Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình
TUẦN 11 Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ "TÌNH THẦY TRÒ" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trước tình thầy trò. - Biết đề xuất và thực hiện các việc làm giúp giữ gìn, nuôi dưỡng tình thầy trò. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước thầy, cô giáo (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với thầy, cô giáo về những khó khăn trong học tập và cuộc sống. 3. Phẩm chất . - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và nghe lời dạy bảo của thầy, cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước thầy, cô giáo và tập thể lớp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ đề thức. giờ tại lớp học. sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt + Thiết kế kịch bản, sân khấu. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu động thiết thực để tri ân thầy, + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ ưu điểm, khuyết điểm trong cô giáo và những nhiệm vụ và các thiết bị âm thanh, tuần. trọng tâm trong tuần. liên quan đến chủ đề sinh + Triển khai kế hoạch mới - HS cam kết thực hiện. hoạt. trong tuần. + Luyện tập kịch bản. + Triển khai sinh hoạt theo + Phân công nhiệm vụ cụ thể chủ đề “Tôn sư trọng đạo” cho các thành viên. + Tham gia biểu diễn văn nghệ, tiểu phẩm, đọc thơ về chủ đề “Tình thầy trò’’. + Nghe thầy TPT chia sẻ về hoạt động giáo dục truyền thống của Liên đội.. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: TRẢI NGHIỆM ĐỂ SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trải nghiệm đê sáng tạo. Biết đọc diễn cảm phủ họp với những tình tiết sinh động kế về nhà văn An-đéc-xen. - Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thế hiện qua suy nghĩ, việc làm,... của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế. - Phát triển năng lực quan sát, tăng cường trải nghiệm để ngày thêm sáng tạo trong học tập cũng như trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 2. Học sinh - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động -GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ - HS lắng nghe, nắm nhiệm vụ. với bạn: Kể về một hoạt động trải nghiệm em đã được tham gia ở trường. Sau trái nghiệm đó, em học thêm được điều gì? - GV quan sát giúp đỡ - HS thảo luận nhóm đôi. - GV cho HS trình bày trước lớp -2 – 3 HS trình bày trước lớp - GV nhận xét, ghi nhận những chia sẻ phù hợp. -HS khác nhận xét, góp ý. - GV giới thiệu bài đọc mới: Ai cũng có những trải - HS lắng nghe. nghiệm đáng nhớ. Nhờ trải nghiệm, chúng ta gắn -HS lắng nghe bó hơn với bạn bè. Trải nghiệm còn giúp chúng ta nâng cao hiêu biết và sáng tạo không ngừng. Câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo kê về nhà văn An- đéc-xen sẽ nói rõ với chúng ta về giá trị đó của trải nghiệm. -GV ghi bảng tên bài -HS ghi vở 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm - Hs lắng nghe GV đọc. với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen lẫn tự hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm với ngữ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen lẫn tự hào; nhấn đọc. giọng ở những từ ngữ thế hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: +Đoạn 1: từ đầu đen kê cho cha nghe (Gia cảnh An- - 1 HS đọc toàn bài. đéc-xen và trải nghiệm của An-đéc-xen trong - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. những năm đầu đời.) +Đoạn 2: tiêp theo đen Sao chòi (Những trải nghiệm của An-đéc-xen khi lên năm tuổi.) +Đoạn 3: tiêp theo đên giúp ông thoả nguyện (Cuộc gặp gỡ giữa An-đéc-xen với Quốc vương Đan Mạch và tâm nguyện của ông.) +Đoạn 4: còn lại (Trải nghiệm lúc trưởng thành và những sáng tạo của An-đéc-xen.)- - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: An-đéc-xen, roi - HS luyện đọc từ khó. gỗ, biêu diễn, Cô-pen-ha-ghen, thoa nguyện,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đọc cuốn sách,/ Quốc vương Đan Mạch/ rất thích - 2-3 HS đọc câu. thú,/ cho gọi An-đéc-xen đến/ và hỏi ông/có tăm nguyện gì;....// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: + Những câu thể hiện sự sáng tạo của An-đéc-xen, đọc với giọng vui tươi, tự hào: - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. Quan sát mỗi sự vật, cậu lại liên tưởng đến một câu chuyện kì diệu, rồi kể cho cha nghe./ An-đéc-xen vui sướng cho chúng di chuyển, lắc lư cái đầu và trò chuyện cùng nhau./ Cậu bé may quần áo cho rối gỗ, đưa rốt lên biểu diễn. +Những câu thể hiện thái độ của An-đéc-xen, đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát: Ông bất bình trước những kẻ coi thường dân nghèo. Ông thương cam với bao thân phận bé nhỏ, thiếu may mắn. Ông trân trọng nhũng tâm hồn trong sáng, cao thượng. - GV cho 4 HS luyện đọc nối tiếp đoạn nhóm 4. - HS đọc nối tiếp nhóm 4 - GV cho đọc nối tiếp trước lớp - 2-3 nhóm HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS khác nhận xét, góp ý - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ + Sao chối: thiên thê bay ngoài không gian, khi bay đến gần Mặt Trời, băng và bụi của nó bốc hơi tạo thành vệt trông giống hình chiếc chối. +Đan Mạch, đất nước thuộc Bắc Âu, phía nam giáp nước Đức, ba mặt còn lại giáp biên Bắc và Baltic. +Cô-pen-ha-ghen. thủ đô của Đan Mạch. +Chu du: đi chơi, đi du lịch nhiều nơi xa +Tâm nguyện, mong muốn, ước nguyện từ tận đáy lòng. 3.2. Tìm hiểu bài. -GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động các câu hỏi: nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những trải nghiệm nào ngày thơ ấu đã hun + Có nhiêu trải nghiêm tuôi thơ đã hun đúc nên tài năng của An-đéc-xen? đúc nên tài năng của An-đéc-xen: được cha đưa ra đồng cỏ chơi; được cha làm cho chiếc kính có thế nhìn ra xa, đe thấy chim chóc trên trời, dãy núi phía cuối làng, thiên nga trong hồ nước,.,.; được cha làm cho mấy con rối gỗ và dựng cho một cái sân khấu ngoài sân đê biêu diễn,.... + Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy An-đéc-xen + Khi còn bé tí: nhìn mỗi sự vật, lại bộc lộ năng khiếu sáng tác nghệ thuật ngay từ khi liên tưởng đên một câu chuyện kì diệu, roi còn nhỏ. kê cho cha nghe. Lên năm tuối: cho các con rối lắc lư cái đầu, tâm sự cùng nhau, đưa rối lên biếu diễn trên sân khấu; biết ca hát, đọc thơ; viết câu chuyên Sao chối sau khi nhìn thấy ngôi sao chôi vụt qua bầu trời... + Câu 3: An-đéc-xen đã bày tỏ tâm nguyện gì với + Tâm nguyện của An-đéc-xen: được Quốc vương Đan Mạch? Theo em, vì sao Quốc đên nhiều nơi đê trải nghiệm cuộc sông; vương Đan Mạch ủng hộ tâm nguyện của An-đéc- Quôc vương ủng hộ tâm nguyện của An- xen? đéc-xen vì muôn An-đéc-xen trải nghiệm nhiều sẽ sáng tác được nhiều tác phâm hay./ Vì Quốc vương yêu quy An-đec-xen nên đap ưng tâm nguyện của ông./ Vi chính Quốc vương cũng thích được trải + Câu 4: Nhờ đâu An-đéc-xen viết được nhiều tác nghiệm, đến nhiều noi./... phẩm hay? + HS có thể tự nêu câu trả lời theo lí giải của mình: An-đéc-xen viết được nhiều tác phâm hay là nhờ trải nghiệm nhiều/ nhờ hiêu biết nhiều vê cuộc sống/ nhờ trí tưởng tượng phong phú/ nhờ khả năng quan sát thực tê/ nhờ tâm hốn trong sáng/ nhờ tình yêu thương trẻ em/ nhờ tuối thơ gắn với nhiêu trải nghiệm/ nhờ người cha luôn quan tâm, chăm sóc/ nhờ + Câu 5: Cân chuyện “Trải nghiệm để sáng tạo” Quôc vương Đan Mạch ủng hộ, động viên muốn nói với chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời + HS suy nghĩ trả lời và giải thích vì dưới đây hoặc nêu ỷ kiến của em. sao lựa chọn câu trả lòi đó. A.Muốn sáng tạo nghệ thuật, phải có nhiều trải nghiệm thực tế. B.Thành công sẽ đen khi chúng ta biết nỗ lực vượt qua khó khăn. C.Càng trái nghiệm thực tế, chúng ta càng mở rộng hiểu biết. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - HS khác nhận xét, góp ý - GV nhận xét và chốt: Để sáng tạo, cần có nhiều - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học trải nghiệm thực tế. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những của mình sau khi học xong bài “Trải nghiệm để cảm xúc của mình. sáng tạo” và nêu nhưng trải nghiệm mình mong - VD: muốn được tham gia + Học xong bài Trải nghiệm để sáng tạo, em thấy rất thú vị vì đã giúp em thêm yêu những hoạt động trải nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương. + Hiểu hơn ý nghĩa các hoạt động sáng tạo. - GV nhận xét tiết dạy. + Muốn có cơ hội tham gia nhiều trải - Dặn dò bài về nhà. nghiệm sáng tạo. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. .. ................................................................................................................................................. .. ----------------------------------------------------------------- Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY --------------------------------------------------- Âm nhạc GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY --------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024 Toán Bài 23: NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN VỚI 10;100;.. HOẶC 0,1; 0,01,... (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... - HS vận dụng được việc chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... để giải quyết một số vấn đề thực tiễn. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Bắt vịt”. - GV hướng dẫn cách chơi: Chúng ta cùng - HS lắng nghe nhau chơi trò “Bắt vịt”. Hai đội, mỗi đội có 4 bạn sẽ lần lượt chọn phép tính rồi tính, mỗi kết quả đúng sẽ bắt được 1 con vịt. Sau 3 phút, bạn nào bắt được nhiều vịt hơn sẽ giành phần thắng + Các phép tính: - HS tham gia trò chơi theo nhóm 145,5 × 100; 145,5 × 100= 14550 325,23 × 10; 325,23 × 10= 3252,3 38 879,34 ×1 000; 38 879,34 ×1 000=38 879340 1 312 × 0,01; 1 312 × 0,01=13,12 7 840 : 10; 7 840 : 10= 784 348 000 : 100; 348 000 : 100= 3480 24 783 : 0,001. 24 783 : 0,001= 24783000 - Mời HS nhận xét - HS nhận xét, - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã biết - HS lắng nghe. cách chia nhẩm một số tự nhiên cho 10; 100; 1 000;... Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình quan sát và nêu tình huống: huống: a) Chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... ví dụ 1: + HS thảo luận nhóm tính xem mỗi ống nghiệm được chia bao nhiêu lít dấm? + Chia đều 0,3 l giấm vào 10 ống nghiệm + 0,3 : 10 = ?l + Mỗi ống được bao nhiêu lít giấm? - GV chốt: phép chia 0,3 : 10 là phép tính 1 số thập phân chia cho 10 - Ta phải đặt tính và tính 0,3:10 - Để thực hiện được phép cộng trên ta làm 0,3 10 thế nào? 0 30 0,03 - GV cùng HS thực hiện cách chia. 0 - ta lấy 0 chia 10 không chia được ta viết số 0 ở thương, tiếp sau đó viết dấu vào bên phải số 0 ở thương sau đó ta lấy 3 chia cho 10 không chia được ta viết thêm số 0 vào bên phải 3 và viết 0 ở thương được 30 chia 10 bằng 3 viết 3 Vậy: 0,3 ; 10 = 0,03 (l) Nếu chuyển dấu phẩy của số 0,3 sang trái - Ví dụ 2: 534,28 : 100 = ? một chữ số thì ta được số 0,03 - GV hướng dẫn thực hiện cách đặt tính - HS thực hiện bảng con - GV nhận xét - Yêu cầu HS thảo luận nêu rút ra quy tắc chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;.. Nếu chuyển dấu phẩy của số 534,28 sang - HS nhắc lại. bên trái hai chữ số thì ta được số 5,3428 - GV kết luận: Muốn chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... ta chuyển dấu Muốn chia một số thập phân cho 10; 100; phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một; 1 000;... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần hai; ba;... chữ số lượt sang bên trái một; hai; ba;... chữ số - HS nhắc lại. b. Chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001;... Ví dụ 1: - 1 tờ giấy dày: 0,1mm ? tờ giấy : 36,5mm - Mỗi tờ giấy dày 0,1mm. Cả chồng giấy dày 36,5 mm thì có bao nhiêu tờ giấy tất cả? - Để thực hiện được phép trừ trên ta làm thế - Ta thực hiện phép tính 36,5 : 0,1 = ? nào? 36,5 : 0,1 = 365 :1= 365 (tờ giấy) - GV mời HS trình bày cách làm - HS nhận xét: so sánh kết quả vừa tìm - Gọi HS nhận xét được với số bị chia 36,5 + Nếu chuyển dấu phẩy của số 36,5 sang bên phải một chữ số thì ta được số 365 Ví dụ 2: - HS nêu ví dụ: 86,4 : 0,001 = ? - GV mời HS nêu ví dụ - HS nêu nhận xét kết quả tìm được với số - YC HS làm bài tập vào nháp bị chia 86,4 - GV nhận xét + 86,4 : 0,001 = 86 400. + Nếu chuyển dấu phẩy của số 86,4 sang - GV Y/C HS thảo luận nhóm đôi, rút ra quy bên phải ba chữ số thì ta được số 86 400 tắc chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; - HS thảo luận rút ra quy tắc 0,001;... Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; - HS nhắc lại 0,001;... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba;... chữ số 3. Thực hành Bài 1. Tính nhẩm. a) 20,7 : 10 0,8 : 100 341 : 1000 b) 0,3 : 0,1 58 : 0,001 6,3 : 0,01 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện nhẩm nhẩm nhanh kết quả các phép tính. nhanh kết quả các phép tính. a) 20,7 : 10 = 2,07 0,8 : 100 = 0,008 341 : 1000= 0,341 b) 0,3 : 0,1= 3 58 : 0,001 = 58000 6,3 : 0,01= 630 - GV chữa bài với trò chơi “Ai nhanh – Ai - Các nhóm tham gia trò chơi. đúng”. Mỗi đội 4 HS thi nối tiếp viết kết quả các phép tính ở bài tập1 lên bảng. Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng - GV nhận xét - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Y/C HS nhắc lại quy tắc chia một số thập - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; - HS nhắc lại quy tắc: 0,01; 0,001;.. + Muốn chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000 ;... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một; hai; ba ;... chữ số. + Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001 ;... ta chuyến dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một; hai; ba ;... chữ số. Bài 2. Số ? a, 104 mm = ? cm b, 12,6 cm = ? m ? c, 3,7 m = km - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV hướng dẫn HS ôn tập lại đổi đơn vị - HS thực hiện đổi bằng yêu cầu thực hiện các phép đổi sau: + 1cm = 10 mm ; 1m = 100 cm ; +1cm = ? mm ; 1m = ? cm ; 1 km = ? m 1 km = 1000 m +1mm = ? cm ; 1cm = ? m ; 1 m = ? km + 1mm = 0,1 cm ; 1cm = 0,01 m ; 1 m = 0,001 km - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. a, 10,4 mm = 1,04 cm; b, 12,6 cm = 0,126 m; c, 3,7 m = 0,0037 km - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS nêu những lưu ý khi đổi đơn vị đo độ dương. dài có dạng số thập phân. - Mời HS nêu những lưu ý khi đổi đơn vị đo độ dài có dạng số thập phân 4. Luyện tập Bài 1. Số? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS thảo luận nhóm 4 - GV mời HS thảo luận nhóm 4 tìm câu trả lời. - Đại diện nhóm trình bày kết quả - Mời đại diện nhóm trình bày kết quả - Khi chia một số thập phân cho 100 thì ta - Mời HS nhận xét về các kết quả tìm được cũng được kết quả giống như khi ta nhân số đó với 0,01; khi chia một số thập phân cho 0,01 thì ta cũng được kết quả giống như khi ta nhân số đó với 100 - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm dương. Bài 2. Chiếc máy xúc lớn nhất thế giới (năm 2022) xúc 10 lần được 937,8 tấn quặng. Hỏi trung bình mỗi lần chiếc máy xúc đó xúc được bao nhiêu tấn quặng? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Bài giải Trung bình mỗi lần chiếc máy xúc xúc được số tấn quặng là: 937,8 : 10 = 93,78 (tấn) Đáp số: 93,78 tấn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. 5. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: Bạn A nêu một phép chia một - Các nhóm lắng nghe luật chơi. số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... bất kì, bạn B thực hiện tính và nêu kết quả. Hai bạn thay nhau đố và trả lời, thống nhất kết quả. Bạn nào tính đúng nhiều hơn sẽ giành chiến thắng. Thời gian chơi tư 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. Các nhóm rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ----------------------------------------------------- Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY --------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết các loại từ điển theo công dụng cụ thế. - Luyện tập sử dụng từ điển dựa theo công dụng cụ thế. - Biết sử dụng từ điển trong học tập, mở rộng vốn từ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV đưa câu đố : - HS giải đố: ( Quyển từ điển ) Mẹ tôi thân béo, gáy tròn Mẹ tài nhờ có nghìn con tuyệt vời Mấy người muốn hiểu mẹ tôi Quen biết cả đời mà dễ hiểu đâu Là cái gì ? - HS trả lời: - GV cùng trao đổi với HS về kiến thức cũ + Cung cấp thông tin về từ loại (danh từ, động để dẫn dắt vào bài: từ, tính từ,...). Cung cấp cách sử dụng từ thông + Nêu công dụng của từ điển? qua các ví dụ. Giúp hiểu nghĩa của từ. + Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ cần tra + Nêu các bước sử dụng từ điển tra nghĩa nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví dụ đê hiêu từ? thêm ý nghĩa và cách dùng từ. - HS lắng nghe, ghi vở. - GV dẫn dắt vào bài mới, ghi bảng tên bài 2. Thực hành. Bài 1: Sử dụng từ điển tiếng Việt để tra cứu nghĩa của từ "chăm chỉ" và "kiên trì". - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 1. đọc. - GV nêu YC: làm việc cá nhân: nhớ lại các - HS làm cá nhân: thực hiện tra từ điển theo các bước tra từ điển; nói rõ tên từ điển, tác giả bước đã được học ở những bài trước và thực cuốn từ điển được dùng để tra cứu. hiện yêu cầu của bài tập. - 2 – 3 HS trình bày kết quả: - Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét góp +Chăm chỉ: chăm (có sự chú ý thường xuyên ý. để làm công việc gì có ích một cách đều đặn). +Kiên trì: Giữ vững, không thay đổi ý chí, ý định để làm việc gì đó đến cùng, mặc dù gặp nhiều khó khăn, trở lực. (Theo Từ điển tiếng Việt – Hoàng Phê chủ biên.) -Các bạn khác nhận xét, góp ý. -HS lắng nghe và nêu các bước - GV nhận xét và chốt đáp án và cho HS nêu: Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt đầu cac bước sử dụng từ điển để tra nghĩa từ bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví dụ đê hiêu thêm ý nghĩa và cách dùng từ. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2 Đọc tên các cuốn từ điển và trả lời - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng nghe bạn câu hỏi. đọc. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2. - HS lắng nghe nắm nhiệm vụ - GV nêu YC: thảo luận nhóm đôi hoàn - HS thảo luận nhóm đôi thành phiếu học tập, lưu ý HS suy ra công - Đại diện nhóm trình bày kết quả: dụng của từ diên ngay từ chính tên gọi. A B A B Tìm những từ đồng nghĩa với Từ điển từ đồng Tìm những từ Từ điển từ đồng chăm chỉ, kiên trì nghĩa tiếng Việt đồng nghĩa với nghĩa tiếng Việt chăm chỉ, kiên trì Tìm nghĩa của Từ điển thành Từ điển thành thành ngữ học ngữ và tục ngữ ngữ và tục ngữ một biết mười, Tìm nghĩa của mắt thấy tai nghe Từ điển chính thành ngữ học Từ điển chính tả tiếng Việt một biết mười, tả tiếng Việt mắt thấy tai nghe - Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét góp ý. -Các bạn khác nhận xét, góp ý. -HS lắng nghe và nêu các bước Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ cần tra - GV nhận xét và chốt đáp án và cho HS nêu nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví dụ đê hiêu các bước sử dụng từ điển để tra nghĩa từ thêm ý nghĩa và cách dùng từ. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Tìm nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn - GV cho HS đọc bài mẫu: đọc. M: Tìm nghĩa của thành ngữ học một biết -1-2 HS đọc, lớp đọc thàm nắm bước thực hiện mười. Bước 1: Chọn từ điển thành ngữ. Bước 2: Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ H. Bước 3: Tìm thành ngữ học một biết mười. +Tìm tiếng học. +Tìm thành ngữ học một biết mười. Bước 4: Đọc nghĩa của thành ngữ học một biết mười. Lưu ý: Đọc bảng chữ viết tắt để biết quy ước chữ viết tắt trong từ điển (Vd: ví dụ, Gngh: gần nghĩa,...). Học một biết mười: thông minh (sáng dạ), từ điều học được, suy rộng ra biết nhiều hơn. Vd: Ngay từ nhỏ, Lê Quý Đôn đã lanh lợi, học một biết mười. Gngh: học đâu hiểu đó. -GV hỏi khai thác: - HS trả lời: +Có thể sử dụng từ điển nào? +Từu điển thành ngữ tục ngữ +Cần thực hiện những bước nào? +4 bước theo mẫu - GV nêu YC: làm việc nhóm 4 tìm nghĩa - HS lắng nghem nắm nhiệm vụ của thành ngữ mắt thấy tai nghe và trình bày bước thực hiện vào phiếu nhóm theo đúng mẫu. - GV quan sát giúp đỡ - HS làm nhóm 4. - Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét góp - 1-2 nhóm trình bày kết quả: ý. Bước 1: Chọn từ điển thành ngữ. Bước 2: Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ M. Bước 3: Tìm thành ngữ mắt thấy tai nghe. +Tìm tiếng mắt. +Tìm thành ngữ mắt thấy tai nghe. Bước 4: Đọc nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe. Mắt thấy tai nghe: trực tiếp nhìn thấy, nghe thấy, được chứng kiến cụ thế (Theo Từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việt - Nguyễn Như Ý chủ biên). – GV nhận xét và chốt đáp án và cho HS -Các nhóm khác nhận xét, góp ý. nêu: các bước sử dụng từ điển để tra nghĩa -HS lắng nghe và nêu các bước thành ngữ tục ngữ Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ cái đầu tiên của thành ngữ./Tìm thành ngữ cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của thành ngữ./Đọc ví dụ đê hiêu thêm ý nghĩa và cách dùng thành ngữ. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: Nêu tên một số từ điển mà em biết. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe. - GV nêu YC: làm việc nhóm 6 giới thiệu từ -HS lắng nghe, nắm cách thực hiện điển của mình hco nhóm, nhóm cử 1 đại diện giới thiệu các từ điển của nhóm mình - HS làm việc nhóm 6 - GV quan sát giúp đỡ - 1-2 nhóm trình bày kết quả: - Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét góp -Các nhóm khác nhận xét, giới thiệu thêm từ ý. điển nhóm bạn chưa có. - GV nhận xét và tổng hợp các cuốn từ điển - HS lắng nghe, mở rộng kiến thức. mà HS đã nêu. Có thể giới thiệu thêm một số từ điển cần thiết khác. (Ví dụ: Từ điển bằng tranh – Th ế giới động vật, Từ điển từ thông dụng tiếng Việt, Từ điển từ trái nghĩa tiếng Việt, Từ điển từ cổ tiếng Việt,...). 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Vua - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học Tiếng Việt”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ , thành ngữ. + Chia lớp thành 4 nhóm theo 4 tổ + GV chiếu từ/ thành ngữ, tổ tìm nghĩa trong từ điển và rung chuông trả lời khi tìm thấy - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí Bài 8: ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP THỜI KÌ BẮC THUỘC (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể được tên và vẽ được trục gian thể hiện một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 ) - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - Năng lực nhận thức lịch sử thông qua việc kể được tên một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc; kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ được phân công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ, phát hiện một số vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và đưa ra cách giải quyết các vấn đề đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như trình bày trước lớp một số câu chuyện được sưu tầm về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện lòng kính phục, biết đối với những anh hùng dân tộc trong cuộc khởi nghĩa thời kì Bắc thuộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 ). - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh, tư liệu về các cuộc khởi nghĩa của Hai bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, NGô Quyền. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh về các - HS quan sát hình ảnh. cuộc đấu tranh tiêu biểu thời kì Bắc thuộc và yêu cầu HS xác định cuộc kháng chiến qua từng bức tranh. - HS xác định cuộc kháng chiến qua từng - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. bức tranh. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 3. Hoàn thành trục thời gian các cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc. (Làm việc theo nhóm). - GV yêu cầu HS nhắc lại các cuộc đấu tranh tiêu biểu và thời gian diễn ra các cuộc đấu tranh đó trong - HS nhắc lại các cuộc đấu tranh tiêu biểu thời kì Bắc thuộc. và thời gian diễn ra các cuộc đấu tranh đó trong thời kì Bắc thuộc. + Hai Bà Trưng: 40 – 43 Bà Triệu: 248 Lý Bí – Triệu Quang Phục: 542 – 602 Mai Thúc Loan: 713 – 722 Phùng Hưng: 766 – 779 Khúc Thừa Dụ: 905 Ngô Quyền: 938 - GV yêu cầu HS hoàn thành trục thời gian các cuộc - HS hoàn thành trục thời gian các cuộc đấu đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc. tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét. - Nhóm khác nhân xét. Hoạt động 4. Kể lại câu chuyện về một nhân vật - HS lắng nghe. tiêu biểu trong cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc mà em đã sưu tầm được. - GV yêu cầu HS chia sẻ các câu chuyện Lịch sử đã sưu tầm được trong nhóm. - GV tổ chức cho các nhóm kể lại câu chuyện đã sưu - HS chia sẻ các câu chuyện Lịch sử đã sưu tầm về một nhân vật lịch sử tiểu biểu trong cuộc đấu tầm được trong nhóm. tranh chống Bắc thuộc theo cách của mình. - Đại nhóm kể lại câu chuyện đã sưu tầm về - GV yêu cầu nhóm khác chú ý nghe rồi nhận xét, bổ một nhân vật lịch sử tiểu biểu trong cuộc sung. đấu tranh chống Bắc thuộc theo cách của - GV yêu cầu HS chia sẻ điều em biết được qua câu mình. chuyện đó. - Nhóm khác nhận xét. - GV đặt câu hỏi khi HS kể xong câu chuyện. - HS chia sẻ điều em biét qua câu chuyện. + Em hãy cho biết câu chuyện nhắc đến nhân vật lịch sử nào? + Em hãy nêu những việc làm của nhân vật lịch sử đó. + Bày tỏ cảm nghĩ của em về nhân vật lịch sử đó. - GV giới thiệu thêm câu chuyện. - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. + Bà Triệu: Bà Triệu (Triệu Ẩu, Triệu Thị Trinh) quê ở huyện Yen Định (tỉnh Thanh Hoá), là người rất giỏi võ nghệ và có chí lớn. Năm 248, bà cùng anh là Triệu Quốc Đạt dựng cờ khởi nghĩa chống giắc Nô tại núi Nưa (huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá). Dân gian thường truyền tụng câu nói của bà: “ Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở Biển Đông, đánh đuổi quân Ngô, giành lại giang sơn, cởi ách nô lệ, chứ không chịu khom lưng làm tì thiép người ta. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS. - GV nhận xét, tuyên dương. c. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân ở - HS làm việc cá nhân ở nhà. nhà để tìm hiểu và kể tên một số di tích lịch sử, đường phố, trường học.... liên quan đến những nhân vật tiêu biểu trong cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc để trình bày vào tiết sau. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ----------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 20 tháng 11 năm 2024 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Hoạt động trải nghiệm GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY --------------------------------------------------- Toán Bài 24: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được cộng, trừ, nhân chia số thập phân. - HS vận dụng được việc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các phép tính vưới số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Cặp bài anh em” - HS tham gia trò chơi Luật chơi: Nhóm 4 HS được phát các tấm thẻ trên (GV linh hoạt phép tính theo đối tượng HS) đó có ghi phép tính hoặc kết quả của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. Mỗi lượt HS được lật 2 tấm thẻ. Nếu trên 2 tấm thẻ có 1 tấm thẻ ghi phép tính và 1 tấm thẻ ghi kết quả đúng thì HS được lấy 2 tấm thẻ đó. Nếu không đúng HS úp lại thẻ, nhường lượt chơi cho HS khác. Sau 5 phút, HS nào được nhiều thẻ nhất sẽ giành chiến thắng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã được học về các phép tính với số thập phân. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại các kiến thức vừa học và vận dụng giải quyết một số tình huống trong thực tiễn 2. Thực hành Bài 1. Tính 4,98 + 15,7 52 - 4,91 0,73 x 6,5 104,89 : 8,5 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - HS làm bài vào vở - GV HS nêu kết quả. 4,98 + 15,7 = 20,68 52 - 4,91 = 47,09 - YC HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn 0,73 x 6,5 = 4,745 104,89 : 8,5 = 12,34 - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) - HS nêu kết quả - HS đổi chéo vở chữa bài Bài 2. Tính nhẩm 3,14 x 0,1 3,14 x 100 31,4 : 10 314 : 0,001 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - HS làm bài vào vở 3,14 x 0,1 = 0,314 3,14 x 100 = 314 - GV HS nêu kết quả. 31,4 : 10 = 3,14 314 : 0,001= 314000 - YC HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn - HS nêu kết quả - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) - HS đổi chéo vở chữa bài - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. >; <; = a) 2,5 x 6,1 ? 6,1 x 2,5 b) (15 × 6) x 0,25 ? 15 x (6×0,25) c) (5,3 + 4,7)× 0,1 ? 5,3 x 0,1 + 4,7x 0,1 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV giải thích cách làm. - HS lắng nghe cách làm. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu. cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a) 2,5 × 6,1 = 6,1 × 2,5 b) (15 × 6) × 0,25 = 15 × (6 × 0,25). c) (5,3 + 4,7) × 0,1 = 5,3 × 0,1 + 4,7 × 0,1 a) 2,5 × 6,1 = 6,1 × 2,5. Khi ta đổi chỗ 2 thừa số trong một tích hai số thập phân thì kết quả không đổi. (Tính chất giao hoán). b) (15 × 6) × 0,25 = 15 × (6 × 0,25). Khi nhân tích của hai thừa số với thừa số thứ ba, ta có thể nhân thừa số thứ nhất với tích của thừa số thứ hai và thừa số thứ ba. (Tính chất kết hợp). c) (5,3 + 4,7) × 0,1 = 5,3 × 0,1 + 4,7 × 0,1. Khi nhân một tích với một tổng, ta có thể - GV nhận xét, tuyên dương. nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng kết quả lại. (Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng). - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Dúi làm rơi khúc mía xuống một cái lỗ. Chồn đào một cái hố bên cạnh để lấy khúc mía cho dúi. Hỏi chồn còn phải đào sâu thêm bao nhiêu mét nữa để cái hố sâu đúng bằng cái lỗ? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Lớp làm nhóm đôi thảo luận tìm hiểu phân tích bài. - HS làm bài tập vào vở - HS trả lời: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. Bài giải - GV HS thảo luận suy nghĩ và tìm hiểu. Cái lỗ sâu số mét là: 1,06+0,25 =1,31 (m). - YC HS làm bài tập vào vở Để hố sâu đúng bằng cái lỗ, chồn còn phải đào - GV mời HS trả lời. sâu thêm số mét nữa là: 1,31 – 0,9 = 0,41 (m) Đáp số: 0,41m - HS nhận xét - HS lắng nghe. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ----------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: KHỔ LUYỆN THÀNH TÀI ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng câu chuyện KhỔ luyện thành tài, biết phân biệt lời nguời dẫn chuyện với lời nhân vật, có ngữ điệu phù hợp với lời mỗi nhân vật; biêt ngắt, nghỉ hơi hợp lí. - Đọc hiểu: Nhận biết được những tình tiết chính trong câu chuyện, hiếu được ý nghĩa của câu chuyện: Con người muốn thành công, cân sự khố luyện. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua văn bản: muốn đạt được mơ ước hay mục đích thì mỗi con người đều cần sự chăm chỉ và cố gắng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những cảnh vật ở đồng hoa. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Bồi dưỡng lòng kiên trì, sự quyêt tâm và niềm dam mê trong công việc. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_tinh.docx

