Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình
TUẦN 18 Thứ 2 ngày 06 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LÒNG BIẾT ƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham gia chương trình văn nghệ với chủ đề “Lòng biết ơn”. - Biết chia sẻ cảm xúc sau khi tha gia chương trình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia chương trình văn nghệ tích cực góp phần màn lại hiệu quả của chương trình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể của mình để thể hiện lòng biết ơn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái Tôn trọng, yêu quý người thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm người thân vui lòng - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ đề nghi thức. giờ tại lớp học. sinh hoạt dưới cờ “Lòng biết - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN và học sinh lớp lên ơn”. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu kế hoạch tập luyện văn + Thiết kế kịch bản, sân ưu điểm, khuyết điểm trong nghệ. Chuẩn bị tham gia hội khấu. tuần. diễn chủ đề “Lòng biết ơn”. + Chuẩn bị trang phục, đạo + Triển khai kế hoạch mới - HS cam kết thực hiện. cụ và các thiết bị âm thanh, trong tuần. liên quan đến chủ đề sinh + Triển khai sinh hoạt theo hoạt. chủ đề “Lòng biết ơn” + Luyện tập kịch bản. + Phát động chương trình + Phân công nhiệm vụ cụ thể văn nghệ với chủ đề “Lòng cho các thành viên. biết ơn”. + Cam kết hành động : Tham gia luyện tập văn nghệ đầy đủ, nghiêm túc và hiệu quả. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ I (TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc + Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90- 100 tiếng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4. + Sử dụng được một sô từ điền tiếng Việt thông dụng đê tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cửu thông tin khác. Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ). + Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. - Đọc hiểu văn bản * Đọc hiểu văn bản văn học: + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. + Hiểu chủ đề văn bản. + Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật. Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện. + Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản. + Biết nhận xét về thời gian, địa điểm, hình dáng, tính cách của nhân vật qua hình ảnh trong truyện tranh hoặc phim hoạt hình. + Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện. + Nêu được những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, màn kịch,... * Đọc hiểu văn bản thông tin: + Nhận biết được những thông tin chính của văn bản. + Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản. + Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiêt. Biêt tóm tắt văn bản. Nhận biết được mục đích và đặc điếm của văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu sách hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản chương trình hành động. Nhận biết bố cục của văn bản: phân đâu, phân giữa (phẩn chính), phân cuối và các yếu tô (nhan đê, đoạn văn, câu chủ đề) của một văn bản thông tin đơn giản. Nhận biết được cách triến khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tâm quan trọng. Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản. + Nêu được những thay đối trong hiếu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau khi đọc văn bản. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS đọc lại bài tập đọc Sự tích chú - HS cùng chơi trò chơi. Tễu và chơi trò chơi “Hộp quà âm nhạc”. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài đọc: + Theo em, vì sao anh Tễu muốn học nghề rối - HS trao đổi về ND bài đọc với GV. nước? + Anh Tễu muốn học nghề rối nước vì anh thích ca hát nhưng tướng mạo không đẹp (khó coi), “bụng trống chầu, đầu cá trê”.. Qua cách chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện với ông + Anh Tễu là người thích ca hát, tính tình quản, em thấy anh Tễu là người thế nào? hiền lành, thật thà, rất hài hước và rất lạc quan: hát nhưng không để mọi người nhìn - GV Nhận xét, tuyên dương. thấy mặt mình. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài 1: Kể tên 4 chủ điểm đã học ở học kì I và cho biết mỗi chủ điểm giúp em có thêm những hiểu biết gì về cuộc sống. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài và yêu cầu HS - 1 – 2 HS đọc yêu cầu của bài xem kĩ tranh. - GV gọi HS làm việc nhóm, cùng nhau suy - HS thảo luận theo nhóm 4 nghĩ về 4 bức tranh chủ điểm và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ - Đại diện nhóm lên chia sẻ - GV quan sát các nhóm, ghi nhận xét. + Chủ điểm 1. Thế giới tuồi thơ, bàn về niềm vui trong mỗi cá nhân, những trò chơi tuổi thơ, giờ học vui vẻ trên lớp, tình bạn tuổi học trò va những xúc cảm cá nhân,... + Chủ điểm 2. Thiên nhiên kì thú, nói về vẻ đẹp đầy bí ẩn và lí thú của rừng, của biển, đất trời, cỏ cây, muông thú, hang động,... + Chủ điểm 3. Trên con đường học tập, nói về hành trình đi tìm kiếm tri thức và phát triển bản thân, quá trình hoàn thiện của mỗi cá nhân, bài học về sự thành công của những người nổi tiếng,... + Chủ điểm 4. Nghệ thuật muôn màu-. phản ánh vẻ đẹp của the giới của hội hoạ, âm nhạc, điện ảnh, văn chương,... - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn - Gv nhận xét, chốt - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2. Đọc một câu chuyện, văn bản miêu tả hoặc văn bản thông tin trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi: - Bài học thuộc chủ điểm nào? Tác giả là ai? - Nội dung chính của bài học là gì? - Điều gì trong bài học gây ấn tượng nhất đối với em? - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS thảo luận và trả lời theo nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. với yêu cầu của bài - GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm còn chậm - GV mời đại diện nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm trả lời - GV nhận xét và góp ý cho HS - HS nhận xét và góp ý cho nhóm bạn 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài học ngày hôm xúc của mình. nay. - VD: + Ôn tập lại những bài tập đọc đã học, nêu được cảm xúc của mình. - Nhận xét, tuyên dương. + Qua trò chơi này giúp em sáng tạo thêm - GV nhận xét tiết dạy. nhiều trò chơi đơn giản và bổ ích, - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY --------------------------------------------------- Âm nhạc GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY --------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 07 tháng 1 năm 2025 Toán Bài 34: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích, thể tích đã học. - Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại lượng đã học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi các đơn vị đo đã được học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận kiến thức đã học để giải các bài toán liên quan. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng?” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. Các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến tiết 1: Chọn đáp án đúng: Câu 1: 7,34km + 3,4km = ? Câu 1: B. 10,74 km. A. 10,4 km B. 10,74km C. 8,9km D. 9,8km Câu 2: 7,6kg - 2,5kg = ? Câu 2: A. 5,1 kg A. 5,1 kg B. 10,1 kg C. 8,9 kg D. 9kg Câu 3: 49,7ha : 7 = ? Câu 3: C. 7,1ha A. 7,01ha B. 7ha C. 7,1ha D. 9ha - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp. - GV yêu cầu 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu của - Hs đọc đề, nêu yêu cầu bài tập. bài tập. - GV mời HS làm việc cá nhân vào bài con từng - GV mời HS làm việc cá nhân vào bảng con bài: và sửa bài. a. 5 m 360 mm = ? m a. 5 m 360 mm = 5,360 m 6 tấn 205 kg = ? tấn 6 tấn 205 kg = 6,205 tấn 634 cm = ? m 750 m= ? km 634 cm = 6,34 m 750 m= 0,750 km 565 g = ?kg 3540 kg = ? tấn 565 g = 0,565 kg 3540 kg = 3,540 tấn b. 5 m2 18dm2 = ? m2 b. 5 m2 18dm2 = 5,18 m2 48km2 9ha = ? km2 48km2 9ha = 48,09 km2 236 dm2 = ? m2 80 mm2 = ? cm2 236 dm2 = 2,36 m2 80 mm2 = 0,8 cm2 345ha = ? km2 52 ha = ? km2 345ha = 3,45 km2 52 ha = 0,52 km2 - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Số? - GV yêu cầu 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu của - Hs đọc đề, nêu yêu cầu bài tập. bài tập. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện bài tập: bài tập. Bài giải - Đường từ nhà Hùng đến trường gồm đoạn Độ dài đoạn đường lên dốc là: đường xuống dốc dài 650m và đoạn đường 650 X 2 = 1 300 (m) lên dốc dài gấp đôi đoạn đường xuống dốc. Đường từ nhà Hùng đến trường dài là: 650 + 1 300 = 1 950 (m) = 1,95 (km) Hỏi đường từ nhà Hùng đến trường dài bao Đáp sổ: 1,95 km. nhiêu ki-lô-mét? - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Một khi sinh thái có diện tích 128 ha. 7 Trong đó, diện tích là rừng đặc chủng, còn 8 laj là khu vui chơi và dịch vụ. Hỏi diện tích khi vui chơi và dịch vụ là bao nhiêu héc-ta, bao nhiêu ki-lô-mét vuông? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS lắng nghe cách làm. - GV giải thích cách làm. - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - Đại diện các nhóm trình bày. theo yêu cầu. Bài giải - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Diện tích phần rừng đặc chủng là: - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 7 128 x = 112 (ha) - GV nhận xét, tuyên dương. 8 Diện tích khu vui chơi và dịch vụ là: 128 - 112 = 16 (ha) = 0,16 (km2) Đáp số: 16 ha; 0,16 km2 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Số? Giáo viên tổ chức trò chơi Ai nhanh? Ai đúng? Để thực hiện các bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. 5 a. giờ = ? phút - Lớp làm việc cá nhân. 6 7 - HS trả lời: b. phút = ? giây 5 12 a. giờ = 50 phút 4 6 c. thế kỉ = ? năm 7 5 phút = 35 giây b. 12 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. 4 thế kỉ = 80 năm - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. c. 5 - GV mời HS trả lời. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY --------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ I (TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc + Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90- 100 tiếng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4. + Sử dụng được một sô từ điền tiếng Việt thông dụng đê tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cửu thông tin khác. Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ). + Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. - Đọc hiểu văn bản * Đọc hiểu văn bản văn học: + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. + Hiểu chủ đề văn bản. + Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật. Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện. + Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản. + Biết nhận xét về thời gian, địa điểm, hình dáng, tính cách của nhân vật qua hình ảnh trong truyện tranh hoặc phim hoạt hình. + Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện. + Nêu được những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, màn kịch,... * Đọc hiểu văn bản thông tin: + Nhận biết được những thông tin chính của văn bản. + Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản. + Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiêt. Biêt tóm tắt văn bản. Nhận biết được mục đích và đặc điếm của văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu sách hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản chương trình hành động. Nhận biết bố cục của văn bản: phân đâu, phân giữa (phẩn chính), phân cuối và các yếu tô (nhan đê, đoạn văn, câu chủ đề) của một văn bản thông tin đơn giản. Nhận biết được cách triến khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tâm quan trọng. Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản. + Nêu được những thay đối trong hiếu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau khi đọc văn bản. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem video vui nhộn, hài hước dưới - HS xem video. đây: 2: Thực hành Bài 3: Tìm kết từ phù hợp với mỗi bông hoa - GV mời HS nêu yêu cầu bài - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và tìm từ - HS nêu yêu cầu bài tập thay thế. - HS thảo luận nhóm đôi - GV cho HS chơi trò chơi “Tìm từ sau mỗi bông hoa” - Đại diện nhóm lên nêu kết quả - GV nêu luật chơi và cách chơi: QT lên cho các bạn - HS chơi trò chơi chơi trò chơi, với mỗi bông hoa là một từ phù hợp, mỗi bạn sẽ có nhiệm vụ suy nghĩ sau 5 giây và trả lời - HS lắng nghe cách chơi đáp án đúng, và được tặng một phần quà nhỏ. Bạn nào Và từ sau hôm đó, Hương bắt đầu viết trả lời sai nhường quyền cho bạn khác. thư cho cô Thu. Một việc thật là mới mẻ và thích thú. Hương không còn thấy buồn chán hay/và sợ hãi mỗi khi bố mẹ đi vắng. Mọi khi thì Hương nói chuyện với con mèo. Nhưng nói mãi cũng chán! Vì nó chẳng biết nói chuyện lại với Hương mà chỉ biết meo meo thôi. Bây giờ thì Hương đã có người trò chuyện - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương những HS trả lời rồi. đúng - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. Bài 4: Đọc câu chuyện Chú mèo con nói nhiều và thực hiện yêu cầu: a. Tìm từ ngữ xưng hô của mèo con. - GV mời HS đọc yêu cầu bài học - HS đọc yêu cầu của bài - GV cho thảo luận bài theo nhóm 4 và tìm theo yêu - HS thảo luận theo nhóm 4 và làm theo cầu của GV yêu cầu của bài. - GV cho HS các nhóm lên chơi trò chơi tìm từ đối - HS tham gia chơi trò chơi. với phần a: Mỗi đội chơi gồm 4 thành viên, nhiệm Với Với Với gà Mèo con Với vịt vụ mỗi thành viên gắn các từ có sẵn lên phiếu, đội mèo ngỗng trống nào gắn nhanh, gắn đúng đội ấy thắng và được phần mẹ Tự chỉ thưởng, đội còn lại chậm và thua sẽ bị phạt theo trò con cháu cháu em chơi. mình Chỉ - GV và các bạn dưới lớp cổ vũ cho 2 đội người mẹ bác cô anh - Gv và HS dưới lớp kiểm tra phần bài của 2 đội nghe - Gv chốt đội thắng và đội thua - HS cổ vũ cho các đội chơi b. Tìm từ dùng để xưng hô trong câu dưới đây và - HS cùng nhận xét và sửa sai (nếu có) chô biết từ đó chỉ ai. “Hôm nay, chúng ta đừng ra ngoài tìm thức ăn - HS lắng nghe nữa.” - HS đọc và phân tích yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc và phân tích bài - HS thảo luận theo nhóm đôi - GV mời HS thảo luận theo nhóm đôi - Đại diện HS lên chia sẻ bài - GV mời đại diện HS lên chia sẻ Đáp án: Từ dùng để xưng hô trong câu trên là chúng ta. Đây là từ mà chuột đầu đàn dùng để chỉ mình và bầy chuột trong đàn. - GV yêu cầu HS nhận xét nhóm bạn - HS nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn - GV nhận xét và tuyên dương - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những của mình sau khi học xong bài học ngày hôm nay. cảm xúc của mình. - VD: + Ôn tập lại những bài tập đọc đã học, nêu được cảm xúc của mình. + Qua trò chơi này giúp em sáng tạo - Nhận xét, tuyên dương. thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ - GV nhận xét tiết dạy. ích, - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố được kiến thức về: Đất nước và con người Việt Nam; Những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam; Xây dựng và bảo vệ đất nước Việt nam. 2. Năng lực chung. - Năng lực đặc thù: năng lực nhận thức khoa học lịch sử và địa lí, năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí; năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. - Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, nhóm. - Có tinh thẩn yêu nước thông qua việc bày tỏ tình yêu đối với quê hương, đất nước Việt Nam; truyền thống lịch sử văn hoá lâu đời của dân tộc thông qua các thành tựu trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vận dụng kiến thức đã học và đưa ra cách xử lý tình huống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm thông qua việc giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp và những di sản văn hoá của cha ông ta để lại, những di sản văn hoá của nhân loại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS hát và vận động theo bài hát - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. “Nối vòng tay lớn” TUYG8kizl - GV đặt câu hỏi - HS trả lời câu hỏi. ? Bài hát nói về nội dung gì? ? Em có cảm nhận gì khi nghe bài hát này? ? Là một hs e có suy nghĩ thế nào về hòa bình thế giới? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. 2. Thực hành - GV yêu cầu HS thảo luận theo tổ và trả lời - HS thảo luận và trả lời các câu hỏi các câu hỏi Câu 1: Việt Nam hiện nay có bao nhiêu đơn + Hiện nay, nước ta có 63 tỉnh, thành phố vị hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trực thuộc Trung ương . Trong đó, 5 thành trung ương? phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ Câu 2: Ý nghĩa của Quốc ca . + Ý nghĩa của Quốc ca: thể hiện sự hi sinh to lớn, chiến thắng vinh quang của thế hệ đi trước; đồng thời cũng thể hiện khát vọng độc lập, tự do và phát triển của Việt Nam . Câu 3: Hãy nêu thuận lợi và khó khăn của + Thuận lợi phát triển khai thác khoáng sản, địa hình đồi núi? thuỷ điện, chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò), trồng cây công nghiệp, + Địa hình hiểm trở nên giao thông khó khăn, dân cư thưa thớt Câu 4: Nêu những thuận lợi và khó khăn của + Khí hậu thuận lợi có cây trồng phát triển khí hậu nước ta đối với đời sống và hoạt quanh năm cho năng suất cao, có sản phẩm động sản xuất của người dân . nông nghiệp đa dạng. Nước ta cũng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, gây khó khăn cho đời sống và hoạt động sản xuất . Câu 5: Nêu một số hậu quả do gia tăng dân + Dân số đông và tăng lên hằng năm tạo cho số nhanh ở Việt Nam . nước ta nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn . Tuy nhiên, dân số đông cũng gây ra một số khó khăn trong giải quyết việc làm, nhà ở, y tế, giáo dục, ; đồng thời dẫn đến nguy cơ suy thoái tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường Câu 6: Hãy kể tên những quốc gia đầu tiên + Nhà nước Văn Lang, Nhà nước Âu Lạc; trên lãnh thổ Việt Nam Vương quốc Phù Nam; Vương quốc Chăm- pa. Câu 7: Nhà nước Âu Lạc rơi vào ách đô hộ + Nhà nước Âu Lạc cũng phải tiến hành nào? cuộc kháng chiến chống quân Triệu nhưng bị thất bại (phản ánh trong Sự tích nỏ thần) . Từ đây, đất nước rơi vào ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc trong hơn một nghìn năm . Câu 8: Kể tên những hiện vật của cư dân + Nhiều dấu tích, hiện vật khác nhau của Phù Nam được các nhà khảo cổ đã phát hiện. Vương quốc Phù Nam được tìm thấy, như: nền móng kiến trúc, bếp đun, đồ gốm, tiền kim loại, đồ trang sức, tượng thần, tượng Phật, . . . Câu 9: Nối thời gian điễn ra tương ứng với + 40 – 43: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng tên các cuộc đấu tranh: + 248: Thời gian Tên các cuộc đấu tranh + 542 – 602: Khởi nghĩa Lý Bí – Triệu diễn ra Quang Phục 40 – 43 Khởi nghĩa Bà Triệu + 713 – 722: + 766 – 779: 248 Khởi nghĩa Lý Bí – + 905: Triệu Quang Phục + 938: Khởi nghĩa Ngô Quyền. 542 – 602 Khởi nghĩa Phùng Hưng 713 – 722 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng 766 – 779 Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ 905 Khởi nghĩa Ngô Quyền 938 Khởi nghĩa Mai Thúc Loan Câu 10: Hãy nêu lý do Triều Lý dời đô từ Câu 10: Về lí do dời đô: Đại La có vị thế Hoa Lư ra Đại La? thuận lợi cho sự phát triển lâu dài của đất nước: ở giữa khu vực trời đất, thế rồng cuộn hổ ngồi, chính giữa nam bắc đông tây, tiện nghi núi sông sau trước, đất rộng mà bằng phẳng, thế đất cao mà sáng sủa, dân cư không khổ thấp trũng tối tăm, muôn vật hết sức tươi tốt phồn thịnh . Câu 11: Nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch + Ý nghĩa lịch sử to lớn của chiến thắng Đằng? Bạch Đằng (1288) đã kết thúc hoàn toàn cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên của quân dân Đại Việt . Sự kiện này cũng chứng tỏ tài năng quân sự xuất sắc của Trần Quốc Tuấn . Câu 12: Kể một số sự kiện chính và một số nhân vật tiêu biểu trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Sơ đồ một số sự kiến chính trong khởi nghĩa Lam Sơn - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi thảo thảo luận. luận. - GV mời HS nhận xét nhóm bạn - HS nhận xét nhóm bạn - GV nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ nội dung sau: - HS đọc nội dung câu hỏi Câu 4: Hãy chọn và kể lại câu chuyện về nhân vật lịch sử trong khởi nghĩa Lam Sơn. - HS suy nghĩ và kể lại câu chuyện mà em đã - HS kể và nêu cảm nghĩ của mình sưu tầm hay đọc ở sách báo Nguyễn Trãi quê ở Chí Linh (Hải Dương) . Sau khi đất nước bị nhà Minh đô hộ, Nguyễn Trãi tham gia khởi nghĩa Lam Sơn . Ông đã dâng lên Lê Lợi cuốn Bình Ngô sách đề ra kế sách đánh giặc Minh, chú trọng “đánh vào lòng người” để giành chiến thắng . Trong suốt thời gian khởi nghĩa, ông đã viết hàng chục bức thư gửi đi các thành để dụ hàng tướng lĩnh nhà Minh . Kết quả, tại nhiều thành, nghĩa quân không đánh mà địch tự đầu hàng như: Nghệ An, Tân Bình, Thuận Hoá, Tam Giang, Thị Cầu, Tại thành Đông Quan, với chủ trương “quyết nghị hoà để quan quân hai nước đều nghỉ”, Nguyễn Trãi đã thay mặt Lê Lợi viết bảy bức thư gửi cho Vương Thông, thậm chí sẵn sàng vào thành để trao đổi “con tin” . Cuối cùng, Vương Thông phải đầu hàng và rút quân về nước . Sau thắng lợi, Nguyễn Trãi thay mặt Lê Lợi viết Bình Ngô đại cáo để tuyên bố về thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn . Bình Ngô đại cáo được xem là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc . Nguyễn Trãi còn là một nhà văn hoá kiệt xuất . Ông để lại rất nhiều trước tác văn chương, cả bằng chữ Hán, chữ Nôm và phong phú về thể loại, bao gồm nhiều lĩnh vực như: văn học, lịch sử, địa lí, luật pháp, lễ nghi, Ông cũng là người đặt nền móng cho văn học chữ Nôm của Việt Nam Năm 1980, nhân kỉ niệm 600 năm ngày sinh - GV nhận xét tuyên dương. của Nguyễn Trãi, tổ chức UNESCO đã vinh - Nhận xét sau tiết dạy. danh ông là Danh nhân văn hoá thế giới . - Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ________________________________________ Thứ 4 ngày 08 tháng 01 năm 2025 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Hoạt động trải nghiệm GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Toán Bài 35: ÔN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, hệ thống các kiến thức của học kì 1 về: - Phân số thập phân, hỗn số, số thập phân (nhận biết, đọc, viết số; thứ tự, so sánh số). - Phép cộng, trừ phân số (mẫu số này không chia hết mẫu số kia); phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm các kiến thức đã học ở học kì I. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học liên - HS tham gia trò chơi qua đến bài ôn tập về đo lường. Câu 1: 634 cm = ? m Câu 1: A A. 6,34 m B. 634 m C. 63,4 m D. 6,034 m Câu 2: giờ = ? phút Câu 2: 50 phút Câu 3: 0,550 km Câu 3: 550 m= ? km Câu 4: 0,700kg Câu 4: 700 g = ? kg - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1. a. Viết rồi đọc hỗn số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây (theo mẫu) Viết: 2 Đọc: Hai và ba phần tư ퟒ Viết: ퟒ Đọc: Một và một phần tư - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. Viết: 2 Đọc: Hai và năm phần tám - GV mời Hs quan sát tranh và viết hỗn số vào bảng con. - GV mời HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. b. Chuyển các hỗn số sau thành phân số (theo mẫu) - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Lớp làm bài vào bảng con - GV mời lớp làm việc cá nhân bằng bảng con. - HS trình bày: 풙 ퟒ풙 ퟒ - GV mời HS trả lời. 5 = = 4 = = - GV nhận xét, tuyên dương. c. Chuyển các phân số sau thành phân số thập 풙 6 = = phân (theo mẫu) - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Lớp làm việc cá nhân vào bảng con: Đáp án: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. = = 1,92 - GV mời lớp làm việc cá nhân bằng bảng con. = = 1,09 - GV mời HS trả lời. ퟒ - GV nhận xét, tuyên dương. = = 1,632 Bài 2. Tính - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - HS làm bài vào vở: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép - Muốn thực hiện tính cộng, trừ các phân số ta tính với phân số (Mẫu số này không chia hết cho cần đưa chúng về cùng mẫu số rồi thực hiện mẫu số kia). lấy tử số cộng hoặc trừ tử số, giữ nguyên mẫu - GV nhận xét, tuyên dương. số. - HS lắng nghe. Bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp 2 HS làm bài vào bảng phụ - HS trình bày. - GV mời 2 HS chia sẻ cách làm. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Trong một đợt thu gom giấy vụn, lớp 5A đã thu gom được 45kg giấy vụn, lớp 5B đã thu 2 gom được số giấy vụn bằng số giấy vụn của 3 lớp 5A, lớp 5C thu gom được ít hơn lớp 5B là 15 lg. Biết 1 kg giấy vụn làm được 15 cuốn vở tái chế. Hỏi số giấy vụn của cả ba lớp làm được bao nhiêu cuốn vở tái chế? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời cả lớp suy nghĩ và hoạt động nhóm 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Lớp làm việc nhóm. - HS trả lời: - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài giải: - GV nhận xét, tuyên dương. Số giấy vụn lớp 5B đã thu gom được là: - GV nhận xét tiết học. 45 x = 30 (kg) - Dặn dò bài về nhà. Số giấy vụn lớp 5C thu gom được là: 30 -15=15 (kg) Sô giẩy vụn cùa cả ba lớp thu gom được là: 45 + 30+ 15 = 90(kg) Số vở tái chế làm được tất cà là: 15 X 90 = 1 350 (cuốn) Đáp số: 1 350 cuốn vở. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ....................................................................................................................................... _________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ 1 (TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc + Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90- 100 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4. + Sử dụng được một sô từ điền tiếng Việt thông dụng đê tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cửu thông tin khác. Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ). + Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. - Đọc hiểu văn bản * Đọc hiếu văn bản văn học: + Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. + Hiểu chủ đề văn bản. + Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật. Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện. + Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản. + Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện. * Đọc hiếu văn bản thông tin: + Nhận biết được những thông tin chính của văn bản. + Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản. + Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiêt. Biêt tóm tắt văn bản. Nhận biết được mục đích và đặc điếm của văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu sách hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản chương trình hành động. Nhận biết bố cục của văn bản: phân đâu, phân giữa (phẩn chính), phân cuối và các yếu tô (nhan đê, đoạn văn, câu chủ đề) của một văn bản thông tin đơn giản. Nhận biết được cách triến khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tâm quan trọng. Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản. - Luyện tập + Nhận biết được quy tắc viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt. Biết mở rộng vốn từ theo chủ điểm. Nhận biết đại từ và kết từ; từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa; nghĩa của một sô yêu tô Hán Việt thông dụng; dâu gạch ngang và dâu gạch nôi; biêt sử dụng từ điên đe tìm từ và tra nghĩa của từ, tra cứu các thông tin khác,... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV đặt câu hỏi: Em hãy nhắc lại kiến thức về - HS lắng nghe câu hỏi. từ điệp từ ,điệp ngữ? - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ: - HS phát biểu. - - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe, tiếp thu. - - GV ghi tên bài học mới. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. 2. Thực hành Bài 3: Thực hiện các yêu cầu sau: a. Tìm các điệp từ, điệp ngữ được sử dụng trong đoạn trích ở bài tập. Phượng không phải là một đoá, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội thắm tươi; người ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau. (Xuân Diệu) b. Việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng gì? - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và tìm theo yêu - HS thảo luận theo nhóm đôi và làm theo cầu phần a. yêu cầu. - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ. - Đại diện nhóm lên trình bày và chia sẻ + Các điệp từ, điệp ngữ sau: Phượng không phải là một đoá, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội thắm tươi; người ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau. - GV mời nhóm nhận xét, bổ sung - HS nhận xét và bổ sung - GV nhận xét và chốt đáp án đúng - Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ? Hãy nhắc lại thế nào là điệp từ điệp ngữ? ngữ để nhấn mạnh nội dung được nhắc đến. - GV mời cá nhân HS trả lời - HS trả lời đáp án phần b - GV hướng dẫn HS làm phần b + Việc dùng các điệp từ, điệp ngữ trên có ? Việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng nhấn mạnh vẻ đẹp rực rỡ của hoa tác dụng gì? phượng; làm câu văn thêm hấp dẫn, tạo ấn - GV mời HS nhận xét câu trả lời của bạn tượng với người đọc,... - GV nhận xét, chốt - HS nhận xét, bổ sung Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn (4 – 5 câu) nói về một cảnh vật mà em quan sát được, trong đó có sử dụng điệp từ, điệp ngữ. - GV mời HS nhắc lại yêu cầu bài - HS đọc lại yêu cầu bài. - GV đưa ra gợi ý và hướng dẫn HS - HS lắng nghe gợi ý và viết bài. - GV giúp đỡ HS còn chậm - GV mời HS chia sẻ bài viết của mình - HS chia sẻ bài viết của mình - GV mời HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài của bạn - GV nhận xét, tuyên dương Bài 5 Trò chơi: Đặt câu với cặp kết từ “nếu... thì...” hoặc “vì... nên...”. - GV mời 1HS đọc yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài - Gv mời HS nêu cách chơi: Lớp phân chia thành - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi các nhóm (mỗi nhóm 4 bạn). Các nhóm chuẩn bị trong vòng 5 – 7 phút. Lần lượt 2 nhóm thi với nhau. Các HS trong nhóm cứ lần lượt nối theo cách như vậy cho đến hết thời gian quy định (chẳng hạn 2 phút cho 1 lượt chơi). Nhóm nào nối được nhiều câu nhất và có nhiều đáp án chuẩn và thú vị nhất sẽ là nhóm chiến thắng. - GV cho HS chơi nháp - HS mời 1 nhóm 4 HS lên bảng làm theo mẫu: + HS 1: Nếu còn sớm + HS 2: thì chúng ta sẽ đi xem phim. + HS 3: Nếu chúng ta đi xem phim + HS 4: thì nên đặt mua vé trước. - GV mười các nhóm lên chơi theo tinh thần xung - HS các nhóm đại diện lên chơi phong - GV chốt đội thắng, và tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS đặt câu có sử dụng biện pháp - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học điệp từ, điệp ngữ vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. ____________________________________ Thứ 5 ngày 02 tháng 01 năm 2025 Toán BÀI 35: ÔN TẬP CHUNG (Tiết 2 + 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Ôn tập, hệ thống các kiến thức của học kì 1 về: - Phân số thập phân, hỗn số, số thập phân (nhận biết, đọc, viết số; thứ tự, so sánh số). - Phép cộng, trừ phân số (mẫu số này không chia hết mẫu số kia); phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. - Chu vi, diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn,... - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên đã học ở lớp triệu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên đã học ở lớp triệu để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát và chơi trò - HS tham gia trò chơi để tạo thành ba chơi để chia nhóm học sinh giới thiệu trò chơi nhóm – Mỗi nhóm sẽ tự đặt tên nhóm của “Chinh phục trí thức” trải qua các 5 thử thách- Mỗi mình. thử thách là một bài tập - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1: (Trang 136) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Số gồm Viết - Các nhóm làm việc: Cùng nhau thảo luận là và tiếp sức làm bảng phụ - Đại diện các nhóm trả lời. Một trăm hai mươi ba đơn vị, bốn phần Các số lần lượt là: 123,457; 67,52; mười, năm phần trăm, bảy phần nghìn. 803,455; 19,05. Sáu mươi bảy đơn vị, năm mươi hai phần trăm Tám trăm linh ba đơn vị, bốn trăm năm mươi lăm phần nghìn Mười chín đơn vị, năm phần trăm - Các nhóm cùng nêu cách đọc các số. b. Nêu cách đọc các số thập phân sau: - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 35,471; 24,607; 0,026; 5,004 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời các đội thảo luận. GV gắn 3 bảng phụ tương ứng với BT 1. Mỗi đội sẽ tự lên bảng để hoàn thành bảng bằng cách gắn số - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, tặng điểm thử thách 1 cho các đội. Bài 2: (Trang 136) - Các đội nhận bảng phụ có nội dung bài 2; các - HS nhận bảng phụ và làm bài thành viên cùng thảo luận, chia việc để hoàn thành - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. bài tập 2. a. - 5,009 < 5,1 - 6,321 > 6,3209 - 102,30 = 102,3000 b. 5,009; 5,1; 6,3209; 6,321 - GV theo dõi, đánh giá quá trình chơi. - GV nhận xét, lưu ý về cách so sánh số thập phân. - GV tuyên dương những nhóm làm nhanh và đúng (tặng điểm chặng 2). Bài 3: (Trang 136) Đặt tính rồi tính - HS các nhóm nhận nhiệm vụ: Làm việc - GV mời các nhóm nhận nhiệm vụ cá nhân chia sẻ trong nhóm: - Đối với nhiệm vụ này, mỗi thành viên trong các Kết quả: 53,7; 29,48; 242,48; 4,72 nhóm sẽ làm bài tập vào vở, sau đó nhận xét lẫn nhau, GV cử đại diện các nhóm lên bảng thực hiện các bài. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV thu bài, chấm và đánh giá kết quả, tuyên dương. Bài 4: ( Trang 137) Các đội đọc đề và thực hiện bài tập. Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả và chia sẻ. a. Diện tích hình tam giác vuông ABC là: a. Diện tích hình tam giác vuông ABC là ? cm2 24 cm2. b. Diện tích hình tròn tâm O là ? cm2 b. Diện tích hình tròn tâm o là: 78,5 cm2. c. Chu vi hình tròn tâm O là ? cm c. Chu vi hình tròn tâm o là: 31,4 cm. - GV theo dõi, đánh giá quá trình chơi. - GV nhận xét, hỏi các thành viên về cách tính diện tích tam giác, diện tích hình tròn, chu vi hình tròn. - GV tuyên dương những nhóm làm nhanh và đúng (tặng điểm chặng 4). a) C - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. b) B Bài 2. (Trang 137) Chọn câu trả lời đúng GV thực hiện như bài tập 1. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). a) Số thích hợp với dấu “?” của 1 052 ha = ? km2 A. 0,1052 B. 1,052 C. 10,52 D. 105,2 b) Diện tích các miếng bìa được ghi như hình vẽ dưới đây. Hình có diện tích lớn nhất là: A. Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3 D. Hình 4 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS giải thích việc chọn đáp án đúng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Trang 137) Tính giá trị biểu thức a) (64,2 – 36,6) : 2 + 13,15 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp lắng nghe. b) 12,5 x 3,6 + 12,5 x 2,4 - HS làm việc chung. Nêu cách tính giá trị - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. biểu thức - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. Nêu cách + Bài a: thực hiện thứ tự: Trong ngoặc, tính giá trị biểu thức ở bài tập a và b. phép chia, phép cộng - GV lưu ý ở bài b, có những cách tính nào, lựa + Bài b: Thực hiện theo tính chất phân phối chọn cách nào thuận tiện hơn? của phép nhân đối với phép cộng. Hoặc tính theo thứ tự nhân chia trước, cộng trừ sau: a) (64,2 - 36,6): 1,2 + 13,15 = 27,6 :1,2 + 13,15 = 23 + 13,15 = 36,15. a) 12,5 x 3,6 + 12,5 x 2,4 = 12,5 x (3,6 + 2,4) = 12,5 x 6 = 75. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời cách tính và kết quả. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe sửa sai (nếu có). 3. Vận dụng trải nghiệm.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_tinh.docx

