Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng

docx 37 trang Thu Cúc 21/06/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
 TUẦN 30
 Thứ 2 ngày 07 tháng 4 năm 2025
 (NGHỈ NGÀY GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG)
 ______________________________________
 Thứ 3 ngày 08 tháng 4 năm 2025
 Tiếng Việt
 ĐỌC: BÀI 21: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. 
Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu và nhấn vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng.
 - Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin, sự kiện chính trong cuộc đời của Anh hùng Lao 
động Trần Đại Nghĩa. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Anh hùng Lao động 
Trần Đại Nghĩa là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh thần lao động vì đất nước. 
Các thế hệ sau này cần ghi nhớ công lao của những người đi trước và phấn đấu phát huy 
truyền thống lòng tốt đẹp của ông cha.
 - Tích hợp An ninh quốc phòng: Yêu đất nước. Biết ơn những người có công với đất nước. 
Phát huy truyền thống yêu nước. 
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài 
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những người 
lao động.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: - HS lắng nghe bài hát.
 + Kể tên một số người có đóng góp lớn lao trong lao 
 động và chiến đấu bảo vệ tổ quốc
 (gợi ý: nhớ lại các nhận vật đã được học từ lớp 1-5 -Đại diện nhóm trình bày về những 
 hoặc qua sách báo, ti vi, ) người có đóng góp lớn trong lao động 
 - Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận như: Giáo sư, bác sĩ Tôn Thất Tùng; 
 thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký ;...
 hoặc những người có đóng góp trong 
 chiến đấu bảo vệ Tổ quốc như: Phạm 
 Ngũ Lão, Võ Nguyên Giáp, ... 
 + Là người học sinh là những mầm non tương lai của + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học 
 đất nước em cần làm gì để phát huy những truyền tập tốt để góp phần xây dựng đất nước 
 thống đó. giàu đẹp - GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Đất nước ta - HS lắng nghe.
có rất nhiều người có đóng góp lớn cho công cuộc 
xây dựng và bảo vệ đất nước. Một trong những người 
đó là Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. Bài đọc 
Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa sẽ cung cấp cho 
chúng ta một bức tranh ngắn gọn nhưng rõ nét về 
cuộc đời và sự nghiệp của Anh hùng Lao động Trần 
Đại Nghĩa, người đã có những cống hiến xuất sắc cho 
sự nghiệp quốc phòng và nền khoa học trẻ của đất 
nước. Cô và các em sẽ cùng tiểm thêm về người anh 
hùng lao dồng này qua bài học hôm nay.
2. Khám phá.
*) Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù hợp với tâm - Hs lắng nghe GV đọc.
trạng nhân vật, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi 
cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm 
xúc nhân vật. 
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng ở - HS lắng nghe giáo viên 
những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc hướng dẫn cách đọc.
nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu 
+ Đoạn 1: Từ đầu đến kĩ thuật chế tạo vũ khí. các đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo 
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thiêng liêng, ba- dô- ca, đoạn.
súng không giật, - HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
Sau khi học xong bậc trung học ở Sài Gòn,/ năm 1935,/ ông 
được cấp học bổng/ sang Pháp học đại học. - 2-3 HS đọc câu.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc 
lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể hiện tâm 
trạng của nhân vật - HS lắng nghe cách đọc 
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. đúng ngữ điệu.
- GV nhận xét tuyên dương. - 3 HS đọc nối tiếp theo 
 đoạn.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ 
những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho từ.
HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Anh hùng Lao động: danh hiệu Nhà nước phong - HS nghe giải nghĩa từ
tặng cho đơn vị hoặc cá nhân có thành tích đặc biệt 
trong lao động.
+ Sự nghiệp: công việc lớn, có ích lợi chung cho xã 
hội. + Huân chương: vật làm bằng kim loại có cuống để 
đeo trước ngực, dùng làm dấu hiệu đặc biệt do nhà 
nước đặt ra để tặng thưởng những người có công lao,
thành tích xuất sắc.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần 
sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động lượt các câu hỏi:
nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá 
nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời 
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Dựa vào đoạn mở đầu của bài học, em hãy + Đáp án:
giới thiệu về anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa: - Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa 
 tên khai sinh là Phạm Quang Lễ.
 - Quê quán: Vĩnh Long.
 - Các ngành học: kĩ sư cầu cống, kĩ sư 
 điện, kĩ sư hàng không.
 - Ngoài ra, ông còn nghiên cứu kĩ 
 thuật chế tạo vũ khí.
+ Câu 2: Việc ông Phạm Quang Lễ quyết định về + Năm 1946, ông Phạm Quang Lễ đã 
nước vào năm1946 nói lên điều gì? rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi ở 
 nước ngoài để theo Bác Hồ về nước. 
 Việc làm này của ông đã nói lên lòng 
 yêu nước và mong muốn được cống 
 hiến công sức cho sự nghiệp giải 
 phóng và xây dựng đất nước của ông.
+ Câu 3: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những đóng + Ông đã cùng đồng nghiệp nghiên 
góp gì cho đất nước? cứu và chế tạo thành công những loại 
 vũ khí có sức công phá lớn như súng 
 ba-dô-ca, súng không giật và bom bay 
 để tiêu diệt xe tăng và lô cốt của giặc. 
 Ngoài ra, ông còn có công lớn trong 
 việc xây dựng nền khoa
 học trẻ tuổi của nước nhà.
+ Câu 4: nhà nước đã đánh giá công lao của Giáo sư + Nhà nước đã đánh giá cao những 
Trần Đại Nghĩa như thế nào? cống hiến của Giáo sư Trần Đại 
 Nghĩa. Năm 1948, ông được phong 
 quân hàm Thiếu tướng. Năm 1952, 
 ông được tuyên dương Anh hùng Lao 
 động. Ngoài ra, ông còn được Nhà 
 nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh 
 và nhiều huân chương cao quý.
+ Câu 5: Nêu chủ đề của bài học. + Bài đọc ca ngợi những cống hiến 
 xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và 
- GV nhận xét, tuyên dương xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của 
 đất nước của Anh hùng Lao động 
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. Trần Đại Nghĩa.
- GV nhận xét và chốt: - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
 - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa là một 
 tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh thần lao 
 động vì đất nước. Các thế hệ sau này cần ghi nhớ 
 công lao của những người đi trước và phấn đấu phát 
 huy truyền thống lòng tốt đẹp của ông cha.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra 
 của mình sau khi học xong bài “Anh hùng Lao động những cảm xúc của mình.
 Trần Đại Nghĩa” - VD:
 + Học xong bài Anh hùng Lao động 
 Trần Đại Nghĩa giúp em hiểu thêm về 
 lòng yêu nước và tinh thần lao động 
 vì đất của cha ông ta
 + Giúp các thế hệ sau này cần ghi nhớ 
 công lao của những người đi trước và 
 - Nhận xét, tuyên dương. phấn đấu phát huy truyền thống tốt 
 - GV nhận xét tiết dạy. đẹp của ôn cha ta
 - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 ________________________________________
 Lịch sử và Địa lí
 Bài 22: CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và của 
các đại dương, một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được một số 
đặc điểm tư nhiên của các châu lục.
 - Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, quả Địa Cầu để tìm hiểu về các châu lục 
và đại dương trên thế giới; sử dụng được bảng số liệu và lược đồ để so sánh một số đặc 
điểm tự nhiên của các châu lục và so sánh được diện tích, độ sâu của các đại dương.
 - Năng lực vân dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về 
các châu lục để xác định được châu lục mà HS yêu thích và muốn khám phá nhất.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn 
Lịch sử và Địa lí.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các 
hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và 
thực hành.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động 
về Lịch sử, Địa lí.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và 
Địa lí.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 - Phẩm chất yêu nước , yêu thiên nhiên : Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học - HS tham gia chơi.
+ Câu 1. Em hãy kể tên các sông, hồ thuộc châu Á? + Châu Á có hệ thống sông lớn: Hoàng 
 Hà, Trường Giang, Ân - Hằng, Mê 
 Công,..; có các hồ lớn: Ca-xpi, Bai-can, 
+ Câu 2. Em hãy nêu đặc điểm địa hình của châu A-ran,..
Âu? + Đồng bằng ở Châu Âu chiếm 23 diện 
 tích lãnh thổ và kéo dài từ tây sang 
 đông. Đồi núi chiếm 1/3 diện tích lãnh 
 thổ, hệ thống núi cao tập trung ở phía 
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. nam.
 - Lắng nghe.
2. Khám phá:
1. Các châu lục trên thế giới
b) Đặc điểm tự nhiên
* Châu Phi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc thông tin - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện theo 
trang 95, sử dụng quà Địa Cầu và quan sát hình 5, yêu cầu.
6 và thực hiện theo yêu cầu:
+ Kể tên và xác định vị trí của một số dãy núi, cao 
nguyên, đồng bằng lớn ở châu Phi trên quả Địa 
Cầu.
+ Nêu một số đặc điểm tự nhiên nổi bật của châu 
Phi. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
thảo luận theo các câu hỏi sau: + Địa hình châu Phi khá cao, độ cao 
+ Em hãy nêu đặc điểm địa hình của châu Phi? trung bình 750m, chủ yếu có các sơn 
 nguyên xen với bốn địa thấp.
+ Châu Phi có khí hậu như thế nào? + Châu Phi có khí hậu khô nóng bậc 
 nhất thế giới.
+ Quan sát lược đồ em có nhận xét gì về mạng lưới + Mạng lưới sông ngòi của châu Phi 
sông ngòi tại châu Phi? thưa thớt và phân bổ không đồng đều, 
 một số sông lớn là Nin, Công-gô.. Châu 
 Phi có nhiều hố lớn như Vich-to-ri-a, 
 Tan-ga-ni-ca,.
+ Thiên nhiên nơi đây như thế nào? + Thiên nhiên nơi đây có nhiều hoang 
 mạc rộng lớn, rất khô hạn. Xa van cũng 
 là cảnh quan phổ biến. - HS nhận xét bổ sung nếu có.
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Châu Mỹ - HS đọc thông tin đôi lần lượt nêu câu 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trang 95,96, sử trả lời
dụng quà Địa Cầu và quan sát hình 7, và thực hiện 
theo yêu cầu:
 + Địa hình châu lục được chia thành ba 
+ Em hãy nêu đặc điểm địa hình của châu Mỹ? khu vực rõ rết: phía tây là các dãy núi 
 cao, các đồng bằng ở giữa và phía đông 
 là các dãy núi, cao nguyên thấp.
 + Châu Mỹ có khí hậu phân hoá theo 
+ Châu Mỹ có khí hậu như thế nào? chiều bắc- nam, đông - tây vả theo độ 
 cao
 + Thiên nhiên của châu lục này rất đa 
+ Đọc thông tin và quan sát lược đồ em có nhận dạng. Hệ thống sông, hồ khá dày. Một 
xét gì về thiên nhiên và hệ thống sông ngòi nơi số sông lớn là Mi-xi-xi-pi, A-ma-
đây? dôn,..Một số hồ lớn là hồ Thượng, hồ 
- GV nhậ xét, tuyên dương. Gấu Lớn,..
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập.
- GV yêu cầu HS đọc mục em có biết trang 96 - HS đọc mục em có biết.
- Qua mục em có biêt em biết gì thêm? - Có rừng A-ma-dôn ở Nam Mỹ là rừng 
 nhiệt đới rộng nhất thế giới, nơi đây 
 được coi là "lá phổi xanh của trái đất", 
 giúp cung cấp oxy cho sự sống, giúp 
 điều hoà khí hậu và cân bằng hệ sinh 
 thái.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV cho HS tham gia trò chơi “Nhanh như chớp” - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
+ Luật chơi: chơi theo tổ, trong thời gian 5 phút 
dựa vào thông tin đã học mỗi tổ thực hiện nêu các + Các tổ thực hiện.
đặc điểm tự nhiên nội bật của châu Mỹ. Tổ nào 
đúng và hay, nhanh nhất là thắng cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm 
giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ________________________________________
 Thứ 4 ngày 09 tháng 4 năm 2025
 Toán BÀI 64: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn. 
 - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ hình quạt tròn.
 - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ hình quạt tròn. 
 - Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến số liệu thu được từ biểu đồ hình 
quạt tròn.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng việc đọc các số liệu trong biểu đồ 
hình quạt tròn để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV hỏi:
 + Ở lớp dưới các em đã được học những dạng biểu + Biểu đồ tranh, biểu đồ hình cột.
 đồ nào?
 - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
 2. Khám phá:
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu tình - HS nêu tình huống: Nam và rô bốt đang 
 huống có trong tranh. quan sát trên bảng tin của trường. Bạn Nam 
 thắc mắc là đây cũng là biểu đồ phải không, 
 bạn rô bốt giải thích đây là biểu đồ hình 
 quạt tròn vì từng phần của biểu đồ giống 
 hình cái quạt.
 - GV giới thiệu nội dung trên bảng tin chính là - Lắng nghe
 biểu đồ hình quạt tròn và hỏi:
 + Có những khối lớp nào tham gia hội khỏe phù + Có khối lớp 3; 4; 5 tham gia hội khỏe phù 
 đổng? đổng.
 + Có bao nhiêu phần trăm số học sinh lớp 3 + 45%
 tham gia hội khỏe phù đổng?
 + Có bao nhiêu phần trăm số học sinh lớp 4 + 23%
 tham gia hội khỏe phù đổng?
 + Có bao nhiêu phần trăm số học sinh lớp 5 + 32%
 tham gia hội khỏe phù đổng?
 + Khối lớp nào có tỉ lệ phần trăm lớn nhất? + Khối lớp 3
 + Khối lớp nào có tỉ lệ phần trăm ít nhất? + Khối lớp 4
 - Biết trường có tất cả 100 HS tham gia hội 45
 - Có 45 HS lớp 3 tham gia vì 45% = 
 khỏe phù đổng thì lớp 3 có bao nhiêu HS tham 100
 gia? + Khối lớp 4 có bao nhiêu học sinh tham gia?
+ Khối lớp 5 có bao nhiêu học sinh tham gia? + Khối lớp 4 có 23 học sinh tham gia.
+ Khối lớp nào có nhiều HS tham gia nhất? + Khối lớp 5 có 32 HS tham gia
Khối lớp nào có ít HS tham gia nhất. + Khối lớp 3 có nhiều HS tham gia nhất, 
- GV nhận xét tuyên dương và kết luận: Dựa khối lớp 4 có ít HS tham gia nhất.
vào số phần trăm và tổng số HS tham gia hội - HS lắng nghe
khỏe phù đổng ta tính được số HS tham gia của 
từng khối lớp.
3. Hoạt động:
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở - HS làm cá nhân vào vở
 + a) Có 30% số học sinh thích leo núi.
 + b) Hoạt động thăm trang trại được nhiều 
 HS yêu thích nhất là 45%.
- GV thu vở, nhận xét một số bài - HS nêu kết quả bài làm. 
- Gọi HS nêu kết quả bài làm của mình - HS khác nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ cùng ghi chú - HS quan sát và thảo luận nhóm đôi
và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi + Số học sinh mang kính lúp là 65%
 + Số học sinh mang đèn pin là 10%
 + Số học sinh mang thuốc xịt côn trùng là 
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. 25%
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm báo cáo kết quả. 
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 3.
- GV gọi HS đọc yêu cầu. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - HS thảo luận nhóm 4
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Biểu đồ B thể hiện số liệu trong bảng
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm báo cáo kết quả. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Đúng hay sai”. - HS lắng nghe trò chơi và tham gia chơi
+ GV nêu bài toán: Trong vườn trồng bốn loại cây 
ăn quả, biểu đồ hình quạt cho biết tỉ số phần trăm 
của 4 loại cây đó. Đọc số liệu trong biểu đồ và trả 
lời câu hỏi:
+ Câu 1: Cây cam chiếm 20% + Câu 1: Sai
số cây trong vườn đúng hay 
sai?
+ Câu 2: Cây bưởi chiếm 25% + Câu 2: Đúng
số cây trong vườn đúng hay 
sai? + Câu 3: Đúng
+ Cây cam và cây nhãn chiếm 60 % số cây trong 
vườn. - HS lắng nghe - Tổng kết trò chơi, khen HS tham gia chơi. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ......................................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................................
 ________________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: BÀI 22: BỘ ĐỘI VỀ LÀNG (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bộ đội về làng (Hoàng Trung Thông), biết điều chỉnh 
giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với tình huống được nói đến trong bài thơ.
 - Đọc hiểu: Hiểu được từ ngữ, hình ảnh thơ gợi tình cảm, cảm xúc của người dân dành 
cho các anh bộ đội, qua đó cảm nhận được tình quân dân thắm thiết trong những năm kháng 
chiến chống thực dân Pháp. 
 - Hiều được: Các anh bộ đội chiến đấu xa nhà là niềm mong mỏi, niềm tin cậy rất lớn của 
dân làng hậu phương. Được thấy các anh là thấy chiến thắng, là thấy quân thù bị đạp đổ, thấy 
đất nước thêm tươi đẹp; nhân dân thêm tự hào về các anh.
 - Đọc mở rộng: Đọc được bài ca dao hoặc một bài thơ viết về quê hương, đất nước; viết 
phiếu đọc sách và trao đổi với bạn hoặc người thân về ý nghĩa của bài ca dao hoặc bài thơ đã 
đọc.
 - Tích hợp An ninh quốc phòng: Yêu đất nước. Biết ơn những người hi sinh vì đất nước. 
Phát huy truyền thống yêu nước.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài 
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những bài thơ, bài ca dao về quê 
hương đất nước.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Em yêu chú bộ đội” 
 - GV hướng dẫn cách chơi: - HS lắng nghe GV giới thiệu cách 
 + HS chơi theo nhóm kể về những điều em biết về chơi.
 các chú bộ đội: quần, áo, giày, dép, công việc, nơi 
 làm việc, nhóm nào kể đúng, kể được nhiều nội 
 dung liên quan đến các chú bộ đội nhóm đó thắng - HS tham gia chơi theo nhóm
 cuộc.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - Lắng nghe
Tác giả Hoàng Trung Thông đã cho chúng ta thấy - HS lắng nghe.
tình cảm, niền tự hào của dân làng với các anh bộ 
đội chiến đấu xa nhà như thế nào cô và các em cùng 
đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay Bộ đội về làng
2. Khám phá
2.1. Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, với ngữ - Hs lắng nghe GV đọc.
điệu chung: chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng ở những 
từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. 
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân cách đọc.
vật, thể hiện được tình quân dân thắm thiết.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến chờ mong (6 dòng thơ đầu)
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến mới về (7 dòng thơ đầu)
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Bịn rịn, đơn sơ, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
hớn hở, - HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc các câu thơ dài:
Xóm làng tôi/ còn nhớ mãi - 2-3 HS đọc câu.
Các anh về/ mái ấm nhà vui 
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc chậm rãi, tình 
cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ 
trạng, cảm xúc của nhân vật. điệu.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
 - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
2.2. Luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
với ngữ điệu bài đọc . 
- GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.
+ Đọc giọng chậm, buồn thể hiện tâm trạng của các 
bạn nhỏ khi thấy đồng cỏ có nguy cơ trở thành bãi 
rác.
+ Đọc giọng nhanh, vui tươi thể hiện tâm trạng của 
các bạn nhỏ khi nghĩ ra ý tưởng.
+ Biết đổi giọng nhân vật, giọng kể chuyện khi đọc 
lời thoại, 
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi - HS luyện đọc nhóm đôi:
một số câu thể hiện lời nói của các nhân vật. + Cứ thế này, đồng cỏ sẽ thành bãi rác 
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). mất thôi?
 + Bọn mình đâu còn chỗ mà vui chơi!
 + Biết làm thế nào bây giờ?
 + Các cậu có thấy bầu trời như một 
 vườn hoa không? + Chúng ta sẽ biến nơi đây thành cánh 
 đồng hoa. Mọi người không nỡ lấy 
 cánh đồng đẹp làm chỗ đổ rác đâu.
2.3. Luyện đọc toàn bài.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn 
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) cho đến hết bài.
- GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Tìm hiểu bài.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ 
những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ 
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ
+ Bịn rịn: Lưu luyến, không muôn rời xa.
+ Đơn sơ: Đơn giản và sơ sài
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần 
sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động lượt các câu hỏi:
nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá 
nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời - Một số HS phát biểu ý kiến trước lớp.
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những từ ngữ thể hiện nỗi niềm mong + Những từ ngữ thể hiện nỗi niềm 
nhớ các anh bộ đội của dân làng ? mong nhớ các anh bộ đội của dân 
 làng: đã lâu rồi, nhớ mãi, chờ mong, 
 mái ấm nhà vui, hát, cười, rộn ràng, 
 tưng bừng, hớn hở, bịn rịn, vui.
+ Câu 2: Không khí xóm làng thay đổi như thế + Khi các anh bộ đội trở về, xóm làng 
nào khi các anh bộ đội trở về? mang không khí tưng bừng, rộn ràng, 
Hình ảnh nào giúp em cảm nhận được điều đó? người dân ai cũng hớn hở. Hình ảnh 
 giúp em cảm nhận được điều đó là:
 Các anh về mái ấm nhà vui
 Tiếng hát câu cười
 Rộn ràng xóm nhỏ
 Các anh về tưng bừng trước ngõ,
 Lớp lớp đàn em hớn hở theo sau
 Mẹ già bịn rịn áo nâu
 Vui đàn con ở rừng sâu mới về.
+ Câu 3: Năm dòng thơ cuối gợi cho em những cảm + Năm dòng thơ cuối gợi cho em 
xúc, suy nghĩ gì? những cảm xúc, suy nghĩ: con người ở 
 làng hiền hoà, tình cảm. Họ dù không 
 có đủ đời sống vật chất nhưng tấm lòng 
 luôn thơm thảo, bao dung, nhân ái. Ở 
 quê luôn có người nhớ mong, thiết tha 
 người nơi xa trở về.
+ Câu 4: Theo em, người dân đã dành tình cảm gì + Theo em, người dân đã dành cho các 
cho các anh bộ đội? Vì sao? anh bộ đội tình cảm yêu mến, ngưỡng 
 mộ và thán phục. Vì các anh trở về chứng tỏ kháng chiến thành công, 
 chứng tỏ hoà bình đang được duy trì 
 nên anh được trở về làng lại, chứng tỏ 
 qua những gian khó các anh đều vượt 
 qua an toàn và giữ mình về lại quê ta.
 + Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ. Chọn câu trả lời + Học sinh có thể chọn 
 dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. B. Tình quân dân thắm thiết, sự gắn bó 
 A. Các anh bộ đội cụ Hồ đã để lại ấn tượng rất đẹp bền chặt giữa hậu phương và tiền tuyến 
 với người dân. tạo nên sức mạnh của dân tộc Việt 
 B. Tình quân dân thắm thiết, sự gắn bó bền chặt Nam.
 giữa hậu phương và tiền tuyến tạo nên sức mạnh 
 của dân tộc Việt Nam.
 C. Trong những tháng năm chiến tranh chống giặc 
 xâm lược, mỗi làng quê Việt Nam đều là quê hương 
 của các anh bộ đội.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
 - GV nhận xét và chốt: Các anh bộ đội chiến đấu - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học
 xa nhà là niềm mong mỏi, niềm tin cậy rất lớn của 
 dân làng hậu phương. Được thấy các anh là thấy 
 chiến thắng, là thấy quân thù bị đạp đổ, thấy đất - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học.
 nước thêm tươi đẹp; nhân dân thêm tự hào về các 
 anh.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số - HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số 
 việc nên làm, không nên tại trường, lớp hoặc nơi việc làm tốt tại trường, lớp hoặc nơi em 
 em ở. ở.
 - VD:
 - Nhận xét, tuyên dương. + Bảo vệ môi trường, bảo vệ của chung 
 - GV nhận xét tiết dạy. nơi công cộng, .
 - Dặn dò bài về nhà. + Học tập tốt, ngoan ngoãn lễ phép, .
 + Yêu đất nước. Biết ơn những người 
 hi sinh vì đất nước. Phát huy truyền 
 thống yêu nước.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ......................................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................................
 ________________________________________
 Thứ 5 ngày 10 tháng 4 năm 2025
 Toán
 BÀI 64: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn. 
 - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ hình quạt tròn.
 - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ hình quạt tròn. 
 - Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến số liệu thu được từ biểu đồ hình 
quạt tròn.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng việc đọc các số liệu trong biểu đồ hình 
quạt tròn để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi
 nhanh hơn” để khởi động 
 bài học.
 - GV chiếu biểu đồ và hỏi:
 + Cách di chuyển nào + Đi bộ: 62%
 được HS dùng nhiều nhất
 + Cứ 100 học sinh sử dụng 
 phương tiện di chuyển thì có bao nhiêu em đi bộ? + 62 em
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Luyện tập
 Bài 1. 
 - GV yêu cầu HS yêu cầu - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
 - GV mời HS làm việc nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi.
 a) Châu lục đông dân nhất là châu Á chiếm 59,42%; 
 châu Đại dương ít dân nhất chiếm 0,55%.
 b) Các số liệu được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé 
 theo chiều kim đồng hồ.
 - Các nhóm báo cáo kết quả. 
 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
 Bài 2.
 - GV yêu cầu HS yêu cầu - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - HS làm bài cá nhân vào vở
 a) Hoạt động đọc sách được nhiều học sinh yêu thích 
 nhất. Hoạt động chăm sóc cây được ít học sinh yêu 
 thích nhất.
 b) Số học sinh thích giải câu đố trong ngày cuối tuần 
 là:
 30 x 20 : 100 = 6 (học sinh)
 - GV thu vở, nhận xét một số bài - HS nêu kết quả bài làm. 
 - Gọi HS nêu kết quả bài làm của mình - HS khác nhận xét, bổ sung.
 - Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
 + Có bao nhiêu HS thích đọc sách trong + Có 12 học sinh thích đọc sách
 ngày cuối tuần? + Có bao nhiêu HS thích cùng bố mẹ làm + Có 9 học sinh thích cùng bố mẹ làm việc nhà
việc nhà?
+ Có bao nhiêu HS thích chăm sóc cây? + Có 3 HS thích chăm sóc cây
- GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe
Bài 3.
- GV yêu cầu HS yêu cầu - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- GV mời HS làm việc nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4
 a) Trong tuần thứ nhất truyện cười được nhiều bạn 
 mượn nhất.
 b) Trong hai tuần số học sinh mượn sách khoa học 
 không thay đổi đều là 20%.
 c) Số HS mượn truyện tranh trong tuần thứ hai tăng 
 lên so với tuần thứ nhất, tăng: 60 – 25 = 35%
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Hỏi thêm:
+ Trong tuần thứ nhất có bao nhiêu HS + Có 25 x 40 : 100 = 10 học sinh
mượn truyện tranh?
+ Trong tuần thứ hai có bao nhiêu HS + Có 24 học sinh
mượn truyện tranh?
- GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe
Bài 4.
- GV yêu cầu HS yêu cầu - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
+ Nhìn vào biểu đồ áo cỡ L chiếm bao + 50%
nhiêu phần trăm?
+ 50% tương ứng với bao nhiêu chiếc + 500 chiếc
áo?
+ Áo cỡ S và cỡ M chiếm bao nhiêu phần + 50% tương ứng 500 chiếc
trăm và tương ứng bao nhiêu chiếc áo? 
+ Áo cỡ S và cỡ M thì áo nào chiếm tỉ lệ + Áo cỡ M
phần trăm nhiều hơn?
+ Nếu Áo cỡ S và cỡ M có tỉ lệ phần trăm + 250 chiếc
bằng nhau thì mỗi áo có bao nhiêu chiếc?
+ Mà áo cỡ M có có tỉ lệ phần trăm nhiều + Cửa hàng bán được 300 chiếc áo cỡ M (chọn B) vì 
hơn áo cỡ S nên cửa hàng bán được bao nếu chọn C thì áo cỡ M là 400, áo cỡ S là 100 (cỡ M 
nhiêu chiếc áo cỡ M gấp 4 lần cỡ S) mà trong biểu đồ tỉ lệ phần trăm cỡ 
- GV kết luận: chọn đáp án B. 300 chiếc M ko gấp 4 lần cỡ S)
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS về nhà vẽ biểu đồ hình quạt tròn - HS lắng nghe yêu cầu
và viết số liệu tỉ lệ phần trăm số lượng áo bán theo 
kích cỡ S, M, L ở bài tập 4 vào vở
- Nhận xét tiết học - HS lắng nghe
 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
 ________________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: BÀI 22: BỘ ĐỘI VỀ LÀNG (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bộ đội về làng (Hoàng Trung Thông), biết điều chỉnh 
giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với tình huống được nói đến trong bài thơ.
 - Đọc hiểu: Hiểu được từ ngữ, hình ảnh thơ gợi tình cảm, cảm xúc của người dân dành 
cho các anh bộ đội, qua đó cảm nhận được tình quân dân thắm thiết trong những năm kháng 
chiến chống thực dân Pháp. 
 - Hiều được: Các anh bộ đội chiến đấu xa nhà là niềm mong mỏi, niềm tin cậy rất lớn của 
dân làng hậu phương. Được thấy các anh là thấy chiến thắng, là thấy quân thù bị đạp đổ, thấy 
đất nước thêm tươi đẹp; nhân dân thêm tự hào về các anh.
 - Đọc mở rộng: Đọc được bài ca dao hoặc một bài thơ viết về quê hương, đất nước; viết 
phiếu đọc sách và trao đổi với bạn hoặc người thân về ý nghĩa của bài ca dao hoặc bài thơ đã 
đọc.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài 
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những bài thơ, bài ca dao về quê 
hương đất nước.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV gọi HS đọc bài thơ Bộ đội về làng. - HS đọc bài.
 - HS nêu nội dung bài đọc - HS nêu nội dung bài.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe
 - GV giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe.
 2. Luyện tập
 2.1. Luyện đọc lại.
 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc (3 em, - HS luyện đọc lại diễn cảm theo nhóm 3.
 mỗi em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp diễn cảm bài 
 đọc.
 - GV mời HS nhận xét nhóm đọc. - HS nhận xét cách đọc diễn cảm của các 
 - GV nhận xét, tuyên dương. nhóm
 2.2. Luyện tập theo văn bản đọc.
 Bài 1. Chọn những từ đồng nghĩa với từ đơn 
 sơ.
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm 
 hiểu nội dung bài tập.
 - HS làm bài cá nhân và trình bày trước 
 - Mời HS làm việc cá nhân lớp.
 - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp án: đơn giản, mộc mạc, giản dị
 Bài 2. Đặt 2 – 3 câu với những từ đồng nghĩa 
 mà em đã chọn ở bài tập 1.
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm.
 - HS làm việc cá nhân vào vở và trình bày:
 - Mời HS làm việc cá nhân vào vở và trình bày + Người dân nơi quê tôi đã quen với nếp 
 trước lớp. sống giản dị.
 + Mẹ dạy em những công việc nhà đơn 
 giản, vừa sức mà em có thể làm.
 + Những món quà quê sao mà mộc mạc, 
 ngon lành.
 - GV mời HS nhận xét các nhóm. - HS nhận xét các nhóm.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa chữa.
 3. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu một - HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số việc 
 số việc nên làm, không nên tại trường, lớp hoặc làm tốt tại trường, lớp hoặc nơi em ở.
 nơi em ở. - VD:
 + Bảo vệ môi trường, bảo vệ của chung 
 - Nhận xét, tuyên dương. nơi công cộng, .
 - GV nhận xét tiết dạy. + Học tập tốt, ngoan ngoãn lễ phép, .
 - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ......................................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................................
 ________________________________________
 Thứ sáu ngày 11 tháng 4 năm 2025
 Giáo dục thể chất 
 ĐỘNG TÁC CHUYỀN, BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY TRÊN CAO. (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được động tác chuyền, bắt bóng bằng hai tay trên cao.
 - Bước đầu vận dụng được động tác chuyền, bắt bóng bằng hai tay trên cao vào trong các 
hoạt động tập thể, tổ chức chơi được một số trò chơi vận động phù hợp với yêu cầu.
 - Biết sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát và tập luyện.
 - Hoàn thành lượng vận động của bài tập.
 - Có trách nhiệm với tập thể và ý thức giúp đỡ bạn trong tập luyện, tự giác, dũng cảm, 
thường xuyên tập luyện TDTT.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập rèn luyện kĩ năng trèo, Trò chơi “Chuyền, bắt 
bóng nhanh” trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và 
trò chơi.
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo 
an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập, Trò chơi “Chuyền, 
bắt bóng nhanh”. 
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu 
của giáo viên để tập luyện.
 3. Phẩm chất: 
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình 
 thành thói quen tập luyện TDTT.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Đối với giáo viên: Giáo án, SGK, SGV. Kẻ vẽ sân tập theo nội dung của bài học. Còi, 
 cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình, dụng cụ luyện tập.
 - Đối với học sinh chuẩn bị: SGK, giày thể thao, trang phục thể thao, đảm bảo vệ sinh và 
 an toàn trong tập luyện.
 III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
 Định Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 lượng Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động: 5-7’
1.1. Nhận lớp: Đội hình nhận lớp
- Kiểm tra vệ sinh sân tập, trang Gv nhận lớp, thăm 
phục tập luyện, sức khỏe của HS hỏi sức khỏe học sinh 
- Phổ biến nội dung, yêu cầu tiết phổ biến nội dung, 
học yêu cầu giờ học
 - Cán sự tập trung lớp, điểm số, 
 báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho 
 GV.
 - Hs lắng nghe, nắm nội dung 
 bài học
1.2. Khởi động: 2Lx8 - GV quan sát, nhắc Đội hình khởi động
- Xoay các khớp cổ tay, cổ N học sinh tập đúng 
chân, vai, hông, gối,... (theo biên độ, nhịp hô.
nhạc) 
-Tập bài TDPTC với gậy (Theo 2Lx8 - HS khởi động theo sự điều 
nhạc) N khiển của cán sự.
1.3. Trò chơi bổ trợ khởi động: 2-3 - GV nêu tên trò chơi, Đội hình trò chơi
 - Trò chơi “Chuyền bóng qua lần cách chơi, luật chơi, 
đầu và qua hai chân" sau đó GV tổ chức 
 cho cả lớp chơi.
 - HS chú ý nắm luật chơi, tích 
- Kiểm tra bài cũ cực, chủ động tham gia trò 
 - Gọi 1-2 em học chơi
 sinh lên thực hiện
 - GV cùng HS quan - Học sinh thực hiện theo yêu 
 sát và nhận xét, đánh cầu của giáo viên
 giá.
2. Khám phá 5-7’
2.1. Hình thành động tác mới: - GV giới thiệu tên Đội hình HS quan sát tranh, 
* Động tác chuyền bóng bằng động tác. tập mẫu 
hai tay trên cao: - GV làm mẫu động 
 tác và phân tích kĩ 
 thuật động tác.
 - Cho HS xem tranh, - HS quan sát tranh, HS hoặc 
 ảnh, video nhấn nhóm thảo luận để trả lời câu 
 mạnh ý chính của hỏi. 
 động tác. - Hs quan sát mẫu và ghi nhớ   
   
    
   
     
   
    
      
     
        
    
        
     
     
    
    
   
    
      
    
   
       
  
     
      
   
       
  
    
    
  
    
     
   
      
    
   
         
   
    
      
   
   
    
    
     
   
   -TTCB: Đứng chân trước chân - GV nêu những lỗi cách thực hiện.
sau, hai gối hơi khuỵu, hai tay sai thường mắc và - Nêu các câu hỏi thắc mắc 
cầm bóng trước bụng. cách khắc phục cho nếu có.
-Động tác: Hai tay đưa bóng từ HS khi thực hiện 
dưới lên trên, khi đến ngang động tác.
đầu, dùng lực đạp của hai chân, -GV gọi 1-2 HS lên -1 -2 HS lên thực hiện động 
vươn người ra trước và duỗi tập, GV cùng HS tác.
thẳng hai tay từ sau ra trước - quan sát, nhận xét, GV cùng HS nhận xét, đánh 
lên cao chuyền bóng đi. rút kinh nghiệm giá tuyên dương
 - HS lắng nghe
2.2. Trải nghiệm các động tác - GV gọi 3-5 HS thực 
của bài tập hiện bài tập 1-2 lần
 - GV điều khiển cho 
 HS tập 
 - HS chú ý, tích cực tập luyện 
 để nắm kĩ thuật động tác
3. Luyện tập: 15-16’
3.1. Tập theo tổ nhóm 3-4 - GV giao nhiệm vụ ĐH tập luyện theo tổ
 lần cho tổ trưởng, phân 
 luyện tập theo khu 
 vực.
 - Quan sát, nhắc nhở 
 và sửa sai cho HS
 - Hs thực hiện theo điều khiển 
 của tổ trưởng.
 HS quan sát và nhận xét lẫn 
 nhau, giúp đỡ bạn tập chưa tốt.
3.2. Tập theo cặp đôi 2-3 - GV cho 2 HS thành 
 lần từng cặp để tập 
 luyện.
 + Yêu cầu:1 HS tập, 1 HS hô 
 và quan sát, nhận xét bạn 
 tập Sau đó 2 HS đổi vị trí 
 cho nhau. 
3.3. Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua - trình 
 thi đua giữa các tổ. diễn 
 - GV nhận xét đánh - Hs nhận xét tổ bạn.
 giá tuyên dương.
3.4. Trò chơi vận động: - GV nêu tên trò ĐH chơi trò chơi
* Trò chơi: “Chuyền, bắt bóng 1-2 chơi, hướng dẫn cách 
nhanh” lần chơi, luật chơi.
 - Tổ chức cho HS 
 chơi thử sau đó chơi 
 chính thức, có thi - Hs chơi theo hướng dẫn của 
 đua. Chú ý: GV nhắc HS Gv 
 đảm bảo an toàn -HS tích cực tham gia chơi trò 
 trong khi chơi. chơi vận động.
4. Vận dụng 4-5’
4.1. Hồi tĩnh: Đội hình hồi tĩnh
 - GV điều hành lớp 
- Thả lỏng cơ toàn thân (Theo thả lỏng cơ toàn thân 
nhạc).
 - Học sinh thực hiện theo yêu 
 cầu của giáo viên 
 - HS trả lời câu hỏi vận dụng 
4.2. Vận dụng: - GV nêu câu hỏi vận vào thực tế đời sống
 dụng kiến thức vào Vận dụng: Qua bài học, HS 
 thực tế cuộc sống vận dụng bài tập thể dục vào 
 buổi sáng, để rèn luyện sức 
 khỏe, và chơi trò chơi cùng các 
 bạn trong giờ ra chơi.
4.3. Nhận xét và hướng dẫn tự - GV nhận xét kết - HS lắng nghe để khắc phục 
tập luyện ở nhà: quả, ý thức, thái độ Đội hình kết thúc
- Ưu điểm; Hạn chế cần khắc học của HS, đồng 
phục thời đưa ra hướng 
- Hướng dẫn tập luyện ở nhà khắc phục hoặc trả 
 lời câu hỏi của HS.
 - HD học sinh tập ở 
 nhà.
4.4. Xuống lớp - HS đi theo hàng về lớp 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ________________________________________
 Tiếng Việt
 VIẾT: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN
 THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIỆC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc (phân biết với cách viết 
 đoạn văn nêu ý kiện tán thành một hiện tượng vừa học).
 - Đọc và nhận xét, đánh giá, được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc.
 - Chỉnh sửa được một số lỗi thuộc về hình thức và nội dung của đoạn văn thể hiện tình 
 cảm, cảm xúc về một việc.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng kiến , từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung 
 bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng trình bày, sử dụng từ ngữ để 
bài viết trở nên phong phú đa dạng hơn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong đóng vai nhân vật.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng từng chặng đường lịch sử hào hùng của dân tộc và 
ghi nhớ công ơn của cha ông đã chịu bao gian khổ, hi sinh để có cuộc sống hòa bình hôm nay.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của đoạn - 1 HS nhắc lại đặc điểm của đoạn văn thể 
 văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc hiện 
 hiện tượng. tượng.
 - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới - - HS lắng nghe.
 Cả lớp đã được tìm hiểu cách viết đoạn văn thể 
 hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc. Các em 
 cũng đã được thực hành tìm ý, viết đoạn văn 
 dựa trên hệ thống ý tìm được. Trong tiết học 
 này, chúng ta tiếp tục rèn kĩ năng viết đoạn văn 
 thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc. Các 
 em cố gắng phát huy điểm mạnh, sửa chữa hạn 
 chế của bài viết số 1.
 2. Luyện tập.
 Bài 1: Viết đoạn văn theo đề bài đã chọn. 
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
 Đề 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp 
 - Khung cảnh diễn ra sự việc (mưa bão, lũ lụt, sạt lắng nghe.
 lở đất, hóa hoạn, ... )
 - Một số việc làm của các chú bộ đội (sơ tán người 
 dân ra khỏi vùng thiên tai, bảo vệ tài sản của người 
 dân, ... )
 Đề 2:
 - Không khí vui tươi, rộn ràng của Ngày hội thể 
 thao
 - Một số hoạt động thể thao diễn ra trong hội thi 
 (bóng đá, cầu lông, đá cầu, cờ vua, ... ) lôi cuốn 
 người xem
 + Lựa chọn đề bài phù hợp với bản thân (có nhiều 
 hiểu biết về sự việc mà mình lựa chọn). - HS lắng nghe. 
 + Đoạn văn đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc - Chuẩn bị giấy viết hoặc vở.
 về một sự việc, hiện tượng phải có đầy đủ 3 phần: 
 • Phần mở đoạn: Cần giới thiệu được sự việc và 
 cảm nhận chung của bản thân về sự việc đó). 
 • Phần triển khai: Nêu được tình cảm, cảm xúc về 
 một số chi tiết nổi bật của sự việc. 
 • Phần kết thúc: Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc. 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_ha.docx