Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang

docx 65 trang Thu Cúc 21/06/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang
 Tuần 3
 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NIỀM VUI NHÂN ĐÔI NỖI BUỒN CHIA NỬA
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1 Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng 
yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương 
máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Tham gia hoặc lắng nghe các tiết mục kể chuyện về chủ đề Thu: “Niềm vui nhân 
đôi nỗi buồn chia nửa.”
 - Chia sẻ thông điệp nhận được từ những câu chuyện.
 2. Năng lực chúng:
 - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp 
trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về về thông điệp nhận được từ 
những câu chuyện về chủ đề “Niềm vui nhân đôi, nỗi buồn chia nửa”
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản 
thân trước tập thể. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu 
cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu 
+ Lựa chọn nội dung, chủ đề thức. giờ tại lớp học.
sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những nhiệm 
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu vụ trọng tâm trong tuần.
khấu. điểm, khuyết điểm trong tuần. - HS cam kết thực hiện.
+ Chuẩn bị trang phục, đạo + Triển khai kế hoạch mới trong - Giáo viên ghi nhớ nội dung 
cụ và các thiết bị âm thanh, tuần. đã cam kết để nhắc nhở học 
 liên quan đến chủ đề sinh + Triển khai sinh hoạt theo chủ sinh thực hiện và hỏi lại kết 
hoạt. đề “Niềm vui nhân đôi, nỗi quả thực hiện vào cuối tuần
+ Luyện tập kịch bản. buồn chia nửa”
 + Bước 1: Dẫn dắt tương tác: + Phân công nhiệm vụ cụ thể - GV cùng học sinh kết hợp dẫn 
cho các thành viên. dắt chương trình
 - Giao nhiệm vụ hoặc đặt câu 
 hỏi trước để định hướng hoạt 
 động của toàn trường câu hỏi và 
 nhiệm vụ mỗi khối có thể khác 
 nhau.
 + Bước 2 Trình diễn
 -Trình diễn có tương tác
 - Đặt câu hỏi tương tác cho học 
 sinh các lớp liên quan đến nội 
 dung biểu diễn.
 - Nhận đáp án trao quà cho đại 
 diện các lớp
 + Bước 3: Tổng kết
 -Nêu thông điệp của buổi biểu 
 diễn 
 - Đưa ra biểu tượng trực quan 
 của thông điệp
 + Bước 4: Cam kết hành động
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Thay thể bài Hoạt động vui trung thu – Vì đã qua thời gian.
 __________________________________________
 Công nghệ
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 __________________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: BÀI 5: TIẾNG HẠT NẢY MẦM (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc khác 
nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc 
biệt – lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện 
cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo 
trong giờ học.
 - Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong 
văn bản tự sự. 
 - Nhận biết được cách thể hiện tình cảm, cảm xúc qua ngôn ngữ thơ.
 - Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô 
giáo và học trò; nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà 
cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả năng nghe, khả 
năng nói. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh như những cánh chim 
non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự tận 
tâm với nghề của thầy cô giáo.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc 
diễn cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội 
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu 
hỏi và hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn 
cảnh khó khăn, thiệt thòi. 
 - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. 
 - Biết hòa đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV phát âm thanh, học sinh nghe và đoán xem - HS lắng nghe câm thanh và phán đoán
đó là âm thanh của sự vật, hiện tượng nào?
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- GV mời học sinh quan sát và nhận xét tranh - Hs nghe nhận xét
minh họa SGK. - 1,2 học sinh nhận xét tranh minh hoạ của 
- GV tổng hợp ý kiến và nhấn mạnh bài thơ
 Bài thơ Tiếng hạt nảy mầm là một bài thơ rất 
xúc động, viết về một lớp học đặc biệt: các bạn -Hs lắng nghe và ghi tên bài
trong lớp học này là HS khiếm thính, các bạn 
không nghe được gì và vì thế các bạn cũng không 
nói được. Các em đọc bài thơ để biết cô giáo đã 
giúp các bạn học tập như thế nào.
2. Khám phá.
* Luyện đọc
- GV đọc mẫu cả bài hoặc mời 2 em học sinh đọc - Hs lắng nghe cách đọc.
nối tiếp các khổ thơ
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nụ môi hồng, - HS đọc các từ khó
nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm, vách đá, lo 
toan, 
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm ở những từ ngữ quan - HS lắng nghe
trọng. VD: tưng bừng, vụt qua song, ánh ỏi, ran 
vách đá - GV cho học sinh đọc theo cặp: Đọc nối tiếp các - Hs đọc theo cặp
khổ thơ
- GV cho học sinh đọc nhẩm toàn bài một lượt -HS đọc nhẩm bài thơ
- GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả lớp -Hs lắng nghe
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
* Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
- GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài thơ mà -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu nghĩa 
chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải của từ ngữ. Có thể tra từ điển.
thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của 
từ ngữ trong bài.
Ví dụ:
+ Ánh ỏi: tiếng, giọng ngân vang lảnh lót
+ lặng chăm: im lặng và chăm chú
+ Tưng bừng: quang cảnh, không khí nhộn nhịp, 
vui vẻ 
* Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong - Làm việc nhóm: Thực hiện yêu cầu và
sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động chuẩn bị câu trả lời theo hướng dẫn của 
nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá GV: Cùng trao đổi để lựa chọn những chi 
nhân, tiết trong khổ thơ để giải thích cho ý
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời kiến của mình.
đầy đủ câu. - Làm việc chung cả lớp: Đại diện một 
Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp em số HS phát biểu ý kiến, cả lớp nhận xét, 
nhận ra đây là giờ học của trẻ khiếm thính (mất khả góp ý.
năng nghe hoặc nghe khó)?
– Hướng dẫn HS cách thức thực hiện: đọc khổ thơ 
mở đầu để chuẩn bị trả lời câu hỏi.
- Mời HS phát biểu trước lớp.
- GV tổng hợp các ý kiến và thống nhất cách trả lời, 
có thể chiếu trên màn hình (nếu có):
- GV có thể giảng giải: Bằng những động tác khéo 
léo, đôi bàn tay của cô đã gợi lên trong tâm trí các 
bạn học sinh những hình ảnh và âm thanh của cuộc 
sống theo cách cảm nhận riêng của các bạn học sinh 
trong lớp học đặc biệt này.
– GV có thể nhấn mạnh thêm: Đối với HS không - HS lắng nghe
thể nghe được từ nhỏ, chưa bao giờ nghe tiếng nói, 
cách giao tiếp thích hợp nhất với các em trước tiên -
là qua nét mặt, điệu bộ, ra hiệu bằng tay, “đọc môi” 
(khẩu hình), kết hợp giữa chữ với hình. Việc giúp 
các bạn nhớ các kí hiệu của tay và đọc khẩu hình ở 
giai đoạn ban đầu rất khó khăn, vất vả.
+ Câu 2: Theo em, những khó khăn, thiệt thòi của 
các bạn học sinh trong bài thơ là gì? Hs trả lời - GV có thể nhấn mạnh thêm hoặc giúp HS hình + Đây là lớp học của các bạn HS khiếm 
dung được rằng: Ngày ngày, tháng tháng, năm thính. Các bạn không nghe được, vì chưa 
năm, các bạn HS khiếm thính ở mức độ nặng nhất) bao giờ nghe được âm thanh xung quanh 
phải sống trong một thế giới vắng âm thanh. Vì thế, cũng như tiếng nói nên các bạn cũng 
các bạn cũng không nói được, không giao tiếp được không nói được. Việc học tập của các bạn 
bằng tiếng nói, bằng ngôn ngữ. Để có kiến thức, sẽ vô cùng khó khăn.
khám phá, chiếm lĩnh kiến thức được ghi lại bằng 
ngôn ngữ, các bạn phải học rất vất vả để có thể kết 
nối kênh hình hoặc các kí hiệu với kênh chữ.
+ Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học trò 
những hình ảnh và âm thanh nào của cuộc sống?
- GV có thể nhấn mạnh: Bằng những động tác cụp + Cô giáo đã giúp các bạn học sinh cảm 
- mở của bàn tay, ngón tay, cô giáo đã gợi lên trong nhận những hình ảnh cùng âm thanh rộn 
tâm trí học sinh mình những hình ảnh của cuộc rã, tưng bừng của cuộc sống, đó là:
sống. Dựa vào lời thơ, hoạ sĩ đã vẽ minh hoạ về – Tiếng cánh chim sẻ vụt qua song cửa, 
những điều cô giáo đã làm sống dậy trong tâm trí hót ánh ỏi trong nắng vàng.
các bạn học sinh: cả hình ảnh và âm thanh của cuộc – Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy mầm, bật dậy 
sống. từ đất.
 – Tiếng lá động trong vườn vì những cơn 
 gió thổi qua.
 – Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi sớm mai. – 
 Tiếng tàu biển buông neo.
 – Tiếng vó ngựa khua ran vách đá.
 – Ngôi sao mọc khi chiều buông, đêm 
 xuống.
 + HS có thể đứng trước quạt hoặc nhờ bên 
 cạnh để tạo gió. Sau đó bịt tai giống các 
 bạn nhỏ trong câu chuyện đã làm để nghe 
 tiếng gió.
+ Câu 4: Những chi tiết nào cho thay các bạn học -HS nghe và phát biểu cảm nghĩ
sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học của cô giáo cuốn - HS làm việc theo hướng dẫn.
hút được các bạn? + Các chi tiết: “Mắt sáng nhìn lên bảng”, 
 “Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn theo cô mấp 
 máy” cho thấy các bạn học sinh trong lớp 
 học tập chăm chú, tích cực. Giờ học của 
 cô cuốn hút các bạn học sinh, phương 
 pháp dạy của cô giúp các bạn cảm nhận 
 được bao điều thú vị của cuộc sống; giúp 
 các bạn cảm nhận được cuộc sống tưng 
+ Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo của lớp học bừng âm thanh theo một cách riêng;...
đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối? + Hai khổ thơ cuối bài, nhà thơ nói về nghĩ 
 suy, tâm trạng, cảm xúc của cô giáo. Cô 
 giáo dạy lớp học đặc biệt này mang trong 
 lòng bao nỗi lo toan, bao nghĩ suy vất vả, 
 mong tìm được cách giúp các em HS khiếm thính học tập, hiểu được ý nghĩa 
 của câu chữ, giúp các em cảm nhận được 
 những thanh âm của cuộc sống, có thể 
 nghe tiếng vỗ cánh của chim non, có thể 
 cảm nhận được điều diệu kì của tiếng 
 hót... Trước vẻ hồn nhiên và sự chăm chú, 
 háo hức học tập của các em HS, cô giáo 
 đã vui mừng, đã xúc động trào nước mắt 
- GV mời HS nêu nội dung bài. (Ai nụ cười rưng rưng).
- GV nhận xét và chốt: Bài thơ viết về một lớp học - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết 
đặc biệt với giờ học rất thú vị, hấp dẫn. Qua đó ca của mình.
ngợi sự nhiệt huyết, tình yêu dành cho các học trò -HS lắng nghe
của cô giáo.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ - Học thuộc lòng: HS làm việc cá nhân, tự 
 học thuộc lòng toàn bài (luyện đọc nhiều 
 lần từng khổ thơ).
-GV nhắc học sinh về nhà tiếp tục học thuộc lòng – Thi đọc thuộc lòng: HS xung phong đọc 
nếu chưa thuộc thuộc lòng trước lớp.
4. Vận dụng 
- GV có thể khích lệ HS nếu cảm xúc, suy nghĩ - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau. 
của mình sau khi đọc bài đọc.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có 
nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học 
hiệu quả.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 __________________________________________
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 – Trình bày được một số đặc điểm của đất và rừng của nước ta.
 – Nêu được vai trò của đất và rừng đối với đời sống và hoạt động sản xuất.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm 
vụ học tập. 
 - Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp 
và ở nhà.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và 
tìm cách giải quyết chúng
 .3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm 
 vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.
 - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS tổ chức trò chơi “Câu cá” - HS tham gia chơi
 - GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay cô và các em tiếp tục - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 tìm hiểu về đất và rừng nhé.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 3. Tìm hiểu về đất và rừng
 - GV chia lớp thành các nhóm (4 HS) quan sát hình SGK tr.13 - HS làm việc nhóm. 
 và thực hiện các nhiệm vụ:
 + Trình bày đặc điểm của các nhóm đất chính ở nước ta. Nêu 
 vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp.
 + Trình bày đặc điểm rừng của nước ta. Nêu vai trò của rừng 
 đối với đời sống và hoạt động sản xuất. 
 - GV tổ chức bốc thăm để HS tìm hiểu 1 trong 2 nội dung 
 - HS thực hiện. 
 trên. 
 - GV hướng dẫn các thành viên trong nhóm làm việc cá nhân 
 rồi trao đổi trong nhóm. 
 - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm có cùng nội 
 - HS chia sẻ trước lớp
 dung tìm hiểu nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có), các nhóm 
 không cùng nội dung tìm hiểu đặt câu hỏi cho nhóm bạn. 
 - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 
 + Đất: Nước ta có hai nhóm đất chính là nhóm đất feralit và 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 nhóm đất phù sa.
• Nhóm đất feralit phân bố ở vùng đồi núi, có đặc điểm chua 
 và nghèo mùn; thích hợp cho phát triển rừng, cây công 
 nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu.
• Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng, nhìn 
 chung tơi xốp, màu mỡ, thuận lợi trồng cây lương thực (đặc 
 biệt là lúa nước), rau đậu, cây ăn quả,... + Rừng: Rừng nhiệt đới và rừng ngập mặn chiếm diện tích 
 lớn nhất.
• Diện tích rừng tăng lên do có nhiều rừng trồng mới. - HS quan sát. 
• Rừng có vai trò quan trọng đối với đời sống và sản xuất: cung 
 cấp gỗ và nhiều sản vật từ rừng; hạn chế xói mòn đất, lũ lụt....
 - GV cho HS quan sát thêm hình ảnh về đất và rừng ở Việt 
 Nam, các loại đất feralit khác nhau ở các các vùng miền và 
 những cây trồng đặc trưng của vùng miền đó.
 Đất feralit Đất phù sa
 Cây hồ tiêu trồng trên đất Cây lúa nước trồng trên đất 
 feralit ở Tây Nguyên phù sa đồng bằng
 3. Vận dụng .
 - GV tổ chức chia sẻ theo nhóm câu hỏi: Kể tên những khu - Học sinh làm việc theo 
 rừng lớn ở Việt Nam mà em biết? nhóm
 + Rừng Cúc Phương, Rừng 
 Nam Cát Tiên, Rừng tràm 
 Trà Sư, Rừng U Minh, 
 Rừng Yok Đôn
 .
 Câu 1: 3/4
 Câu 2: 1/4
 Câu 3: Quảng ninh
 + Nhận xét kết quả nhóm và tuyên dương Câu 4: 
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ...................................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024
 Tiếng Anh
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 ____________________________________ Toán
 BÀI 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Củng cố cách cộng, trừ hai phân số khác mẫu số.
 - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán liên quan đến cộng, trừ hai phân số. 
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp 
toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân 
số cùng mẫu số. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ 
hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn 
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tín + Trả lời
 4 5 5 3
 + + 
 3 7 4 75
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1: Tính. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
 - Kết quả:
 6 1 12 11 23
 a) 
- GV mời đại diện 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 11 + 2 = 22 + 22 = 22.
rồi nêu cách cộng, trừ hai phân số khác mẫu số. 3 5 63 50 113
 b) + = + = . 
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa 10 21 210 210 210
 11 7 55 28 27
 c) 
bài cho nhau. 4 ― 5 = 20 ― 20 = 20.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả từng 20 2 10 2 50 18 32
 d) ― = ― = ― = . 
câu. 18 5 9 5 45 45 45
Bài 2: Chọn dấu “+”, dấu “― ” thích hợp thay - HS chữa bài vào vở.
cho dấu “?”. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
 - Kết quả:
 a) Quy đồng mẫu số:
 1 1 × 3 3 2 2 × 20 40
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài. 
 20 = 20 × 3 = 60; 3 = 3 × 20 = 60.
- GV hướng dẫn HS cách làm: + Quy đồng mẫu số hai phân số để cả 3 phân số Ta thấy:
 3 40 43
đều có chung mẫu số. + = . 
+ So sánh tử số của hai phân số để tìm được 60 60 60
 Chọn dấu “+”.
phép toán thích hợp.
 b) Quy đồng mẫu số:
- Khi làm xong bài, GV cho HS kiểm tra chéo 7 7 × 8 56 5 5 × 11 55
đáp án, chữa bài cho nhau. 11 = 11 × 8 = 88; 8 = 8 × 11 = 88.
- GV nhận xét, chữa bài, yêu cầu HS trình bày Ta thấy:
 56 55 1
cách làm. ― = . 
Bài 3: Tính 88 88 88
 Chọn dấu “ ― ”.
 - HS chữa bài vào vở.
- GV mời đại diện 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV phân tích mẫu cho HS: - Kết quả:
 3
Ví dụ: 1 35 1 36
 2 + 7 a) 
 7 + 5 = 5 + 5 = 5 .
+ Viết số 2 thành phân số có mẫu số là 1. 14 14 5 19
 2 2 × 7 14 b) + 1 = + = . 
+ Quy đồng mẫu số phân số ; giữ 5 5 5 5
 1 = 1 × 7 = 7 11 24 11 13
 3 c) 3 ― = ― = . 
nguyên phân số . 8 8 8 8
 7 31 31 20 11
 d) 
+ Thực hiện phép cộng: 10 ― 2 = 10 ― 10 = 10.
 3 14 3 17 - HS chữa bài vào vở.
2 + 7 = 7 + 7 = 7 .
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa 
bài cho nhau.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả từng 
câu.
Bài 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
 4 1
Câu 1: Kết quả của phép tính: 
 7 + 3
 19 19 19 13
 A. . B. . C. . D. . - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
 7 21 3 21
 15 - Đáp án:
Câu 2: Kết quả của phép tính: 2 ― 4 1 12 7 19
 8 Câu 1: + = + = . 
 1 1 1 1 7 3 21 21 21
 A. . B. . C. . D. .
 8 2 15 16 Chọn B.
 15 16 15 1
Câu 3: Phân số thích hợp để điền vào chỗ trống Câu 2: 2 ― = ― = . 
 3 3 8 8 8 8
trong phép tính là:
 27 + = 4 Chọn A.
 23 23 23 23 3 3 3 1 27 4 23
 A. . B. . C. . D. . Câu 3: ― = ― = ― = . 
 27 4 36 9 4 27 4 9 36 36 36
Câu 4: Một ô tô đi từ A đến B hết 3 giờ. Giờ Chọn C.
 2
đầu tiên ô tô đi được quãng đường, giờ thứ hai Câu 4: Ô tô đã đi được số phần quãng đường 
 5 2 1 11
 1 là: + = (quãng đường)
đi được quãng đường. Hỏi ô tô còn phải đi bao 5 3 15
 3 Ô tô còn phải đi số phần quãng đường là:
nhiêu phần quãng đường nữa để đến được B? 11 4
 11 14 1 ― = (quãng đường)
 A. quãng đường. B. quãng đường. 15 15
 15 15
 4 1 Chọn C.
 C. quãng đường. D. quãng đường.
 15 5
Câu 5: Điền dấu thích hợp vào chỗ trống: A. > B. = C. <
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu Câu 5:
cầu của bài rồi làm bài cá nhân. 12 1 72 5 77
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích 5 + 6 = 30 + 30 = 30
 9 30 9 21 63
tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ 
 3 ― 10 = 10 ― 10 = 10 = 30
sung ý kiến cho bạn. 77 63 12 1 9
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng. 30 > 30 5 + 6 > 3 ― 10 
 Chọn A.
3. Vận dụng.
Bài 4: Để chia đều 5 chiếc bánh cho 6 người, hai bạn - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
Nam và Rô-bốt đã đề xuất cách làm như hình dưới đây - Kết quả:
(phần bánh của mỗi người thể hiện bằng các phần tô a) Nam chia mỗi chiếc bánh thành 6 
màu đỏ). phần bằng nhau và mỗi người được 1 
a) Em hãy mô tả cách chia bánh của mỗi bạn. phần.
b) Em hãy giải thích vì sao với cách chia bánh của Rô- Rô-bốt chia đôi 3 cái bánh đầu tiên, 
 5
bốt thì mỗi bạn được cái bánh? mỗi người được 1 nửa cái bánh. Sau 
 6 đó chia 2 cái bánh còn lại, mỗi bánh 
 chia thành 3 phần bằng nhau và mỗi 
 1
 người được thêm cái bánh nữa.
 3
 b) Rô-bốt chia bánh thành 2 lần:
 1
 Lần 1 chia cho mỗi người cái bánh.
 2
 1
 Lần 2 chia cho mỗi người thêm cái 
- GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu của bài rồi 3
làm bài. bánh.
- GV mời 1-2 HS trình bày câu trả lời trước lớp. 1 1
 Vậy mỗi người được tổng cộng +
- GV nhận xét, chữa bài . 2 3
 5
 cái bánh.
 = 6
 - HS chữa bài vào vở.
 - HS chú ý lắng nghe 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 __________________________________
 Tiếng Việt
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố về đại từ, có thêm kiến thức về ba nhóm đại từ: đại từ xưng hô, đại từ 
thay thế, đại từ nghi vấn và cách vận dụng của đại từ vào các câu hỏi, bài tập liên quan
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về đại từ, ứng 
dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học 
tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Vườn hoa của em” - HS tham gia chơi
+ Câu 1: Đại từ là gì? - Đáp án: Đại từ là từ dùng để thay 
 thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ 
 thay thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, 
 bao nhiêu, đâu,... (đại từ nghi vấn) 
 hoặc để xưng hô như tôi, tớ, chúng 
 tôi, chúng tớ mày, chúng mày, chúng 
+ Câu 2: Tìm đại từ trong đoạn sau: ta,... (đại từ xưng hô). 
“Cho tôi đi làm mưa với - Đáp án: Tôi, chị
Chị gió ơi chị gió ơi
Tôi muốn cây được xanh lá
Hoa lá được tốt tươi”
+ Câu 3: Tìm đại từ trong câu thơ sau:
– Cái cò, cái vạc, cái nông, - Đáp án: mày, ông
Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?
+ Câu 4: Tìm đại từ trong đoạn sau:
Trái đất này là của chúng mình - Đáp án: này, chúng mình
Quả bóng xanh bay giữa trời xanh
Bồ câu ơi tiếng chim gù thương mến
Hải âu ơi cánh chim vờn trên sóng
Cùng bay nào
Cho trái đất quay
Cùng bay nào
Cho trái đất quay.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
 - HS lắng nghe.
2. Luyện tập. Bài 1: Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi đoạn 
dưới đây. Nhận xét về thái độ của người nói qua 
các từ đó.
a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông cái 
chổi, chạy ra nắm tay tôi.
– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
[...]
Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía đem 
vào.
– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho dỡ khát.
Bà róc, bà tiện, bà chè từng khẩu mía đưa cho tôi:
– Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai được 
đâu.
(Theo Vũ Tú Nam)
b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát. 
Chuột cống cười phá lên:
- Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà người 
chở có nhọc công vô ích! Tất cả các người dã trở thành 
nô lệ của ta. Dưới cống này, ta là chúa tế, các ngươi 
không biết sao?
 (Vũ Tú Nam)
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả 
trong nhóm nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS - HS thực hiện theo hướng dẫn của 
khác nhận xét, bổ sung (nếu có). GV.
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS trả lời.
a. Nhân vật bà gọi người cháu là cu Dũng và cháu, 
xưng là bà, gọi con và cháu của mình là mẹ con (đây 
là những danh từ được dùng làm đại từ xưng hô). Cách - HS lắng nghe, tiếp thu.
xưng hô như vậy thể hiện mối quan hệ gần gũi, thân 
thiết. 
b. Các từ xưng hô là ta và ngươi. Chuột cống xưng là 
ta, gọi cánh cam (và một số loài vật khác nữa) là nhà 
ngươi/ ngươi. Cách gọi này thể hiện sự ngạo mạn, tự 
tin, coi mình là hơn người khác của chuột cống. 
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS và chốt lại 
kiến thức: 
=> Từ xưng hô thường thể hiện thái độ, thứ bậc, tuổi 
tác, của người nói. Do vậy, khi xưng hô, ta cần dùng 
từ sao cho lịch sự, nhã nhặn thể hiện đúng mối quan 
hệ với người nghe- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ 
sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Chọn các đại từ thay thế thích hợp với mỗi 
bông hoa và cho biết chúng được dùng để thay cho 
từ ngữ nào: 
 Đó Ấy Thế Vậy - NàyHS lắng nghe, tiếp thu.
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác * thật lạ. 
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì *, con đường 
luôn phảng phất mùi lạc tiên chính. 
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng 
chú ý đến điều *. 
+ GV tổ chức hoạt động cho HS thực hiện nhiệm vụ 
qua trò chơi Truyền điện. 
+ GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ, quan sát các 
nhóm HS thực hiện nhiệm vụ
+ GV mời 1 – 2 nhóm trình bày kết quả hoạt động - HS lắng nghe GV hướng dẫn. 
nhóm, các nhóm khác nhận xét. 
+ GV nhận xét, chốt đáp án: - HS thực hiện nhiệm vụ. 
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác đó/ ấy/ này 
thật lạ. 
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế/ vậy, con - HS phát biểu, trình bày ý kiến. 
đường luôn phảng phất mùi lạc tiên chin. 
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng - HS chú ý lắng nghe. 
chú chú ý đến đó/ ấy/ này. 
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS, chốt kiến 
thức: 
Trong đại từ thay thế các từ đó, ấy và này có thể thay 
thế cho nhau. Các từ thế và vậy có thể thay thế cho - HS lắng nghe, tiếp thu.
nhau.
Bài 3: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu dưới đây 
và xác định mục đích sử dụng tương ứng với mỗi đại 
từ đó. 
+ GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS hoạt 
động theo nhóm. 
+ GV mời 1 – 2 HS trả lời, các nhóm khác nhận xét. - HS làm theo hướng dẫn của GV. 
+ GV nhận xét, chốt đáp án: 
 - HS phát biểu ý kiến. 
 - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS và chốt 
kiến thức: Mỗi đại từ nghi vấn đều có với mục đích 
sử dụng riêng nên cần sử dụng đúng ngữ cảnh. 3. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Các bạn lớp - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
mình”. đã học vào thực tiễn.
- Luật chơi: GV nói các câu về đặc điểm của HS trong 
lớp mình và để trống các đại từ. HS tự tìm, ghép từ + Ví dụ: Bạn A dễ thương, bạn B 
sau dấu “.” để thành câu nói hoàn chỉnh. HS sẽ xung cũng... (vậy/thế)
phong tìm đại từ đó sau mỗi câu GV đọc lên.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ___________________________________
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (TIẾT 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và 
đời sống.
 - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống 
thiên tai
 2. Năng lực chung
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm 
vụ học tập. 
 - Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp 
và ở nhà.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và 
tìm cách giải quyết chúng
 3. Phẩm chất
 - Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm 
vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.
 - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để kiểm tra các kiến - HS tham gia trò chơi
thức đã học
+ Kể tên các con sông và rừng lớn ở Việt Nam.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
Hoạt động 4. Tìm hiểu về một số biện pháp bảo vệ tài 
nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai - GV trình chiếu cho HS quan sát video về thiên tai thường - HS quan sát. 
 xảy ra và hiện tượng suy giảm tài nguyên thiên nhiên ở nước 
 ta.
 Ô nhiễm nguồn nước Đốt chất thải
 - HS làm việc theo nhóm
 Ô nhiễm biển Cháy rừng
 - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và thực hiện yêu cầu:
 + Liệt kê một số thiên tai ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất 
 ở nước ta.
 + Vì sao các loại tài nguyên bị suy giảm? - HS trả lời. 
 + Nêu một số biện pháp để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và 
 phòng chống thiên tai ở nước ta. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 + Nêu ý nghĩa của quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa 
 Việt Nam.
 - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ 
 sung ý kiến (nếu có). 
 - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 
 + Tài nguyên thiên nhiên nước ta đa dạng và có vai trò quan 
 trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội. Tuy nhiên, các 
 loại tài nguyên đang bị suy giảm do khai thác chưa hợp lí.
 + Nước ta chịu ảnh hưởng của một số thiên tai như bão, lũ 
 lụt, hạn hán,... gây khó khăn cho hoạt động sản xuất và đời 
 sống.
 + Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng 
 chống thiên tai:
• Khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên.
• Trồng rừng và bảo vệ rừng.
• Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, 
 gió,...). • Xây dựng, tu bổ các công trình thuỷ lợi (kênh mương, hồ chứa 
 để điều hoà tưới tiêu giữa 2 mùa).
• Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng chống 
 thiên tai.
• Rèn luyện các kĩ năng phòng chống thiên tai: học bơi, sơ 
 tán,... - HS xem video
• Dự báo và cảnh báo sớm thiên tai.
 - GV cho HS xem video về một số biện pháp bảo vệ tài 
 nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên tai của các bạn HS
 3. Luyện tập
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện yêu cầu: - HS thực hiện. 
 Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện vai trò của các thành phần tự 
 nhiên: địa hình và khoáng sản, khí hậu, sông và hồ, đất và 
 rừng. 
 Thành phần thiên nhiên Vai trò
 Địa hình và khoáng sản
 Khí hậu 
 Sông, hồ
 Đất và rừng
 - GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp. Các nhóm 
 khác quan sát, nhận xét. 
 - GV nhận xét, đánh giá theo tiêu chí sau:
 STT Tiêu chí Điểm - HS trình bày. 
 1 Nội dung Nội dung thông tin đầy đủ, 3
 chính xác - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 Bố cục mạch lạc, logic 2
 2 Hình Trình bày sản phẩm sạch sẽ, 3
 thức dễ nhìn
 Có sử dụng màu sắc, hình 2
 ảnh để minh họa cho thông 
 tin. 
 4. Vận dụng 
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân ở nhà, thực hiện nhiệm - HS làm việc cá nhân. 
 vụ: Tìm hiểu và chia sẻ với bạn về đặc điểm của một thành 
 phần thiên nhiên tại địa phương nơi em đang sống. 
 - GV mời đại diện 2 – 3 HS trao đổi với GV và các HS khác - HS trao đổi. 
 về bài tập của mình. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến 
 (nếu có). 
 - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. 
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai là triệu phú”. 
 - GV đọc từng câu hỏi và HS giơ tay để phát biểu. GV công - HS tham gia chơi
 bố đáp án sau khi HS trả lời.
 Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu gây suy giảm tài nguyên thiên 
 nhiên ở nước ta là gì? A. Kĩ thuật khai thác còn thô sơ, lạc hậu.
B. Tình trạng khai thác quá mức.
C. Hợp tác đầu tư khai thác của nước ngoài.
D. Môi trường, nguồn nước nhiều nơi bị ô nhiễm.
Câu 2: Sự suy giảm đáng kể nguồn hải sản nước ta là do?
A. sự khai thác quá mức.
B. ô nhiễm môi trường nước.
C. sự bùng phát các loại dịch bệnh.
D. sử dụng các chất hóa học trong khai thác.
Câu 3: Bài học đã đưa ra bao nhiêu biện pháp để bảo vệ tài 
nguyên thiên nhiên và phòng , chống thiên tai?
A. 3 B. 6 C. 7 D. 4 
Câu 4: Loại rừng nào chiếm diện tích lớn ở nước ta? 
A. Rừng ngập mặn và rừng đước.
B. Rừng ngập mặn và rừng tràm. 
C. Rừng phòng hộ và ngập mặn.
D. Rừng nhiệt đới và ngập mặn. 
Câu 5: Địa danh nào sau đây khiến khí hậu hai miền đất 
nước có sự khác biệt?
A. Núi Bạch Mã. 
B. Đèo Hải Vân. 
C. Dãy Trường Sơn. 
D. Đèo Pha Luông. 
- GV công bố đáp án ngay sau khi HS nêu đáp án:
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
 B A C D A
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - Hs lắng nghe, tiếp thu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
 _______________________________
 Thứ 4 ngày 25 tháng 9 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 _______________________________
 Toán
 BÀI 7: HỖN SỐ ( TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực chung: 
 - Nhận biết được hỗn số gồm hai phần: phần nguyên là số tự nhiên và phần phân 
số; đọc, viết được hỗn số.
 - Vận dụng được việc nhận biết, đọc, viết hỗn số để giải quyết một số tình huống 
thực tế.
 2. Năng lực đặc thù - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực 
 hiện các nhiệm vụ học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
 vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, 
 luyện tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
 3. Phẩm chất
 - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, 
 tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
 - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép 
 và rút ra kết luận. 
 - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết 
 bài toán.
 - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi 
 dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
 - Máy tính, máy chiếu.
 - Bảng phụ.
 2. Đối với học sinh
 - Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
- GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu HS quan - HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu. 
sát, đọc bóng nói và trả lời một số câu hỏi sau.
- GV nêu câu hỏi:
+ Có thể chia đều 5 cái bánh cho 4 bạn như thế - HS trả lời:
nào? + Ta có thể chia cho mỗi bạn một cái 
 bánh và cái bánh còn lại chia làm 4 
+ Sau khi chia, số phần bánh mỗi bạn nhận được phần bằng nhau.
là bao nhiêu? + Số phần bánh mỗi bạn được chia là 1 
 1
 cái bánh và cái bánh.
 4 - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn), 
mời đại diện nhóm đứng dậy trả lời, cả lớp chú ý 
lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS chú ý nghe, hình thành động cơ học 
 1 1 1
- GV giới thiệu: “1 và viết gọn là , vậy tập.
 4 14 14
được gọi là gì?”
Để trả lời cho câu hỏi trên, chúng ta sẽ tìm hiểu bài 
mới “Bài 7: Hỗn số”.
2. Khám phá 
* Giới thiệu về hỗn số.
 - HS chú ý lắng nghe và ghi vào vở.
- GV giới thiệu:
 1
+ là hỗn số, đọc là “một và một phần tư”
 14
 1
+ Hỗn số có phần nguyên là 1 và phần phân số 
 14
là .
 ퟒ
- GV yêu cầu HS nhắc lại.
“Em có nhận xét gì về phần nguyên và phần phân - HS trả lời:
 1
 1 + Nhắc lại: 1 là một hỗn số có phần 
số của hỗn số 1 ?” 4
 4 1
 nguyên là 1 và phần phân số là .
 4
 + Nhận xét: phần nguyên của hỗn số là 
- GV tóm tắt lại cho HS: một số tự nhiên; phần phân số của hỗn 
+ Mỗi hỗn số gồm hai phần: phần nguyên là số tự số là phân số bé hơn 1.
nhiên và phần phân số bé hơn 1.
+ Để đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên, chữ “và” rồi 
đến phần phân số.
3. Luyện tập
Bài 1: Viết và đọc hỗn số thích hợp với mỗi hình - HS chú ý lắng nghe và ghi vào vở.
(theo mẫu)
 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài, qua sát, đọc lại bài 
 - Kết quả:
mẫu để hoàn thành bài tập vào vở. 7
 a) : Ba và bảy phần chín.
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa bài 39
 5
cho nhau. b) 1 : Một và năm phần tám.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. 8
 - HS chữa bài vào vở.
Bài 2: Hãy chỉ ra phần nguyên và phần phân số 
 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
trong mỗi hỗn số.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_quy.docx