Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình

pdf 49 trang Thu Cúc 18/06/2026 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình
 TUẦN 9 
 Thứ 2 ngày 04 tháng 11 năm 2024 
 Hoạt động trải nghiệm 
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG TỔ CHỨC SỰ KIỆN 
 TRUYỀN THỐNG TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu 
nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để 
đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Tham gia các hoạt động của Đội, các sự kiện về truyền thống tôn sư, trọng đạo. 
 2. Năng lực chung 
 - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong 
quan hệ với thầy cô. Đề xuất được những việc làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy 
trò. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể của mình 
để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. 
 3. Phẩm chất 
 - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý thày cô. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm thày cô vui lòng. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao 
tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 TRƯỚC HOẠT 
 TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG 
 ĐỘNG 
 - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo nghi thức. - HS tham gia sinh 
 + Lựa chọn nội dung, - Sinh hoạt dưới cờ: hoạt đầu giờ tại lớp 
 chủ đề sinh hoạt dưới + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, học. 
 cờ “Tôn sư trọng đạo”. khuyết điểm trong tuần. 
 + Thiết kế kịch bản, sân + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. 
 khấu. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tôn - HS di chuyển vào 
 + Chuẩn bị trang phục, sư trọng đạo” lớp theo hàng, ngồi 
 đạo cụ và các thiết bị đúng vị trí và lắng 
 âm thanh, liên quan nghe nội quy, thời 
 đến chủ đề sinh hoạt. khóa biểu, 
 + Luyện tập kịch bản. - GVCN và học sinh 
 + Phân công nhiệm vụ lớp lên kế hoạch tập 
 cụ thể cho các thành luyện văn nghệ. Chuẩn 
 viên. bị tham gia chào mừng 
 ngày 20/11. 
 + Phát động phong trào chăm ngoan học 
 tốt chào mừng ngày 20/11, ngày nhà 
 giáo Việt Nam. 
 + GV yêu cầu mỗi khối lớp nhận nhiệm 
 vụ tổ chức các hoạt động hướng tới ngày 
 Nhà giáo Việt Nam 20-11. 
 + Cam kết hành động: Tham gia luyện - HS cam kết thực 
 tập văn nghệ chào mừng ngày 20/11. hiện. 
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG 
 .................................................................................................................................................... 
 .................................................................................................................................................... 
 ----------------------------------------------------- 
 Tiếng Việt 
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1 ) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, 
đạt tốc độ 90 – 100 tiếng/ phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong 
nửa cuối học kì I. 
 - Sử dụng một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ. 
 - Ghi chép vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. 
 - Viết được đoạn văn tả phong cảnh. 
 - Nhận biết được từ đồng nghĩa (đặc điểm và tác dụng) 
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào 
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 
 - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu 
văn hay trong bài đọc). 
 3. Phẩm chất 
 - Biết yêu thương gia đình, trân trọng những giá trị của quê hương. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên 
 - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. 
 - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc (đoạn văn cần đọc) và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết yêu 
cầu đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). 
 - Tranh ảnh SGK phóng to, video clip ngắn về cảnh bầu trời có mặt trời chói chang, 
mây nhuộm màu nắng, (nếu có). 
 2. Học sinh 
 - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. 
 - Tranh ảnh, video ngắn về nội dung bài học. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Khởi động 
 - GV cho HS xem video vui nhộn, hài hước dưới đây: - HS xem video. 
 2. Khám phá. 
 Hoạt động 1: Luyện tập kĩ năng đọc thành tiếng, 
 đọc hiểu bài văn 
 - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT1: Chọn 1 trong 2 - HS đọc yêu cầu BT. 
 nhiệm vụ dưới đây: 
 a. Đọc 1 câu chuyện đã học và thực hiện yêu cầu (tóm 
 tắt câu chuyện; nêu 1–2 chi tiết em yêu thích). 
 b. Đọc 1 bài dưới đây và trả lời câu hỏi (Nêu cảnh vật 
 được giới thiệu, miêu tả trong bài; Em nhớ nhất hình 
 ảnh nào?) 
 - GV tổ chức kiểm tra HS đọc diễn cảm các đoạn hoặc - HS hoạt động theo hướng dẫn của 
 bài đọc có độ dài khoảng 90-100 tiếng trong các văn GV. 
 bản đã học ở nửa cuối học kì I hoặc văn bản ngoài 
 SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 90–100 tiếng/ 
 phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm 
 từ. 
 - GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời gian - HS thực hiện theo hướng dẫn của 
 hợp lí để mỗi giờ kiểm tra được một số HS. Trong tiết GV. 
 1, đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của 
 khoảng 20% số HS trong lớp. 
 - GV tiến hành kiểm tra: - HS thực hiện theo hướng dẫn của 
 + Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc hoặc GV. 
 đọc thuộc lòng, kèm CH đọc hiểu. 
 + HS đọc đoạn, bài văn, trả lời CH đọc hiểu. 
 + GV nhận xét, chấm điểm theo hướng dẫn tại các văn 
 bản chỉ đạo hiện hành. 
 * Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra 
 lại. 
 Hoạt động 2: Luyện tập về từ đồng nghĩa 
 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chia lớp thành - HS đọc nhiệm vụ BT. 
 4 nhóm và thực hiện nhiệm vụ. 
 - GV cho các nhóm kiểm tra kết quả chéo nhau và công - HS thực hiện theo hướng dẫn của 
 bố kết quả: GV. 
 + Nhóm hoàn thành xuất xắc nhất - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm 
 + Nhóm làm đúng nhưng chưa đầy đủ vụ. 
 + Nhóm làm đủ nhưng có sai sót 
 + Nhóm chưa hoàn thành. 
 - GV chốt đáp án: - HS chữa BT. 
 Nhóm 1 (chăm chỉ): siêng năng, chịu khó, cần mẫn, 
 chuyên cần, cần cù. 
 Nhóm 2 (chăm sóc): chăm chút, chăm lo, trông nom, 
 săn sóc. 
 Nhóm 3 (che chở): bênh, bênh vực, bảo vệ. 
 3. Vận dụng 
 - GV nhận xét tiết học. 
 - Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau. - HS lắng nghe, thực hiện. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ....................................................................................................................................... 
 ....................................................................................................................................... 
 ----------------------------------------------------- 
 Tiếng Anh 
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY 
 --------------------------------------------------- 
 Âm nhạc 
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY 
 --------------------------------------------------- 
 Thứ 3 ngày 05 tháng 11 năm 2024 
 Toán 
 BÀI 20: PHÉP TRỪ SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Thực hiện được phép trừ số thập phân. 
 - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. 
 - Vận dụng được việc trừ số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. 
 2. Năng lực chung. 
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
 nhiệm vụ. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Khởi động: 
 - GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp đúng”. - HS tham gia trò chơi 
 - Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một phép 
 cộng số thập phân rồi chỉ định 1 HS khác trả lời. - HS lắng nghe. 
 HS trả lời đúng sẽ được nêu phép cộng số thập 
 phân tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. 
 + Ví dụ: 2,46 + 3,32 = ? -Đáp án: 5.78 
 - GV nhận xét, tuyên dương. 
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở các tiết học trước, -HS lắng nghe và ghi tên bài 
 các em đã biết cách cộng hai số thập phân. Vậy 
 thực hiện phép trừ số thập phân như thế nào, có 
 gì giống và khác phép cộng số thập phân, chúng 
 ta cùng đến với bài học ngày hôm nay: “Phép 
 trừ số thập phân”. 
 2. Khám phá: 
a) Trừ hai số thập phân 
 Ví dụ 1: - HS chuẩn bị đồ dùng lên bàn 
 - GV cho HS đọc tình huống khám phá trang 68 - HS thao tác nhóm đôi trên băng giấy 
 – SGK Toán 5 tập một. - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi: 
 - GV gợi ý cách làm: Thành tích nhảy xa năm nay của Nam hơn 
+ Cách 1: Đổi 4,43 m và 4,16 m về đơn vị xăng- thành tích của bạn ấy năm ngoái bao nhiêu 
ti-mét, lấy 443 cm – 416 cm, đổi kết quả vừa tìm mét? 
được về đơn vị mét. 
+ Cách 2: Thực hiện phép tính 4,43 – 4,16. 
- GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện phép -HS nghe GV nêu cách làm và thực hiện 
trừ hai số thập phân. theo các bước hướng dẫn của GV. 
+ Viết số trừ bên dưới số bị trừ sao cho các chữ 
số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau. + Trừ như 
trừ hai số tự nhiên. 
Ví dụ 2: GV nêu ví dụ: 63,49 – 1,8. 
-GV gọi hs nhận xét về số chữ số ở phần thập - HS nghe GV nhận xét, thống nhất cách làm 
phân của số bị trừ và số trừ. cả lớp. 
- GV hướng dẫn cách hạ chữ số 9 ở hàng phần - HS thực hiện đặt tính. 
trăm của số bị trừ xuống hiệu và thực hiện trừ từ - HS nêu nhận xét 
phải qua trái. 
-GV gọi hs nêu lưu ý khi đặt tính -HS lắng nghe, quan sát 
-GV nhận xét, thống nhất cách làm. -HS nêu lưu ý: khi đặt tính phải đặt các chữ 
 số ở cùng hàng và các dấu phẩy thẳng cột 
 với nhau; thực hiện trừ từ phải sang trái, dấu 
 phẩy ở hiệu phải thẳng cột với dấu phẩy của 
b) Quy tắc trừ hai số thập phân số bị trừ 
– GV nêu cách trừ hai số thập phân. -HS lắng nghe 
- GV gắn bảng phụ khung ghi nhớ trang 69 – -HS lắng nghe, quan sát 
SGK Toán 5 tập một. - HS đọc ghi nhớ và nêu lại quy tắc trừ hai 
 số thập phân. 
3. Thực hành 
*Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS vận dụng bài học để làm. 
- GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu - Hs thực hiện vào vở 
-Gv nhận xét, thống nhất kết quả -HS cùng GV thống nhất kết quả (1,9; 0,91; 
 9,46; 3,13). 
-GV yêu cầu HS nêu lại cách trừ hai số thập phân -Hs nêu lại cách trừ số thập phân 
cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu phẩy, tính, 
viết dấu phẩy ở hiệu) 
*Bài 2: Đ,S? (Làm việc nhóm 2) 
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Hs làm việc theo nhóm 2 
- GV nhận xét bài làm và nêu một số lỗi sai - HS lắng nghe nhận xét 
thường gặp khi trừ hai số thập phân để HS tránh -HS chia sẻ bài làm, nhận xét 
mắc phải (đặt các chữ số cùng hàng và các dấu (a) S; b) Đ; c) S). 
phẩy không thẳng cột, thực hiện các lượt tính 
không đúng, viết dấu phẩy ở hiệu không thẳng 
cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ,...) 
- GV soi bài làm đúng, yêu cầu HS đối chiếu - HS đối chiếu, sửa sai, đổi vở kiểm tra, nhận 
- GV Nhận xét, tuyên dương. xét. 
*Bài 3: Mai làm được 2,15 l nước mơ, Mi làm - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 
được 1,7 l nước dâu. Hỏi nước mơ Mai làm nhiều 
hơn nước dâu Mi làm bao nhiêu lít? (Làm việc - Các nhóm làm việc theo phân công. 
nhóm 4 hoặc 5) 
- GV cho HS làm theo nhóm. - HS nêu và giải thích cách làm 
- GV mời các nhóm trình bày. 
 - Mời các nhóm khác nhận xét Số lít nước mơ Mai làm nhiều hơn nước dâu 
 - GV nhận xét chung, tuyên dương. Mi làm là: 
 2,15 – 1,7 = 0,45 (lít) 
 Đáp số: 0,45 lít 
 4. Vận dụng trải nghiệm. 
 - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”: Bạn A nêu một - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học 
 phép trừ hai số thập phân bất kì, bạn B thực hiện vào thực tiễn. 
 tính và nêu kết quả. Hai bạn thay nhau đó và trả 
 lời, thống nhất kết quả. 
 - VD; 5,68 – 1,47 = ? -Đáp án: 4,21 
 –GV nhận xét, tuyên dương. -HS nhận xét, lắng nghe 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................... 
 .................................................................................................................................................... 
 ----------------------------------------------------- 
 Tiếng Anh 
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY 
 _______________________________ 
 Tiếng Việt 
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2 ) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, 
đạt tốc độ 90 – 100 tiếng/ phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong 
nửa cuối học kì I. 
 - Sử dụng một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ. 
 - Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ 
tay. 
 - Viết được đoạn văn tả phong cảnh. 
 - Nhận biết được từ đồng nghĩa (đặc điểm và tác dụng) 
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào 
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 
 - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu 
văn hay trong bài đọc). 
 3. Phẩm chất 
 - Biết yêu thương gia đình, trân trọng những giá trị của quê hương. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên 
 - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. 
 - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc (đoạn văn cần đọc) và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết yêu 
cầu đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). 
 - Tranh ảnh SGK phóng to, video clip ngắn về cảnh bầu trời có mặt trời chói chang, 
mây nhuộm màu nắng, (nếu có). 
 2. Học sinh 
 - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. 
 - Các PBT. 
 - Tranh ảnh, video ngắn về nội dung bài học. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Khởi động 
 - GV cho HS xem video vui nhộn, hài hước dưới đây: - HS xem video. 
 2. Khám phá. 
 Hoạt động 3: Thực hành 
 - GV cho HS đọc nhiệm vụ BT3: Đặt 2 – 3 câu có từ - HS đọc yêu cầu bài. 
 đồng nghĩa em tìm được ở bài tập 2 
 + GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, trình bày ý - HS phát biểu ý kiến. 
 kiến trước lớp. 
 + GV gọi 1 – 2 HS đại diện trả lời, HS khác nhận xét. - HS nhận xét, chốt đáp án 
 + GV nhận xét, chốt đáp án: 
 Đàn kiến cần mẫn tha lương thực về tổ. 
 Mẹ tôi chăm chút chúng tôi từng li từng tí. 
 Trong truyện cổ tích, ông bụt, ông tiên thường bênh 
 vực, bảo vệ những người hiền lành, lương thiện. 
 - GV cho HS đọc nhiệm vụ BT4, 5: - HS đọc nhiệm vụ BT. 
 Bài tập 4: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn văn dưới 
 dây. Nêu nhận xét về cách sử dụng từ ngữ chỉ màu sắc 
 của nhà văn. 
 Bài tập 5: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) tả cảnh thiên 
 nhiên, trong đó có ít nhất 2 từ ngữ chỉ màu xanh. 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện. - HS lắng nghe và thực hiện. 
 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 3. Vận dụng 
 - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 - Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt - HS lắng nghe, thực hiện. 
 chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
....................................................................................................................................... 
....................................................................................................................................... 
 ----------------------------------------------------- 
 Lịch sử và Địa lí 
 Bài 7: VƯƠNG QUỐC CHĂM-PA (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí: Trình bày được vị trí của một số đền tháp Chăm-
pa. 
 - Tìm hiểu lịch sử địa lí: Kể được tên và xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ một số 
đền tháp Chăm-pa còn lại cho đến ngày nay. Kể lại được một số câu chuyện về đền tháp 
Chăm-pa; mô tả được một số đền tháp Chăm-pa có sử dụng tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch 
sử 
 - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Sưu tầm được một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện 
lịch sử, ) về đên tháp Chăm-pa. 
 2. Năng lực chung. 
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ, phát hiện một số vấn đề từ các nhiệm 
vụ học tập và đưa ra cách giải quyết các vấn đề đó. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như trình 
bày trước lớp về những thông tin liên qua đến đền tháp Chăm-pa. 
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất yêu nước: Biết tự hào về các đền tháp Chăm-pa. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về vương quốc Chăm-pa. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn đền tháp Chăm-pa. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 
 - Tranh ảnh và câu chuyện về đền tháp Chăm-pa. 
 - Lược đồ phân bố một số đền tháp Chăm ở Việt Nam hiện nay. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Khởi động: 
 - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh về - HS quan sát hình ảnh. 
 Tháp Nhạn (Phú Yên), về đền tháp Chăm-pa và - HS lắng nghe. 
 giới thiệu: Đây là một trong những tháp Chăm tiêu 
 biểu của Vương quốc Chăm-pa còn tồn tại đến 
 ngày nay. - HS trình bày theo sự hiểu biết của mình. 
 - GV yêu cầu HS: + Kể tên ......... 
 + Kể tên các đền tháp Chăm khác mà em biết. + Chia sẻ ........ 
 + Hãy chia sẻ điều em biết về các đền tháp Chăm. - HS khác nhận xét, góp ý. 
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài 
 mới. - HS lắng nghe. 
 2. Khám phá: 
 Hoạt động 1: Giới thiệu về đền tháp Chăm-pa. 
 - GV yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 2 trong - HS quan sát lược đồ. 
 SGK trang 33 (Hoạt động cá nhân). 
 - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi. 
 + Kể tên và xác định vị trí của một số đền tháp + HS kẻ tên và xác định vị trí. 
 Chăm-pa trên lược đồ. 
 - GV yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 
 - GV mời nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. 
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 
 Hoạt động 2: Mô tả về đền tháp Chăm-pa. 
 - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 3 - HS đọc thông tin và quan sát. 
 (SGK trang 33). 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm mô tả những nét - HS thảo luận nhóm. 
 chính của Khu di tích Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng 
 Nam). 
 - GV mời nhóm trình bày. 
 - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện nhóm trình bày. 
 - GV mở rộng thêm: Thánh địa Mỹ Sơnđược phát - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
 hiện vào năm 1885 và được UNESCO công nhận - HS lắng nghe. 
 là di sản văn hoá thế giới năm 1995. 
 - GV yêu cầu HS quan sát hình 4 (SGK trang 34) 
 và giảng giải: Tháp Bánh ít hay còn gọi là Tháp 
 Bạc, gồm bốn ngọn tháp đứng gần nhau, một tháp 
 chính ở đỉnh đồi và ba tháp nhỏ thấp hơn. Bên - HS quan sát. 
 trong tháp chính đặt tượng nữ thần Shiva toạ trên 
 đài sen. Đỉnh mỗi tháp đều có gắn tượng thần 
 Shiva bằng đá. 
 3. Vận dụng trải nghiệm. 
 - GV đưa lược đồ phân bố một số đền tháp 
 Chăm ở Việt nam hiện may, mời HS tham gia 
 trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. 
 + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một bạn 
 tham gia theo lần lượt. Xác định một số đền 
 tháp Chăm. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là 
 thắng cuộc. 
 + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài + Các tổ lần lượt tham gia chơi. 
 bấm giờ và xác định kết quả. 
 + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
................................................................................................................................................... 
................................................................................................................................................... 
 ----------------------------------------------------- 
 Thứ 4 ngày 06 tháng 11 năm 2024 
 Tiếng Anh 
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY 
 _______________________________ 
 Hoạt động trải nghiệm 
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY 
 _______________________________ 
 Toán 
 BÀI 20: PHÉP TRỪ SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Thực hiện được phép trừ số thập phân. 
 - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. 
 - Vận dụng được việc trừ số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. 
 2. Năng lực chung. 
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Khởi động: 
 - GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp đúng”. - HS tham gia trò chơi 
Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một phép trừ 
số thập phân rồi chỉ định 1 HS khác trả lời. HS - HS lắng nghe. 
trả lời đúng sẽ được nêu phép trừ số thập phân – HS nêu lại cách thực hiện trừ hai số 
tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. thập phân. 
- HS được nghe bạn, GV nhận xét. 
- HS được nghe GV giới thiệu bài: Ở tiết học 
trước, chúng ta đã biết cách thực hiện phép trừ -HS lắng nghe 
số thập phân. Trong tiết học hôm nay, chúng ta 
sẽ cùng nhau củng cố lại những kiến thức đã học 
và vận dụng những kiến thức đó để giải quyết 
một số tình huống thực tiễn.- 
2. Thực hành 
*Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). 
- GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, 
 chữa bài cho nhau 
-Gv nhận xét, thống nhất kết quả -HS cùng GV thống nhất kết quả (12,06; 
 6,09; 15,4; 5,5). 
-GV có thể đưa 1 – 2 bài của HS làm chưa đúng -HS nghe GV chốt lại cách làm và kết 
(nếu có) để lưu ý tránh lỗi sai khi thực hiện phép quả. 
tính (đặt tính chưa đúng, thực hiện tính chưa 
đúng thứ tự, tính và viết kết quả chưa đúng,...) 
*Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) 
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 
- GV nhận xét bài làm - HS làm việc theo nhóm 2 
- GV soi bài làm đúng, yêu cầu HS đối chiếu - HS lắng nghe nhận xét 
- GV Nhận xét, tuyên dương. -HS chia sẻ bài làm, nhận xét 
*Bài 3: Một chiếc cọc được sơn hai màu xanh và - Kết quả. (19,601; 9,34; 18). 
đỏ (như hình vẽ). Biết đoạn màu xanh dài hơn 
đoạn màu đỏ là 1,8 dm. Tìm độ dài chiếc cọc đó. 
(Làm việc nhóm 4) 
- GV hỏi: Đề bài cho biết điều gì? - Đề bài cho biết: Một chiếc cọc được 
 sơn hai màu xanh và đỏ (như hình vẽ). 
 Đoạn màu xanh dài 14,2 dm. Đoạn màu 
- GV hỏi: Yêu cầu đề bài là gì? xanh dài hơn đoạn màu đỏ là 1,8 dm. 
–GV gợi ý cho HS bằng cách trả lời các câu hỏi: Yêu cầu đề bài: Tìm độ dài chiếc cọc đó. 
+ Chiếc cọc gồm có mấy đoạn? Đó là những - Hs trả lời. 
đoạn nào? 
+ Đề bài đã cho biết độ dài của đoạn nào? 
+ Để tìm độ dài chiếc cọc đó, trước hết chúng ta - HS nêu và giải thích cách làm 
phải tìm độ dài của đoạn nào? Bài giải: 
+ Độ dài của đoạn màu đỏ như thế nào so với độ Độ dài của đoạn màu đỏ là (hoặc Đoạn 
dài đoạn màu xanh màu đỏ dài số đề-xi-mét là): 
+ Tính độ dài của đoạn màu đỏ bằng cách nào? 14,2 - 1,8 =12,4 (dm) 
- GV mời các nhóm trình bày. Độ dài của chiếc cọc đó là (hoặc Chiếc 
- Mời các nhóm khác nhận xét cọc đó dài số đề-xi-mét là): 
- GV nhận xét chung, tuyên dương. 14,2+12,4 = 26,6 (dm) 
Bài 4: Số? (Làm việc nhóm 4) Đáp số: 26,6 dm. 
- GV hỏi: Yêu cầu đề bài là gì? 
 - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 - Yêu cầu của đề bài: Tìm cân nặng của 
 mỗi con Rô-bốt. 
 - GV thống nhất kết quả và cách làm. - HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm 4 để 
 xác định cân nặng của mỗi con Rô-bốt. 
 - HS chia sẻ kết quả 
 Rô-bốt C: 8 kg – 4,7 kg = 3,3 kg. 
 Rô-bốt B: 5,5 kg – 3,3 kg = 2,2 kg. 
 Rô-bốt A: 4,7 kg – 2,2 kg = 2,5 kg (hoặc 
 8 kg – 5,5 kg = 2,5 kg). 
 3. Vận dụng trải nghiệm. 
 - GV tổ chức HS chia sẻ trong nhóm bàn chiều - HS xác định bạn cao nhất và thấp nhất 
 cao của mình (tính theo đơn vị mét) và cho biết tổ và tính xem hai bạn hơn kém nhau bao 
 bạn nào cao hơn, cao hơn bao nhiêu mét. nhiều mét. 
 –GV nhận xét, tuyên dương. -Hs lắng nghe 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
.............................................................................................................................. 
.............................................................................................................................. 
 ----------------------------------------------------- 
 TIẾNG VIỆT 
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 4) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc cảm, trôi 
chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng / phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng tì học thuộc lòng trong 
nửa đầu học kì I. 
 - Ôn luyện về từ đa nghĩa và đại từ. 
 - Biết sử dụng từ đồng nghĩa trong bài văn để có một số câu văn sinh động, gợi cảm hơn. 
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào 
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 
 - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu 
văn hay trong bài đọc). 
 3. Phẩm chất 
 - Hoàn thành nhiệm vụ học tập, ham học hỏi; có ý thức vận dụng những kĩ năng đã học ở 
trường vào đời sống hằng ngày. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên 
 - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. 
 - Tranh ảnh SGK phóng to; tranh ảnh hoặc video clip về cảnh đồi núi hoặc cánh đồng 
(nếu có). 
 2. Học sinh 
 - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. 
 - Từ điển Tiếng Việt. 
 - Tranh ảnh theo nội dung bài nếu có. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Khởi động 
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nhắc lại kiến thức về từ đa - HS lắng nghe câu hỏi. 
nghĩa? 
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ: - HS phát biểu. 
- GV nhận xét, chốt đáp án: Từ đa nghĩa là từ có nhiều - HS lắng nghe, tiếp thu. 
nghĩa, trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số 
nghĩa chuyển 
- GV ghi tên bài học mới. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. 
2. Thực hành 
Hoạt động 1: Luyện tập kĩ năng học thuộc lòng và 
đọc hiểu văn bản 
BT1: GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT1: Đọc thuộc - HS đọc yêu cầu BT. 
lòng đoạn thơ (khoảng 100 chữ) trong một bài thơ đã 
học dưới đây và trả lời câu hỏi. 
- GV tổ chức đọc thi cho HS và yêu cầu HS trả lời các - HS đọc theo yêu cầu của GV. 
câu ứng với bài đọc đã chọn. 
- GV nhận xét, chốt nhiệm vụ - HS lắng nghe. 
Hoạt động 2: Củng cố kiến thức về đại từ 
BT4: GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT4: Đọc đoạn - HS đọc nhiệm vụ BT. 
văn dưới đây và trả lời câu hỏi. 
a. Từ bà ở vị trí nào được dùng để xưng hô? 
b. Trong đoạn văn, còn danh từ nào cũng được dùng 
để xưng hô? 
+ GV cho HS làm việc cá nhân, viết vào VBT. - HS làm theo hướng dẫn của GV. 
+ GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
a. Từ bà trong vị trí (2) dùng để xưng hô. 
b. Trong đoạn văn, còn danh từ cháu cũng được cùng 
để xưng hô. 
BT5: GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT5: Tìm đại từ - HS đọc nhiệm vụ BT. 
thay thế phù hợp thay cho mỗi bông hoa. 
Ngày xưa, trên cao nguyên có một đồng cỏ ở rất xa 
chỗ sinh sống của loài người. Nơi * có một dòng suối 
trong như pha lê và những tảng đá vân nằm giữa 
những đám hoa bướm bướm, hoa thạch thảo màu 
hồng, màu tím. Muốn tới * phải vượt qua những cánh 
rừng, những dãy núi, những dòng sông... Muông thú 
gọi * là làng Hươu. 
(Theo Vũ Hùng) 
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện. - HS làm theo hướng dẫn của GV. 
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
3. Vận dụng 
- GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt - HS lắng nghe, thực hiện. 
 chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
.............................................................................................................................. 
.............................................................................................................................. 
 ----------------------------------------------------- 
 Thứ 5 ngày 07 tháng 11 năm 2024 
 Toán 
 BÀI 21: PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Thực hiện được phép nhân số thập phân (trường hợp nhân một số thập phân với một số 
tự nhiên). 
 - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. 
 - Vận dụng được việc nhân số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. 
 2. Năng lực chung. 
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Khởi động: 
 - GV tổ chức trò chơi “Cuộc đua kì thú” để khởi 
 động bài học. 
 Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) mời 4 bạn HS đặt - HS lắng nghe luật chơi 
 1 hình dán vào vạch xuất phát trên đường đua + Trả lời: 
 (được vẽ trên bảng). Mỗi lượt chơi, Rô-bốt sẽ - Câu 1: C 
 đưa ra một câu đố và yêu cầu các bạn tính nhanh - Câu 2: B 
 kết quả. Bạn nào giơ tay đầu tiên sẽ giành quyền - Câu 3: A 
 trả lời. Mỗi câu trả lời đúng bạn được tiến lên 1 - Câu 4: B 
 bước trên đường đua. Bạn nào về đích sớm nhất - Câu 5: B 
 sẽ giành chiến thắng. Người chơi có thể sử dụng - Câu 6: C 
 bút và giấy nháp để tính kết quả. 
 - GV giới thiệu bài mới: Để biết kết quả ở câu 6 
 các bạn làm đúng hay sai và tìm hiểu cách thực - HS lắng nghe và ghi tên bài mới. 
 hiện phép nhân số thập phân, chúng ta cùng đến 
 với bài học ngày hôm nay: “Phép nhân số thập 
 phân”. 
 2. Khám phá: 
 a) Nhân một số thập phân với một số tự nhiên 
 Ví dụ l: 
– GV cho hs đọc tình huống khám phá trang 71- - Hs đọc tình huống 
SGK Toán 5 tập một. 
- GV gợi ý: “Muốn tính chiều cao của toà nhà - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi: 
cao 8 tầng, mỗi tầng cao 3,2 m thì ta làm thế Toà nhà trong tranh cao bao nhiêu mét? 
nào?”. 
+ Cách 1: Đổi 3,2 m về đơn vị đề-xi-mét, lấy 32 
dm × 8, đổi kết quả vừa tìm được về 
đơn vị mét. 
+ Cách 2: Lấy số đo chiều cao của 8 tầng cộng 
lại với nhau. 
+ Cách 3: Thực hiện phép tính 3,2 × 8. 
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách làm - HS trình bày cách làm của nhóm mình; 
+ Đổi 3,2 m về đơn vị đề-xi-mét. được bạn/nhóm bạn nhận xét. 
+ Thực hiện phép nhân: 32 x 8. 
+ Đổi kết quả số đo độ dài vừa tìm được về đơn 
vị mét. 
- GV yêu cầu hs nêu nhận xét về 2 phép nhân 32 - HS nghe GV nêu cách làm và thực hiện 
× 8 = 256 và phép nhân 3,2 × 8 =25,6. theo các bước hướng dẫn của GV. 
- GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện phép + HS nêu kết quả: 3,2 × 8 = 25,6 (m). 
nhân số thập phân: 3,2 × 8. - HS nêu nhận xét về 2 phép nhân 32 × 
+ Đặt tính và thực hiện phép nhân như nhân hai 8 = 256 và phép nhân 3,2 × 8 =25,6. 
số tự nhiên. 
+ Phần thập phân của số 3,2 có một chữ số, ta - HS quan sát, theo dõi 
dùng dấu phẩy tách ở tích ra một chữ số kể từ 
phải sang trái. 
-GV yêu cầu hs nêu nhận xét về số chữ số ở phần 
thập phân của số thập phân và số chữ số ở phần -HS nhận xét về số chữ số ở phần thập 
thập phân của tích. phân của số thập phân và số chữ số ở 
- GV nhận xét, thống nhất cách thực hiện nhân phần thập phân của tích. 
số thập phân. 
+ Đặt tính và thực hiện phép nhân như nhân hai -HS theo dõi, lắng nghe 
số tự nhiên. 
+ Đếm trong phần thập phân của số thập phân có 
bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích 
ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. 
Ví dụ 2: 
-GV nêu ví dụ: 1,51 × 25 
-GV yêu cầu hs nhận xét về số chữ số ở phần – HS thực hiện đặt tính. 
thập phân của số thập phân. - HS nhận xét 
- G V hướng dẫn dùng dấu phẩy để tách ở tích ra 
số chữ số ở phần thập phân bằng với số chữ số ở – HS thực hiện tính vào vở nháp hoặc 
phần thập phân của số thập phân kể từ phải qua bảng con; đổi vở/bảng, chữa bài cho 
trái (2 chữ số) nhau. 
- GV nêu những điểm cần lưu ý khi nhân số thập 
phân như: Thực hiện nhân như nhân số tự nhiên, 
đếm ở phần thập phân của số thập phân có bao 
nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra 
bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. - HS lắng nghe 
b) Quy tắc nhân một số thập phân với một số 
tự nhiên 
- GV nêu cách nhân một số thập phân với một số - HS lắng nghe 
tự nhiên. 
- GV gắn bảng phụ khung ghi nhớ trang 72 – - HS ghi nhớ. 
SGK Toán 5 tập một 
3. Thực hành 
Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS quan sát, vận dụng bài học để làm. 
- GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, 
 chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. 
- GV chụp bài làm đúng HS soi bài, nhận xét - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớp báo 
- GV nhận xét, tuyên dương. kết quả và cách làm (46,8; 36; 210,6; 
Bài 2: Tìm lỗi sai trong mỗi phép tính sau rồi sửa 129,56). 
lại cho đúng. (Làm việc nhóm 2) 
- GV gọi HS đọc mẫu - HS quan sát yêu cầu bài 2 
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. -Hs thảo luận nhóm 2 và làm vào vở. 
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, - HS đổi vở kiểm tra, nhận xét. 
nhận xét lẫn nhau. 
- GV thống nhất kết quả (a) Phép tính sai do chưa - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 
đặt dấu phẩy ở tích nên kết quả là số tự nhiên; b) 
Phép tính sai do đặt 2 tích riêng thẳng cột với 
nhau). 
Bài 3: Mỗi cốc có 0,25 l nước cam, mỗi bạn uống 
một cốc. Hỏi 3 bạn uống bao nhiêu lít nước cam? 
(Làm việc nhóm 4 hoặc 5) 
- GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. 
- GV mời các nhóm trình bày. - HS nêu và giải thích 
- Mời các nhóm khác nhận xét Bài giải: 
 Ba bạn uống số lít nước cam là: 
 0,25 × 3 = 0,75 (l) 
 Đáp số: 0,75 lít 
- GV cho hs chia sẻ với nhau về tác dụng của - HS chia sẻ trong nhóm về tác dụng của 
nước cam đối với sức khoẻ con người, nước nước cam: Cải thiện hệ tiêu hóa, t ăng 
chiếm bao nhiêu phần trong cơ thể, lượng nước cường hệ thống miễn dịch, Giải độc cơ 
mỗi người nên uống trong 1 ngày,... thể .. 
 + Lượng nước mỗi người nên uống trong 
 1 ngày: 
 Đối với nam giới trưởng thành: Cần 
 cung cấp cho cơ thể khoảng 3,7 lít nước 
- GV nhận xét chung, tuyên dương. mỗi ngày 
 Đối với nữ giới: Cần cung cấp cho cơ thể 
 khoảng 2,7 lít nước mỗi ngày 
4. Vận dụng trải nghiệm. 
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức, hái 
hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện được - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
phép nhân số thập phân (trường hợp nhân một số học vào thực tiễn. 
thập phân với một số tự nhiên). 
- Ví dụ: GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”: Bạn A 
nêu một phép nhân số thập phân với số tự nhiên 
 bất kì, bạn B thực hiện tính và nêu kết quả. Hai - HS chơi đố bạn theo nhóm 
 bạn thay nhau đố và trả lời, thống nhất kết quả. 
 Bạn nào tính đúng nhiều hơn sẽ giành chiến 
 thắng. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 
 - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
.............................................................................................................................. 
.............................................................................................................................. 
 ---------------------------------------------------------- 
 Tiếng Việt 
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 5) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Củng cố lại kiến thức về các văn bản đọc hiểu. Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu 
và nội dung chính, thông tin chính của bài đọc. Biết tóm tắt văn bản và hiểu chủ đề tác phẩm. 
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào 
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 
 - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu 
văn hay trong bài đọc). 
 3. Phẩm chất 
 - Hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập, có ý thức học hỏi, sáng tạo; biết vận dụng những kiến 
thức đã học vào cuộc sống. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên 
 - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. 
 2. Học sinh 
 - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. 
 - Các PBT. 
 - Tranh ảnh, video ngắn về nội dung bài học. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động 
- GV cho HS xem video dưới đây: - HS xem video. 
- GV giới thiệu bài học mới. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
2. Khám phá 
Hoạt động 1: Đọc hiểu văn bản 
- GV cho HS đọc BT1: Đọc câu chuyện dưới đây và - HS đọc nhiệm vụ BT. 
trả lời câu hỏi: 
a. Ba an hem dế được mẹ giảng giải thế nào về tục lệ 
lâu đời của họ nhà dế? 
b. Chú dế út có cảm nghĩ thế nào trước việc mẹ cho ra 
ở riêng? 
+ Lúc theo mẹ đi trên đường 
+ Lúc được mẹ dắt vào chỗ ở riêng 
+ GV sử dụng kĩ thuật Khải bàn để hoàn thiện bài tập - HS thực hiện theo hướng dẫn của 
phân theo sự phân công của GV. GV. 
+ Gv mời 1 – 2 HS đại diện nhóm phát biểu ý kiến. - HS phát biểu ý kiến. 
+ GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
a. Ba anh em dế được mẹ giảng giải rằng tục lệ lâu đời 
trong họ nhà dế là phải sống độc lập từ khi còn bé. Mẹ 
còn dạy điều này giúp các ba anh em biết tự kiếm ăn 
và không phụ thuộc vào người khác. 
b. Lúc theo mẹ đi trên đường, chú dế út cảm thấy tấp 
tểnh và khấp khởi, nửa lo nửa vui theo sau mẹ. 
- Lúc được mẹ dắt vào chỗ ở riêng, chú cảm thấy không 
buồn mà còn lấy làm khoan khoái vì được ở một mình 
nơi thoáng đãng và mát mẻ. 
c. Chú dế út thầm cảm ơn mẹ vì mẹ đã cho cậu được ở 
một mình ở nơi thoáng đáng, mát mẻ. 
d. Tính cách của chú dế út qua đoạn kết của câu 
chuyện thể hiện sự tự lập, ứng biến và sẵn lòng chấp 
nhận những thách thức mới. Chú không buồn khi phải 
ở riêng mà ngược lại còn cảm thấy khoan khoái và 
hứng khởi trước cuộc sống mới, thể hiện tính linh hoạt 
và thích ứng tốt với môi trường. 
Hoạt động 2: Thực hành 
- GV cho HS đọc BT2: Kể thêm một đoạn cho câu 
chuyện Tôi sống độc lập từ thuở bé theo tưởng tượng - HS đọc nhiệm vụ BT. 
của em 
+ GV cho HS hoạt động nhóm, yêu cầu HS viết vào 
VBT. - HS thực hiện theo hướng dẫn của 
+ GV mời 1 – 2 HS trả lời. GV. 
+ GV nhận xét, chốt đáp án: - HS phát biểu ý kiến. 
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
3. Vận dụng - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV nhận xét tiết học. 
- Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt - HS lắng nghe, tiếp thu. 
chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau. - HS lắng nghe, thực hiện. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
.............................................................................................................................. 
.............................................................................................................................. 
 ----------------------------------------------------- 
 Tin học 
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY 
 _______________________________ 
 Tiếng Anh 
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY 
 _______________________________ 
 Thứ sáu ngày 08 tháng 11 năm 2024 
 Giáo dục thể chất 
 ĐỘNG ĐỘNG TÁC BỤNG, ĐỘNG TÁC VẶN MÌNH, ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN 
 VỚI GẬY (TIẾT 2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Thực hiện được các động tác bụng, động tác vặn mình với gậy; xử lí được một số tình 
huống trong tập luyện. 
 - Bước đầu vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào các hoạt động tập thể, tổ chức 
chơi được một số trò chơi vận động phù hợp với yêu cầu. 
 - Biết sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát và tập luyện. 
 - Hoàn thành lượng vận động của bài tập. 
 - Có trách nhiệm với tập thể và ý thức giúp đỡ bạn trong tập luyện, tự giác, dũng cảm, 
thường xuyên tập luyện TDTT. 
 2. Năng lực chung: 
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác bụng, động tác vặn mình, động tác toàn 
thân với gậy, Trò chơi “Trao gậy tiếp sức” trong sách giáo khoa. 
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và 
trò chơi. 
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo 
an toàn trong tập luyện. 
 - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập, Trò chơi “Trao gậy 
tiếp sức”. 
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu 
của giáo viên để tập luyện. 
 3.Về phẩm chất: 
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. 
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình 
thành thói quen tập luyện TDTT. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 + Đối với giáo viên: Giáo án, SGK, SGV. Kẻ vẽ sân tập theo nội dung của bài học. Còi, 
cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình, dụng cụ luyện tập. 
 + Đối với học sinh chuẩn bị: SGK, giày thể thao, trang phục thể thao, đảm bảo vệ sinh và 
an toàn trong tập luyện. 
 IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Định Phương pháp, tổ chức và yêu cầu 
 Nội dung 
 lượng Hoạt động GV Hoạt động HS 
 1. Khởi động: 5-7’ 
 a. Nhận lớp: Đội hình nhận lớp 
 - Kiểm tra vệ sinh sân Gv nhận lớp, thăm hỏi 
 tập, trang phục tập sức khỏe học sinh phổ 
 luyện, sức khỏe của HS biến nội dung, yêu cầu 
 - Phổ biến nội dung, yêu giờ học 
 cầu tiết học - Cán sự tập trung lớp, điểm 
 số, báo cáo sĩ số, tình hình 
 lớp cho GV. 
 - Hs lắng nghe, nắm nội 
 dung bài học 
 b. Khởi động: 2Lx8N - GV quan sát, nhắc học Đội hình khởi động 
 - Xoay các khớp cổ tay, sinh tập đúng biên độ, 
 cổ chân, vai, hông, nhịp hô. 
 gối,... (theo nhạc) 
 - HS khởi động theo sự điều 
 khiển của cán sự. 
c.. Trò chơi bổ trợ khởi 2-3 lần - GV nêu tên trò chơi, Đội hình trò chơi 
động: cách chơi, luật chơi, sau 
 - Trò chơi “ Kết Bạn” đó GV tổ chức cho cả 
 lớp chơi. 
 - HS chú ý nắm luật chơi, 
 tích cực, chủ động tham gia 
- Kiểm tra trò chơi 
 - Gọi 1-2 em học sinh 
 lên thực hiện - Học sinh thực hiện theo 
 - GV cùng HS quan sát yêu cầu của giáo viên 
 và nhận xét, đánh giá. 
2. Khám phá 5-7’ 
a. Ôn Động tác vươn -GV cho HS ôn tập - HS ôn luyện. 
thở, tay, chân, bụng với - Gv quan sát, sửa sai - Cán sự điều khiển lớp tập 
gậy. cho HS. luyện 
b. Học động tác vặn 
mình: - GV giới thiệu tên động Đội hình HS quan sát tranh, 
 tác. tập mẫu 
 - GV làm mẫu động tác 
 và phân tích kĩ thuật 
 động tác. 
-TTCB: Đứng thẳng. - Cho HS xem tranh, - HS quan sát tranh, HS 
hai tay cầm gậy trước ảnh, video nhấn hoặc nhóm thảo luận để trả 
đùi mạnh ý chính của động lời câu hỏi. 
-Nhịp 1: Chân trái bước tác. - Hs quan sát mẫu và ghi 
sang ngang rộng bằng - GV nêu những lỗi sai nhớ cách thực hiện. 
vai, hai tay đưa gậy ra thường mắc và cách - Nêu các câu hỏi thắc mắc 
trước khắc phục cho HS khi nếu có. 
-Nhịp 2: Giữ nguyên thực hiện động tác. 
chân, vặn mình sang -GV gọi 1-2 HS lên tập, -1 -2 HS lên thực hiện động 
trái, hai tay cầm gậy GV cùng HS quan sát, tác. 
đưa ngang sang trái - ra nhận xét, rút kinh GV cùng HS nhận xét, đánh 
sau, mắt nhìn theo gậy nghiệm giá tuyên dương 
-Nhịp 3: Về nhịp 1 - HS lắng nghe 
-Nhịp 4: Về TTCB 
-Nhịp 5, 6, 7, 8: Như 
nhịp 1, 2, 3, 4, nhưng ở 
nhịp 5 đổi chân nhịp 6 
đổi hướng vặn mình 
sang phải. 
c. Trải nghiệm các - GV cùng thực hiện 1- - HS chú ý, tích cực tập 
động tác của bài tập 2 lần điều khiển cho cả luyện để nắm kĩ thuật động 
 lớp tập đồng loạt tác 
3. Thực hành 15-16’ 
a. Tập đồng loạt 2-3 lần - Gv quan sát, sửa sai ĐH tập luyện đồng loạt. 
 cho HS. 
 CS điều khiển, HS thực hiện 
b. Tập theo tổ nhóm 3-4 lần - GV giao nhiệm vụ cho ĐH tập luyện theo tổ 
 tổ trưởng, phân luyện 
 tập theo khu vực. 
 - Quan sát, nhắc nhở và 
 sửa sai cho HS 
 - Hs thực hiện theo điều 
 khiển của tổ trưởng. 
 HS quan sát và nhận xét lẫn 
 nhau, giúp đỡ bạn tập chưa 
 tốt. 
c. Tập theo cặp đôi 2-3 lần - GV cho 2 HS quay + Yêu cầu:1 HS tập, 1 HS 
 mặt vào nhau tạo thành hô và quan sát, nhận xét bạn 
 từng cặp để tập luyện. tập Sau đó 2 HS đổi vị trí 
 cho nhau. 
d. Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi - Từng tổ lên thi đua - trình 
 đua giữa các tổ. diễn 
 - GV nhận xét đánh giá - Hs nhận xét tổ bạn. 
 tuyên dương. 
* Tập liên hoàn 5 động - Gv quan sát, sửa sai - Cán sự điều khiển lớp tập 
tác vươn thở, tay, chân, cho HS. luyện 
bụng, vặn mình. 
e. Trò chơi vận động: - GV nêu tên trò chơi, ĐH chơi trò chơi 
* Trò chơi: “Trao gậy 1-2 lần hướng dẫn cách chơi, 
tiếp sức” luật chơi. 
 - Tổ chức cho HS chơi 
 thử sau đó chơi chính 
 thức, có thi đua. 
 Chú ý: GV nhắc HS - Hs chơi theo hướng dẫn 
 đảm bảo an toàn trong của Gv 
 khi chơi. -HS tích cực tham gia chơi 
 trò chơi vận động. 
4. Vận dụng 4-5’ 
a. Hồi tĩnh: Đội hình hồi tĩnh 
 - GV điều hành lớp thả 
- Thả lỏng cơ toàn thân lỏng cơ toàn thân 
(Theo nhạc). 
 - Học sinh thực hiện theo 
 yêu cầu của giáo viên 
 - HS trả lời câu hỏi vận 
v. Vận dụng: dụng vào thực tế đời sống 
 Vận dụng: Qua bài học, HS 
 vận dụng bài tập thể dục vào 

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_tinh.pdf