Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: RÈN LUYỆN SỨC KHOẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi rèn luyện thân thể. - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi rèn luyện thân thể. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ đề thức. giờ tại lớp học. sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những nội + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu dung, hoạt động liên quan khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong đến đón Tết an toàn. + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới liên quan đến chủ đề sinh trong tuần. hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề + Phân công nhiệm vụ cụ thể + Cam kết hành động: Rèn - HS cam kết thực hiện. cho các thành viên. luyện thân thể IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: BÀI 7: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những người yêu lao động). - Đọc hiểu: Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những con người yêu lao động, thầm lặng góp sức mình làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lá lành đùm - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi lá rách” ( Kiểm tra bài: Thư của bố) - Cách chơi: HS lần lượt đọc 3 đoạn trong bài - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn trong “Thư của bố” và trả lời câu hỏi: bài đọc theo yêu cầu trò chơi. + HS1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 + HS1: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 + HS1: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3 - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe GV đọc. giọng ở những chi tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người lao động trước một hành trình lao động mới. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn mỗi khổ thơ 1 đoạn - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi HS nhận xét bạn đọc - HS nhận xét bạn đọc - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý những - HS đọc từ khó. từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa phương): Như hòn lửa, muôn luồng sáng, căng buồm, - GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ: Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa - 2-3 HS đọc cách ngắt nhịp thơ. Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi. - GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng: như hòn lửa, sập cửa, cá ơi, rạng đông, - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở nững - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của biển cả lúc hoàng hôn và bình binh. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Thoi: Bộ phận của khung cửi hoặc máy dệt để luồn sợi khi dệt vải. + Gõ thuyền: Gõ mạnh vào mạn thuyền, tạo nên tiếng động để lùa cá bơi về một hướng + Kéo xoăn tay: Cánh tay khỏe mạnh của người lao động, kéo liên tiếp, kéo đến mức cơ bắp nổi cuồn cuộn. - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa 1 - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa. trong các từ ngữ vừa giải nghĩa - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đoàn thuyền + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào thời điểm đánh cá ra khơi trong khung cảnh thiên đặc biệt: lúc mặt trời đang khuất dần (theo nhiên như thế nào? Cách miêu tả của nhà thơ vòng quay của Trái Đất), đó thời điểm ngày có gì đặc biệt? chuyển dần sang đêm. Vào thời điểm ấy, khung cảnh thiên nhiên hiện ra đẹp như một bức tranh qua những câu thơ: “Mặt trời xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài then, đêm sập cửa/ Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi”. Hình ảnh mặt trời lặn xuống biển là hình ảnh gợi liên tưởng thú vị, hình ảnh sóng – cài then, đêm – sập cửa cũng khiến người đọc hình dung ra “ngôi nhà thiên nhiên” – “ngôi nhà biển cả” đã đóng cửa cài then. Người ra khơi đánh cá vào thời điểm đó như đi trong ngôi nhà của mình, bởi biển cả đã vô cùng thân quen với họ. + Câu 2: Tìm trong bài thơ những chi tiết thể + Niềm vui trong lao động: Lúc lên đường ra hiện tình cảm, cảm xúc của những người khơi: Người lao động ra khơi với cảm xúc đánh cá trên biển: Niềm vui trong lao động ; phấn chấn, náo nức, đầy “năng lượng”. Câu tình yêu và lòng biết ơn đối với biển cả thơ “Câu hát căng buồm cùng gió khơi” gợi cảm giác như thể cánh buồm căng phồng lướt sóng là nhờ tiếng hát rộn vang của người đi biển. Tâm trạng, tình cảm, cảm xúc của người ra khơi như ngập tràn niềm vui, niềm lạc quan, hi vọng vào những mẻ lưới trĩu nặng tôm cá; Lúc buông lưới bắt cá: tiếng hát của người lao động như tiêu tan hết những nhọc nhằn, lời ca tiếng hát của người lao động như vang lên suốt hành trình, thể hiện tình yêu lao động, gợi lên không khí lao động vô cùng hào hứng, hăng say; Lúc trở về: Tiếng hát hào hứng vang lên lúc đoàn thuyền ra khơi nay lại vang lên náo nức khi trở về với thành quả bội thu; Tình yêu và lòng biết ơn với biển cả: tình yêu biển cả được thể hiện qua những câu thơ tả cảnh biển đẹp lúc chiều xuống và lúc bình minh: Mặt trời xuống biển như hòn lửa lòng biết ơn đối với biển cả được thể hiện qua những câu thơ: Biển cho ta cá như lòng mẹ + Câu 3: Những hình ảnh ở khổ thơ cuối có Nuôi lớn đời ta tự buổi nào. ý nghĩa gì? + Hình ảnh ở khổ thơ cuối có ý nghĩa: mở ra trong tâm trí người đọc hình ảnh rực rỡ, huy hoàng của triệu triệu mắt cá lấp lánh giữa muộn dặm biển khơi. Là sự hòa quyện giữa vẻ đẹp của thiên nhiên và vẻ đẹp khỏe khoắn, + Câu 4: Bài thơ giúp em cảm nhận được lạc quan, yêu đời của người lao động. những vẻ đẹp nào của cuộc sống? + Bài thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp của người lao động. Họ yêu lao động, hăng say - GV nhận xét, tuyên dương lao động và luôn lạc quan trong cuộc sống... - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Niềm vui của người lao động hoà với cảm - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng của những từ + HS trả lời ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so + HS trả lời sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động. - HS lắng nghe. + Liên hệ: Hình ảnh biển trong bài thơ hiện lên thật đẹp. Vậy chúng ta cần làm gì để giữ + Không vứt rác bừa bãi mỗi khi đi biển, .... vẻ đẹp của biển? - Thực hiện theo YC của GV 3.3. Luyện đọc lại: - GV cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc bài thơ. - HS xung phong đọc thuộc lòng 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những xúc của mình sau khi học xong bài “Đoàn thuyền cảm xúc của mình. đánh cá” - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí Bài 15: CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Năng lực lịch sử: Nhận biết và kể lại được diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, hình ảnh và câu chuyện về kéo pháo ở Điện Biên Phủ, chuyện bắt sống tướng Đờ -cát -tơ-ri_. Sưu tầm được truyện ,hình ảnh về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 như Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực học tập mang tính cá nhân, tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và kể lại được câu chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 phát hiện được vấn đề các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua hoạt động nhóm hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về chiến dịch Điện Biên Phủ. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng biết ơn, giữ gìn , phát huy lịch sử dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng, SGK và các thiết bị, học liệu lược đồ ,tranh ảnh về chiến dịch Điện Biên Phủ và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. -HS: SGK, vở, sưu tầm tìm hiểu tranh ảnh, truyện về chiến dịch Điện Biên Phủ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV đọc câu thơ “Chín năm làm một Điện Biên /nên - Cả lớp quan sát tranh. vành hoa đỏ nên thiên sử vàng” và yêu cầu HS quan sát bức tranh sưu tầm được, nói đến sự kiện lịch sử nào? Hãy chia sẻ những điều em biết về sự kiện đó? + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm đôi hỏi đáp trao đổi về điều mình biết . - HS1: Nói về sự kiện lịch sử Chiến - GV mời một số nhóm trình bày, lớp theo dõi nhận dịch Điện Biên Phủ xét bổ sung - HS2: Nêu tên các anh hùng Bế Văn - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Đàn, Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm chấu, chấn diện,Trân Can, đoàn người thồ lương động địa cầu đã nói lên tình đoàn kết dân tộc anh thực ,kéo pháo lên Điện Biên, Đào hùng không tiếc hy sinh sương máu để bảo vệ và xây hầm... dưng đất nước như Bế Văn Đàn lấp lỗ châu mai,Bế - HS lắng nghe ghi đầu bài. Văn Đàn lấy vai làm giá súng, Tô Vĩnh Diện dùng thân chèn pháo trong kháng chiến chống Pháp của dân ta. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Chiến dịch Điện Biên Phủ- Tiết 1”. 2. Khám phá: Hoạt động khám phá 1: Tìm hiểu diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 - HS theo dõi,quan sát tranh, thảo luận . - GV cho Hs theo dõi video bộ đội ta kéo pháo vào - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả trận địa thảo luận. và yêu cầu HS quan sát đọc thông tin ở hình 2: Từ */Đợt 1 (13-17.3), ta đập tan thế trận đồ diễn biến chính của chiến dịch điện biên phủ. phòng ngự vòng ngoài của địch ở phía Kết hợp khai thác được đồ hình một để thực hiện bắc và Đông Bắc, mở đầu bằng trận Him yêu cầu sau: Lam (13.3.1954), tiếp đó tiêu diệt cụm +/ Nêu diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên cứ điểm đồi Độc Lập (xem trận đồi Độc Phủ. Lập, 15.3.1954), bao vây, bức hàng cụm +/Kể lại một câu chuyện về chiến dịch Điện Biên cứ điểm Bản Kéo (16.3.1954), đánh bại Phủ. nhiều đợt phản kích của địch. Đợt 2 (30.3-30.4), sau hơn 10 ngày xây guong-anh-hung-trong-chien-thang-dien-bien- dựng trận địa tiến công và bao vây với phu.html hàng trăm kilômét hào giao thông, hàng ngàn công sự và ụ súng các loại, ta tiến - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo công diệt các cứ điểm E, D1, D2, C1 luận. trên dãy đồi phía đông và 106, 311 trên - GV nhận xét, tuyên dương. hướng Tây-Bắc sân bay Mường Thanh, - GV bổ sung: nhưng đánh cứ điểm A1 (xem trận đồi Tô Vĩnh Diện Khẩu đội trưởng Khẩu đội pháo cao A1, 30.3-7.5.1954) và các cứ điểm C2, xạ, có nhiệm vụ phải kéo pháo ra trận địa nhằm 105 không thành công, bị địch phản kích thực hiện phương châm “chắc thắng” cho chiến chiếm lại nửa đồi C1. dịch. Điều khiến khẩu pháo xuống điều khiển khẩu Từ 16.4 ta phát triển trận địa bao vây, pháo xuống dốc với độ dốc 60 -70 độ). Dây tời để tiến công, đánh lấn diệt các cứ điểm 105 ghim pháo lại được làm bằng dây rừng bện lại nên (ngày 18.4), 206 (xem trận cứ điểm 206, đẹp, dễ bị đứt. Trên không, máy bay của địch liên 17-23.4.1954), đào hào cắt đôi sân bay tiếp trút bom đạn xuống khi dây tời ghim pháo bị Mường Thanh, đánh lui nhiều đợt phản trúng đạn của địch đứt pháo lao nhanh xuống dốc kích của địch nhằm giành lại sân bay có nguy cơ rơi xuống vực sâu. Tô vĩnh diện đã (xem trận sân bay Mường Thanh, 21- dũng cảm lao xuống lấy thân mình, chèn vào bánh 23.4.1954), kết hợp bắn tỉa và đưa pháo xe pháo. Nhờ vậy, pháo lao nghiêng dựa vào sườn phòng không xuống cánh đồng Mường núi mà không bị rơi xuống vực. Tuy nhiên, tô vĩnh Thanh khống chế rồi triệt hẳn tiếp tế diện đã anh dũng hy sinh. đường không của địch. */Sau 56 ngày đêm chiến đấu dũng cảm, mưu trí, Đợt 3 (1-7.5), ta lần lượt đánh chiếm sáng tạo của quân và dân ta đã đập tan toàn bộ các điểm cao còn lại ở phía đông (C1, tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ tiêu diệt và bắt C2 và A1), diệt một số cứ điểm ở phía sống 16.200 tên địch, bắn rơi 62 máy bay thu 64 ô Tây, tăng cường vây ép phân khu Hồng tô và toàn bộ vũ khí, đạn dược, quân trang quân Cúm, bao vây uy hiếp SCH trung tâm, dụng của địch. Chiến dịch Điện Biên Phủ đã thắng dập tắt hy vọng rút chạy của địch; 15 giờ lợi hoàn toàn kết thúc cuộc kháng chiến chống 7.5 tổng công kích vào trung tâm pháp 1945-1954. Mường Thanh, bắt tướng Đờ Catxtơri Để giành được chiến thắng Điện Biên Phủ năm (De Castrie) và toàn bộ ban tham mưu 1954 cả dân tộc đã phải hy sinh, mất mát rất to tập đoàn cứ điểm, buộc số địch còn lại ở lớn. Những câu chuyện trong bài học mới chỉ giới phân khu trung tâm phải đầu hàng, truy thiệu một số tấm gương tiêu biểu. Ngoài ra, còn kích và bắt gọn bộ phận địch ở Hồng rất nhiều câu chuyện tấm gương anh hùng khác Cúm địch rút chạy. góp phần làm nên chiến thắng các em có thể về */Bế Văn Đàn sinh năm 1931, là người nhà tìm hiểu thêm. dân tộc Tày, quê ở xã Quang Vinh, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng. Đồng chí sinh ra trong một gia đình nghèo có truyền thống cách mạng, cha làm thợ mỏ, mẹ mất sớm, chú hoạt động cách mạng bị giặc Pháp bắt và giết hại, anh phải đi ở cho địa chủ từ nhỏ. Sau 5 năm đi ở, anh trốn về ở với dì và tham gia du kích. Bế Văn Đàn được truy tặng Huân chương Chiến công hạng Nhất, được bình bầu là Chiến sĩ thi đua số 1 của tiểu đoàn. Với thành tích đặc biệt xuất sắc, ngày 31-8-1955, Bế Văn Đàn được truy tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và Huân chương Quân công hạng Nhì . 3. Luyện tập. Hoạt động thi kể chuyện: “Huyền thoại Điện Biên” - GV tổ chức cho học sinh : - HS lắng nghe yêu cầu. +/Thi kể chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ.(kéo - HS tham gia thi kể chuyện về chiến phảo, dân công tải đạn lương thực . dịch Điện Biên Phủ. +/Nêu hay viết đoạn văn ngắn về cảm nghĩ của em - Hs đọc đoạn văn hoặc nêu cảm nghĩ về chiến dịch Điện Biên Phủ. của mình về chiến dịch Điện Biên Phủ - GV cho học sinh thực hiện theo nhóm . - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm theo - HS lắng nghe, dánh giá và rút kinh tiêu chí sau. nghiệm. Tiêu đề Mức độ 1 Mức độ 3 Mức độ 3 Bố cục Trình bày Còn nhầm Không rõ mạch lẫn nội bố cục . lạc,logic dung 2 1 điểm 0,5 Giọng To rõ, Không đạt Không đạt nói, biểu nhấn đủ các tiêu chí cảm giọng tiêu chí 1 nào đúng, thể hiện cảm xúc qua cử chỉ nét mặt 3 đ 2 đ 1 đ Nội dung Đầy đủ , Còn thiếu Thiếu nội sắp xếp 1 số nội dung, sắp theo logic dung, sắp xếp lộn xếp logic xộn 3đ 2đ 1đ 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS tìm hiểu các câu chuyện, bài thơ - Học sinh tham gia chia sẻ về việc bài hát về các anh hùng trong chiến dịch ĐBP, giới chuẩn bị của mình trước lớp. thiệu di tích lịch sử hay hình ảnh liên quan đến chiến dịch ĐBP đã thực hiện ở nhà đến chia sẻ trước lớp - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà chuẩn bị tiếp tục để tiết 2 kể về các anh hùng dân tộc trong chiến dịch ĐBP IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. --------------------------------------------------- Thứ 3 ngày11 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng trong thực tế và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu). 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận biết câu ghép trong văn bản. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Trò chơi: GV chiếu một số câu ghép rồi - HS tham gia trò chơi cho học sinh tìm cặp kết từ trong câu đó. - GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Thực hành Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn văn dưới đây và cho biết các vế của mỗi câu ghép được nối với nhau bằng cách nào. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn - Đoạn văn a và đoạn văn b có mấy câu? đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 - Đoạn văn a có 5 câu, đoạn văn b có 9 câu. - Cả lớp làm việc nhóm 6, xác định nội dung theo yêu cầu. + Đoạn văn a có 2 câu ghép; Câu 1: Làng Tày, làng Dao ven suối và trong rừng, nhưng làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh mông. Hai vế câu làng Tày, làng Dao ven suối và trong rừng và làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh mông nối với nhau bằng kết từ nhưng. Câu 2: Vách và mái nhà đều ghép bằng những miếng gỗ pơ-mu, nhà nhà ám khói sạm đen tưởng như làng xóm liền với trời xanh. Hai vế câu vách và mái nhà đều ghép bằng những miếng gỗ pơ-mu và nhà nhà ám. khói sạm đen tưởng như làng xóm liền với trời xanh được nối với trực tiếp với nhau bằng dấu phẩy. + Đoạn văn b có 2 câu ghép: Câu 4: Bên gốc đa, một chú thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Hai vế câu bên gốc đa, một chú thỏ bước ra và tay cầm một tấm vải dệt bằng rong được nổi trực tiếp với nhau băng dâu phẩy. Câu 5: Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vái bị gió lật tung, bay đi vun vút. Hai vế câu tho tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét và tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút được nôi với nhau bởi kết từ nhưng. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. - HS lắng nghe Bài 2. Tìm cặp kết từ hoặc cặp từ hô ứng thay cho bông hoa để cấu tạo câu ghép. - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận nhóm đôi. đôi. a) Nếu em có một khu vườn rộng thì em sẽ trồng thật nhiều loại cây. b) Tuy (Mặc dù) thành phổ này không sầm uất, hiện đại nhưng nó rất hấp dẫn du khách. c) Mọi người càng đối xử tốt với nhau thì cuộc sống càng tốt đẹp hơn. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác thảo luận. nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng a) Nếu thì b) Tuy (mặc dù) nhưng c) Càng càng Bài 3. Viết đoạn văn (3 – 5 câu) về bài thơ Đoàn thuyền đánh cá, trong đó có câu ghép chứa kết từ để nối các vế câu. - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. - GV yêu cầu HS viết cá nhân vào vở và - HS viết bài vào vở. quan sát, giúp đỡ HS. - GV mời một số HS đọc đoạn văn trước lớp, chỉ ra các câu ghép và các kết từ có tác dụng nối các vế câu được dùng trong mỗi đoạn văn. - GV nhận xét, tuyên dương và sửa lỗi (nếu - Lắng nghe, sửa lỗi (nếu có) có) 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi vận dụng. nhanh, ai đúng”. + Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới đây: + Câu ghép: Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ quốc Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết Đó là truyền thống quý báu của ta. Từ xưa thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, đến nay, mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng, thì nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước. sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước. (Hồ Chí Minh) - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí BÀI 15: CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ NĂM 1954 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Năng lực lịch sử:. Sưu tầm và kể lại được truyện về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 như Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực học tập mang tính cá nhân, tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và kể lại được câu chuyện về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954, phát hiện được vấn đề các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua hoạt động nhóm hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi kể được các anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể, biết ơn các anh hùng dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng, SGK và các thiết bị, học liệu,tranh ảnh truỵên về các anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. -HS: SGK, vở, sưu tầm tìm hiểu tranh ảnh, truyện về các anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS theo dõi video - Cả lớp quan sát tranh. Hs chia sẻ câu chuyện bức tranh sưu tầm được về các anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ, + Trong video nói đến sự kiện và nhân vật lịch sử nào? Hãy chia sẻ những điều em biết về sự kiện nhân vật - HS1: Nói về sự kiện lịch sử Chiến dịch đó? Điện Biên Phủ + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm đôi - HS2: Nói đến anh hùng Bế Văn Đàn hỏi đáp trao đổi chia sẻ về điều mình biết . trong chiến dịch Điện Biên Phủ - GV mời một số nhóm trình bày, lớp theo dõi nhận - HS lắng nghe ghi đầu bài. xét bổ sung - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu đã nói lên tình đoàn kết dân tộc anh hùng không tiếc hy sinh sương máu để bảo vệ và xây dưng đất nước như Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai, Bế Văn Đàn lấy vai làm giá súng, Tô Vĩnh Diện dùng thân chèn pháo trong kháng chiến chống Pháp của dân ta. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Chiến dịch Điện Biên Phủ- Tiết 2” kể về các anh hùng dân tộc trong chiến dịch 2. Khám phá: *) Truyện kể về những tấm gương anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 - GV cho Hs theo dõi bài báo - HS theo dõi,quan sát tranh, thảo luận . - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo guong-anh-hung-trong-chien-thang-dien-bien- luận. phu.html */Bế Văn Đàn , Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Hay video các anh hùng tiêu biểu trong chiến Diện, Trần Can dịch Điện Biên Phủ */ Em đã tìm hiểu câu chuyền về Bế Văn Đàn( .) và yêu cầu HS thực hiện yêu cầu sau: +/ Nêu một số tên các anh hùng tiêu biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ +/Giới thiệu câu chuyện về 1 trong các anh hùng Điện Biên Phủ mà em biết và đã tìm hiểu. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV bổ sung: Để giành được chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 cả dân tộc đã phải hy sinh, mất mát rất to lớn. Những câu chuyện trong bài học mới chỉ giới thiệu một số tấm gương tiêu biểu. Ngoài ra, còn rất nhiều câu chuyện tấm gương anh hùng khác góp phần làm nên chiến thắng các em có thể về nhà tìm hiểu thêm. 3. Luyện tập. Hoạt động thi kể chuyện: “Theo dòng Lịch sử” a/- GV tổ chức cho học sinh đọc 2 câu chuyện - HS lắng nghe yêu cầu. trong sách giáo khoa và nêu: - HS nối tiếp nêu câu trả lời +/Câu chuyện nói về nhân vật lịch sử nào? * Câu chuyện kể về Phan Đình Giót: Nói +/ Nội dung câu chuyện là gì? về sự hy sinh của Phan Đình Giót. Ờ Him +/ Em học được điều gì từ các nhân vật lịch sử ấy? Lam trong chiến dịch Điện Biên Phủ. Tấm - GV cho học sinh thực hiện theo nhóm gương anh hùng Phan Đình Giót đã nêu cao STT Nội dung Có/Không tinh thần quyết thắng cho các chiến sĩ trên 1 Nội dung câu chuyện đúng toàn mặt trận quyết tâm tiêu diệt địch tại đầy đủ ,hấp dẫn Điện Biên Phủ. Câu chuyện của anh khiến 2 Giọng kể rõ ràng mạch lạc, em học được lòng quyết tâm vượt khó kiên có cảm xúc cường, sáng tạo trong các hoạt động, em 3 Có sử dụng điệu bộ cử chỉ, biết ơn các anh hùng dân tộc, em cố gắng nét mặt phù hợp với câu học tập để noi gương các anh gìn giữ và xây chuyện dựng đất nước. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm Câu chuyện kể về anh Bế Văn Đàn là người b/ Giáo viên cho học sinh thực hiện dân tộc Tày dũng cảm lấy thân làm giá súng +/Thi kể chuyện về chiến dịch và các anh hùng tạo điều kiện cho đồng đội tiêu diệt địch. trong chiến dịch Điện Biên Phủ. Em học được tinh thần dũng cảm hy sinh +/Nêu hay viết đoạn văn ngắn về cảm nghĩ của em của anh, biết ơn anh quyết tâm học tập hơn về những tấm gương anh hùng trong chiến dịch nữa để góp phần gìn giữ xây dụng đất nước Điện Biên Phủ. xứng với sự hy sinh của các anh. - GV cho học sinh thực hiện theo nhóm . - HS lắng nghe yêu cầu. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm theo - HS tham gia thi kể chuyện. tiêu chí sau. Tiêu đề Mức độ 1 Mức độ 3 Mức - Hs đọc đoạn văn hoặc nêu cảm nghĩ của độ 3 mình về các anh hùng trong chiến dịch Bố cục Trình bày Còn nhầm Không Điện Biên Phủ mạch lạc, lẫn nội dung rõ bố - HS lắng nghe, dánh giá và rút kinh lôgic cục . nghiệm. 2 1 điểm 0,5 Giọng To rõ, nhấn Không đạtđủ Không nói,biểu giọng các tiêu chí 1 đạt tiêu cảm đúng ,thể chí nào hiện cảm xúc qua cử chỉ nét mặt 3 đ 2 đ 1 đ Nội Đầy đủ , sắp Còn thiếu 1 Thiếu dung xếp theo số nội dung, nội logic sắp xếp logic dung, sắp xếp lộn xộn 3đ 2đ 1đ 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS tìm hiểu các câu chuyện,bài thơ - Học sinh tham gia chia sẻ trước lớp. bài hát về chiến dịch ĐBP, giới thiệu di tích lịch - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sử hay hình ảnh liên quan đến chiến dịch ĐBP đã thực hiện ở nhà đến chia sẻ trước lớp. Liên hệ việc làm của bản than sau khi học xong bài học. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà chuẩn bị bài 16 Chiến dịch Hồ Chí Minh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ --------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 12 tháng 02 năm 2025 Toán BÀI 44: LUYỆN TẬP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố, chuyển đổi được phần trăm sang phân số và ngược lại. - Hiểu được tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản đồ. - Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản đồ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng chuyển đổi được phần trăm sang phân số và ngược lại để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để khởi - HS lắng nghe động bài học. Lời giải: Cô An đã mua 8 chiếc vòng, mỗi chiếc có Cô An cần trả số tiền là: giá 25 000 đồng. Hỏi cô An cần trả chúng 25 000 × 8 = 000 (đồng mình bao nhiêu tiền? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1: Cho HS yêu cầu bài: Chọn cách viết tỉ số - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. phần trăm thích hợp cho tỉ số ghi ở mỗi chiếc xe. - HS quan sát tranh và cùng nhau thảo luận đưa ra đáp án. - Cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). Bài 2: Số? 1 : 2 1 : 2 1 : 500 1 : 500 Tỉ lệ bản đồ 000 000 000 000 Độ dài trên 2 ? 1,5 ? bản đồ (cm) Độ dài thật ? 1,6 ? 10 (km) - GV cho HS đọc bài. - HS đọc - Cho HS làm bài cá nhân. - HS làm cá nhân. - HS trình bày Lời giải: Tỉ lệ bản 1 : 2 1 : 2 1 : 500 1 : 500 đồ 000 000 000 000 Độ dài trên bản 2 80 1,5 2 đồ (cm) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). Độ dài 0,04 1,6 7,5 10 thật (km) Bài 3: Thỏ và rùa vào rừng hái nấm, hai bạn hái được tất cả 84 cây nấm. Vì thỏ mải chơi nên chỉ hái được số nấm bằng 2525 số nấm của rùa. Tìm số nấm mà mỗi bạn đã hái. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán:. Giải: Ta có sơ đồ: - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 (phần) Thỏ hái được số nấm là: 84 : 7 × 2 = 24 (cây) Rùa hái được số nấm là: 84 – 24 = 60 (cây) Đáp số: Thỏ: 24 cây nấm Rùa: 60 cây nấm. - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. dương. Bài 4: Giá một chiếc ti vi tại cửa hàng là 15 000 000 đồng. Để tri ân khách hàng, cửa hàng đã có đợt khuyến mại giảm giá mỗi chiếc ti vi 8%. a) Hỏi giá tiền một chiếc ti vi đã giảm bao nhiêu đồng? b) Tính giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm giá? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - HS trình bày Bài giải a) Giá tiền một chiếc ti vi đã giảm số tiền là: 15 000 000 × 8 : 100 = 1 200 000 (đồng) b) Giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm giá là: 15 000 000 – 1 200 000 = 13 800 000 (đồng) - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên Đáp số: a) 1 200 000 đồng dương. b) 13 800 000 đồng. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS một số câu hỏi về - Các nhóm lắng nghe luật chơi. tỉ số phần trăm. Chia lớp thành 2 nhóm, mõi nhóm 3-4 HS. GV hô bắt. Nhóm nào làm đúng và nhanh là nhóm chiến thắng. Thời gian chơi tư 2-3 phút. Câu 1: Diện tích một vườn hoa - Các nhóm tham gia chơi. là 100m2100m2, trong đó 30m230m2 trồng Các nhóm rút kinh nghiệm. hoa mẫu đơn. Tỉ số phần trăm của diện tích trồng hoa mẫu đơn và diện tích vườn hoa là: A. 70% B. 60% C. 30% D. 40% Câu 2: Ta nói: tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi và học sinh toàn trường là 20%, hoặc: số học sinh giỏi chiếm 20% số học sinh toàn trường. Tỉ số này cho biết: A. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20% học sinh giỏi. B. Cứ 100% học sinh của trường thì có 20 học sinh giỏi. C. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20 học sinh giỏi. D. Cả ba đáp án trên đều đúng. Câu 3: Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy, người ta thấy trung bình cứ 100 sản phẩm thì có 88 sản phẩm đạt chuẩn. Hỏi số sản phẩm không đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số sản phẩm của nhà máy? A. 88% B.12% C. 90% D. 15% - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: BÀI 6: KHU RỪNG CỦA MÁT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm văn bản Khu rừng của Mát; giọng đọc phù hợp với tâm trạng của Mát trong diễn biến câu chuyện. - Đọc hiểu: Nhận biết được chi tiết, thời gian trong câu chuyện. Nhận biết sự thay đổi của nhân vật thông qua hành động và kết quả từ các hành động đó đem lại. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người nếu biết vượt qua khó khăn, thất bại trong cuộc sống sẽ thành công trong tương lai. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có tinh thần vượt khó, không sợ thất bại, luôn vươn lên trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu thiên nhiên; yêu động vật, thực vật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Em trồng cây. - HS tham gia chơi. + GV chuẩn bị 1 vài câu hỏi liên quan đến bài trước. Trả lời đúng 1 câu hỏi, em sẽ làm được 1 - HS quan sát, suy nghĩ, trả lời. việc có ích cho cây (VD: bắt sâu, tỉa lá, tưới cây .) - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới bằng hình ảnh. - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật: buồn bã, tuyệt vọng, bừng tỉnh, lóe lên, - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chưa tiếng - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách dễ phát âm sai đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cùng ông tại nơi này. + Đoạn 2: Tiếp theo đến Cậu còn trẻ mà! + Đoạn 3: Phần còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trang trại, - HS đọc từ khó. gửi gắm, thiêu rụi,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: Anh thu được một số tiền để mua cây - 2-3 HS đọc câu. giống,/trồng trong trang trại,/thực hiện lời hứa với ông. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV 3 mời học sinh đọc nối tiếp đoạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét sửa sai và tuyên dương. 2.2. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. hợp với ngữ điệu bài đọc. - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: Nhấn giọng - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. ở những từ ngữ thể hiện hành động, cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật như: đau xót, kiệt sức, ngất lịm, bừng tỉnh, lóe lên, - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm cá nhân. - HS luyện đọc cá nhân. - Gọi một số em đọc diễn cảm trước lớp và một - Một số em đọc diễn cảm trước lớp và số HS nhận xét. một số em khác nhận xét. - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) cho đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Tìm hiểu bài. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ - HS nghe giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Trang trại: trại lớn sản xuất nông nghiệp + Cơ nghiệp, toàn bộ những tài sản đã gây dựng được, làm cơ sở cho việc làm ăn + Ngất lịm: ở trạng thái bất tỉnh đột ngột vì thiêu máu lên não hoặc vì ức che thần kinh quá mạnh. - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa - HS đặt câu có chứa các từ giải nghĩa. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt trong sách giáo khoa. Đồng thời vận dụng linh các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hãy giới thiệu về “Trang trại rừng” và + Giới thiệu về “Trang trại rừng”: trang sự gắn bó của Mát với trang trại. trại rộng lớn, nổi tiếng trong vùng, cơ nghiệp của tổ tiên để lại, có nhiều loại cây và có giống cây quý hiếm. + Sự gắn bó của Mát với trang trại: cùng ông chăm sóc cây hằng ngày, nhớ được tên và đặc tính của nhiêu loại cây, hứa với ông sẽ bảo vệ trang trại thật tốt. + Câu 2: Sự việc gì đã xảy ra với trang trại? Điều + Trong một đêm, do sét đánh vào một đó khiến Mát rơi vào tình trạng như thế nào? cây cao nhât, cây bốc cháy và cháy lan ra, trang trại bị cháy trở nên hoang tàn. Điêu này đã khiến Mát đau xót và kiệt sức, ngất lịm đi. Khi tỉnh dậy trong bệnh viện, Mát buồn bã và tuyệt vọng. + Câu 3: Nói về những việc Mát đã làm để khôi + Mát thuê người đến, biến những thân phục trang trại. cây bị đốt cháy thành than củi, đem bán để có tiến mua cây giống. + Mua cây giống, trồng trong trang trại. + Nhiều năm sau, trang trại lại được phủ một màu xanh mướt. + Câu 4: Theo em, vì sao Mát bừng tỉnh, quyết + Mát bừng tỉnh, quyết tâm khôi phục tâm khôi phục trang trại khi nghe bà cụ nói: “Cây trang trại khi nghe bà cụ nói: “Cây bị bị thiêu cháy thì trồng lại là được. Cậu còn trẻ thiêu cháy thi trồng lại là được. Cậu còn mà!”? trẻ mà!” vì: thứ nhất, bà cụ đã nêu cho Mát phương hướng để khôi phục trang trại – trồng lại các loại cây đã bị thiêu rụi; thứ hai, Mát có thể thực hiện được điều đó vì cậu còn trẻ - có sức lực, có thời gian. Điều quan trọng là: nếu biết vượt qua khó khăn, thất bại trong cuộc sống, công việc thì chúng ta sẽ thành công trong tương lai. Kết quả, nhiêu năm sau, trang trại phủ một màu xanh mướt đã chứng minh câu nói của bà cụ đã giúp Mát quyết tâm khôi phục trang trại và thành công. + Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Mát + HS trả lời theo cảm nghĩ. Ví dụ: Mát trong câu chuyện. là người có ý chí, nghị lực vượt lên những khó khăn. - GV nhận xét, tuyên dương - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài học. - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người nếu biết vượt qua khó khăn, thất bại trong cuộc sống sẽ thành công trong tương lai. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những xúc của mình sau khi học xong bài “Khu rừng cảm xúc của mình. của Mát”. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ----------------------------------------------------- Thứ 5 ngày 13 tháng 02 năm 2025 Toán BÀI 44: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tính được tỉ số phần trăm của 2 số. - Tìm được giá trị phần trăm của 1 số cho trước. - Hiểu được tỉ số giữa 2 đối tượng. - Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực Tính được tỉ số phần trăm của 2 số, Tìm được giá trị phần trăm của 1 số cho trước. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được tỉ số giữa 2 đối tượng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1: Can thứ nhất có 7 lít dầu, can thứ hai có 56 lít + Trả lời: dầu. Hỏi số lít dầu ở can thứ nhất chiếm bao Tỉ số phần trăm của số lít dầu ở can thứ nhiêu phần trăm số lít dầu ở can thứ hai? nhất và số lít dầu ở can thứ hai là: 8%. Câu 2: Đàn gà nhà bác Vinh có 16 con gà trống + Trả lời: và 64 con gà mái. Tính tỉ số phần trăm của số Tỉ số phần trăm của số con gà trống và số con gà trống và số con gà của cả đàn? con gà của cả đàn là: 20 %. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành Bài 1: -Bài 1: Tính tỉ số phần trăm của hai số: a) 49 và 70 b) 37,8 và 45 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - Cho HS làm các nhân. - HS làm cá nhân. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a) Tỉ số phần trăm của 49 và 70 là: 49 : - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). 70 = 0,7 = 70% Bài 2: Số? b) Tỉ số phần trăm của 37,8 và 45 là: 37,8 : 45 = 0,84 = 84% a)10%của60là b) 50% của 36 là HS đọc c)2%của250là d) 11% của 200 là - HS làm cá nhân. - GV cho HS đọc bài. - HS trình bày - Cho HS làm bài cá nhân. Lời giải: - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) a) 10% của 60 là 6 b) 50% của 36 là 18 c) 2% của 250 là 5 d) 11% của 200 là 22 Bài 3: Khi thu hoạch táo, người ta lấy ra một thùng táo 30 kg thì thấy có 1,5 kg táo bị sâu. a) Hỏi tỉ lệ táo bị sâu là bao nhiêu phần trăm? b) Với tỉ lệ táo bị sâu đó, nếu lấy ra thùng táo nặng 80 kg thì có bao nhiêu ki-lô-gam táo không bị sâu? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán:. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Giải: a) Tỉ lệ phần trăm táo bị sâu là:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_ha.docx

