Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
TUẦN 24 Thứ 2 ngày 24 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỈ NIỆM NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ trân trọng, biết ơn bà, mẹ, cô giáo - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động kỉ niệm Ngày Quốc tế Phụ nữ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về ngày Quốc tế Phụ nữ. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý người phụ nữ - Phẩm chất chăm chỉ: tự giác, nhiệt tình tham gia các hoạt động kỉ niệm. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ đề thức. giờ tại lớp học. sinh hoạt dưới cờ: - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt - Hát, múa, đọc thơ chào + Đánh giá sơ kết tuần, nêu động trong ngày 8/3 và mừng Ngày Quốc tế Phụ nữ. ưu điểm, khuyết điểm trong những nhiệm vụ trọng tâm - Trò chuyện về chủ đề người tuần. trong tuần: phụ nữ Việt Nam hiện đại + Triển khai kế hoạch mới - Làm thiệp, tặng hoa, nói lời làm chủ công nghệ. trong tuần. hay, làm việc tốt tặng bà, mẹ, + Thiết kế kịch bản + Triển khai sinh hoạt theo cô giáo + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ chủ đề “ Sống an toàn và tự - Trang trí lớp theo chủ đề và các thiết bị âm thanh, chủ” 8/3. + Luyện tập kịch bản. + Cam kết hành động : Chia - HS cam kết thực hiện. + Phân công nhiệm vụ cụ thể sẻ cảm xúc trong ngày Quốc cho các thành viên. tế Phụ nữ 8/3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: BÀI 11: HƯƠNG CỐM MÙA THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm mùa thu.Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức - HS tham gia chơi trò chơi + Cách chơi: Trong thời gian 1 phút các tổ viết + Lắng nghe luật chơi lên mỗi thẻ tên một món ăn được làm từ lúa gạo, sau đó lần lượt lên bảng dán thẻ vào ô của đội mình. - Sau 1 phút đội nào dẫn được nhiều thẻ từ có - HS lần lượt lên bảng gắn thẻ. tên một món ăn được làm từ lúa gạo đúng hơn VD: Cơm, cháo, mì, bún, phở, bánh nếp, (loại bỏ những thẻ có tên món ăn bị trung lặp), bánh tẻ, bánh giấy, bánh chưng, bánh trôi, đội đó triến thắng bánh chay, cốm, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung trong - HS nêu theo suy nghĩ của mình. tranh. - GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới - HS lắng nghe 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể đọc. hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV tổ chức cho HS đọc nhóm 5 - HS đọc nhóm, chia khổ thơ. - GV 5 gọi HS đọc 5 khổ thơ - 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhà nông, đổ - HS đọc từ khó. xuống,trĩu bóng, sang sảy, tay lúa, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Em thấy/ màu vàng /của nắng - 2-3 HS đọc câu. Em thấy/ màu vàng/ của trời Em thấy/ màu nâu /của đất - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Gợi vẻ ngạc nhiên ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu, đọc với giọng tình - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. cảm, tâm tình ở các khổ thơ tiếp theo khi kể về quá trình làm ra hạt cốm. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp. - 5 HS đọc nối tiếp. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm trong khổ thơ thứ nhất những chi tiết nói về khung cảnh thiên nhiên và cảm xúc của con người khi mùa cốm đến? - GV nhật xét, nói thêm: Hình ảnh” Tháng chín heo may về phố - Dắt hương cốm vào thu” là một hình ảnh rất đẹp, rất nên thơ, gợi cho người đọc sự + Lắng nghe. xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế của hương cốm trong trời thu. sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế ấy khiến mọi người vừa mừng rỡ xôn xao, vừa bất ngờ khi nhận ra hương cốm đã ghé vào ô cửa. + Câu 2: Dựa vào sơ đồ dưới đây, kể lại hành trình làm ra hạt cố theo lời của gió? + GV hướng dẫn HS xem kỹ sơ đồ và các + HS quan sát tranh hình ảnh để hiểu các nội dung được thể hiện trong sơ đồ. + GV giáo viên mời học sinh thảo luận + HS thảo luận thực hiện theo yêu cầu thống nhất nhóm đôi. Nêu nội dung của từng tranh. ý kiến nội dung bài thơ ( VD tranh 1 vẽ những Đọc lại khổ 2 và 3 của bài thơ. Yêu cầu HS hạt thóc giống; tranh 2 vẽ những người nông dân kể lại hành trình làm ra hạt cốm theo lời kể đang lao động trên ruộng; tranh 3 vẽ những bông của gió. lúa trĩu hạt; tranh4 vẽ những người nông dân đang sàng chảy thóc; tranh 5 vẽ những hạt cốm được bọc trong lá sen). Đại diện các nhóm đứng lên kể quá trình làm ra hạt cốm. + Câu 3: Cách tả màu sắc của hạt cảm cho + Cách tả màu sắc của hạt cốm cho thấy bạn nhỏ thấy bạn nhỏ cảm nhận thế nào về món quà cảm nhận được để làm ra hạt cốm cần sự góp sức kì diệu của mùa thu? của thiên nhiên và con người. Đó là đất để người nông dân trồng cây lúa( màu nâu), là nắng gió để nuôi lúa lớn( màu vàng), và ấp ủ lúa là cả bầu trời xanh rộng (màu xanh). Cũng có thể hiểu màu nắng vàng, màu trời xanh nảy lá không gian mùa thu, mùa mà lúa được thu hoạch và chế biến thành cốm thành phẩm. + Câu 4: Chi tiết nào cho thấy cốm là thức + Cốm là thức quả đặc trưng của Hà Nội,vì ở khổ quà đặc trưng của Hà Nội? thơ cuối có nhắc đến Hồ Gươm. Ngoài ra, tranh minh hoạ cũng vẽ cảnh Hồ Gươm với Tháp rùa rất đặc trưng, giúp cho việc nhận biết nơi làm ra cốm ( thủ đô Hà Nội). + Câu 5: Em cảm nhận được điều gì về tình + Tác giả rất yêu hương cốm trong mùa thu Hà cảm của tác đối hương cốm mùa thu Hà Nội. Tác giả thể hiện sự mừng vui, ngỡ ngàng Nội? khi nhận ra mùa cốm đã về, tác giả thể hiện sự biết ơn đối với trời đất, thiên nhiên đã ấp ủ nuôi - GV nhận xét, tuyên dương dưỡng lúa, với những người vất vả làm ra hạt - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài cốm, thể hiện sự tự hào khi nhắc đến vùng đất học. quê hương nổi tiếng với quà thơm dẻo, ngon - GV nhận xét và chốt: ngọt. Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học là một thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. khéo léo của người làm cốm. 3.2 Học thuộc lòng bài thơ - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ. - Lắng nghe thực hiện học thuộc lòng. - GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS đọc thuộc lòng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Hương cốm xúc của mình. mùa thu” - VD: + Học xong bài Hương cốm mùa, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm những tinh tuý của đất trời. + Qua bài học này em được biết thêm cốm - Nhận xét, tuyên dương. được làm ra từ những đôi bàn tay khéo léo - GV nhận xét tiết dạy. của người nông dân. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí Bài 17: ĐẤT NƯỚC ĐỔI MỚI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mô tả được một số hiện vật của thời bao cấp và thời kì Đổi mới ở Việt Nam trên cơ sở tư liệu (tranh ảnh, hiện vật,...) sưu tầm được. - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về thời bao cấp trên đất nước ta. - Nêu được một số thành tựu về kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kì Đổi mới qua các tư liệu lịch sử (tranh ảnh, câu chuyện,...). - Phát triển năng lực nhận thức lịch sử thông qua sưu tầm tư liệu phù hợp theo yêu cẩu và năng lực tư duy lịch sử, biết đánh giá các sự kiện lịch sử, so sánh tình hình đất nước trước và sau thời kì Đổi mới. - Có khả năng vận dụng kiến thức lịch sử (vấn để tận dụng thời cơ, sự quyết tâm theo đuổi mục đích, sự mạnh dạn sáng tạo, dám nghĩ, dám làm trong công cuộc Đổi mới) để giải quyết các vấn để thực tiễn hiện nay. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực tự chủ, tự học: thông qua các hoạt động học tập mang tính cá nhân , tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tạo mối quan hệ tốt với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Yêu nước: có ý thức trân trọng, tự hào về những thành tựu của công cuộc Đổi mới. - Trách nhiệm: Bước đầu biết xác định trách nhiệm để góp phần vào công cuộc Đổi mới trong những lĩnh vực cụ thể. Có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ trong các hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh, phim tài liệu, hiện vật lịch SU trước và sau Đổi mới. - Tư liệu liên quan đến các câu chuyện vê' thời kì bao cấp và thời kì Đổi mới. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát: “Ông bà anh” của nhạc - HS nghe nhạc, vận động và hát theo. sĩ Lê Thiện Hiếu (tham khảo theo link: anh/VRPyCuxj.html. - Sau khi HS nghe hát, GV đặt câu hỏi: Thông qua - HS TL: bài hát, hãy cho biết: + Thời kì trước ông, bà, bố, mẹ các em có cuộc sống như thê'nào? + Thời kì đó có gì khác với ngày nay? - GV nhận xét, kết luận, để dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài - HS ghi vở 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu đất nước trước thời kì Đổi mới (Làm việc cả lớp, nhóm 4) - GV đưa YC: HS đọc thông tin trong SGK tr72,73 - HS lắng nghe, nắm nhiệm vụ. và xem video giới thiệu về thời kì bao cấp (trước thời kì đổi mới) trả lời câu hỏi: +Đất nước giai đoạn trước Thời kì Đổi mới gọi là gì? +Thời kì bao cấp diễn ra trong thời gian nào? +Nêu những điểm nổi bật của thời kì này - 1 HS đọc thông tin trước lớp. Lớp đọc - GV cho HS đọc thông tin thầm - GV cho HS xem video - HS xem video. - GV cho HS trả lời trước lớp: -HS TL: +Đất nước giai đoạn trước Thời kì Đổi mới gọi là +Thời kì bao cấp gì? +Thời kì bao cấp diễn ra trong thời gian nào? +1976-1986 +Nêu những điểm nổi bật của thời kì này khác với + Nhà nước nắm quyền phân phối hầu hết ngày nay các loại hàng hóa, hạn chế trao đổi bằng tiền mặt. + Lương thực, thực phẩm được phân phối theo đầu người theo tem phiếu, sổ lương thực - GV nhận xét, chốt, chiếu hình ảnh tranh 3,4,5 -HS khác nhận xét, bổ sung - GV chiếu tranh lên bảng để HS quan sát, YC HS - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi. thảo luận nhóm 4 HS mô tả được một số hiện vật của thời bao cấp ở Việt Nam trên cơ sở tư liệu (tranh ảnh, hiện vật,...) được giới thiệu trong SGK và sưu tầm được. -GV cho HS giới thiệu trước lớp -Đại diện nhóm giới thiệu trước lớp - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho các nhóm - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, giao để hiểu kĩ hơn với một số câu hỏi gợi ý: lưu với nhóm bạn. + Đó là đồ vật gì? Dùng để làm gì? Sử dụng như thế nào? Cố đặc điểm gì nỏi bật? +Nêu sự khác biệt với hiện tại -HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức - GV nhận xét, khen HS. Chốt kiến thức: thời kì đặc biệt của đất nước với nhiều khó khăn thử thách tưởng như khó có thể vượt qua. Vậy nhờ đâu đất nước ta phát triển như bây giờ cùng tìm hiểu tiếp Hoạt động 2. Kể chuyện về thời bao cấp ở Việt Nam (Làm việc nhóm bàn) - GV cho HS đọc YC: Thảo luận nhóm bàn, chuẩn -1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc thầm. bị nội dung một câu chuyện về thời bao cấp HS nắm được nhiệm vụ thảo luận -GV gợi ý chủ đề: Xem truyền hình thời bao cấp, Sổ gạo thời bao cấp, Tem phiếu thời bao cấp, Xếp - HS lắng nghe hàng mua lương thực/thực phẩm thời bao cấp, Trường học thời bao cấp, Câu chuyện cảm động thời bao cấp,... - GV giúp đỡ các nhóm. -HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện - GV cho đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày trước lớp -GV cho HS nhận xét, giao lưu. GV khuyến khích - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, giao HS đặt câu hỏi cho các nhóm với một số câu hỏi lưu với nhóm bạn. gợi ý: + Chi tiết nào trong câu chuyện ấn tượng nhất? +Câu chuyện gửi đến thông điệp gì? - GV nhận xét, khen HS chốt: Dù trong hoàn cảnh - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức khó khăn về kinh tế, con người Việt Vam vẫn luôn giữ vững tinh thần đoàn kết, lạc quan, cần cù và quyết tâm vượt qua mọi gian khổ để xây dựng đất nước. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên nhí”. - HS tham gia chơi. - GV chọn một HS xung phong làm phóng viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: - 1HS làm phóng viên và hỏi cả lớp. + Bạn ấn tượng với điều gì nhất trong giờ học? + Bạn có suy nghĩ gì khi biết về đất nước mình - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân trước thời kì đồi mới? . + Bạn sẽ chia sẻ điều gì với người thân ở nhà sau bài học? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - Dặn dò về nhà. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 25 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ NỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi + Cách chơi: trong 1 phút các tổ cùng nhau Tìm những từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong + Trống đồng ,Đông sơn đoạn văn dưới đây. Tổ nào nhanh nhất và chính xác là tổ chiến thắng Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hoá Đông Sơn chính là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú. Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - HS lắng nghe. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 thực hiện theo - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. yêu cầu. + Nhận xét về vị trí của các từ in đậm trong đoạn văn: Các từ in đậm trong đoạn văn đều đứng đầu câu. + Nêu tác dụng của những từ ngữ này trong đoạn văn: Nối các câu trong đoạn văn. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - GV lưu ý HS: Trong một đoạn văn, câu sau - Lắng nghe. có thể liên kết với câu đi trước bằng các kết từ như: nhưng, song, tuy nhiên, do đó, vì thế,.. Các kết từ này thường đứng đầu câu. Bài 2. Chọn từ ngữ ( cuối cùng, tiếp theo, sau đó, đầu tiên) thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - GV yêu cầu HS đọc đoạn văn - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện yêu - 1 HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm theo. cầu của bài tập ( chọn từ ngữ cuối cùng, tiếp - HS thảo luận, thống nhất ý kiến. theo, sau đó, đầu tiên thay cho bông hoa) - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác - GV gọi HS nêu kết quả thảo luận nhận xét bổ sung nếu có. + Quy trình làm cốm gồm nhiều công đoạn. Đầu tiên, người ta gặt lúa non về để tuốt và lấy hạt. Tiếp theo, họ đãi lúa qua nước để loại bỏ các hạt lép. Sau đó, hạt lúa được rang và giã thành cốm. Cuối cùng, người ta sang sảy cốm thật kĩ và để trong những chiếc thúng nhỏ lót lá sen. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV lưu ý HS: Ngoài các kết từ, trong một - Lắng nghe, tiếp thu. đoạn văn, câu sau có thể liên kết với câu đi trước bằng một số từ ngữ chuyên dùng để nối như: Thứ nhất, thứ hai, trái lại, ngoài ra, bên cạnh đó, đầu tiên, sau đó, tiếp thep, cuối cùng Các từ này cũng thường đứng ở đầu câu. - GV gọi 2-3 HS nhắc lại toàn bộ phần ghi nhớ - 2-3 HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm theo. trong SGK Bài 3. Tìm từ ngữ nối thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS thảo luấn nhóm 4, thực hiện - GV thực hiện thảo luận nhóm ghi kết quả yêu cầu của bài tập: ra phiếu. + Lựa chọn các từ ngữ nối phù hợp. + Ghi kết quả vào thẻ chữ. - GV lưu ý HS đây là bài tập có đáp án mở, mỗi - Lắng nghe, ghi nhớ. HS có thể chọn một từ ngữ nối phù hợp thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu nhưng cần chú ý: + Từ ngữ nối phải thể hiện đúng quan hệ ý nghĩa giữa các câu + Từ ngữ nối phải phù hợp với từ ngữ nối ở câu đi trước ( nếu có). - GV mời các nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - Đại diện các nhóm nêu kết quả. a. Còn/ Song b. Đồng thời/ Bên cạnh đó/ Không những - GV nhận xét, góp ý và cùng HS thống nhất thế. câu trả lời. c. Thứ hai Bài 4. Viết đoạn văn ( 3-5 câu) về một địa điểm d. Ngoài ra/ Bên cạnh đó/ Không những thế du lịch hoặc khu di tích lịch sử mà em biết, trong đó có sử dụng nối để liên kết câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu BT. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nói 3-5 câu - HS đọc yêu cầu BT về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích lịch sử - HS thực hiện thảo luận nhóm mà em biết. + Từng thành viên trong nhóm nói 3-5 câu - GV hướng dẫn HS dùng từ ngữ nối để liên kết về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích lịch câu. sử. + Các thành viên trong nhóm góp ý cho nhau, chọn sản phẩm tốt nhất để báo cáo - GV gọi các nhóm trình bày. trước lớp. - Đại diện nhóm nêu, các nhóm khác nhận xét bổ sung. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ ngữ nối để liên kết câu. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nối có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí Bài 17: ĐẤT NƯỚC ĐỔI MỚI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Mô tả được một số hiện vật của thời bao cấp và thời kì Đổi mới ở Việt Nam trên cơ sở tư liệu (tranh ảnh, hiện vật,...) sưu tầm được. - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về thời bao cấp trên đất nước ta. - Nêu được một số thành tựu về kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kì Đổi mới qua các tư liệu lịch sử (tranh ảnh, câu chuyện,...). - Phát triển năng lực nhận thức lịch sử thông qua sưu tầm tư liệu phù hợp theo yêu cẩu và năng lực tư duy lịch sử, biết đánh giá các sự kiện lịch sử, so sánh tình hình đất nước trước và sau thời kì Đổi mới. - Có khả năng vận dụng kiến thức lịch sử (vấn để tận dụng thời cơ, sự quyết tâm theo đuổi mục đích, sự mạnh dạn sáng tạo, dám nghĩ, dám làm trong công cuộc Đổi mới) để giải quyết các vấn để thực tiễn hiện nay. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực tự chủ, tự học: thông qua các hoạt động học tập mang tính cá nhân , tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tạo mối quan hệ tốt với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Yêu nước: có ý thức trân trọng, tự hào về những thành tựu của công cuộc Đổi mới. - Trách nhiệm: Bước đầu biết xác định trách nhiệm để góp phần vào công cuộc Đổi mới trong những lĩnh vực cụ thể. Có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ trong các hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh, phim tài liệu, hiện vật lịch SU trước và sau Đổi mới. - Tư liệu liên quan đến các câu chuyện vê' thời kì bao cấp và thời kì Đổi mới. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - HS nghe nhạc, vận động và hát theo. giơ thẻ chọn đáp án với các câu hỏi + Trong thời bao cấp, tem phiếu dùng để làm gì? + Trong sổ lương thực ghi nội dung gì? - HS dùng thẻ giơ đáp án + Ai nắm quyền phân phối hầu hết các loại hàng hóa? - GV nhận xét, kết luận, để dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài - HS ghi vở 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu đất nước thời Đổi mới (Làm việc cả lớp, nhóm 4) - GV đưa YC và cho HS đọc: làm việc nhóm 4, - 1 HS đọc thông tin trước lớp. Lớp đọc đọc thông tin, quan sát các hình từ 6 đến 9, thảo thầm, nắm nhiệm vụ luận và thực hiện các yêu cầu: - GV hướng dẫn HS thảo luận bằng các câu hỏi - HS lắng nghe,. gợi ý: + Nêu một số thành tựu về kinh tế - xã hội của đất nước thời kì Đổi mới. + Mô tả một hiện vật hoặc một công trình cụ thể của thời kì Đổi mới ở nước ta hiện nay. - HS kể chuyện trong nhóm - GV cho HS giới thiệu trước lớp - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho các - Đại diện 3-4 nhóm lên trình bày nhóm để hiểu kĩ hơn với một số câu hỏi gợi ý: -HS khác nhận xét, góp ý và giao lưu với + Qua câu chuyện thấy điều gì thú vị không? bạn + Nêu sự khác biệt với trước khi đổi mới +Ấn tượng nhất với nhân vật hay câu chuyện nào? Vì sao? - GV nhận xét, khen HS. Chốt kiến thức: Từ năm 1986 đất nước ta bước vào thời kì Đổi mới -HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức và đạt được nhiều thành tựu: Kinh tế ngày càng phát triển, hàng hóa dồi dào. Nhiều sản phẩm không những cung cấp đủ nhu cầu trong nước mà còn được xuất khẩu như: gạo, nông sản, thủỷ sản,... Từ chỗ thiếu lương thực, Việt Nam đã vươn lên trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Xã hội: đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện. Vị thế và uy tín của Việt Nam được nâng cao trên trường quốc tế. Hoạt động 2. Kể chuyện về thời bao cấp ở Việt Nam (Làm việc nhóm bàn) - GV cho HS đọc YC: Thảo luận nhóm bàn, -1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc chuẩn bị nội dung một câu chuyện về thời bao thầm. HS nắm được nhiệm vụ thảo luận cấp -GV gợi ý chủ đề: Xem truyền hình thời bao - HS lắng nghe cấp, Sổ gạo thời bao cấp, Tem phiếu thời bao cấp, Xếp hàng mua lương thực/thực phẩm thời bao cấp, Trường học thời bao cấp, Câu chuyện cảm động thời bao cấp,... -HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện - GV giúp đỡ các nhóm. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp - GV cho đại diện nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, giao -GV cho HS nhận xét, giao lưu. GV khuyến lưu với nhóm bạn. khích HS đặt câu hỏi cho các nhóm với một số câu hỏi gợi ý: + Chi tiết nào trong câu chuyện ấn tượng nhất? +Câu chuyện gửi đến thông điệp gì? - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức - GV nhận xét, khen HS chốt: Dù trong hoàn cảnh khó khăn về kinh tế, con người Việt Vam vẫn luôn giữ vững tinh thần đoàn kết, lạc quan, cần cù và quyết tâm vượt qua mọi gian khổ để xây dựng đất nước. 3. Luyện tập: Bài tập 1 (Làm việc nhóm bàn) - GV đưa YC, cho HS đọc: thống kê một số - 1 HS đọc, lớp đọc thầm thành tựu vê' kinh tế, văn hoá, xã hội thời kì Đổi mới. - GV cho HS làm việc nhóm bàn thống kê một số thành tựu về kinh tế, văn hoá, xã hội thời kì - HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu Đổi mới vào phiếu học tập. bài tập. -GV cho các nhóm trình bày trước lớp -Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. -GV nhận xét, khen HS, chốt kiến thức: -HS nhận xét, giao lưu, bình chọn Trong quá trình đổi mới, chúng ta đã có những thành tựu to lớn cả về kính tế, văn hóa, xã hội - HS lắng nghe, ghi nhớ bài học và quan hệ quốc tế. Vị thế VN trên quốc tế ngày càng được nâng cao. Bài tập 2 triển lãm tranh ảnh hiện vật về hai - 1 HS đọc, lớp đọc thầm thời kì (Làm việc nhóm tổ) - GV đưa YC, cho HS đọc: mỗi tổ triển lãm tranh ảnh, hiện vật về hai thời kì của đất nước - GV cho HS làm việc nhóm tổ trưng bày góc - HS triển lãm theo nhóm tổ triển lãm của tổ và cử đại diện tổ giới thiệu - GV cho các tổ trình bày trước lớp -GV cho HS bình chọn phần triển lãm đẹp nhất -Đại diện các tổ trình bày trước lớp. -HS nhận xét, giao lưu, bình chọn -GV nhận xét, khen HS. Chốt: Đường lối đổi - HS lắng nghe, ghi nhớ bài học mới là đúng đắn, phù hợp, thành tựu đạt được trong thời kì Đổi mới là hết sức to lớn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS viết một đoạn văn thể - HS lắng nghe hướng dẫn và thực hiện hiện suy nghĩ của mình vê' một thành tựu đất theo tổ nước thời kì Đổi mới (khen, chê,...). - 3-5 HS đọc trước lớp. - GV cho HS trình bày trước lớp. HS khác nhận xét. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. -HS lắng nghe - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 26 tháng 02 năm 2025 Toán Bài 49: HÌNH KHAI TRIỂN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG, HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH TRỤ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và ghi nhớ một số hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ - HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho hs nêu hình khai triển của một hình - HS trả lời lập phương, hình hộp chữ nhật, hình trụ là hình như thế + Trả lời: hình khai triển của một nào? hình lập phương là hình có thể gấp lại được hình khối lập phương + Trả lời: hình khai triển của một hình hộp chữ nhật là hình có thể gấp lại được hình khối hộp chữ nhật + Trả lời: hình khai triển của một hình trụ là hình có thể gấp lại được - GV Nhận xét, tuyên dương. hình khối trụ. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. Hình bên là khai triển của hình nào dưới đây? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - HS làm việc nhóm đôi: - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) + Đáp án: B - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Dưới đây là một hình khai triển của hình lập phương. Em hãy chọn một hình khai triển và làm theo từng bước dưới đây để gấp được một hình lập phương. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo - GV hướng dẫn quan sát từng bước theo mũi tên dõi - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm - HS thực hiện trong nhóm theo - Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả. hướng dẫn - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét Đáp án: - GV nhận xét chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3. Bằng cách thực hành như bài tập trên, em hãy kiểm tra trong ảnh những hình dưới đây, hình nào là hình khai triển của hình lập phương. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo - GV hướng dẫn quan sát cách chọn dõi - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm - HS thực hiện trong nhóm theo - Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả. hướng dẫn - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét Đáp án: - GV nhận xét chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 4. Rô – bốt cần cắt đi hình chữ nhật nào trong hình dưới đây để phần còn lại là hình khia triển của một hình hộp chữ nhật - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo - GV hướng dẫn quan sát cách chọn dõi - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm - HS thực hiện trong nhóm theo - Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả. hướng dẫn - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. Đáp án: cắt đi hình chữ nhật màu vàng hoặc màu xanh để trở thành - Mời các nhóm khác nhận xét hình hộp chữ nhật. - GV nhận xét chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh nhất”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm 3 - Các nhóm lắng nghe luật chơi. - 4 học sinh, tổ chức cho HS thi gấp hình khai triển của hình lập phương hoặc hình hộp chữ nhật. Khi hết thời gian nhóm nào gấp được nhiều hình nhất nhóm đó thắng cuộc. Thời gian chơi tư 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. Các nhóm rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: BÀI 12: VŨ ĐIỆU TRÊN NỀN THỔ CẦM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoan và toàn bô văn bản Vũ điệu trên nền thô câm. Biết nhẩn giọng vào những từ ngữ đánh dấu thông tin quan trọng, biết ngắt, nghỉ hoi sau dấu câu. - Nhận biêt được ý chính của mồi đoạn trong bài. Hiếu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Điệu múa Da dá và hoa văn da dá là những di sản văn hoá phi vật thê và vật thê độc đáo của đồng bào Cơ-tu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những điệu múa. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo” - HS lắng nghe GV giới thiệu cách - GV hướng dẫn cách chơi: chơi. + Các em chơi cá nhân theo tinh thần xung phong, - HS tham gia chơi: mỗi người sẽ chọn 1 đảo hoặc quần đảo và trả lời câu hỏi bên trong. Trả lời đúng được tuyên dương, trả lời sai thì nhường quyền trả lời cho bạn khác. Nếu trả lời đúng các em được quyền mời một bạn nào đó chơi tiếp. Trò chơi sẽ kết thúc khi có 4 câu hỏi được làm xong. + Câu 1: Đọc thuộc lòng bài thơ " Hương cốm mùa thu" + 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ. + Câu 2: Cách tả màu sắc của hạt cảm cho thấy bạn nhỏ cảm nhận thế nào về món quà kì diệu của + Cách tả màu sắc của hạt cốm cho thấy mùa thu? bạn nhỏ cảm nhận được để làm ra hạt cốm cần sự góp sức của thiên nhiên và + Câu 3: Chi tiết nào cho thấy cốm là thức quà đặc con người.. trưng của Hà Nội? + Cốm là thức quả đặc trưng của Hà Nội,vì ở khổ thơ cuối có nhắc đến Hồ Gươm. Ngoài ra, tranh minh hoạ cũng vẽ cảnh Hồ Gươm với Tháp rùa rất đặc trưng, giúp cho việc nhận biết nơi làm + Câu 4: Em cảm nhận được điều gì về tình cảm ra cốm ( thủ đô Hà Nội). của tác đối hương cốm mùa thu Hà Nội? + Tác giả rất yêu hương cốm trong mùa thu Hà Nội. Tác giả thể hiện sự mừng vui, ngỡ ngàng khi nhận ra mùa cốm đã về, tác giả thể hiện sự biết ơn đối với trời đất, thiên nhiên đã ấp ủ nuôi dưỡng lúa, với những người vất vả làm ra hạt cốm, thể hiện sự tự hào khi nhắc đến - GV Nhận xét, tuyên dương. vùng đất quê hương nổi tiếng với quà - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. thơm dẻo, ngon ngọt. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, với ngữ - Hs lắng nghe GV đọc. điệu chung: chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết đọc - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn rõ ràng, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cách đọc. những thông tin quan trọng - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đên mô phòng điệu múa Da dá. + Đoạn 2: Tiếp theo đên đón nhận hạt lúa từ thần linh. + Đoạn 3: Tiêp theo đên váy. áo của phụ nữ. + Đoạn 4: Phần còn lại - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bảo lưu, rực - HS đọc từ khó. rỡ, xoè lên trời,.. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Bộ trang phục cô truyền của dán tộc Cơ-tu // được làm từ thô câm/ luôn rực rỡ// bởi những hoa văn // dệt bằng hạt cườm.;... - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc nhẫn giọng vào - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng hoặc điệu. nhẫn mạnh - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. hợp với ngữ điệu bài đọc . - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: + Đọc giọng rõ ràng, phù hợp nội dung bài đọc. + Đọc nhẫn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng + Biết đổi giọng phù hợp với câu văn bài đọc. - HS luyện đọc nhóm đôi: - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm + Dân tộc Cơ-tu cư trú ở núi rìmg đôi một số câu thể hiện thông tin quan trọng Trường Sơn còn báo lưu nhiều di sán văn hoá đôc đáo. - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). - Lắng nghe rút kinh nghiệm 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) cho đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.3. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ - HS nghe giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Thổ cẩm: Loại vải của một số dân tộc thiểu số, dệt bằng sợi có nhiều màu sặc sỡ + Hoa văn: hình vẽ trang trí trên các đồ vật. + Di sản: sản phẩm vật chất và tinh thần của thời trước để lại. 2.4. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt lượt các câu hỏi: động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hoa văn trên bộ trang phục cô truyền của + Những diêm độc đáo của hoa văn: người Cơ-tu có những diêm gì độc đáo? được dệt băng hạt cườm, mô phỏng điệu múa Da dá. + Câu 2: Phụ nữ Cơ-tu múa điệu Da dá như thế + Điệu múa Da dá là điệu múa cầu mùa nào và đê làm gì? của người Cơ-tu. Khi múa, đôi tay người phụ nữ xoè lên trời như đê cầu xin và đón nhận hạt lúa từ thân linh. + Câu 3: Hoa văn da dá trên váy, áo đã được + Những người thợ đã đính những hạt những người thợ dệt Cơ-tu thực hiện như thế nào? cườm trắng vào nền vải thô rám, tạo thành hoa văn da dá. + Câu 4: Vì sao nói hoa văn da dá mang đậm sắc + Đáp án: thái tộc người Cơ-tu? Chọn những đáp án đúng. B. Vì nó khắc hoạ điệu múa cầu mùa của phụ nữ Cơ-tu. D. Vì nó được trang trí trên trang phục truyền thống của người Cơ-tu. E. Vi nó là sản phấm của những người thợ dệt Cơ-tu. + Câu 5: Câu 5. Theo em, tác giả muốn nói điền + Đáp án: Đây là câu hỏi mở, HS có thê gì qua bài đọc? có nhiều cách trả lời khác nhau. Tuy nhiên, các câu trả lời cần nêu được ý nghĩa của bài đọc, đó là: Mỗi dân tộc trên đất nước ta đều có những di sản văn hoá độc đáo. Chúng ta cẩn trân trọng và biêt lưu giữ những giá trị văn hoá độc đáo của đồng bào các dân tộc - GV nhận xét, tuyên dương sống trên đât nước ta. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Mỗi dân tộc trên đất nước ta đều có những di sản văn hoá độc đáo. Chúng ta cẩn trân trọng và - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học. biêt lưu giữ những giá trị văn hoá độc đáo của đồng bào các dân tộc sống trên đât nước ta. 3. Vận dụng trải nghiệm.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_ha.docx

