Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang
TUẦN 12 Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ KỈ NIỆM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia sự kiện truyền thống về tôn sự trọng đạo. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về các sản phẩm tri ân thầy cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và biết ơn thầy, cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện và học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ đề nghi thức. giờ tại lớp học. sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu động trọng tâm trong tuần để khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong tri ân thầy, cô và những + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. nhiệm vụ trọng tâm trong cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới các ngày học tiếp theo. liên quan đến chủ đề sinh trong tuần. - HS cam kết thực hiện. hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Tôn sư trọng đạo” + Phân công nhiệm vụ cụ thể + Cam kết hành động : Chia cho các thành viên. sẻ cảm xúc trong ngày diễn ra sự kiện tri ân thầy cô. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Công nghệ GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY --------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: BÀI 21: THẾ GIỚI TRONG TRANG SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Thế giới trong trang sách, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang sách cũng như bài học quý báu của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn người đọc. - Đọc hiểu: Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc. Hiểu được điều nhà thơ muốn nhắn nhủ qua bài thơ: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Chủ động và tích cực đọc sách để mở rộng tri thức, bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV y/c 2-3 HS đọc nối tiếp bài Khổ luyện - HS thực hiện theo yêu cầu. thành tài và trả lời câu hỏi: + Chủ đề của câu chuyện là gì? + Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? - 2-3 HS trả lời. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - Giới thiệu khái quát bài đọc: GV nêu tên bài học và những nội dung học trong 3 tiết của Bài 21 (Thế giới trong trang sách). - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từng em Làm việc nhóm chia sẻ với các bạn trong nhóm về một bài học Từng em thực hiện yêu cầu, cả nhóm nhận bổ ích từ những trang sách mình đã đọc. (Có xét, có thể nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn về nội thể nêu tên sách, tên tác giả, nội dung chính, dung những trang sách bạn chia sẻ. Làm bài học thu nhận được,...) việc chung cả lớp - GV nhận xét sau khi quan sát các nhóm làm - 1 − 2 HS (đại diện nhóm) phát biểu. việc; mời 1 – 2 em giới thiệu trước lớp. - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc và nêu - Mời HS nói về tranh minh hoạ bài thơ. nhận xét hoặc cảm nhận của mình về những hình ảnh trong tranh. - Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và giới thiệu khái quát bài học: Bài thơ gợi lên một thế giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc. Các em đọc bài thơ để tìm hiểu những điều tác giả nhắn gửi trong đó. 2. Khám phá. *) Luyện đọc. - Đọc mẫu: GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn Làm việc chung cả lớp giọng ở những từ ngữ phù hợp hoặc mời 2 em - HS nghe GV đọc mẫu. đọc nối tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật. – Luyện đọc đúng: Làm việc nhóm GV mời HS đọc nối tiếp bài thơ, sau đó hướng HS làm việc theo nhóm (3 em/ nhóm): Mỗi dẫn đọc: HS đọc một đoạn (đọc nối tiếp 3 đoạn) sau + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm đó đổi đoạn để đọc. sai. Làm việc cá nhân + Đọc diễn cảm những từ ngữ, những câu thơ HS làm việc cá nhân: Đọc thầm thể hiện sự cảm xúc, suy tư của tác giả về những toàn bài một lượt. trang sách đã đọc – đặc biệt là các câu mở đầu mỗi khổ thơ: “Trang sách mở ra thế giới diệu kì”, “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ”, “Trang sách thắp lên ngọn lửa khát khao”, “Bài học nào trong trang sách thiết tha”. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ. nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía bên (bờ suối) + đằm mình: ngâm mình lâu trong nước. + thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai sườn dốc. 3.2. Tìm hiểu bài. - Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối bài đọc. GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ - HS lắng nghe GV giải thích nghĩa của từ hoặc cuối bài đọc và hỏi HS có từ ngữ nào trong tra thêm từ điển. bài thơ mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển. - Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các câu hỏi, yêu cầu nêu trong sách hoặc theo cách khác. - Câu 1: Thế giới diệu kì mà sách mang - Ở khổ thơ đầu, thế giới diệu kì mà những trang đến cho người đọc được thể hiện qua sách mang đến cho người đọc (tặng cho người những hình ảnh nào? đọc) chính là vẻ đẹp cuộc sống được miêu tả, - GV hướng dẫn HS: phản ánh trong trang sách. Vẻ đẹp đó được thể + Dựa vào khổ thơ đầu và 3 hình ảnh gợi hiện qua những hình ảnh thơ: bầu trời sao lấp ý dưới câu hỏi 1, chuẩn bị câu trả lời. lánh, mặt biển xanh với cánh buồm nâu trong + Chia sẻ ý kiến theo cặp hoặc nhóm. – GV nắng, bảy sắc cầu vồng sau cơn mưa,... mời một số HS phát biểu trước lớp. - GV khen ngợi những em diễn đạt rõ ràng, nói lưu loát. (Lưu ý: GV nói thêm để HS hiểu: Những hình ảnh thơ mang tính chất tượng trưng, bởi vô vàn những trang sách đã mang đến cho người đọc biết bao nhiêu tri thức, gợi lên bao nhiêu điều kì diệu trong tâm hồn người đọc.) - Câu 2: Dựa vào khổ thơ thứ hai và những Làm việc cá nhân trải nghiệm đọc sách, nêu cách hiểu của HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời và phát biểu ý em về câu thơ “Trang sách trả lời câu hỏi kiến theo nhóm hoặc trước lớp. tuổi thơ”. Làm việc theo nhóm - GV dành thời gian phù hợp cho HS - HS nêu ý kiến trong nhóm, các bạn khác góp chuẩn bị câu trả lời, rồi chia sẻ ý kiến ý. theo nhóm. Dự kiến câu trả lời: Câu thơ “Trang sách trả lời - GV nhận xét và tổng hợp ý kiến phát câu hỏi tuổi thơ” ý muốn nói các bạn nhỏ đọc biểu của HS. sách sẽ tìm thấy câu trả lời cho những câu hỏi, những băn khoăn, thắc mắc của mình về những sự vật, hiện tượng “bí ẩn” trong vũ trụ bao la. Ví dụ, khi còn bé, nhìn lên vầng trăng, ta tưởng có chú Cuội ngồi gốc cây đa như trong truyện cổ tích được bà, được mẹ kể. Nhưng lớn lên, sách khoa học giúp ta hiểu con người đã đặt chân lên Mặt trăng, con người đã khám phá bao điều bí ẩn của vũ trụ.) - Câu 3: Khổ thơ thứ ba giúp em cảm Làm việc cá nhân nhận được gì về ý nghĩa của những trang HS chuẩn bị câu trả lời. sách đối với tuổi thơ: - Dự kiến câu trả lời: Khổ thơ giúp em cảm nhận được rằng: Những trang sách đã thắp lên ước mơ, khát vọng trong tâm hồn trẻ thơ, giúp - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, chúng em mở mang hiểu biết, mở rộng tầm suy nghĩ, suy luận để tìm câu trả lời. Sau nhìn,.../... đó, chia sẻ trong nhóm. Làm việc nhóm và cả lớp - GV mời một số em phát biểu trước lớp. - Từng em nêu ý kiến cá nhân, cả nhóm nhận Khích lệ, động viên các em mạnh dạn xét, chú ý thể hiện thái độ tôn trọng ý kiến chia sẻ suy nghĩ của cá nhân. khác biệt. - Một số em phát biểu ý kiến trước lớp. - GV có thể nói thêm để HS hiểu sâu thêm ý thơ: Những cuốn sách quý, sách hay rất có ý nghĩa đối với người đọc. Hình ảnh “con đường dài tít tắp đợi mong ta” trong khổ thơ thứ ba muốn nói điều đó. Sách giúp ta mở rộng hiểu biết, thắp lên trong ta những ước mơ, khát vọng vươn xa, bay cao, khám phá bao điều kì diệu của thiên nhiên, của cuộc sống, hướng chúng ta làm nên những điều tốt Làm việc cá nhân đẹp cho bản thân, cho cuộc sống. HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi và 3 phương - Câu 4: Theo em, tác giả muốn nhắn gửi án, lựa chọn 1 phương án hoặc đưa ra câu trả các bạn nhỏ điều gì qua khổ thơ cuối? lời khác. Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến (Lưu ý: 3 câu trả lời/ 3 phương án đều đúng, của em. các em chọn câu hợp với cảm nhận của mình A. Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc hoặc đưa ra câu trả lời khác theo cách hiểu của mà mỗi con người cần hướng tới. mình.) B. Qua những trang sách, ta nhận ra lẽ Làm việc nhóm sống nhân nghĩa người xưa trao truyền HS chia sẻ ý kiến, các bạn khác lắng nghe, lại. C. Nhớ về cội nguồn, gìn giữ truyền nhận xét, góp ý. thống tốt đẹp cha ông để lại là trách nhiệm của mỗi chúng ta. - GV nêu cách thức thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu trả lời theo suy nghĩ của bản thân. + Bước 2: HS làm việc nhóm, từng em nêu ý kiến, cả nhóm nhận xét trên tinh thần tôn trọng sự khác biệt. - GV nhận xét và khích lệ HS nêu cảm nhận theo cách riêng của mình về khổ thơ cuối. 3.3. Luyện đọc lại: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc - Làm việc cá nhân (đọc toàn bài). - GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. - GV nhận xét và chốt: - Làm việc chung cả lớp (2 HS đọc nối tiếp các Qua những trang sách, chúng ta cảm khổ thơ trước lớp, nếu còn thời gian). nhận được rằng: nhân nghĩa là lẽ sống - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. hướng tới. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu câu hỏi: “Em thích khổ thơ nào trong - Làm việc cả nhóm. bài? Vì sao?” HS chuẩn bị câu trả lời theo cảm nhận của riêng mình rồi chia trong nhóm, có thể giải - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết thích lí do mình có câu trả lời đó. quả làm việc của nhóm trước lớp (nếu có thời - Làm việc chung cả lớp: gian). HS làm việc cá nhân để tập dượt khả năng - Nhận xét, tuyên dương. làm việc độc lập, sau đó HS chia sẻ ý kiến - GV nhận xét tiết dạy. trong nhóm hoặc trước lớp, các bạn khác - Dặn dò bài về nhà. lắng nghe, nhận xét, góp ý. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí BÀI 9: TRIỀU LÝ VÀ VIỆC ĐỊNH ĐÔ Ở THĂNG LONG ( TIẾT 2) TRIỀU LÝ XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được một số nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Lý Thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử như Lý Công Uẩn, Lý Thường Kiệt, Nguyên Phi Ỷ Lan, Từ Đạo Hạnh, 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng để tìm hiểu về lịch sử triều đại nhà Lý. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Kể được một số câu chuyện về các nhân vật tiêu biểu thời nhà Lý - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về các tư liệu lịch sử thời nhà Lý. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế. - Phẩm chất trách nhiệm : bồi dưỡng tinh thần yêu nước lòng tự hào về truyền thống lịch sử dân tộc thông qua việc giữ gìn phát huy di sản của thời Lý . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, phiếu bài tập, bảng nhóm, tranh ảnh, câu chuyện và tư liệu liên quan đến triều Lý như: Lý Công Uẩn Lý Thường Kiệt Nguyên Phi Ỷ Lan Từ Đạo Hạnh, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ô cửa bí mật”. Luật chơi như sau: Phía sau ô cửa của chúng ta là một bức tranh. Để lật mở được bức tranh em phải trả lời 4 câu hỏitrắc nghiệm. Các em sẽ dùng bảng con để ghi chữ cái trước đáp án đúng. Câu 1: Vua Lý Thái Tổ quyết định dời đô từ Hoa Lư ra - Đáp án D Thăng Long ( Hà Nội ngày nay) vào năm nào? A. 1005 B. 1020 C. 1009 D. 1010 Câu 2: Vì sao vua Lý Thái Tổ dời đô về Đại La? A. Vì đây là vùng đất giàu có, nhiều của cải, vàng bạc. B. Vì đây là vùng đất rộng, lại bằng phẳng, dân cư khổ vì ngập lụt. C. Vì đây là vùng đất mà giặc không dám đặt chân đến. D. Vì đây là trung tâm của đất nước, đất rộng không bị - Đáp án D ngập lụt. Câu 3: Kinh đô cũ của nước ta trước khi rời đô ra thành - Kinh đô Hoa Lư? ( Ninh Bình) (HS Đại La tên là gì? viết bảng con) Câu 4: Tên thật của vua Lý Thái Tổ là gì? - Lý Công Uẩn. - GV mở bức tranh trong ô cửa bí mật là Hoàng thành Thăng Long. - Năm 1010, Vua Lý Thái Tổ sau khi dời đô từ Hoa Lư đã cho xây dựng Kinh Thành Thăng Long trong đó có Hoàng thành( nơi làm việc của vua và triều đình). Vào năm 2010, Hoàng thành Thăng Long được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa thế giới. Ngoài Hoàng Thành ra thì triều đình nhà Lý còn có những đóng góp gì cho dân tộc, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Khám phá: Hoạt động 1:Tìm hiểu về công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước của triều Lý : - GV gọi HS đọc nội dung trong SGK/42 - HS đọc thông tin trong sách giáo khoa - Đọc thông tin, em hãy thảo luận nhóm 4 và ghi vào bảng nhóm một số nét chính về công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước của triều Lý. - Hs làm việc cá nhân, thảo luận nhóm. - GV tổ chức cho các cặp chia sẻ và cả lớp thảo luận các cặp đôi khác lắng nghe xét bổ sung - Đại diện nhóm chia sẻ - GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của các cặp - Hoàn thiện bộ máy nhà nước từ Trung và phần thảo luận của cả lớp. ương đến địa phương. - Chú trọng phát triển kinh tế, khuyến khích sản xuất nông nghiệp nhờ gió mùa màng bội thu => GV chốt: Để có được những thành tựu ấy, đất nước - Phật Giáo phát triển. Đại Việt đã có rất nhiều người tài giúp nước, nổi bật - Lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống nhất là Lý Thường Kiệt. Vậy ông có công lao như thế Tống giành thắng lợi. nào chúng ta cùng tìm hiểu trong HĐ 2. Hoạt động 2: Công lao của Lý Thường kiệt - GV yêu cầu HS đọc câu chuyện lịch sử Lý Thường - HS đọc to, cả lớp đọc thầm. Kiệt và cuộc chiến chống quân Tống rồi thảo luận - Hs đọc rồi thảo luận nhóm, đại diện nhóm đôi nêu những công lao của ông. nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. => Gv chốt : Không chỉ là một nhà quân sự, nhà chính - Công lao của ông LTK: lãnh đạo nhân trị , ông còn để lại cho hậu thế rất nhiều áng thơ hay dân đánh tan quân Tống xâm lược năm mà nổi tiếng nhất là bài thơ Nam Quốc Sơn Hà được 1077. xem như bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của đất nước ta. - Không chỉ có Lý Thường Kiệt, nước Đại Việt thời Nhà Lý còn có rất nhiều người tài giỏi, có công với đất nước, chúng mình hãy cùng nhau tìm hiểu qua hoạt động luyện tập. 3. Thực hành - Gv yêu cầu HS ghi vào giấy nháp tên một số nhân - Hs làm việc cá nhân. vật tiêu biểu thời nhà Lý và công lao của họ đối với đất nước. - Thảo luận nhóm đôi theo hình thức Lẩu băng chuyền, - Thảo luận nhóm. nói cho nhau nghe những điều em biết. - HS trình bày ý kiến: - Nguyên Phi Ỷ Lan giúp Vua Lý Thánh Tông vua Lý Nhân Tông trị nước. - Từ Đạo Hạnh là một thiền sư nổi tiếng, người đã đặt nền móng cho Phật Giáo mang bản sắc dân tộc. - Gv yêu cầu học sinh lựa chọn câu chuyện kể trong - HS TL nhóm đôi nhóm đôi cho nhau nghe về một số nhân vật tiêu biểu - Hs kể. thời nhà Lý. - GV nhận xét, đánh giá phần kể chuyện . 4. Vận dụng: - GV mời HS chia sẻ những điều em biết về triều đình - Học sinh tham gia chia sẻ nhà Lý. - Kể tên các vị vua nhà Lý mà em biết. Lý Thái Tổ (1010-1028) - GV nhận xét tuyên dương. Lý Thái Tông (1028-1954) - Nhận xét sau tiết dạy. Lý Thánh Tông (1054-1072) Lý Nhân Tông (1072-1127) Lý Thần Tông (1127-1138) Lý Anh Tông (1138-1175) - Dặn dò về nhà tiếp tục tìm hiểu, sưu tầm và giới Lý Cao Tông (1175-1210) thiệu được một số tư liệu lịch sử, câu chuyện, văn Lý Huệ Tông (1210-1224) bản, tranh ảnh liên quan đến triều Lý. Lý Chiêu Hoàng (1224-1225) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY --------------------------------------------------- Toán Bài 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác. Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao. - Hs vẽ được đường cao của hình tam giác: Vẽ đường cao của hình tam giác theo mẫu và vẽ đường cao của những hình tam giác đó; liên hệ, vận dụng trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và nhận biết, phân biệt được 4 dạng hình tam giác; nhận biết đáy và đường cao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS giới thiệu sản - Nếu HS không có sản phẩm, GV chuẩn bị một sản phẩm của tiết học trước. phẩm cắt dán từ các hình tam giác vuông. - HS nêu đặc điểm của hình tam giác vuông: Có hai cạnh góc vuông vuông góc với nhau. - GV nêu vấn đề: - HS nghe GV nêu vấn đề cần giải quyết: Làm thế nào để tạo ra 2 hình tam giác vuông từ 1 hình tam giác nhọn cho trước? - HS suy nghĩ và nêu các cách theo ý kiến cá nhân. − 2 HS đọc 2 bóng nói trang 93 – SGK Toán 5 tập một. - YC HS nêu cách để tạo ra 2 hình - HS nêu cách để tạo ra 2 hình tam giác vuông từ 1 tam giác vuông từ 1 hình tam giác hình tam giác cho trước: Vẽ đường cao và cắt theo cho trước. đường cao đó. – HS nghe GV giới thiệu bài. - Gv giới thiệu bài: Muốn vẽ đường cao của một hình tam giác ta làm như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu điều đó trong bài học hôm nay nhé! 2. Khám phá a) Vẽ đường cao của hình tam giác - HS trong mỗi tổ được chia thành 2 nhóm chuyên có hai góc nhọn ở đáy gia: - Gv tổ chức các nhóm chuyên gia + Nhóm chuyên gia 1: Chuyên gia về hình tam giác theo phân công. nhọn. + Nhóm chuyên gia 2: Chuyên gia về hình tam giác tù. - Nhóm chuyên gia 1 được phát bảng phụ (1). - Nhóm chuyên gia 2 được phát bảng phụ (2). - Các nhóm chuyên gia nhận nhiệm vụ: Nghiên cứu cách vẽ đường cao của các hình tam giác đã cho. - Các nhóm chuyên gia nghiên cứu, vận dụng kiến thức về vẽ đường vuông góc, với sự giúp đỡ của GV, thống nhất cách vẽ đường cao trong từng loại hình tam giác. - Gv theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ các a) Vẽ đường cao của hình tam giác có hai góc nhọn nhóm. ở đáy - Nhóm chuyên gia 1 thống nhất các bước để vẽ đường cao của hình tam giác có hai góc nhọn ở đáy: + Bước 1: Xác định đáy cần vẽ góc vuông (đáy BC). + Bước 2: Xác định đỉnh đối diện với cạnh BC (đỉnh A). + Bước 3: Đặt 1 cạnh góc vuông của ê ke trùng với đáy BC, trượt ê ke trên đáy BC cho đến khi cạnh vuông góc còn lại đi qua đỉnh A. + Bước 4: Kẻ đoạn thẳng từ A hạ xuống đáy BC. Đánh dấu điểm vừa cắt trên BC là điểm H, vẽ kí hiệu góc vuông. AH chính là đường cao ứng với đáy BC của hình tam giác ABC. b) Vẽ đường cao của hình tam giác - Nhóm chuyên gia 2 thống nhất các bước để vẽ có một góc tù ở đáy đường cao của hình tam giác có một góc tù ở đáy: - GV chốt: - Sau khi 2 nhóm chuyên gia đã thống nhất cách vẽ + Bước 1: Xác định dáy cần vẽ góc dường cao của hình tam giác, các thành viên trong 2 vuông (dáy BC) và kéo dài cạnh đáy nhóm sẽ ngồi bắt cặp với nhau, chia sẻ cho nhau về đó về phía đỉnh đối diện (đỉnh A). cách vẽ đường cao của hình tam giác. + Bước 2: Xác định đỉnh đối diện với - HS nêu các bước giống nhau trong cách vẽ đường cạnh BC (đỉnh A). cao của hai loại hình tam giác. + Cần xác định dáy + Bước 3: Đặt 1 cạnh góc vuông của và đường cao tương ứng. ê ke trùng với đáy BC, trượt ê ke trên + Vẽ đoạn thẳng vuông góc đi qua đỉnh tới đáy tương dáy BC về phía đỉnh A cho đến khi ứng. cạnh vuông góc còn lại đi qua đỉnh - HS nêu sự khác biệt trong cách vẽ đường cao của A. hai loại hình tam giác. + Bước 4: Kẻ đoạn thẳng từ A hạ + Hình tam giác có một góc tù ở đáy cần kéo dài đáy xuống đáy BC. Đánh dấu điểm vừa về phía đỉnh đối diện, đường cao nằm ngoài hình tam cắt trên BC là điểm H, vẽ kí hiệu góc giác. vuông. AH chính là đường cao ứng + Hình tam giác có hai góc nhọn ở đáy thì đường cao với đáy BC của hình tam giác ABC. sẽ nằm ở trong hình tam giác. 3. Thực hành Bài 1 - GV yc HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - YC HS thực hành. - HS thực hành vẽ hình tam giác DEG và IKL trong vở rồi vẽ đường cao ứng với đáy GE, KI. - GV mời 2 HS lên bảng vẽ đường - 2 HS lên bảng vẽ đường cao trên bảng phụ (3a). cao. - HS nêu cách vẽ đường cao ứng với đáy GE: - Y/c 1-2 HS nêu cách vẽ đường + Đáy là GL thì đường cao tương ứng phải hạ từ cao ứng với đáy GE. đỉnh D. + Từ đỉnh D, hạ đường cao vuông góc xuống đáy GE, cắt GE tại điểm H. +DH là đường cao ứng với đáy GE của hình tam giác DEG. - YC HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, chốt. - HS nêu đây là cách vẽ dường cao của hình tam giác có 2 góc nhọn ở đáy. b) Thực hành vẽ hình tương tự như - HS thực hiện tương tự với hình tam giác IKL. câu a (lưu ý vẽ đường cao của hình tam giác có một góc tù ở đáy). Bài 2 - YC HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - YV HS nêu thứ tự vẽ hình. - HS nêu thứ tự vẽ hình dựa trên bảng phụ (4). + Vẽ hình tam giác ABC đầu tiên. + Vẽ đường cao AH. + Vẽ HN và HM (HS có thể nếu chi tiết HN và HM là đường cao của những hình tam giác nào). - HS và GV nhận xét. - YC HS nhận xét, bổ sung. - HS nêu cách vẽ hình tam giác ABC: Xác định độ - 1 vài Hs nêu cách vẽ hình tam dài các cạnh: Cạnh AB dài 5 ô, cạnh AC dài 5 ô, lấy giác ABC. lần lượt các điểm A, B, C để vẽ. - YC cả lớp thực hành vào vở. - HS vẽ bài vào vở. - YC HS nêu cách vẽ các đường - 3 HS nêu cách vẽ các đường cao AH, HN và HM; cao AH, HN và HM? được bạn và GV nhận xét. + Đường cao AH là dường cao tương ứng với đáy BC của hình tam giác ABC. + Đường cao HN là đường cao tương ứng với đáy AB của hình tam giác AHB. + Đường cao HM là đường cao tương ứng với đáy AC của hình tam giác AHC. - HS trả lời: Vẽ đường cao trong bài 2 dựa vào cách vẽ đường cao của hình tam giác có hai góc nhọn ở đáy. 4. Vận dụng, trải nghiệm. Bài 3 - GV tổ chức cho HS quan sát bảng - HS nêu hiểu biết về vì kèo: phụ. (Vì kèo là một chi tiết của mái nhà, có tác dụng Em nhìn thấy ở đâu? Có tác dụng chống dỡ chịu lực cho mái nhà). gì? - HS nêu cấu tạo của vì kèo: Bao gồm thanh kèo, thanh chống giữa và thanh chống đứng. - GV nhận xét, khen ngợi. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét. - YC HS dự đoán công dụng của - HS thử dự đoán công dụng của từng bộ phận; từng bộ phận. được bạn và GV nhận xét. + Thanh kèo: Dùng để tạo hình. + Thanh chống giữa và thanh chống đứng: Giúp thanh kèo được chắc chắn, chịu được lực. - YC HS nêu hình dáng của vì kèo, (Vì kèo được làm theo hình tam giác, giúp mái nhà các thanh chống là đường nào trong thoai thoải, dễ thoát nước. Các thanh chống của vì các hình đó? kèo chính là các đường cao, giúp vì kèo chắc chắn, chịu lực tốt hơn.) - HS thực hành vẽ một vì kèo vào vở. - Y/c HS vẽ một vì kèo vào vở. - HS kể tên một số vì kèo khác trong cuộc sống. Trải nghiệm - HS xem video một số vì kèo trong thực tế. - GV tổ chức cho HS kể tên thêm 1 - HS thử thực hành làm một số mô hình vì kèo tại số vì kèo trong thực tế cuộc sống. nhà, buổi sau mang đến chia sẻ cho các bạn trong lớp. - Giao việc: HS thực hành làm mô hình vì kèo tại nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết thêm một công dụng của dấu gạch ngang: đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu; biết dùng dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích khi viết. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu dấu gạch ngang, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Yêu cầu HS nhớ lại những công dụng của - Nhớ lại những công dụng của dấu gạch dấu gạch ngang (đã học ở lớp 3, lớp 4). ngang (đã học ở lớp 3, lớp 4). - Gọi 1 – 2 HS trình bày. - Đưa ra 1 câu có sử dụng dấu gạch ngang - 1 - 2 HS trình bày những điều đã học về để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. công dụng của dấu gạch ngang. (Ví dụ: Trần Đăng Khoa – thần đồng thơ - So sánh nghĩa của 2 câu và nhận ra: Câu sau Việt Nam – 8 tuổi đã có bài đăng báo.); sau không rõ nghĩa. đó thực hiện thao tác lược bỏ dấu gạch ngang (Trần Đăng Khoa thần đồng thơ Việt Nam 8 tuổi đã có bài đăng báo.) và yêu cầu HS so sánh nghĩa của 2 câu. - Gợi mở và dẫn vào bài mới: “Để biết dấu gạch ngang còn có công dụng nào khác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.” 2. Khám phá. Bài tập 1. Dấu gạch ngang trong các câu dưới đây được dùng để làm gì? - Trình chiếu bài tập 1 và gọi 1 HS đọc lại - 1 HS đọc bài tập. 1. bài tập. - Hướng dẫn HS làm bài: - Làm bài tập theo hình thức nhóm đôi hoặc + Tìm bộ phận câu đứng ngay sau dấu gạch nhóm 4 (dựa theo gợi ý của GV) để thống ngang và ý nhất kết quả. nghĩa của bộ phận đó trong câu (trong quan hệ với từ trước nó). + Trao đổi nhóm đôi hoặc nhóm 4 để thống nhất kết quả. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. Các (GV có thể phát phiếu bài tập cho các nhóm bạn khác nhận xét, góp ý. 4.) - Làm việc cá nhân, sau đó trao đổi theo nhóm Câu Bộ phận Công dụng để thống nhất kết quả và điền vào phiếu bài câu sau dấu của dấu tập. gạch ngang gạch ngang – Trình bày kết quả đã thể hiện trong phiếu và ý nghĩa bài tập. - GV nhận xét, chốt đáp án D: Dấu gạch ngang trong các câu ở BT1 dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Bài tập 2. Nêu đặc điểm về vị trí và công - 1 − 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường - Trao đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả. hợp. - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả - Gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. trước lớp. HS khác nhận xét. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi. Dự kiến câu trả lời: a. (Lê Quý Đôn – tên lúc nhỏ là Lê Danh - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày. Phương - nổi tiếng | ham học, thông minh, có - GV chốt đáp án. trí nhớ tốt.): Dấu gạch ngang đứng ở giữa câu, dùng để đánh dấu bộ phận chú thích trong câu; b. (Thế giới biết ơn những nhà phát minh...): Dấu gạch ngang đánh dấu các ý liệt kê và đứng ở đầu mỗi ý liệt kê.; c. (Đến Phong Nha – Kẻ Bàng, chúng tôi...): Dấu gạch ngang nối các từ ngữ trong một liên danh và đứng ở giữa các từ ngữ. - Mời 2 – 3 HS nêu thêm công dụng của dấu - 2 - 3 HS nêu thêm công dụng của dấu gạch gạch ngang, ngoài những công dụng đã học ngang, ngoài những công dụng đã học. ở lớp 3, lớp 4. - 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ: Ngoài công - Gọi 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ (SGK, dụng..., dấu gạch ngang có thể được đặt ở trang 107) giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu. - Để 1 - 2 phút cho cả lớp tự đọc và thuộc - Tự đọc (1 - 2 phút) để thuộc lòng Ghi nhớ. lòng Ghi nhớ. - 2 HS đọc Ghi nhớ không cần nhìn sách. - Trình chiếu nội dung Ghi nhớ. 3. Luyện tập. Bài tập 3. Dấu gạch ngang trong câu nào dưới đây dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - Gọi 1 HS đọc bài tập. - 1 HS đọc bài tập. - Lưu ý HS: Chỉ chọn câu có dấu gạch - Làm việc theo nhóm đôi để thống nhất ý ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải kiến. thích. Không chọn những câu sử dụng với - Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả. công dụng khác. Lớp nhận xét. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết Làm bài vào phiếu bài tập. quả. - Nhận xét và chốt đáp án: Dấu gạch ngang trong câu 1 (Giuyn Véc-nơ – một trong những người được gọi là “cha đẻ của khoa học viễn tưởng” – rất thích du lịch tới các miền xa xôi.) và câu 2 (Năm mười một tuổi, cậu định đi theo một chiếc thuyền Ấn Độ – chiếc thuyền mà cậu hi vọng sẽ căng buồm đi khắp đó đây.) dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Lưu ý: Những dấu gạch ngang còn lại dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp (– Từ nay, con chỉ du lịch trong tưởng tượng thôi.) và đánh dấu ý liệt kê (– Hai vạn dặm dưới biển, – Vòng quanh thế giới trong 80 ngày,...) (Có thể chuyển bài tập 3 sang dạng trắc nghiệm (nối). Ví dụ: Nối câu (ở cột A) với công dụng phù hợp của dấu gạch ngang (ở cột B) để tìm ra câu có dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Bài tập 4. Viết 2 – 3 câu về một danh nhân, trong đó có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - 1 − 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. Làm việc nhóm 4: chia sẻ các câu đã viết, Quan sát, tìm ra những nhóm viết tốt, hỗ trợ nghe góp ý của nhóm để chỉnh HS yếu về viết. sửa. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả viết. quả viết. Có thể trình chiếu để cả lớp cùng (Có thể trình chiếu để cả lớp cùng đọc.) đọc. - Lớp nhận xét, đánh giá. - Đánh giá và ghi nhận những câu hay, thể hiện được công dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích của dấu gạch ngang và viết đúng hình thức của dấu gạch ngang. (Ví dụ: Một lần, Pa-xcan đi về khuya, thấy bố – một viên chức tài chính – vẫn cặm cụi ngồi kiểm tra sổ sách. Anh rất thương bố, lặng lẽ đi về phòng mình và vạch sơ đồ gì đó lên giấy. Ít hôm sau, anh đã chế tạo xong cái máy cộng trừ và mang tặng bố, giúp bố bớt vất vả vì những con tính.) 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm 1-2 câu - HS làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi. trong sách, truyện, báo chí, .có sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí BÀI 9: TRIỀU LÝ VÀ VIỆC ĐỊNH ĐÔ Ở THĂNG LONG ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Năng lực khoa học lịch sử: Năm được những nét chính của lịch sử Việt Nam dưới thời nhà Lý. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng để tìm hiểu về lịch sử triều đại nhà Lý. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vẽ được sơ đồ tư duy thể hiện được những nét chính của lịch sử Việt Nam dưới thời nhà Lý. Kể được câu chuyện về một nhân vật tiêu biểu thời nhà Lý. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về các tư liệu lịch sử thời nhà Lý. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế. - Phẩm chất trách nhiệm : bồi dưỡng tinh thần yêu nước lòng tự hào về truyền thống lịch sử dân tộc thông qua việc giữ gìn phát huy di sản của thời Lý . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, phiếu bài tập, bảng nhóm, tranh ảnh, câu chuyện và tư liệu liên quan đến vua Lý Công Uẩn, tác phẩm Chiếu Dời Đô. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung chuông Vàng. - GV phổ biến luật chơi: có 4 câu hỏi , mỗi câu hỏi các em suy nghĩ trong 10 giây rồi chọn 1 đáp án đúng bằng cách - HS chơi trò chơi viết vào bảng con. Câu 1: Khi còn nhỏ, vua Lý Thái Tổ đã theo học ai ? - Đáp án : 1B A. Nhà sử học Ngô Sỹ Liên. B. Nhà sư Vạn Hạnh. C. Võ Tướng Trần Hưng Đạo. D. Quan ngự sử Trương Đỗ. Câu 2: Nhân vật làm nổi bật lên vai trò của một người phụ nữ trong việc trị nước dưới thời Lý là: A. Nguyên Phi Ỷ Lan B. Linh Chiếu Hoàng thái hậu. - Đáp án: 2A C. Chiêu Linh Hoàng thái hậu. D. Đàm Thái hậu. Câu 3: Câu nào sau đây không phải một câu thơ trong bài thơ “Nam quốc sơn hà”? ( bản dịch) A. Sông núi nước Nam vua Nam ở. B. Rành rành định phận ở sách Trời. C. Cớ sao chúng bay tới xâm phạm. - Đáp án: 3D D. Ta phải đánh cho quân giặc lùi. Câu 4: Trong khoảng thời gian năm (1075 – 1077), Triều Lý đã lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống quân xâm lược nào? A. Thanh - Đáp án: 4B B. Tống C. Ngô D. Đuờng => Gv chốt đáp án đúng và tuyên dương. - Giới thiệu bài. 2. Thực hành Hoạt động 1: - Học sinh đọc yêu cầu 1 trong SGK phần luyện tập trang 43. - Hãy vẽ sơ đồ tư duy thể hiện những nét chính của - Hs thảo luận cách vẽ. lịch sử Việt Nam dưới triều Lý. - Tiêu chí đánh giá sơ đồ tư duy: - Học sinh làm việc nhóm 6. - Hs chia sẻ bài làm. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm vẽ đúng, đẹp. - HS đọc - HS làm việc cá nhân lựa chọn truyện - HS kể trước lớp. Hoạt động 2: Kể chuyện về một nhân vật lịch sử . - HS tự đánh giá nhau theo các tiêu - HS đọc yêu cầu bài 2. chí sau: - Gv nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng: - Gv yêu cầu Hs kể tên những thành tựu, công trình - Hs trình bày với nhiều hình thức kiến trúc mà em biết thời nhà Lý. thể hiện khác nhau. - Văn Miếu Quốc Tử Giám, Hoàng thành Thăng Long, chùa Một Cột, chùa Thắng Nghiêm, chùa Chân - Gv nhận xét, tuyên dương. Giáo, tháp Báo Thiên (Hà Nội); chùa - Dặn dò: Sưu tầm tư liệu , tranh ảnh về lịch sử Dạm (Bắc Ninh), chùa Long Đọi Việt Nam thời nhà Trần. Sơn (Hà Nam),... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ --------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 27 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Toán Bài 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết cách tính diện tích hình tam giác. - Hs vận dụng được kiến thức về tính diện tích hình tam giác trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu, vận dụng cách tính diện tích hình tam giác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gv đưa tình huống: Có hai anh em nhà nọ, khi - HS lắng nghe GV nêu. cha mẹ mất, để lại hai thửa ruộng cho hai anh em. - HS nêu giải pháp: Tính diện tích từng Một thửa ruộng hình chữ nhật và một thửa ruộng thửa ruộng. hình tam giác có các kích thước như sau: Họ thống nhất nhường phần hơn cho người em nhưng hai anh em không biết so sánh hai mảnh ruộng thế nào. Vậy theo em, làm thế nào để họ có thể phân chia được? - GV nhận xét, thống nhất cách làm là phải tính diện tích từng thửa ruộng, trong đó có thửa ruộng - Hs lắng nghe. hình tam giác. 2. Khám phá a) Diện tích hình tam giác - YC HS nêu tình huống trong SGK. - HS đọc bóng nói của các nhân vật: Rô- bốt, Mai và bố. - (Độ dài đáy và chiều cao). - HS khác bổ sung, nhận xét. - ? Bố gợi ý các bạn tính diện tích hình tam giác - HS thực hành theo nhóm đôi trong 2 dựa trên những yếu tố nào của hình tam giác? phút: Lấy hai tấm bìa hình tam giác - GV nhận xét. giống nhau về kích thước, hình dáng b) Cách tính diện tích hình tam giác nhưng khác nhau về màu sắc. Tìm cách - YC HS thực hành theo nhóm đôi. cắt ghép để được một hình chữ nhật. - Đại diện 1 – 2 nhóm lên trình bày cách làm: - Mời 1-2 đại diện nhóm trình bày cách làm. + Kẻ đường cao trên tấm bìa thứ nhất, cắt theo đường cao vừa kẻ được để được 2 hình tam giác vuông. + Ghép 2 mảnh vừa cắt được vào hình tam giác còn lại ta được một hình chữ nhật. - HS bổ sung, nhận xét. - GV nhận xét. - HS quan sát bảng phụ. - HS nêu nhận xét về các kích thước có trong hình tam giác và hình chữ nhật: + Cạnh đáy hình tam giác bằng chiều dài của hình chữ nhật. + Chiều cao của hình tam giác bằng chiều rộng của hình chữ nhật. - YC HS so sánh diện tích của hình chữ nhật mới - Diện tích hình chữ nhật NMCB gấp 2 và hình tam giác. lần diện tích hình tam giác ABC. - YC HS nêu cách tính diện tích hình tam giác Diện tích hình tam giác được tính bằng dựa trên diện tích hình chữ nhật. chiều dài (hình chữ nhật) nhân với chiều rộng (hình chữ nhật) rồi chia cho 2 hay độ dài đáy nhân với chiều cao rồi chia - GV giới thiệu quy tắc tính diện tích hình tam cho 2. giác. (BC × NB): 2 = (BC x AH): 2. - HS đọc to quy tắc tính diện tích hình tam giác: Muốn tính diện tích hình tam giác, ta lấy độ dài dáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị do) rồi chia cho 2. – HS nghe GV giới thiệu công thức: S = a × h : 2 trong đó S là diện tích; a là độ dài dáy; h là chiều cao. – HS nhắc lại công thức và quy tắc. 3. Thực hành Bài 1: - YC Hs đọc đề bài bài 1 - HS đọc để bài. - HS nêu muốn tính diện tích hình tam giác cần biết những yếu tố nào? (Độ dài đáy và chiều cao). - HS thực hành làm bài vào vở. - Yc HS thực hiện bài vào vở. - 2 HS trình bày bài làm của mình Bài giải a) Diện tích hình tam giác là: 4 x 3:2=6 (cm2) b) Diện tích hình tam giác là: 5 x 8 : 2=20 (dm2) Đáp số: a) 6 cm2; b) 20 dm2. - GV nhận xét. - HS chủ động trao đổi vở để chấm, chữa bài. Bài 2: - YC HS đọc đề bài. - HS đọc để bài và sử dụng thẻ A, B, C, D để chọn đáp án đúng. - HS suy nghĩ trong 30 giây và đưa ra lựa chọn của mình. - YC 1 vài HS nêu lí do vì sao chọn đáp án - 1 − 2 HS nêu lí do chọn đáp án đó. đó. + Để tính diện tích hình tam giác có độ dài dây 10 cm và chiều cao 8 cm, ta thực hiện phép tính: 10 × 8 : 2 = 40 (cm2). Đáp án đúng là C. - HS nhận xét. - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi. - Hs lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 2 – 3 HS nhắc lại cách tính diện tích hình tam giác. 4. Vận dụng, trải nghiệm. Bài 3: - YC HS nêu những yếu tố cần biết để tính - Những yếu tố cần biết để tính được diện diện tích hình tam giác. tích hình tam giác là độ dài đáy và chiều - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm. cao. - HS thảo luận nhóm ba để tìm ra cách tính diện tích tấm kính dạng hình tam giác vuông. - Yc đại diện nhóm trình bày. - 1 − 2 HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm: Gợi ý: Hình tam giác vuông có đáy và chiều cao chính là hai cạnh vuông góc. Nếu ta chọn đáy là 1 cạnh vuông góc thì cạnh vuông góc còn lại chính là chiều cao. Diện tích của tấm kính là: 6 x 6 : 2 = 18 (m2). - GV nhận xét. - HS được bạn và GV nhận xét. - YC Hs làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - HS nhắc lại cách tính diện tích hình tam Trải nghiệm giác vuông: Ta lấy tích hai cạnh vuông góc - GV mời HS tính diện tích từng thửa ruộng chia cho 2. và kết luận. - HS quay trở lại tình huống lúc đầu và giúp đỡ hai anh em nọ. - HS nêu diện tích của từng thửa ruộng: - GV nhận xét, chốt: Tính diện tích hình tam + Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là: giác là một kiến thức thực tế được vận dụng 300 × 250 = 75 000 (m3). nhiều, chẳng hạn trong tính diện tích khu đất, + Diện tích thửa ruộng hình tam giác là: mảnh vườn hay sàn nhà,... 450 × 200 : 2 = 45 000 (m3). Vậy người em được nhận thửa ruộng hình chữ nhật, còn người anh nhận thửa ruộng hình tam giác. - HS được bạn và GV nhận xét. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Anh
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_qu.docx

