Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình

docx 55 trang Thu Cúc 18/06/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình
 TUẦN 16
 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ - XÂY DỰNG QUỸ NHÂN ÁI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu 
nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để 
đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
 - Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng “Qũy nhân ái” thông qua Hội chợ xuân .
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về việc tham gia Hội 
chợ Xuân gây Qũy nhân ái.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng các tiết mục văn nghệ hay đặc 
sắc.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với mọi người xung quanh.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động xã hội.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao 
tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG
 - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt 
 + Lựa chọn nội dung, chủ đề thức. đầu giờ tại lớp học.
 sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những 
 + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu hoạt động mà HS có thể 
 khấu. điểm, khuyết điểm trong tuần. làm để xây dựng Qũy 
 + Chuẩn bị trang phục, đạo + Triển khai kế hoạch mới trong Nhân ái.
 cụ và các thiết bị âm thanh, tuần.
 liên quan đến chủ đề sinh + Triển khai sinh hoạt theo chủ - HS lắng nghe.
 hoạt. đề “Quản lý chi tiêu và lập kế 
 + Luyện tập kịch bản. hoạch kinh doanh
 + Phân công nhiệm vụ cụ thể + GV TPT phổ biến về việc xây - 1 số HS chia sẻ cảm xúc 
 cho các thành viên. dựng Qũy Nhân ái thông qua Hội và suy nghĩ của mình.
 chợ Xuân. - Em cảm thấy rất vui khi 
 + HS chia sẻ cảm xúc và suy được tham gia một hoạt 
 nghĩ về việc tham gia Hội chợ động vô cùng ý nghĩa.
 Xuân gây Qũy Nhân ái. - Em thấy rất háo hức khi 
 - GV TPT: Mỗi dịp Tết đến xuân được tham gia Hội chợ 
 về nhà nhà nô nức đi sắm Tết, Xuân gây Quỹ Nhân ái.
 tuy nhiên bên cạnh đó còn rất 
 nhiều gia đình có hoàn cảnh khó khăn cần cộng đồng chung tay 
 giúp đỡ. Bác Hồ đã nói: “ Tuổi 
 nhỏ làm việc nhỏ, tùy theo sức 
 của mình”, chính vì vậy hôm nay 
 cô triển khai đến toàn trường 
 chương trình Hội chợ Xuân 
 nhằm gây Qũy Nhân ái để giúp 
 đỡ những bạn có hoàn cảnh khó 
 khăn trong dịp Tết sắp tới. Cô tin 
 từ mỗi việc nhỏ - chúng ta sẽ tạo 
 ra những kết quả lớn lao. + HS biểu diễn các tiết 
 + Chương trình văn nghệ hưởng mục văn nghệ 
 ứng hoạt động xây dựng Qũy 
 Nhân ái của trường.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ......................................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................................
 __________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 29: PHIM HOẠT HÌNH “CHÚ ỐC SÊN BAY” (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc thành tiếng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bộ vân bản Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay": 
biết ngắt, nghỉ hơi phù hợp; tốc độ đọc khoảng 90 - 100 tiếng trong 1 phút; Đọc đúng từ ngữ, 
câu, đoạn và toàn bộ văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay", biết đọc diễn cảm, 
giọng đọc phù hợp với mỗi phần trong văn bản quảng cáo.
 - Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm về nội dung chính của từng phần trong văn bản 
quảng cáo. Hiểu được thông tin của mỗi nội dung trong văn bản quảng cáo. Hiểu mục đích 
của văn bản quảng cáo phim: Giới thiệu cho nhiều người biết được nội dung, nghệ thuật của 
bộ phim và kích thích khản giả đến xem phim....
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài 
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết trao đổi, chia sẻ với mọi người, yêu quý bạn 
bè, tích cực hoạt động tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 - Phiếu học tập cho phần Tìm hiểu bài
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - Cho HS đọc lại đoạn 2 trong bài Tập hát quan họ - HS đọc
– Trả lời câu hỏi: Nêu cảm nhận của em về nghệ 
thuật hát quan họ. - HS trả lời
- GV cho HS xem clip đoạn phim hoạt hình Tia 
Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay. - HS xem clip đoạn phim hoạt hình Tia 
 Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay, ghi 
 nhớ nội dung đoạn phim và trả lời câu 
 hỏi của GV.
- GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi trước lớp.
+ Đoạn phim vừa rồi có những nhân vật nào? - HS trả lời
+ Em thích chi tiết nào nhất trong đoạn phim?
- GV nhận xét ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài.
Mỗi bộ phim được sản xuất ra làm thế nào để mọi 
người biết và đến xem? Chúng ta hãy tìm hiểu điều 
đó qua bài đọc Phim hoạt - hình "Chú ốc sên bay".
2. Khám phá.
* Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1 - HS lắng nghe GV đọc.
- GV hướng dẫn đọc: Đọc diễn cảm, giọng hào - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
hứng, sôi nổi, phân biệt giọng đọc ở mỗi đoạn. cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 
+ Đoạn 1: Từ đấu đến... chiếu phim Quốc gia - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 2: Nội dung hấp dẫn ... của ốc sên
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đặc sắc, thoả - HS đọc từ khó.
sức, trưởng thành, quảng bá....
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
+ Hãng phim hoạt hình Việt Nam/ trân trọng giới - 2-3 HS đọc câu.
thiệu bộ phim hoạt hình đặc sắc: “Chú ốc sên bay". 
Một chú ốc sên/ có khát vọng bay đi khắp nơi để 
khám phá thế giới.
+ Mỗi tập phim (với độ dài 10 phút)/ kể một câu - 2-3 HS đọc câu.
chuyện nhỏ trong hành trình bay lượn, trưởng 
thành và đạt được ước mơ của ốc sên.
- GV hướng dẫn đọc ngữ điệu: Nhấn giọng ở các từ 
ngữ, thông tin quan trọng (câu giới thiệu mở đầu, 
phần thông tin về hãng phim, tên phim, thời gian - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ 
khởi chiếu, nơi khởi chiếu...) ở những từ ngữ thể điệu.
hiện, cảm xúc, gây chú ý trong bài đọc,... 
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Thực hành
3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ 
những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ 
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ
+ Kỹ xảo (điện ảnh): Kỹ thuật đặc biệt để xây dựng, 
xử lý hình ảnh cho các bộ phim. 
+ Công nghệ 3D: Công nghệ sử dụng phần mềm đồ 
hoạ vi tính để làm cho hình ảnh trong phim trở nên 
sống động hơn, khiến cho người xem cảm thấy như 
đang được tham gia vào bộ phim.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong - HS trao đổi trong nhóm, mỗi HS nêu 
sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động ý kiến cá nhân rồi nhóm thống nhất ý 
nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá kiến.
nhân, - Đại diện nhóm trình bày, HS khác 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, gọi đại diện nhóm nhận xét, bổ sung. Cả lớp thống nhất 
trình bày câu trả lời.
Câu 1: Trong tờ quảng cáo, những thông tin dưới + Tên phim được in màu cam, đậm, rõ, 
đây về bộ phim được giới thiệu như thế nào? cỡ chữ to nhất, thể loại phim được giới 
 Tên Thể loại Thời gian, địa thiệu ngay phân đầu trước tên phim. 
 phim phim điểm khởi chiếu Thời gian, địa điểm khởi chiếu được in 
- GV nhận xét, tuyên dương đậm ngay dưới tên phim.
Câu 2. Tờ quảng cáo cho biết những gì về nội dung - 1 HS đọc câu hỏi 2.
và kĩ xảo của bộ phim? - HS đọc thầm lại bài đọc, suy nghĩ, tìm 
 những thông tin trong bài để trả lời.
 - HS làm việc theo nhóm bàn (lần lượt 
 từng em nêu ý kiến đã lựa chọn), sau 
 đó trao đổi để thống nhất câu trả lời, có 
 thể ghi nhanh ý chính vào nháp.
- Gọi đại diện nhóm trình bày + Về nội dung phim: Quảng cáo cho 
 em biết nhân vật chính trong phim là 
 một chú ốc sên. Chú ốc sên ấy được 
 một nhà khoa học gắn cho đôi cánh để 
 bay khắp nơi, khám phá thế giới; bộ 
 phim có nhiều tập, mỗi tập dài 10 phút 
 kể một câu chuyện nhỏ trong hành 
 trình của ốc sên... Quảng cáo cũng đưa 
 ra nhận xét về nội dung phim: hấp dẫn, 
 dí dỏm.
 + Về kĩ xảo của bộ phim: Quảng cáo 
 cho biết bộ phim sử dụng kĩ xảo hoạt 
 hình hiện đại, đó là công nghệ 3D với 
 hình ảnh vô cùng chân thực, bắt mắt, 
 sống động
Câu 3. Theo em, những từ ngữ nào trong tờ quảng + vút bay như tia chớp, đặc sắc, hấp 
cáo có tác dụng gây ấn tượng thu hút khán giả? dân, dí dỏm, kĩ xảo hoạt hình hiện đại, 
- GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý giá vé đặc biệt ưu đãi....
kiến cá nhân về những từ ngữ gây ấn tượng nhất 
trong tờ quảng cáo. Câu 4. Nhận xét về hình thức trình bày của tờ quảng 
 cáo?
 - GV yêu cầu HS quan sát và suy nghĩ về cách trình - HS quan sát, ghi lại những suy nghĩ 
 bày của tờ quảng cáo. của cá nhân về cách trình bày của tờ 
 quảng cáo.
 - GV gọi một số HS phát biểu. - Một số HS phát biểu, HS khác nhận 
 - GV chốt: Quảng cáo là một phần quan trọng để xét, bổ sung.
 thu hút, giới thiệu người xem chú ý đến bộ phim, 
 nội dung quảng cáo. Để có một quảng cáo hấp dẫn, 
 cần chú ý tới hình thức, hình ảnh, cách sắp xếp và 
 thiết kế nội dung chữ.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những 
 của mình sau khi học xong bài Phim hoạt hình "Chú cảm xúc của mình.
 ốc sên bay" - VD:
 + Học xong bài Phim hoạt hình "Chú 
 ốc sên bay", em thấy rất thú vị vì đã 
 giúp em biết đọc một văn bản quảng 
 cáo.
 + Hiểu được nội dung từng phần trong 
 văn bản quảng cáo Phim hoạt hình 
 "Chú ốc sên bay". Hiểu được thông tin 
 của mỗi nội dung đem lại
 + Giới thiệu được cho nhiều người biết 
 về nội dung, nghệ thuật của bộ phim để 
 kích thích mọi người đến xem phim
 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ____________________________________
 Tiếng Anh
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 ---------------------------------------------------
 Âm nhạc
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 ---------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024
 Toán
 Bài 31: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS thực hiện được phép cộng số thập phân.
 - HS vận dụng được các tính chất của phép cộng số thập phân để thực hiện tính bằng cách 
thuận tiện. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn 
đề, năng lực giao tiếp toán học...
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng các số thập phân 
để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Cho HS tổ chức chơi học sinh chơi "Nối nhanh, - HS tham gia trò chơi
 nối đúng"
 + Cho 2 đội chơi, mỗi đội 4 em .Sau khi có hiệu 
 lệnh các đội nối phép tính với kết quả đúng. Đội 
 nào nối nhanh và đúng thì đội đó thắng.
 37,5 + 56,2 1,822
 19,48+26,15 45,63
 45,7+129,46 93,7
 0,762 +1,06 175,16
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS lắng nghe.
 - HS ghi vở
 2. Thực hành
 Bài 1/123. Đặt tính rồi tính
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của - HS nêu yêu cầu
 bài.
 - GV HS làm việc cá nhân vào bảng con thực - Cả lớp làm bảng con
 hiện các phép tính trên (mỗi lượt 2 phép tính)
 7,8 9,12 15,7 9,03
 + 
 11,6 3,38
 9,21 1,57
 19,4 18,33 17,27 12,41
 - HS cầm bảng lên trả lời.
 - GV mời đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng của - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 mình .
 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2/123. Tính bằng cách thuận tiện
 - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu
 - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện tính - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện tính 
 bằng cách thuận tiện ? bằng cách thuận tiện 
 a) 9,2+17,56 +0,8 
 b) 92,15 +7,99 +0,01 - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ bài. - Đại diện các nhóm chia sẻ bài.
? Nêu tính chất sử dụng để tính thuận tiện trong a) 9,2+17,56 +0,8 = (9,2+0,8) + 17,56 = 
mỗi câu 10 + 17,56 = 27,56
 (Sử dụng tính chất giao hoán của phép 
 cộng)
 b) 92,15 +7,99 +0,01 = 92,15+ (7,99 
 +0,01)
 = 92,15 +8 = 100,15
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3/123. Giải ô chữ dưới đây
- GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 thực hiện tính giá - HS làm việc nhóm 4 thực hiện tính giá 
trị các biểu thức và điền chữ thích hợp vào ô chữ trị các biểu thức và điền chữ thích hợp 
đã cho. vào ô chữ đã cho.
– GV lưu ý HS vận dụng các tinh chất của phép 
cộng để tính thuận tiện. 
- GV mời đại diện các nhóm trả lời, giải thích - Đại diện các nhóm trả lời, giải thích 
cách làm. cách làm:
 Đ: 3,6 +3,8 = 7,4
 Ạ: 2,18 +8 +0,82 = (2,18 + 0,82) +8 
 = 3+8 = 11
 I: 16,275 + 2,725 = 19
 V: 2,25 +3,9 +1,1 = 2,25 + (3,9 + 1,1) 
 = 2,25+5 = 7,25
 Ệ: 17+ 3,7 = 20,7
 T: 11,65 +8 = 19,65
– Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (ĐẠI 
VIỆT).
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
? Em biết gì về tên Đại Việt, hãy chia sẻ hiểu biết 
 - HS chia sẻ những hiểu biết về từ vừa 
của mình cho nhau nghe.
 tìm được cho nhau nghe.
 + Đại Việt là quốc hiệu nước ta từ thời 
 vua Lý Thánh Tông đến thời vua Gia 
 Long (từ năm 1054 đến 1804) trải qua 
 nhiều triều đại phong kiến phát triển rực 
- GV nhận xét, tuyên dương.
 rỡ như Lý, Trần, Hậu Lê,...
4. Vận dụng trải nghiệm
Bài 4/123. Rô-bốt cao 0,9 m. Mi cao hơn Rô-bốt 
0,35 m. Mi thấp hơn Mai 0,31 m. Hỏi:
a) Mi cao bao nhiêu mét? b) Mai cao hơn Rô-bốt bao nhiêu mét?
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng 
 nghe.
 - GV giải thích cách làm. - HS lắng nghe cách làm.
 - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo 
 cầu vào vở yêu cầu vào vở
 - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày.
 a) Mi cao số mét là: 
 0,9 + 0,35 = 1,25 (m).
 - GV khuyến khích HS nêu những cách làm bài b) Cách 1: Mai cao số mét là: 
 khác nhau ở câu b. 1,25 + 0,31 = 1,56 (m).
 Mai cao hơn Rô-bốt số mét là: 
 1,56 – 0,9 = 0,66 (m).
 Cách 2: Mai cao hơn Rô-bốt số mét là: 
 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 0,35 + 0,31 = 0,66 (m).
 - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: a) 1,25 m; b) 0,66 m.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ________________________________________
 Tiếng Anh
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 _______________________________
 Tiếng Việt
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: KẾT TỪ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được kết từ: khái niệm, chức năng và cách sử dụng, vận dụng kiến thức đã 
học để thực hành tạo lập câu, tạo lập văn bản có kết từ phù hợp.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung 
bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm và viết được các kết từ 
phù hợp cho từng ngữ cảnh cụ thể.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động: - GV tổ chức học sinh chơi trò chơi “truyền thư” - HS tham gia chơi
đặt câu hỏi để HS trả lời.
- GV phổ biến luật chơi: Các em truyền thư thật 
nhanh theo giai điệu bài hát (GV mở video bài 
hát), khi bài hát dừng thư trong tay nào thì bạn 
đó đọc to nội dung bên trong và trả lời câu hỏi: - HS trả lời. 
Câu 1: Kể tên những từ loại em đã học?
Câu 2: Lấy ví dụ về danh từ, động từ, tính từ, đại + Danh từ, động từ, tính từ, đại từ.
từ? - HS tự lấy ví dụ
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài: Các em đã biết về các từ 
loại như danh từ, động từ, tính từ, đại từ. Hôm 
nay, các em sẽ được làm quen với một từ loại 
nữa, đó là kết từ. Vậy kết từ là gì? Chúng có đặc 
điểm như thế nào? Chúng ta sẽ được biết qua bài 
học hôm nay.
2. Khám phá.
Bài tập 1. Các từ in đậm ở đoạn văn được dùng 
để làm gì?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung đoạn - 1 HS đọc yêu cầu bài và đoạn văn. 
văn Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
? Nêu các từ in đậm trong bài - HS trả lời: do, vào, và, trong, của.
 - Cả lớp làm việc nhóm đôi thảo luận 
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm đôi chia sẻ ý kiến.
trả lời yêu cầu bài.
? Các từ in đậm dùng để làm gì - Đại diện nhóm trả lời: Các từ này 
- Gọi đại diện nhóm trình bày bài dùng để nối
 + Từ do nối bức tranh sơn dầu với 
 hoạ sĩ Trần Văn Cần sáng tác.
 + Từ vào nối sáng tác với năm 1943.
 + Từ và nối trong sáng với thơ ngây.
 + Từ trong nối một với những.
 + Từ của nối tác phẩm xuất sắc nhất 
 với tranh chân dung Việt Nam thế kỉ 
=> GV kết luận: Bài tập này giúp các em nhận XX.
ra bản chất của kết từ là dùng để nối kết.
Bài tập 2. Chỉ ra các từ nối được dùng thành cặp 
trong những câu được nêu trong sách.
- Bài tập yêu cầu gì? - HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS làm bài tập nhóm 4, cho các nhóm - HS làm việc nhóm 4, thực hiện theo 
thi với nhau xem nhóm nào nhanh và đúng nhất hướng dẫn của GV.
thì đưa biểu tượng mặt cười, nhóm nào cần trợ 
giúp của GV thì đưa mặt méo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Tìm các từ nối theo cặp ở mỗi câu ?
+ Xác định rõ cặp từ nối đó nối cái gì?
- Gọi đại diện nhóm chia sẻ 
- GV và HS cùng thống nhất đáp án - Đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm 
 nhận xét, góp ý cho nhau. Lớp thống 
 nhất câu trả lời.
 Các cặp kết từ trong các câu là:
 Câu a: vì... nên... (biểu thị quan hệ 
 nguyên nhân - kết quả)
 Câu b: mặc dù... nhưng... (biểu thị 
 quan hệ đối lập)
=> GV kết luận: Các kết từ không chỉ dùng đơn Câu c: không những... mà còn.. (biểu 
lẻ mà có thể dùng thành từng cặp với nhau để thị quan hệ tăng tiến)
nối. Câu d: nếu... thì... (biểu thị quan hệ 
+ Từ 2 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào nêu điều kiện kết quả)
cách hiểu của mình về kết từ?
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức khái niệm kết - HS trình bày theo cách hiểu của bản 
từ trong Ghi nhớ ở sách. thân
=> GV kết luận: 
+ Kết từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm 
thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các 
câu với nhau như: và, với, hay, hoặc, vì, do, 
của,... - HS trình bày.
+ Có những kết từ dùng theo cặp (cặp kết từ) 
như: mặc dù... nhưng..., vì... nên..., nếu... thì.... 
không những... mà còn...
- Gọi 2-3 HS trình bày lại
3. Thực hành
Bài tập 3. Tìm kết từ phù hợp thay cho mỗi bông 
hoa.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài 
- GV yêu cầu các nhóm đôi thảo luận và đưa ra - Nhóm đôi thảo luận và trả lời.
đáp án. GV đưa những thẻ từ có hình 5 bông hoa 
và yêu cầu viết vào bông hoa các kết từ thảo luận
- GV hỗ trợ các nhóm khi cần.
- GV gọi các nhóm trả lời (bằng cách lấy những - HS cùng tham gia 
thẻ từ và ghi những kết từ vào bông hoa để đính - Các nhóm nhận xét
vào từng vị trí bảng phụ trên bảng). a. Cậu thích xem phim hài hay xem 
- GV và HS cùng nhận xét và chốt lại đáp án trên phim hành động?
bảng phụ b. Tranh Đông Hồ giản dị mà/ và tinh 
 tế.
 c. Nếu bạn muốn chơi pi-a-nô thành 
 thạo thì bạn phải kiên trì.
 d. Nhờ/ Vì khổ công tập luyện nên 
=> GV kết luận: Các kết từ cần được dùng phù Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành 
hợp trong từng ngữ cảnh khác nhau. một danh hoạ kiệt xuất của thế giới.
Bài tập 4. Viết 2 – 3 câu có kết từ để giới thiệu 
về một trong những bức tranh, bức ảnh dưới đây - HS thực hiện cá nhân và thảo luận 
 nhóm đôi, góp ý cho nhau.
 - GV cho HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi 
 nhóm đôi. - HS chia sẻ sản phẩm của nhóm.
 - HS trong nhóm nghe và góp ý cho bạn, bình - HS lắng nghe, học hỏi từ bạn.
 chọn câu hay nhất.
 - GV mời đại diện các nhóm đọc phần bài làm 
 của mình và chỉ ra các kết từ đã sử dụng.
 - GV tổ chức nhận xét, góp ý và bình chọn các 
 câu viết nói đúng và hay.
 - GV đưa ra một ví dụ minh hoạ:
 Tác phẩm điêu khắc Những người tắm biển của 
 Pi-cát-xô thật độc đáo. Ông thể hiện ý tưởng 
 người đi tắm biển chỉ bằng các hình tam giác, 
 hình chữ nhật hoặc hình tròn. Đây là sự sáng tạo 
 của riêng ông, trừu tượng, khó hiểu nhưng hấp 
 dẫn.
 (Kết từ: của, bằng, hoặc, nhưng)
 => GV kết luận: Dùng kết từ khiến các câu có 
 sự nối kết.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV cho HS thực hiện ở nhà với yêu cầu sau: - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
 Tự chọn một câu chuyện ngắn và kể lại cho 
 người thân trong gia đình nghe, trong đó có sử 
 dụng ít nhất 2-3 kết từ.
 => GV kết luận: Khi học, HS cần biết vận dụng 
 vào thực tiễn đời sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 __________________________________
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 12: KHỞI NGHĨA LAM SƠN VÀ TRIỀU HẬU LÊ (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Sưu tầm và giới thiệu được một số 4 liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh liên 
quan đến khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê.
 - Kể lại được một số nét chính về khởi nghĩa Lam Sơn thông qua các câu chuyện về một 
số nhân vật lịch sử (ví dụ Lê Lợi, Nguyễn Trãi .)
 - Kể lại được chiến thắng chi lăng có sử dụng liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh, câu chuyện 
về ải Chi Lăng về Liễu Thăng, )
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( 
câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Khởi nghĩa Lam Sơn và triểu Hậu Lê. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể được nét 
chính về lịch sử Việt Nam thời Khởi nghĩa Lam Sơn thông qua các câu chuyện về một số 
nhân vật lịch sử : Lê Lợi, Nguyễn Trãi
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số tư 
liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Khởi nghĩa Lam Sơn. Có thói 
quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất yêu nước: Có thái độ yêu quê hương, đất nước, yêu lịch sửu Việt Nam qua 
các thời kì.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, 
nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. 
Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS quan sát hình 1 trả lời câu hỏi. - Cả lớp quan sát tranh và trả lời câu 
 hỏi:
 + Em hãy nên tên địa danh trong bức tranh trên. - Bức tranh trên là Điện Lam Kinh
 + Khu di tích trên ở đâu? Đây là khu di tích huyện Thọ Xuân, 
 - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: tỉnh Thanh Hoá
 Điện Lam Kinh là một công trình kiến trúc trong khu 
 di tích Lam Kinh (Thọ Xuân, Thanh Hoá) nơi Lê Lợi 
 dựng cờ khởi nghĩa chống quân Minh thắng lợi. Công - HS lắng nghe.
 trình này được xây dựng vào triều Hậu Lê. Đây là 
 một trong những triều đại tồn tại lâu dài nhất lịch sử 
 và để lại nhiều dấu ấn đạm nét trong tiến trình lịch sử 
 dân tộc. Bài học hôm nay cô mời các em cùng tìm hiểu 
 điều đó.
 2. Khám phá:
 * Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427)
 a, Khái quát về khởi nghĩa Lam Sơn
 - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung cả lớp.
 - GV yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời câu - Đọc thong tin trong SGK và ttrar lời câu hỏi:
 hỏi:
 + Nêu một số nét chính về khởi nghĩa Lam 
 Sơn.
 - GV nhận xét tuyên dương. + KHởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo, 
 diễn ra tại Lam Sơn (Thanh Hoá).
 + Cuộc khởi nghĩa kéo dài 10 năm (1418-
 1427).
 + Một số sự kiện tiêu biểu: Chuyển hướng 
 chiến lược vào Nghệ An (1424), chiến thắng 
 Tốt Động - Chúc Động (1426,) chiến thắng 
 Chi Lăng - Xương Giang (11 - 427), Hội thể 
 Đông Quan (12-1427)
 + Nhiều nhân vật tiêu biểu gắn với khởi nghĩa 
 lam sơn như lê lợi, nguyễn trãi, lê lai, trần 
 nguyên hãn, nguyễn chích. 
- GV mời HS kể câu chuyện về một nhân vật - HS kể lại câu chuyện về nhân vật trong khởi 
trong khởi nghĩa Lam Sơn. nghĩa Lam Sơn. 
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung - Cả lớp nhận xét, bổ sung 
- GV nhận xét, sửa sai.
b. Chiến thắng Chi Lăng.
- GV giới thiệu: Trong suốt 10 năm khởi - HS lắng nghe.
nghĩa Lam Sơn có rất nhiều chiến thắng lớn 
khiến cho quân minh bị thiệt hại nặng nề. 
Trận Chi Lăng là một trong những trận đánh 
tiêu biểu và quyết định của khởi nghĩa Lam 
Sơn.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc thong - HS làm việc nhóm: đọc thong tin trong SGK, 
tin trong SGK, quan sát lược đồ trận Chi quan sát lược đồ trận Chi Lăng và kể lại câu 
Lăng và kể lại câu chuyện lịch sử về trận Chi chuyện lịch sử về trận Chi Lăng.
Lăng.
- GV mời các nhóm kể chuyện.
- GV mời các nhóm đánh giá nhận xét bàng - Đại diện các nhóm kể chuyện trận Chi Lăng.
bảng kiểm - Các nhóm đánh giá nhóm bạn kể chuyện qua 
- GV nhận xét, kết luận: Chiến thắng Chi bản kiểm:
Lăng đã khiến cho mưu đồ cứu viện thành 
Đông Quan của quân Minh bị tan vỡ, cùng 
với chiến thắng Xương Giang trong năm 
1427 đã khiến cho quân Minh phải chấp 
nhận tiến hành Hội thể Đông Quan với 
nghĩa quân Lam Sơn và rút quân về nước. 
Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn kết thúc thắng 
lợi, chấm dứt ách đô hộ 20 năm của nhà 
Minh. Nước ta hoàn toàn độc lập.
3. Luyện tập
*Thi kể chuyện lịch sử
- GV tổ chức thi kể chuyện lịch sử - HS lắng nghe cách thi. - Hình thức thi: thi theo nhóm, mỗi nhóm đại diện - HS thảo luận, và chọn 1 câu chuyện 
 1 bạn tham gia. lịch sử, đọc thông tin trong SGK, đưa 
 - Nội dung: chọn 1 trong 3 câu chuyện: ra ý chính câu chuyện, cách kể 
 + Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa chuyện, 
 + Lê Lai quên mình cứu chúa.
 + Trận Chi Lăng
 - GV mời đại diện các nhóm thi kể chuyện lịch sử. - Đại diện các nhóm kể chuyện lịch sử.
 - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV yêu cầu HS về nhà thu thập một số tư liệu về - Học nhận nhiệm vụ để về nhà tìm 
 2 nhân vật lịch sử bằng tranh hoặc các câu chuyện hiểu, thu thập tư liệu các nhân vật lịch 
 lịch sử về Lê Lai, Nguyễn Trãi. sử hoặc tìm hiểu một sô câu chuyện lịch 
 - GV nhận xét tuyên dương. sử Lê Lai, Nguyễn Trãi.
 - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
 ________________________________________
 Thứ 4 ngày 25 tháng 12 năm 2024
 Tiếng Anh
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 _______________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 _______________________________
 Toán
 Bài 31: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS thực hiện được phép trừ số thập phân.
 - HS thực hiện được phép trừ các số đo đại lượng là số thập phân.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn 
đề, năng lực giao tiếp toán học...
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép trừ các số thập phân 
để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bài giảng Powerpoint, phiếu bài tập, các thẻ số (bài tập 5)
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS bằng trò chơi “Rung chuông - HS tham gia trò chơi
vàng”.
- GV phổ biến luật chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
Câu 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
 3,6 + 5,8 8,9
A. C. = - B
? Tại sao ở câu này em điền dấu >? - HS nêu
Câu 2: Chọn đáp án đúng:
 7,56 > 4,2 + 3,4 - B
A. ĐúngB. Sai
Câu 3: Chọn phương án đúng:
A. 5,7 + 8,8 > 14,5
B. 5,7 + 8,8 < 14,5 - C
C. 5,7 + 8,8 = 14,5
Câu 4: Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ 
chấm:
 0,5 . 0,08 + 0,4 - A
A. > B. = C. <
? Khi so sánh một biểu thức với một số thập phân - Em tính giá trị biểu thức bên vế trái 
em làm như thế nào? hoặc vế phải, sau đó lấy kết quả so sánh 
 với số thập phân rồi thực hiện điền dấu 
 thích hợp
? Em đã vận dụng kiến thức gì để làm các bài tập - cộng hai số thập phân, so sánh các 
trên? số thập phân
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại phép trừ số 
thập phân.
2. Thực hành
Bài 1/124. Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của - HS nêu yêu cầu
bài.
- GV HS làm việc cá nhân vào bảng con thực hiện - Cả lớp làm bảng con
các phép tính trên (mỗi lượt 2 phép tính) 76,8 9,63 19,3
 27
 1,9 5,275 11 _
 74,9 4,355 8,3 1,2
- GV mời đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng của 
 - HS cầm bảng lên trả lời. 25,8
mình . - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Số? 
 - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn 
 cách làm. - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách làm. - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện điền 
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện điền số số thích hợp vào dấu ?
thích hợp vào dấu ?
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3/124. Hưởng ứng phong trào kế hoạch nhỏ, 
các bạn ủng hộ lượng giấy vụn như sau:
a) Bạn nào ủng hộ nhiều giấy vụn nhất?
b) Nam ủng hộ nhiều hơn Mai bao nhiêu ki-lô-
gam giấy vụn?
- GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi thực hiện yêu cầu - HS làm việc nhóm đôi thực hiện yêu 
bài cầu bài
- GV cho HS làm bài vào vở - HS làm bài cá nhân vào vở.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở chia sẻ trong nhóm - HS đổi vở chữa bài, thống nhất kết 
 quả.
- GV mời đại diện các nhóm làm bài, giải thích - HS trình bày bài làm trước lớp và giải 
cách làm. thích cách làm.
 - HS được bạn và GV nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Cả lớp và GV thống nhất câu trả lời
- Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả a) So sánh các số: 2,5; 3,25, 2,4 có:
 Phần nguyên: 2 < 3
 Vậy số lớn nhất là: 3,25
 Vậy bạn Nam ủng hộ nhiều giấy vụn 
 nhất.
 b) Nam ủng hộ nhiều hơn Mai số ki-lô-
 gam giấy vụn là:
? Em vận dụng kiến thức gì để giải bài tập. 3,25 – 2,5 = 0,75 (kg)
- GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 0,75 kg giấy vụn
 + So sánh số thập phân, phép trừ số thập 
 phân
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4/124. Số?
 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng 
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách làm.
 nghe.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện điền số 
 - HS thảo luận nhóm đôi để tìm số cân 
thích hợp vào dấu ?
 nặng của cáo và thỏ.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. – HS báo cáo kết quả trước lớp, trình 
 bày các bước tìm cân nặng của từng con 
 vật.
 Đổi: 500 g = 0,5 kg; 200 g = 0,2 kg
 Cân nặng của Cáo là:
 5 – 0,2 = 4,8 (kg)
 Cân nặng của Thỏ là:
 4,8 – (2 + 0,5) = 2,3 (kg)
 – GV cùng Cả lớp thống nhất kết quả (Cáo: 4,8 kg; Vậy ta điền:
 Thỏ: 2,3 kg).
 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, tuyên dương. – HS được bạn và GV nhận xét.
 Bài 5/124. Số?
 Sử dụng các tấm thẻ sau:
 a) Hãy lập số thập phân lớn nhất.
 b) Hãy lập số thập phân bé nhất.
 c) Tìm hiệu số giữa hai số thập phân vừa lập được.
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài
 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng 
 - GV phát cho HScác tấm thẻ số 6; 5; 3 và dấu phẩy nghe.
 (,). - HS được phát các tấm thẻ số 6; 5; 3 và 
 dấu phẩy (,). HS thảo luận nhóm 4 thi 
 - GV mời HS làm việc nhóm 4, thực hiện yêu cầu lập các số theo yêu cầu của đề bài.
 bài. - Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ 
 - GV mời đại diện các nhóm trả lời. giành chiến thắng.
 - HS báo cáo kết quả thảo luận của 
 - GV cùng Cả lớp thống nhất kết quả nhóm.
 a) 65,3; b) 3,56; c) 61,7 a) Số thập phân lớn nhất là: 65,3
 b) Số thập phân bé nhất là: 3,56
 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. c) Hiệu giữa hai số thập phân trên là: 
 - GV nhận xét, tuyên dương. 65,3 – 3,56 = 61,74
 - Dặn dò bài về nhà. - HS được bạn và GV nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .....................................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................... 
 _________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 30: NGHỆ THUẬT MÚA BA LÊ (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Nghệ thuật múa ba lê. Biết đọc diễn cảm 
với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thế hiện tâm trạng, cảm xúc 
của nhân vật. - Đọc hiểu: Nhận biết bố cục và các thông tin trong bài đọc. Nhận biết được những chi 
tiết tiêu biểu và các thông tin chính của văn bản. Nhận biết được trình tự các sự việc thể hiện 
trong văn bản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Múa ba lê là một môn nghệ thuật rất 
độc đáo và tinh tế,
 - Đọc mở rộng: Tìm đọc được các bài giới thiệu phim, viết được phiếu đọc sách theo mâu. 
Phân chia được bố cục và bước đầu tóm tắt được văn bản.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài 
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết lưu giữ những giá trị văn hóa của nhân loại
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - Cho HS xem tranh. - HS quan sát tranh
 ? Quan sát tranh và nêu suy nghĩ của em về các diễn - HS nêu suy nghĩ.
 viên trong tranh. Vd: các diễn viên múa tập trung, uyển 
 - GV giới thiệu vào bài, ghi bảng chuyển, màn múa được thể hiện trong 
 khung cảnh gần một khu rừng, bên bờ 
 suối và ánh trăng là sân khấu. Có thể 
 coi đây là màn biểu diễn hoà mình với 
 thiên nhiên.
 - HS lắng nghe
 2. Khám phá.
 * Luyện đọc đúng.
 - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, với ngữ - Hs lắng nghe GV đọc.
 điệu chung: chậm rãi, tình cảm; giọng đọc phù hợp, 
 nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thế hiện 
 tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
 - GV HD đọc: chú ý tới giọng đọc, các từ ngữ thể 
 hiện ngữ điệu, tâm trạng của nhân vật trong văn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
 bản. cách đọc.
 - Gọi 1 HS đọc bài.
 - 1 HS đọc toàn bài. - GV hướng dẫn HS chia đoạn: Theo em, văn bản - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
này có mấy đoạn?
+ Đoạn 1: Ba lê là .trong cuộc sống
+ Đoạn 2: Trong các vở thời gian dài
+ Đoạn 3: Còn lại - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rộng rãi, thể 
loại, nổi tiếng, Lọ Lem, vở ba lê, xoay người, chuẩn 
xác, mãnh liệt, khổ luyện - 2-3 HS đọc câu.
- Hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ ở câu dài trên 
powerpoint: 
Nghệ thuật múa ba lê / được biết đến rộng rãi thông 
qua những vở ba lê - một thể loại vũ kịch / có sự 
kết hợp giữa kịch, âm nhạc và vũ đạo; Như trong 
vở Hồ thiên nga, / các diễn viên thực hiện những cú 
xoay người đẹp mắt/ và chuẩn xác, những bước đi 
nhẹ như cánh hoa hé mở / khiến khán giả có cảm 
giác / được ngắm nhìn một đàn thiên nga / đang lướt 
trên mặt hồ...
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc chậm rãi, tình - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, 
cảm xúc của nhân vật. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần 
sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động lượt các câu hỏi:
nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá 
nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời 
đầy đủ câu.
Câu 1. Nghệ thuật múa được giới thiệu như thế + Có nguồn gốc từ châu Âu, được biết 
nào? đến rộng rãi thông qua những vở ba lê 
 – một thể loại vũ kịch có sự kết hợp 
 giữa kịch, âm nhạc và vũ đạo.
Câu 2. Tìm thông tin nói về nội dung của các vở ba + Nội dung các vở ba lê (như Hồ thiên 
lệ? nga, Người đẹp ngủ trong rừng, Lọ 
 Lem...) đều ca ngợi tình yêu, sự thánh 
 thiện và ước mơ vươn tới những điều 
 tốt đẹp của con người.
Câu 3: Trong các vở ba lê, người diễn viên thể hiện + Người diễn viên dùng động tác múa 
nội dung vở kịch bằng cách nào? Điều đó được thể (vũ đạo) để thể hiện nội dung thay cho 
hiện như thế nào trong vở Hồ thiên nga? lời nói. Trong vở Hồ thiên nga, các diễn 
 viên thực hiện những cú xoay người 
 đẹp mắt và chuẩn xác, những bước đi 
 nhẹ như cánh hoa hé mở để thể hiện 
 cảnh đàn thiên nga đang lướt trên mặt 
 hồ; diễn viên chính đứng một chân 
 xoay liên tục tới 32 vòng trên đầu mũi chân để diễn tả nhân vật đang mong 
 muốn thể hiện sức mạnh một cách 
 mãnh liệt.
 Câu 4. Theo em, vì sao diễn viên múa ba lê phải rất + Vì những động tác múa của ba lê rất 
 dày công khổ luyện? đẹp mắt, tinh tế nhưng đồng thời cũng 
 rất khó. Ví dụ như động tác xoay người 
 thật chuẩn xác, thậm chí xoay đến 32 
 vòng, động tác đi nhẹ như lướt, động 
 tác đứng trên đầu mũi chân,... Để thể 
 hiện vừa chính xác vừa đẹp mắt những 
 động tác đó, người diễn viên phải dày 
 công khổ luyện trong thời gian dài.
 Câu 5. Sắp xếp các thông tin dưới đây theo trật tự 1. Thông tin chung về nghệ thuật múa 
 trong bài đọc? ba lê
 2. Nội dung các vở ba lê
 3. Cách thể hiện nội dung trong các vở 
 ba lê.
 4. Sự phổ biến của múa ba lê hiện nay
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - GV gọi HS nêu nội dung bài bài học. - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học
 - GV chốt: Múa ba lê là một nghệ thuật do những - 2 - 3 HS nhắc lại nội dung bài học.
 diễn viên khổ luyện mới thực hiện được. Người 
 múa phải truyền tải được ngôn ngữ thông qua 
 những động tác múa, mỗi một vở ba lê là một câu 
 chuyện không cất thành lời mà qua những động 
 tác tạo nên.
 4. Vận dụng trải nghiệm
 - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm bài văn. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
 - Nhận xét, tuyên dương. học vào thực tiễn.
 - GV nhận xét tiết dạy. - Một số HS tham gia thi đọc.
 - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................................
................................................................................................................................................... 
 _______________________________________
 Thứ 5 ngày 26 tháng 12 năm 2024
 Toán
 Bài 31: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS thực hiện được phép nhân số thập phân.
 - HS vận dụng được các tính chất của phép nhân, quy tắc nhân một số với 0,1; 0,01; 
0,001;... để dự đoán kết quả của phép tính.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn 
đề, năng lực giao tiếp toán học...
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực làm bài tập.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_tinh.docx