Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
TUẦN 29 Thứ 2 ngày 31 tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÌNH ẢNH QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh tham gia biểu diễn văn nghệ ca ngợi cảnh đẹp quê hương, đất nước thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia biểu diện văn nghệ ca ngượi cảnh đẹp quê hương đất nước - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về mối quan hệ với bạn bè. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tham gia hoạt động văn nghệ nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia biểu diễn văn nghệ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu hoạt động trong hoạt động khấu. ưu điểm, khuyết điểm đầu tuần và những nhiệm + Chuẩn bị trang phục, đạo trong tuần. vụ trọng tâm trong tuần cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới học đầu tiên. liên quan đến chủ đề trong tuần. - HS cam kết thực hiện. sinh hoạt. + Luyện tập kịch bản. + Triển khai sinh hoạt theo + Phân công nhiệm vụ cụ chủ đề “Tự hào quê thể cho các thành viên. hương em” + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc của em sau buổi biểu diễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC : DANH Y TUỆ TĨNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện. - Đọc hiểu: nhận biết được đặc điểm của truyện tranh, nhân vật, bối cảnh, không gian, thời gian,... Hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân gian. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy nghĩ cảm xúc của nhân vật. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Qua bài đọc nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn, tự hào dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gọi 2 học sinh đọc nối tiếp bài “Người thầy của muôn đời” và trả lời các câu hỏi sau: - HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi. + Tìm những chi tiết cho thấy các môn sinh rất kính trọng cụ giáo chu. + Ngay từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy; Họ dâng biếu cụ những cuốn sách quý do chính họ sưu tầm và chép lại; Họ dạ ran khi cụ giáo Chu mời họ cùng tới thăm một người mà cụ mang ơn sâu + Những hành động nào thể hiện tình cảm của nặng; Họ kính cẩn đi theo sau cụ. cụ giáo Chu đối với người thầy của mình? + Mời học trò đến thăm thầy giáo cũ; - GV Nhận xét, tuyên dương. chắp tay cung kính. lạy thầy, vái tạ. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trong 30 giây hoàn - HS lắng nghe. thành nhiệm vụ sau: Kể tên một số loài cây được dùng làm thuốc chữa bệnh mà em biết. - Học sinh thực hiện nhiệm vụ của giáo - Mời 2 - 3 em chia sẻ trước lớp. viên. - 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp theo hiểu biết của cá nhân. VD: cây bạc hà chữa ngạt, mũi cảm cúm; - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Từ xưa cây bổ công anh chữa mụn nhọt, giải ông cha ta đã tìm tòi, bào chế ra các bài độc,... thuốc từ cây cỏ. Bài danh y Tuệ Tĩnh sẽ giúp - HS lắng nghe. các em hiểu rõ điều đó. 2. Khám phá. 2.1. HĐ 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe GV đọc. ở những từ ngữ phù hợp, những tình tiết gây ấn tượng hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật,... - GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn + Đọc lần lượt các đoạn dưới tranh. Đọc chữ cách đọc. dưới mỗi tranh trước, rồi mới đọc lời thoại được viết trên tranh. + Đọc diễn cảm lời nói của các nhân vật: Hẳn là điều cao siêu lắm, thầy mới ấp ủ lâu như thế; Điều ta sắp nói không cao như núi Thái Sơn, chẳng xa như biển Bắc Hải,... - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV chia đoạn: Bài chia 7 đoạn theo tranh. - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu, ấp ủ từ lâu, luyện tập võ nghệ,... - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Các thái y/ bèn tỏa đi khắp mọi miền quê/ học cách chữa bệnh/ bằng cây thuốc cỏ trong dân gian.// - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. hợp với nhân vật. sự việc trong truyện. - GV mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh minh hoạ (nếu có) + Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh): một danh y sống ở giai đoạn cuối thời Trần, được hậu thế suy tôn là tiên thánh của ngành thuốc nam. + Núi Nam Tào, BắcĐẩu: hai ngọn núi ở tỉnh Hải Dương. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với + Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên núi các học trò điều gì? Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với các trò về điều mình ấp ủ đã lâu. Đó là ý nguyện nối gót người đi trước tìm tòi, bào chế các vị thuốc nam từ cây cỏ trên non sông, gấm vóc của tổ + Câu 2: Câu chuyện mà Tuệ Tĩnh kể cho tiên để lại để chữa bệnh cho người Nam. học trò nghe xảy ra vào thời gian nào? + Câu chuyện mà danh y Tuệ Tĩnh kể cho Tình hình đất nước lúc bấy giờ ra sao? học trò nghe xảy ra vào thời đại nhà Trần. Khi đó đất nước đang bị giặc ngoại xâm nhòm ngó. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện tập võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị + Câu 3: Tóm tắt nội dung câu chuyện lương thực, thuốc men, phòng giữ bờ cõi rất mà Tuệ Tĩnh đã kể. cẩn trọng. + Bấy giờ, giặt ngoại xâm nhòm ngó nước ta. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, phòng giữ bờ cõi. Từ lâu, việc vận chuyển thuốc men, vật dụng từ Trung Quốc sang nước ta đã bị ngăn cấm. Các thái y tỏa đi khắp mọi miền học cách chữa bệnh bằng cây cỏ. Vườn thuốc mọc lên khắp nơi, trong đó có núi Nam Tào, Bắc Đẩu. Cây cỏ nước Nam đã góp phần + Câu 4: Theo em, vì sao ý nguyện của làm cho quân ta thêm hùng mạnh, chiến Tuệ Tĩnh trở thành hiện thực và tiếp tục thắng kẻ thù xâm lược. được kế thừa, phát huy cho đến ngày hôm + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự hiểu nay? biết và suy nghĩ của mình. VD: + Ý nguyện của Tuệ Tĩnh đã trở thành hiện thực và tiếp tục được kế thừa, phát huy cho đến ngày hôm nay bởi ông đã truyền cho các học trò của mình lòng yêu nước, sự tự tôn, tự hào dân tộc + Vì ý nguyện của Tuệ Tĩnh là ý nguyện chân + Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về danh y chính, vì dân, vì nước nên đã thuyết phục Tuệ Tĩnh. được học trò và các thế hệ sau,... + HS có thể nêu theo cảm nghĩ của mình. - GV nhận xét, tuyên dương VD: Danh y Tuệ Tĩnh là người có tài, có đức. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài Ông đã truyền lại cho thế hệ sau những lẽ bài học. sống cao đẹp. - GV nhận xét và chốt: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân gian. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Danh y Tuệ Tĩnh” - VD: + Học xong bài Danh y Tuệ Tĩnh, em hiểu thêm về việc chữa bệnh bằng cây cỏ. + Qua bài học này em thấy tự hào về dân tộc và có tinh thần yêu nước. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí Bài 22: CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và của các đại dương, một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được một số đặc điểm tư nhiên của các châu lục. - Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, quả Địa Cầu để tìm hiểu về các châu lục và đại dương trên thế giới; sử dụng được bảng số liệu và lược đồ để so sánh một số đặc điểm tự nhiên của các châu lục và so sánh được diện tích, độ sâu của các đại dương. - Năng lực vân dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về các châu lục để xác định được châu lục mà HS yêu thích và muốn khám phá nhất. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - Phẩm chất yêu nước , yêu thiên nhiên : Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát bản đồ thới giới và trả lời - HS quan sát bản đồ. câu hỏi: + Thế giới có nhiều châu lục và đại dương. Hãy kể + HS suy nghĩ và thảo luận nhóm tên một số châu lục và đại dương mà em biết? đôi nêu câu trả lời. - GV gọi HS nêu. + HS lần lượt nêu theo sự hiểu biết - GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu và dẫn dắt của bản thân. vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1. 1. Các châu lục trên thế giới a) Khái quát chung - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và đưa ra câu - HS thực hiện theo yêu cầu. hỏi: + HS suy nghĩ nêu câu trả lời + Kể tên và xác định vị trí địa lí của các châu lục trên bản đồ. - HS kể tên các châu lục là châu Á, - GV gọi HS kể tên các châu lục. châu Âu, châu Phi, châu Mỹ, châu Đại Dương và châu Nam Cực. - 3 - 4 HS lên bảng xác định vị trí địa - GV gọi HS lên bảng xác định vị trí địa lí của lí của các châu lục trên bản đồ. các châu lục trên bản đồ. - HS nhận xét. - GV gọi HS nhận xét. - Lắng nghe, quan sát. - GV nhận xét, tuyên dương, nêu lại ví trí địa lí các châu lục trên bản đồ. - HS thực hiện theo yêu cầu. Đại diện - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc thông các nhóm trình bày kết quả và nhận xét tin, quan sát bảng1 và đưa ra câu hỏi: lẫn nhau. + Các châu lục trên thế giới có diện + Em quan sát bảng 1 và cho biết diện tích các tích không giống nhau. châu lục trên thế giới có giống nhau không? + Các châu lục có diện tích khác biệt, + Em hãy so sánh diện tích của các châu lục trên trong đó châu Á có diện tích lớn nhất, thế giới. tiếp sau đó là châu Mỹ, châu Phi, châu Nam Cực, châu Âu, châu Đại Dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: - HS thực hiện cá nhân suy nghĩ nêu câu trả lời: + Châu lục, đại dương nào có diện tích lớn nhất + Châu Á có diễn tích lớn nhất có 44,4 thế giới? triệu km2. + Châu lục, đại dương nào có diện tích nhỏ nhất + Châu Đại Dương có diện tích nhỏ thế giới? nhất có 8 triệu km2. - Em hãy sắp xếp các châu lục từ nhỏ đến lớn - Châu Đại Dương, châu Âu, châu theo diện tích biểu thị ở bảng 1. Nam Cực, châu Phi. Châu Mỹ, châu Á. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm trên bản đồ các châu lục và nêu được diện tích của mỗi châu lục. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài + Các tổ lần lượt tham gia chơi. bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 01 tháng 04 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ TỪ ĐA NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. - Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV hỏi: Em hãy nêu tên bài đọc tiết trước? - Bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh - Quan sát tranh dưới đây trong bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh, đọc đoạn văn dưới - HS tìm từ đồng nghĩa: kể, nói; từ đa nghĩa: tranh và tìm từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa người đi trước. trong đoạn văn. - GV dẫn dắt vào bài mới: Như vậy, trong các văn bản nói và viết thì từ đồng nghĩa và - HS lắng nghe. từ đa nghĩa xuất hiện rất nhiều và góp phần tạo nên ý nghĩa cho nói và viết. Để cũng cố thêm kiến thức về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa, tiết học này chúng ta cùng học bài: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa. 2. Luyện tập. Bài 1: Chọn từ thích hợp nhất trong các từ đồng nghĩa (in nghiên) thay cho mỗi bông hoa. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc cá nhân, suy ngẫm trong hai phút và hoàn thành vào vở. - HS suy ngẫm, làm bài vào vở. Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về óc quan sát và tính toán. Một hôm, cậu đem một quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng chơi với các bạn. Đang chơi, bỗng quả bưởi lăn xuống một cái hố gần đó. Bọn trẻ nhìn xuống cái hố đầy nuối tiếc. Vinh bảo bọn trẻ lấy nước đổ vào cái hố - GV mời một số trình bày trước lớp. ấy. Nước dâng đến đâu, bưởi nổi lên đến đó. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS trình bày trước lớp (mỗi HS trả lời 1 ý) - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS khác nhận xét, bổ sung. Bài 2: Tìm từ không đồng nghĩa với - Lắng nghe rút kinh nghiệm. những từ còn lại trong mỗi dãy từ sau: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung - GV mời các nhóm trình bày. yêu cầu. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a. bạn bè; b. liều lĩnh; c. nhà nước - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực - Lắng nghe rút kinh nghiệm. hiện yêu cầu: Không có chân có cành Mà lại gọi con sông? Không có lá có cành Lại gọi là: ngọn gió? (Xuân quỳnh) a. Mỗi từ in đậm trong đoạn thơ trên được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? b. Đặt một câu có từ in đậm được sử dụng với nghĩa chuyển. M: Rừng là lá phổi xanh của trái đất. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4, hoàn bạn đọc. thành bài 3 - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung - GV mời các nhóm trình bày. yêu cầu. - Các nhóm trình bày a. Những từ in đậm được dùng với nghĩa gốc: chân, cành, lá Từ in đậm được dùng với nghĩa chuyển: ngọn b. Học sinh có thể chắc nhiều câu khác nhau. VD: + Mùa mưa đến, những gia đình sống dưới chân núi lại nơm nớp lo núi lở. + Từ nhỏ tôi đã ước mơ được đi trên một chiếc thuyền có cánh buồm đỏ thắm. + Ngọn đuốc trên tay phải của tượng Nữ thần Tự do ở Mỹ tượng trưng cho tự do, bình đẳng, bác ái. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 4: Từ ăn trong mỗi nhóm từ dưới đây mang nghĩa nào? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời cả lớp chơi trò chơi: tiếp sức bạn đọc. Luật chơi: Chia lớp thành 2 nhóm thi đua - HS lắng nghe luật chơi. với nhau, nhóm nào hoàn thành xong sớm nhất, đúng, đẹp thì nhóm đó chiến thắng. - GV mời 2 nhóm lên thi đua tiếp sức. - 2 nhóm cử đại diện lên chơi trò chơi. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 5: Viết đoạn văn (3 - 4 câu) nêu cảm - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nghĩ của em về danh y Tuệ Tĩnh, trong đó có sử dụng một cặp từ đồng nghĩa. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, dựa bạn đọc. vào những thông tin đã có trong bài đọc - HS làm việc cá nhân và viết đoạn văn theo Danh y Tuệ Tĩnh, viết đoạn văn nêu cảm cảm nhận của mình. nghĩ của mình về danh y Tuệ Tĩnh, có sử dụng một cặp từ đồng nghĩa. - GV mời HS trình bày trước lớp. - 3-4 HS trình bày đoạn văn của mình trước - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. lớp. - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương - HS khác nhận xét, bổ sung. những học sinh viết đoạn văn hay, đúng - Lắng nghe rút kinh nghiệm. chủ đề, sử dụng đúng cặp từ đồng nghĩa. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số nhóm từ ngữ trong đó có từ đồng nghĩa, từ không đồng nghĩa để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ đồng nghĩa trong nhóm từ có - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí Bài 22: CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và của các đại dương, một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được một số đặc điểm tư nhiên của các châu lục. - Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, quả Địa Cầu để tìm hiểu về các châu lục và đại dương trên thế giới; sử dụng được bảng số liệu và lược đồ để so sánh một số đặc điểm tự nhiên của các châu lục và so sánh được diện tích, độ sâu của các đại dương. - Năng lực vân dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về các châu lục để xác định được châu lục mà HS yêu thích và muốn khám phá nhất. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - Phẩm chất yêu nước , yêu thiên nhiên : Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "ô cửa bí mật" - HS tham gia chơi. - Cách chơi: Mỗi ô cửa bí mất có một câu hỏi sau khi trả lời được các câu hỏi sẽ hiện ra một mảnh ghép hình ảnh, câu cuối sẽ đoán hình ảnh hiện ra. + Câu 1. Hãy kể tên các châu lục, các đại dương trên thế giới mà em biết? + Châu Á, châu Âu, châu Phi, châu + Câu 2. Châu lục, đại dương nào có diện tích lớn Mỹ, châu Đại Dương và châu Nam nhất thế giới? Cực. + Câu 3. Châu lục, đại dương nào có diện nhỏ + Châu Á có diễn tích lớn nhất có nhất thế giới? 44,4 triệu km2. + Câu 4. Hình ảnh trên bảng là châu lục, đại + Châu Đại Dương có diện tích nhỏ dương nào? nhất có 8 triệu km2. + Châu Á, châu Âu - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - Lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1. 1. Các châu lục trên thế giới b) Đặc điểm tự nhiên * Châu Á - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc thông - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện theo tin trang 94, sử dụng quà Địa Cầu và quan sát yêu cầu. hình 2 và thực hiện theo yêu cầu: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. + Kể tên và xác định vị trí của một số dãy núi, + Châu Á có địa hình đa dạng gồm: Núi, cao nguyên, đồng bằng lớn của châu Á trên quả cao nguyên: chiếm 3/4 diện tích châu Địa Cầu. lục; Các đồng bằng châu thổ rộng lớn + Nêu một số đặc điểm tự nhiên nổi bật của + Châu Á có đủ các đới khí hậu: xích châu Á. đạo, nhiệt đới, ôn đới, hàn đới. - GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết + Châu Á có hệ thống sông lớn: Hoàng quả thảo luận theo các câu hỏi sau: Hà, Trường Giang, Ân - Hằng, Mê + Em hãy nêu đặc điểm địa hình của châu Á? Công,..; có các hồ lớn: Ca-xpi, Bai-can, A-ran,.. + Thiên nhiên châu Á rất đa dạng. - HS nhận xét bổ sung nếu có. + Châu Á có khí hậu như thế nào? - HS đọc mục em có biết và trả lời câu hỏi: + Kể tên các sông, hồ thuộc châu Á? Châu Á có Đỉnh Ê-vơ-rét (Everert) có độ cao 8848m thuộc dãy Hi-ma-lay-a là đỉnh núi cao nhất thế giới.Hồ Bai-can là hố sâu nhất thế giới. Hồ chứa khoảng + Thiên nhiên châu Á ra làm sao? 20% tổng lượng nước ngọt không đóng - GV nhận xét, tuyên dương. băng trên thế giới. - GV yêu cầu HS đọc mục em có biết. Cho biết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm châu Á có đặc điểm gì nổi bật. - HS đọc thông tin đôi lần lượt nêu câu trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. * Châu Âu - GV yêu cầu HS đọc thông tin trang 95, sử dụng quà Địa Cầu và quan sát hình 3, hình 4 và thực hiện theo yêu cầu: + Đồng bằng ở Châu Âu chiếm 23 diện tích lãnh thổ và kéo dài từ tây sang đông. Đồi núi chiếm 1/3 diện tích lãnh thổ, hệ thống núi cao tập trung ở phía nam. + Châu Âu chủ yếu có khí hậu ôn đới. + Kể tên và lên bảng xác định vị trí các con sông thuộc châu Âu. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Em hãy nêu đặc điểm địa hình của châu Âu? + Châu Âu có khí hậu như thế nào? + Kể tên và xác định ví trí các sông, hồ thuộc châu Âu? - GV nhậ xét, tuyên dương. 3. Luyện tập. - GV yêu cầu HS lên bảng xác định vị trí châu - 3 - 4 HS lên bảng thực hiện. Á, châu Âu trên lược đồ. - Em hãy chỉ dãy Hi-ma-lay-a ở trên lược đồ và - HS xác định và nêu đặc điểm nổi bật nêu đặc điểm của đỉnh núi? của đỉnh núi là cao nhất thế giới. - Sông Đa - nuýp chảy qua đâu? Em hay xác - Sông Đa - nuýp chảy qua Đức, HS lên định vị trí lên lược đồ? bảng chỉ vị trí của sông Đa - nuýp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS tham gia trò chơi “Nhanh như - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. chớp” + Luật chơi: chơi theo tổ, trong thời gian 5 phút + Các tổ thực hiện mô tả theo sự hiểu dựa vào hình ảnh trong SGK và các thông tin biết qua bài học đã học mỗi tổ thực hiện mô tả cảnh đẹp thuộc châu Á hoặc châu Âu Tổ nào đúng và hay, nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 02 tháng 04 năm 2025 Toán Bài 62: LUYỆN TẬP CHUNG(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành tính toán với các số đo thời gian, tính thời gian trong chuyển động đều. - Vận dụng được kiến thức về chuyển động đều để đổi vận tốc sang đơn vị khác, mở rộng dạng toán chuyển động của vật có chiều dài đáng kể. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu thực hành tính toán với các số đo thời gian, tính thời gian trong chuyển động đều. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được kiến thức về chuyển động đều để đổi vận tốc sang đơn vị khác, mở rộng dạng toán chuyển động của vật có chiều dài đáng kể. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Thực hiện phép tính: 4 755 + 2 368 + Câu 1: 7 123 + Câu 2: Thực hiện phép tính: 9 871 - 685 + Câu 2: 9 186 + Câu 3: Thực hiện phép tính: 356 x 2 + Câu 3: 712 + Câu 4: Thực hiện phép tính: 768 : 4 + Câu 4: 192 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành Bài 1. Tính. 9 phút 12 giây + 3 phút 38 giây 7 giờ 15 phút – 2 giờ 30 phút 2 tuần 5 ngày × 7 9 năm 4 tháng : 8 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời lớp làm việc nhóm đôi: Cùng nhau - Cả lớp làm việc nhóm đôi: Cùng nhau thảo luận và thực hiện các phép tính trên. thảo luận và thực hiện các phép tính trên. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. 9 phút 12 giây + 3 phút 38 giây = 12 phút 50 giây 7 giờ 15 phút – 2 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút 2 tuần 5 ngày × 7 = 19 tuần 9 năm 4 tháng : 8 = 1 năm 2 tháng - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Số? a) 24 km/h = .. m/s b) 207 km/h = m/s - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp lắng nghe, quan sát. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân. - GV mời HS chia sẻ kết quả - HS nêu kết quả bài làm, lớp đổi chéo bài 20 a) 24 km/h = m/s 3 b) 207 km/h = 57,5 m/s - HS nhận xét và bổ sung - GV mời HS nhận xét bài bạn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương Bài 3. Bến B cách bến A 115 km. Một chiếc tàu đi từ bến A đến bến B với vận tốc 22 km/h. Hỏi sau khi khởi hành 3 giờ 30 phút, tàu còn cách bến B bao nhiêu ki-lô-mét? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - HS tóm tắt bài toán: + Bến B cách bến A: 115 km - GV Cùng HS tóm tắt bài toán. + Đi từ bến A đến bến B: 22 KM/H ? Bến B cách bến A bao nhiêu ki-lô-mét? ?Vận tốc của chiếc tàu là bao nhiêu ki-lô-mét + Sau khi khởi hành 3 giờ 30 phút, tàu trên giờ? còn cách bến B: ? km ?Con tàu đã khởi hành được bao nhiêu lâu?” - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở. Bài giải - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở. 3 giờ 30 phút = 3,5 giờ Sau khi khởi hành 3 giờ 30 phút, con tàu đã đi được quãng đường là: 22 X 3,5 = 77 (km) Con tàu còn cách bến B số ki-lô-mét là: 115 - 77 = 38 (km) Đáp số: 38 km. - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV mời HS nhận xét bài bạn - GV thu bài và đánh giá kết quả, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. Một đoàn tàu hỏa dài 200 m băt sđầu vào đường hầm. Vậy sau bao lâu thì đuôi tàu chui hoàn toàn vào đường hầm, biết tàu đi với vận tốc 20 m/s? A. 12 giây B. 10 giây C. 4 giây - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Lớp làm việc cá nhân.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_ha.docx

