát hình 6 để thực hiện nhiệm vụ: + Mô tả Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. + Nêu ý nghĩa của Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. – HS làm việc cá nhân hoặc theo - GV đánh giá, nhận xét phần làm việc của HS, cặp. sau đó chuẩn kiến thức: - 2 – 3 HS lên trình bày, các HS + Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt khác theo dõi và bổ sung (nếu Nam hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng có). năm cánh, xung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trong đó, hình ảnh bông lúa - Hs lắng nghe vàng bao quanh tượng trưng cho nông nghiệp; bánh xe tượng trưng cho công nghiệp. + Quốc huy thể hiện khát vọng về một nền hoà bình, độc lập, tự do và về một nước Việt Nam phát triển thịnh vượng, sánh vai cùng các quốc gia trên thế giới. c) Tìm hiểu về Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam - - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục và nêu ý nghĩa của Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ Hs đọc phần Em có biết nghĩa Việt Nam. Hoặc GV cho HS nghe bài Quốc ca và đặt một số câu hỏi: Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhạc và lời của bài hát nào? Quốc ca thể hiện điều gì.... giúp HS dễ dàng hoàn thành nhiệm vụ. - GV đánh giá, nhận xét phần làm việc của HS, sau đó chuẩn kiến thức: + Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhạc và lời của bài Tiến quân ca. + Quốc ca thể hiện sự hi sinh to lớn, chiến thắng vinh quang của các thế hệ đi trước; đồng thời, cũng thể hiện khát vọng độc lập, tự do và phát triển của Việt Nam. - Để mở rộng kiến thức, GV cho HS tìm hiểu mục Em có biết về hoàn cảnh ra đời của Quốc ca. Hoạt động 2: Tìm hiểu về lãnh thổ và đơn vị hành chính - GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS đọc - HS làm việc theo nhóm, quan thông tin trong mục kết hợp quan sát hành 3. Bản sát bản đồ và trả lời câu hỏi: đồ hành chính Việt Nam năm 2021, thực hiện các -Hình dạng lãnh thổ phần đất nhiệm vụ sau: liền của Việt Nam: + Lãnh thổ phần đất liền nước ta có hình dạng như + Lãnh thổ Việt Nam gồm vùng thế nào đất, vùng trời và vùng biển. + Việt Nam hiện nay có bao nhiêu đơn vị hành + Vùng đất của nước ta gồm chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương? toàn bộ phần đất liền và các đảo, + Kể tên một số tỉnh, thành phố Trực thuộc Trung quần đảo trên Biển Đông, có ương ở nước ta mà em biết. tổng diện tích hơn 331 nghìn + GV gọi HS lần lượt trình bày kết quả từng nhiệm km². vụ học tập. + Phần đất liền của nước ta có + GV hướng dẫn HS khai thác bản đồ, nhận biết dạng chữ S, hẹp chiều bắc - nam. được hình dạng lãnh thổ phần đất + Vùng biển nước ta có diện tích liền và kể tên các tỉnh, thành phố. khoảng 1 triệu km². -Đơn vị hành chính: + Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. + Trong đó, 5 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố – Bước 4: GV nhận xét, đánh giá về hoạt động học Hồ Chí Minh và Cần Thơ. của cả lớp và chuẩn kiến thức: - HS lắng nghe + Phần đất liền của nước ta có dạng hình chữ S, hẹp ngang và trải dài theo chiều Bắc – Nam. + Hiện nay, nước ta có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trong đó, 5 thành phố trực
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_quy.docx

