Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng

docx 60 trang Thu Cúc 19/06/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
 TUẦN 14
 Thứ 2 ngày 09 tháng 12 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ - PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, 
niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy 
độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Thể hiện thái độ vui vẻ, mong muốn, chủ động thực hiện tham gia chi tiêu tiết kiệm.
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi với bạn hiểu biết của mình và những 
việc có thể làm để chi tiêu tiết kiệm, 
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh 
thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. Có ý thức trách nhiệm trong việc chi tiêu 
có tiết kiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG
 - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt 
 + Lựa chọn nội dung, chủ đề thức. đầu giờ tại lớp học.
 sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN và HS trao đổi về 
 + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu lợi ích của việc chi tiêu tiết 
 khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong kiệm, tạo sự chủ động, 
 + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. mong muốn tiết kiệm chi 
 cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới tiêu của HS.
 liên quan đến chủ đề sinh trong tuần. - HS chia sẻ, trao đổi về 
 hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo những việc có thể làm để 
 + Phân công nhiệm vụ cụ chủ đề “Quản lí chi tiêu và tiết kiệm chi tiêu trong gia 
 thể cho các thành viên. lập kế hoạch kinh doanh”. đình.
 + Phát động phong trào chi - GVCN và học sinh lớp 
 tiêu tiết kiệm. lên kế hoạch và thực hiện 
 + Cam kết hành động : Thực việc chi tiêu tiết kiệm hàng 
 hiện chi tiêu tiết kiệm hàng ngày.
 ngày. - HS cam kết thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ......................................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................................
 __________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 25: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết 
nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niêm xúc động của tác giả khi nghe tiêng đàn 
với những cung bậc thánh thót, tram bống trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện 
sông Đà.
 - Đọc hiểu: Nhận biết được từ ngữ và hình ảnh thơ giàu sức gợi tả, cảm nhận được tiếng 
đàn ba-la-lai-ca gợi lên những cung bậc âm thanh và hình ảnh của cuộc sống. Tiếng đàn đó 
quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng của đêm trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng 
về tương lai tươi sáng của đât nước. Hiểu được một trong những ý nghĩa sâu sắc của bài thơ: 
Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm vui sống cho con người.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài 
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biêt chia sẻ cảm xúc trước vẻ đẹp của nghệ thuật thơ ca và âm nhạc, 
biết thể hiện sự đồng cảm với suy nghĩ, cảm xúc, niêm vui của những người xung quanh 
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 1.1. Giới thiệu về chủ điểm.
 - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi: HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm 
 + Bức tranh vẽ những gì? việc chung cả lớp:
 Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang 
 vẽ tranh, bạn đang múa, bạn đang 
 hát và bạn đang đánh đàn.
 Khung cảnh thiên nhiên xung quanh 
 rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui 
 tươi, bình yên - HS lắng nghe. 
- GV nhận xét và chốt:
Các bài học nói về các môn nghệ thuật thú vị như âm 
nhạc, hội hoạ, vũ đạo, điêu khắc,... Các bài đọc sẽ giúp 
em có thêm những hiếu biêt về thê giới nghệ thuật có 
muôn săc màu đẹp đẽ, khơi dậy ở các em niêm hứng thú, 
say mê, có thê khơi dậy ở các em những sở thích, năng 
khiếu còn tiềm an, chưa được bộc lộ,... Đó cũng là chủ 
điểm đầu tiên của môn học Tiếng Việt: NGHỆ THUẬT 
MUÔN MÀU.
2.2. Khởi động
- GV cho HS quan sát video “giới thiệu về sông Đà”: - HS quan sát viedeo.
- GV cùng trao đổi với HS về ND video:
+ Video trên nói về dòng sông nào? - HS trao đổi về ND VIDEO với GV.
+ Sông Đà có những công trình thủy điện nào? + Video trên nói về dòng sông Đà.
 + Những công trình thủy điện: Hòa 
- GV Nhận xét, tuyên dương. Bình, Sơn La, Lai Châu.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Nhà máy Thuỷ 
điện Sông Đà với những người bạn quốc tế hỗ trợ, giúp - HS lắng nghe.
đỡ xây dựng, giới thiệu bài thơ.B ài thơ Tiếng đàn ba-
la-lai-ca trên sông Đà the hiện niềm xúc động của tác 
giả khi cảm nhận vẻ đẹp của âm thanh tiếng đàn ba-la-
lai-ca (một nhạc cụ dân gian của nước Nga). Tiếng đàn 
như nói hộ tình hữu nghị của những người Việt Nam và 
các chuyên gia Liên Xô. Cô và các bạn cùng tìm hiểu 
bài học ngày hôm nay.
2. Khám phá.
* Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba- - HS lắng nghe GV đọc.
la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, 
giọng thê hiện được niềm xúc động của tác giả khi nghe 
tiếng đàn với những cung bậc thánh thót, trầm bổng trong 
một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
gợi tả những cung bậc của tiếng đàn, những hình ảnh đẹp cách đọc.
của thiên nhiên.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nóng lòng tìm biên cá.
+ Đoạn 2: Tiếp theo den lap loáng sông Đà.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ba-la-lai-ca, nghe náo - HS đọc từ khó.
nức, nóng lòng tìm biên cả,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
 Tiếng đàn ba-la-lai-ca/
 Như ngọn sóng/
 Vo trắng phau ghềnh đá/
 Nghe náo nức/
 Những dòng sông nóng lòng tìm biển cả...//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn cảm thế hiện cảm - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ 
xúc của tác giả khi cảm nhận những cung bậc của tiêng điệu
đàn, sự hoà quyện giữa tiêng đàn với cảnh sắc đêm trăng 
và cảm xúc của con người 
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Thực hành
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ 
những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ 
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ
+ Cao nguyên (vùng đất rộng và cao, xung quanh 
có sườn dốc, bề mặt bằng phang hoặc lượn sóng); 
+Trăng chơi voi (trăng một minh sáng tỏ giữa cảnh 
trời nước bao la);...
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt 
sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động các câu hỏi:
nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá 
nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời 
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tiếng đàn ba-la-lai-ca được miêu tả như + Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn gió 
thế nào qua 8 dòng thơ đầu? bình yên thôi qua rừng bạch dương dìu 
 dặt... (gợi liên tưởng đên tiêng gió diu 
 dặt). Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn sóng vỗ trắng phau ghềnh đá, nghe náo 
 nức những dòng sông nóng lòng tìm biến 
 cả... (gợi liên tưởng đên tiếng sóng náo 
 nức)
+ Câu 2: Trên công trường thuỷ điện sông Đà, tác + Khung cảnh: đêm trăng tĩnh mịch. 
giả đã nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca vang lên trong Công trường thuỷ điện với rât nhiêu xe 
khung cảnh như thế nào? ủi, xe ben, tháp khoan, cần trục . đã say 
 ngủ sau một ngày làm việc; dòng sông 
 Đà lấp loáng dưới trăng tác giả cảm nhận 
 rõ hơn tiêng đàn ba-la-lai-ca bởi vì 
 không gian trở nên yên ắng, tĩnh mịch; 
 mọi vật dường như giấu mình trong bóng 
 đêm, chỉ còn tiếng đàn (âm thanh) và ánh 
 trăng quyện vào dòng sông - dòng trăng 
 (ánh sáng).
+ Câu 3: Miêu tá những điều em hình dung được + Tiếng đàn vang lên, ngân nga, toả lan 
khi đọc 2 dòng thơ: “Chỉ còn tiếng đàn ngân nga/ mênh mông cùng với dòng sông như một
Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà dòng trăng lấp lánh trong đêm. Âm 
. thanh (của tiếng đàn) như quyện hoà với 
 ánh sáng (dòng trăng), tạo nên vẻ đẹp 
+ Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh cô gái huyền ảo, thơ mộng.
Nga chơi đàn ba-la-lai-ca trên công trường thuỷ + Hình ảnh này khiến mỗi người dân 
điện sông Đà. chúng ta xúc động. Những chuyên gia ở 
- GV nhận xét, tuyên dương những đất nước xa xôi (Liên Xô cũ) đã 
 xa gia đình, xa tổ quốc để đến Việt Nam, 
 giúp chúng ta xây dựng nhà máy thuỷ 
 điện, làm ra muôn ánh sáng gửi đi muôn 
 nơi, làm cuộc sống tươi sáng hơn. Tiếng 
 đàn ba-la-lai-ca của cô gái Nga như giúp 
 chúng ta cảm nhận được tình hữu nghị 
 tốt đẹp và tương lai đang rộng mở.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt: 
Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
của đêm trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn 
bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đât nước. 
Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm 
vui sống cho con người.
3.3. Học thuộc lòng bài thơ.
- GV HD học sinh học thuộc bài thơ. (Luyện đọc - HS lắng nghe.
thuộc cả bài)
+ Làm việc cá nhân - HS luyện đọc nhiều lần bài thơ 
+ Làm việc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm 2
+ Làm việc chung cả lớp. -> GV nhận xét, khen ngợi , nhắc nhở HS về luyện - Một số HS đọc khổ thơ mình thuộc 
 đọc thuộc bài thơ. trước
 - Một số HS đọc thuộc bài trước 
 - HS khác NX 
 - HS chia sẻ
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân về bài học ngày hôm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra câu 
 nay trả lời
 ? Em hãy nêu những điều mà em học được trong bài học - VD:
 ngày hôm nay? + Em được xem video về sông Đà.
 + Được tìm hiểu về bài thơ.
 + Qua bài thơ cảm nhận được tình 
 hữu nghị tốt đẹp và tương lai đang 
 - Nhận xét, tuyên dương. rộng mở.
 - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ____________________________________
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 10: TRIỀU TRẦN XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG 
 QUÂN MÔNG – NGUYÊN XÂM LƯỢC (tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nêu được quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần thông qua câu chuyện về người 
thiếu niên nhỏ tuổi Trần Quốc Toản và hình ảnh các cô lão trong hội nghị Diên Hồng. 
 2. Năng lực chung.
 + Năng lực tự chủ và tự học thông qua các hoạt động cá nhân để hoàn thành những nhiệm 
vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. 
 + Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, toàn lớp để hoàn thành các 
nhiệm vụ học tập. 
 + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và 
tìm cách giải quyết chún
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về lịch sử Việt Nam
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm trong học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - GV cho HS xem video về cuộc kháng chiến chông - HS quan sát.
quân Mông –Nguyên.
- GVmời một số học sinh nêu cảm nghĩ - HS nêu.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về quyết tâm chống giặc của 
quân dân nhà Trần 
a. Ba lần kháng chiến chống quân Mông-Nguyên
+ GV giới thiệu vắn tắt khát vọng của quân Mông – - HS lắng nghe.
Nguyên: Thời Trần quân Mông – Nguyên ba lần xâm HS khai thác thông tin, ghi lại thông 
lược nước ta vào các năm 1258, 1285, 1287 – 1288. Triều tin ra giấy trong thời gian 5 phút; sau 
đình cùng quân dân nhà Trần đã quyết tâm đánh giặc và đó HS trao đổi với bạn cùng cặp và 
tích cực chuẩn bị cho kháng chiến. thống nhất ý kiến.
Hình ảnh chiến binh luyện tập võ nghệ trên thạp gốm 
phản ánh điều gì?
 Kể tên những vị tướng giỏi có công lớn trong kháng 
chiến chống ngoại xâm.
 -Đại diện các nhóm HS trả lời câu 
GV mời đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi
 hỏi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 HS trả lời.
b. Tìm hiểu câu chuyện lịch sử.
-GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu nội dung câu chuyện 
 HS kể chuyện.
lich sử “ Lá cờ theo sáu chữ vàng”
 HS đọc thầm, tìm hiểu nội dung.
Nêu những chi tiết thể hiện quyết tâm chống giặc của nhà 
 HS nêu.
Trần.
 Người thiếu niên Trần Quốc Toản 
 tuy còn nhỏ tuổi nhưng đã xin vua 
 được dự hội nghị Bình Than để bàn 
 kế sách đánh giặc, các bô lão trong 
 cả nước tại Hội nghị Diên Hồng năm 
 1285 đã đồng thanh hô “đánh” thể 
 hiện ý chí quyết tâm bảo vệ đất nước.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Thực hành
* Hoạt động trò chơi: 
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng
- Mục đích: Giúp học sinh nhớ những kiến thức về ba lần - HS lắng nghe luật chơi.
kháng chiến chống quan Mông –Nguyên. - HS tham gia chơi.
- Chuẩn bị: Các câu hỏi chiếu trên Powerpoint.
- Cách chơi: Chơi cả lớp. Giáo viên đọc câu hỏi và sau 
thời gian suy nghĩ là 30 giây học sinh phải đưa ra câu trả 
lời. Nếu trả lời đúng một câu hỏi các em sẽ được thi và giơ bảng. Sau 4 câu hỏi học sinh nào trả lời được hết sẽ 
 là người thắng cuộc.
 - GV tổng kết trò chơi.
 - GV nhận xét chung tuyên dương học sinh. 
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV mời HS chia sẻ về những hiểu biết của mình về nhà - Học sinh tham gia chia sẻ.
 trần qua các tên trường học, tên đường ở địa phương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem video)
 - Nhận xét sau tiết dạy.
 - Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
 ____________________________________________
 Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024
 Toán
 ĐƯỜNG TRÒN, CHU VI VÀ DIỆN TÍCH (TIẾT 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Tính được diện tích hình tròn;
 - Áp dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu diện tích hình tròn 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình 
tròn trong một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức vận động bài hát “Lớp chúng ta đoàn - HS tham gia vận động
 kết” để khởi động bài học.
 Rh-GeT
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV cho HS quan sát tranh và nêu ND tranh - HS quan sát tranh và nêu ND tranh theo 
 yêu cầu của GV
 + Mai và Rô-bốt đến công viên gần nhà và 
? Bức tra nêu nội dung gì? thấy các chú công nhân đang lát gạch cho một 
 bể bơi.
 + Mai thắc mắc về diện tích lát gạch xanh
? Bạn Mai đã có thắc mắc điều gì? - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
Vậy để giải thích được điều thắc mắc của Mai 
chúng ta sẽ làm như thế nào? Bài học ngày hôm 
nay cô cùng các con sẽ cùng giải thích điều ấy.
- GV giưới thiệu bài và ghi bảng
2. Khám phá:
a. Diện tích hình tròn
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình 
sát và nêu tình huống: huống:
- GV đưa màn chiếu hai hình tròn giống nhau đã cắt - HS quan sát trên màn chiếu và làm theo 
thành 4 và 16 phẩn bằng nhau yêu cầu của GV
- GV có thể sử dụng hình tròn đã cắt thành nhiều 
phần hơn nữa, chẳng hạn 24 phần để minh hoạ. 
- GV cho HS đọc hướng dẫn của Rô-bốt - 1 HS đọc lời của Rô-bốt
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo yêu căt - HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu.
hình tròn thành các phần bằng nhau.
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm lên chia sẻ 
- GV mời HS nhận xét bổ sung - HS nhận xét và bổ sung
- GV giới thiệu công thức tính diện tích hình tròn: - HS lắng nghe
Hình tròn cắt ra thành càng nhiều phần bằng nhau 
thì hình xếp được càng giống với hình chữ nhật có 
chiều rộng là bán kính hình tròn và chiếu dài là nửa 
chu vi hình tròn nhân (bằng 3,14 nhân với bán kính 
hình tròn). Diện tích hình tròn = Diện tích hình chữ nhật xếp 
được = Chiều dài x Chiều rộng = 3,14 × r × r - Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy 3,14 
? Muốn tính diện tích hình tròn ta làm thế nào? nhân với bán kính rồi nhân với bán kính.
- GV nhận xét và chốt
b. Ví dụ
- GV đưa ví dụ lên bảng chiếu - HS quan sát bảng chiếu
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu ví dụ: Cho bán kính - HS đọc yêu cầu ví dụ.
hình tròn là 10cm. Hãy tính diện tích hình tròn?
Bài toán cho biết gì? + BT cho biết bán kính hình tròn là 10cm.
Bài toán hỏi gì? + BT yêu cầu tính diện tích hình tròn.
Muốn tính diện tích hình tròn ta làm như thế nào? + Ta lấy 3,14 nhân bán kính rồi nhân với 
- GV yêu cầu HS nêu phép tính bài giải bán kính.
- GV mời HS nêu lời giải. - HS làm bài cá nhân
 - HS làm bảng
 Bài giải
 Diện tích hình tròn là:
 3,14 × 10 × 10 = 314 (cm2)
 Đáp số: 314 cm2
- Gv mời HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét và bổ sung
- Gv nhận xét và chốt quy tắc tính diện tích hình 
tròn:
Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy số 3,14 nhận 
với bán kính rồi nhân với bán kính:
 S = 3,14 × r × r
Trong đó: S là diện tích hình tròn, r là bán kính - HS đọc lại quy tắc và học thuộc.
hình tròn.
- GV mời 3-4 HS đọc lại quy tắc.
2. Thực hành
Bài 1. Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
 - HS đọc yêu cầu bài
 - HS thảo luận và thực hiện làm nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. Bán kính Diện tích hình tròn
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện diện hình tròn
tích hình tròn. 2 cm 3,14 × 2 × 2 = 12,56 (cm2)
 5 mm 3,14 × 5 × 5 = 78,5 (mm2)
 3 dm 3,14 × 3 × 3 = 28,26 (dm2)
 4 km 3,14 × 4 × 4 = 50,24 (km2)
 - Các nhóm báo cáo kết quả. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
 Bài 2. Số? 
 Bãi thả khí cầu của một công ty có dạng hình tròn 
 bán kính 200m. Diện tích bãi thả khí cầu đó là 
 m2.?
 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
 - GV cùng HS khai thác bài toán. - HS khai thác bài toán
 - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân vào vở
 - GV mời HS nêu đáp án đúng - HS nêu đáp án đúng
 Bãi thả khí cầu của một công ty có dạng 
 hình tròn bán kính 200m. Diện tích bãi thả 
 khí cầu đó là 125 600 m2.
 - GV mời HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét và bổ sung bài bạn
 - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV nêu yêu cầu bài toán - HS lắng nghe bài toán
 Bài 3: Tính điện tích một tấm thảm hình tròn có - HS phân tích bài toán
 đường kính 20dm - HS thảo luận nhóm đôi
 - GV yêu cầu HS phân tích bài toán. - HS đại diện chia sẻ bài tập
 - GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi Bài giải
 - GV mời đại diện chia sẻ bài Bán kính cùa tấm thảm là:
 20 : 2 = 10 (dm)
 Diện tích cùa tấm thảm là:
 3,14 × 10 × 10 = 314 (dm2)
 Đáp số: 314 dm2.
 - HS nhóm nhận xét và bổ sung bài bạn.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV mời nhóm khác nhận xét và bổ sung
 - GV nhận xét chốt, tuyên dương.
 - GV nhận xét tiết học.
 - GV dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ________________________________________ Tiếng Việt
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: BIỆN PHÁP ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biêt được biện pháp điệp từ, điệp ngữ và tác dụng của việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ 
trong bài văn, bài thơ.
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua 
các từ biện pháp tìm được.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài 
học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính 
từ, ứng dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS vận động qua bài nhạc vận động - HS vận động theo nhạc
 - GV đưa ra câu thơ:
 “Học, học nữa, học mãi mỗi ngày, - HS lắng nghe
 Chăm chỉ học, siêng năng học, vui học hàng 
 giờ” 
 ? Từ học được lặp lại mấy lần? + Từ học được lặp lại 6 lần.
 ? Câu thơ này nói lên điều gì? + Câu thơ này khuyến khích các em học sinh 
 - GV nhận xét và chốt chăm chỉ học tập.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Điệp từ và điệp ngữ - HS lắng nghe.
 là hai biện pháp tu từ thường được sử dụng 
 trong văn học và ngôn ngữ nói, để hiểu được 
 2 biện pháp này như thế nào cô và các bạn 
 cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay.
 2. Khám phá.
 Bài 1: Đọc bài ca dao dưới đây và trả lời 
 câu hỏi.
 - GV nêu yêu cầu của bài tập 1, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời 1HS đọc bài ca dao (lưu ý đọc diễn - Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê tìm - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung 
câu trả lời thích hợp yêu cầu.
a. Từ trông được lặp lại mấy lần? a. Từ trông được lặp lại 9 lần.
b. Theo em, việc lặp lại đó có tác dụng gì? b. Nhấn mạnh niềm ước mong có được sự 
 thuận lợi trong công việc đồng áng của người 
 nông dân; nhấn mạnh niềm hi vọng vào một 
 mùa bội thu, niềm mong mỏi vào cuộc sống 
 bình yên và ấm no;...
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe.
Bài 2. Từ nào được lặp lại trong câu tục ngữ 
dưới đây? Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? 
 Học ăn, học nói, học gói, học mở.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. 
- GV mời 1 HS đọc câu tục ngữ. - Cả lớp lắng nghe bạn đọc 
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm từ - HS làm bài cá nhân
được lặp lại trong câu tục ngữ và suy nghĩ về 
tác dụng của việc lặp lại từ đó. 
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đê thống - HS thảo luận bài cùng bạn
nhất kết quả với bạn.
- GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo kêt quả - Đại diện nhóm lên báo cáo
làm việc. Đáp án: Từ học được lặp lại. Việc lặp lại từ 
 học nhằm nhấn mạnh rằng con người có 
 nhiều thử cân phải học hỏi.
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét kết luận - HS lắng nghe
- GV cho HS chốt lại khái niệm biện pháp điệp - HS chốt lại ghi nhớ: Điệp từ, điệp ngữ là 
từ, điệp ngữ trong phẩn Ghi nhớ. biện pháp lặp lại từ ngữ để nhấn mạnh nội 
Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ để dung được nói đến.
nhấn mạnh nội dung được nói đến.
- GV mời 1 - 2 HS đọc Ghi nhớ trước lớp. - HS đọc lại ghi nhớ.
- Cả lớp đọc thầm Ghi nhớ. - HS học thuộc lòng
- GV mời HS xung phong nêu được Ghi nhớ 
3. Thực hành
Bài 3: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 3, - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. 
- GV mời 1HS đọc đoạn thơ (lưu ý đọc diễn - Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung 
 yêu cầu.
 a. Từ bỗng được lặp lại 3 lần.
 b. Tác dụng: Đáp án D (Nhấn mạnh sự ngỡ 
- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê tìm ngàng của chú gà con trước những điều mới 
câu trả lời thích hợp mẻ)
a. Từ bỗng được lặp lại mấy lần?
b. Việc lặp lại nhiều lần từ bỗng có tác dụng 
gì?Chọn đáp án đúng
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe.
Bài 4. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 4
- GV mời 1 HS đọc câu đoạn văn. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. 
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm từ - Cả lớp lắng nghe bạn đọc 
được lặp lại trong đoạn văn và suy nghĩ về tác - HS làm bài cá nhân
dụng của việc lặp lại từ đó. 
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để thống - HS thảo luận bài cùng bạn
nhất kết quả với bạn.
- GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo kêt quả - Đại diện nhóm lên báo cáo
làm việc. a. Từ tre xuất hiện ở tất cả các câu trong 
? Từ nào được lặp lại ở tất cả các câu trong đoạn.
đoạn? b. Tác dụng: Việc lặp lại từ tre nhằm làm nổi 
? Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? bật hình ảnh cây tre và giá trị, đóng góp của 
 tre đối với người dân Việt Nam. Trong đoạn 
 văn này, ngoài từ tre, có một số từ khác cũng 
 được tác giả dùng lặp lại nhiều lần như giữ, 
 anh hùng.
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét kết luận - HS lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV đưa vài câu ca dao, tuc ngữ có sử dụng 
điệp từ và điệp ngữ.
- Gv đặt câu hỏi - HS lắng nghe.
a. Nêu các từ lặp lại?
b. Nêu tác dụng của các từ đó? - GV nhận xét tiết dạy. - HS vận dụng đọc và trả lời các câu hỏi để khắc 
 - Dặn dò bài về nhà. sâu kiến thức của bài
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ________________________________________
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 10: TRIỀU TRẦN XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG 
 QUÂN MÔNG – NGUYÊN XÂM LƯỢC ( TIẾT 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 – Kể lại được chiến thắng Bạch Đằng có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh, câu 
chuyện về Trần Quốc Tuấn đánh giặc trên sông Bạch Đằng,...).
 2. Năng lực chung.
 + Năng lực tự chủ và tự học thông qua các hoạt động cá nhân để hoàn thành những nhiệm 
vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. 
 + Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, toàn lớp để hoàn thành các 
nhiệm vụ học tập. 
 + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và 
tìm cách giải quyết chúng
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về lịch sử Việt Nam
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm trong học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS xem video về thuỷ triều lên trên các cửa - HS quan sát.
 sông.
 - GVmời một số học sinh nêu cảm nghĩ - HS nêu.
 - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1. Tìm hiểu về chiến thắng Bạch 
 Đằng năm 1288
 + GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, đọc câu 
 chuyện trận thuỷ chiến trên sông Bạch Đằng năm 
 1288, quan sát lược đồ hình 5, kể tóm tắt về chiến HS làm việc cá nhân bằng cách đọc câu 
 thắng Bạch Đằng năm 1288. chuyện, quan sát lược đồ trong thời gian 2 
 phút; sau đó trao đổi với bạn trong nhóm, 
 thống nhất ý kiến và cùng nhau kể tóm tắt 
 về chiến thắng Bạch Đằng năm 1288. HS kể, kết hợp với chỉ trên lược đồ.
GV gọi một số nhóm HS kể tóm tắt chiến thắng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bạch Đằng năm 1288.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. Tìm hiểu câu chuyện lịch sử.
-GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu nội dung câu 
chuyện lich sử “ Trân thuỷ chiến trên sông Bạch HS kể chuyện.
Đằng”
 HS đọc thầm, tìm hiểu nội dung.
- Nêu những chi tiết thể hiện sự mưu lược trong kế - HS nêu.
hoạch đánh giặc của nhà Trần. -Biết lợi dụng địa hình hiểm yếu để bố trí 
 trận địa bãi cọc và phục kích, kết hợp với 
 quy luật lên xuống của thuỷ triều để tiêu 
 diệt địch.
- GV nhận xét, tuyên dương. -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
3. Thực hành
Hoạt động trò chơi: 
- GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng
- Mục đích: Giúp học sinh nhớ những kiến thức về trận - HS lắng nghe luật chơi.
thuỷ chiến trên sông Bạch Đằng. - HS tham gia chơi.
- Chuẩn bị: Các câu hỏi chiếu trên Powerpoint.
- Cách chơi: Chơi cả lớp. Giáo viên đọc câu hỏi và sau 
thời gian suy nghĩ là 30 giây học sinh phải đưa ra câu trả 
lời. Nếu trả lời đúng một câu hỏi các em sẽ được thi và giơ bảng. Sau 4 câu hỏi học sinh nào trả lời được hết sẽ 
 là người thắng cuộc.
 - GV tổng kết trò chơi.
 - GV nhận xét chung tuyên dương học sinh. 
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV mời HS chia sẻ về những hiểu biết của mình - Học sinh tham gia chia sẻ.
 về nhà trần qua các tên trường học, tên đường ở 
 địa phương.
 - GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem 
 video)
 - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 ____________________________________________
 Thứ 4 ngày 11 tháng 12 năm 2024
 Toán
 ĐƯỜNG TRÒN, CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN (TIẾT 5)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Củng cố tính chu vi và diện tích hình tròn; áp dụng để giải quyết một số vẩn đề thực tiễn.
 - Áp dụng được công thức tính chu vi và tính diện tích hình tròn trong một số tình huống 
thực tế.
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tính chu vi và diện tích hình tròn 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình 
tròn trong một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh - HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”.
 hơn”
 - GV hướng dẫn HS cách chơi: nghe câu hỏi, lựa - HS tham gia trò chơi, đưa ra đáp án.
 chọn đáp án bằng cách giơ thẻ. Câu 1: Công thức nào sau đây để tính chu vi hình Câu 1: C
tròn?
A. 3,14 × r × 2 B. 3,14 × d × 2
C. 3,14 × r × r D. 3,14 × d × d 
Câu 2: Công thức 3,14 × r × r dùng để tính gì? Câu 2: B
A. Chu vi hình tròn B. Diện tích hình tròn
C. Độ dài hình tròn D. Bán kính hình tròn.
Câu 3: Hình tròn nào có chu vi lớn nhất?
A. Hình I, bán kính 50 m Câu 3: D
B. Hình II, bán kính 70 m
C. Hình III, bán kính 90 m
D. Hình IV, bán kính 110m
Câu 4: Diện tích hình tròn vừa tìm được ở câu hỏi 
3 là bao nhiêu? Câu 4: C
A. 3 799m2 B. 37,994m2
C. 37 994m2 D. 3 994m2
- GV mời HS trả lời giải thích lý do chọn đáp án - 1 – 2 HS giải thích lí do chọn đáp án cho 
đó. mỗi câu hỏi.
- GV nhận xét, tuyên dương, trao thưởng(nếu có) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ở các tiết học trước 
chúng ta đã được học cách tính chu vi và diện tích - HS lắng nghe
hình tròn. Để khắc sâu hơn về cách tính đó cô 
cùng chúng ta vào bài học ngày hôm nay.
- GV giới thiệu và ghi tên bài bảng - HS nêu tên bài.
2. Thực hành
Bài 1. a. Chọn câu trả lời đúng.
Hình tròn phủ sóng của trạm phát sóng nào 
dưới đây có chu vi bé nhất?
A. Trạm I, bán kính 150 m
B. Trạm II, bán kính 100 m
C. Trạm III, bán kính 200 m
b. Số?
Diện tích hình tròn phủ sóng vừa tìm được ở 
 2
câu a là m?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu bài
- GV mời HS làm việc nhóm đôi thảo luận để tìm - HS thảo luận và thực hiện làm nhóm đôi.
đáp án chính xác a. B
 b. Diện tích hình tròn phủ sóng vừa tìm được 
 ở câu a là 31 400m2
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
 - HS khai thác bài toán
- GV cùng HS khai thác bài toán.
 + BT cho biết có 1 000 thửa ruộng hình tròn, 
? Bài cho biết gì?
 và bán kính của mỗi thửa ruộng là 50m
 + BT yêu cầu tính diện tích trồng lúa là bao 
 nhiêu mét vuông.
 + Ta lấy 3,14 nhân bán kính rồi nhân với bán 
? Bài toán hỏi gì?
 kính.
 - HS làm bài cá nhân vào vở
 ? Muốn tính diện tích hình tròn ta làm như thế 
 - HS nêu đáp án đúng
nào?
 Bài giải
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
 Diện tích một thửa ruộng hình tròn là:
- GV mời HS nêu đáp án đúng
 3,14 × 50 × 50 = 7 850 (m2)
 Tất cả diện tích trồng lúa trên sa mạc là: 7 
 850 × 1 000 = 7 850 000 (m2)
 Đáp số: 7 850 000 m2.
- GV mời HS nhận xét bài bạn
 - HS nhận xét và bổ sung bài bạn
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 3: Số?
Một sân vận động được xây dựng trên mảnh 
đất tạo bởi một hình chữ nhật và hai nửa hình 
tròn có kích thước như hình bên. Diện tích 
mảnh đất đó là m2
 ?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài
 ? Muốn tính diện tích mảnh đất ấy ta làm như thế - HS nêu cách làm của mình.
nào?
- GV mời HS làm bài tập nhóm đôi để tìm ra kết - HS thảo luận nhóm đôi và tìm ra kết quả.
quả. - HS đại diện nhóm trình bày
 2
- GV mời đại diện nêu đáp án đúng Diện tích mảnh đất đó là 29 386 m
- GV mời HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét và bổ sung bài bạn - GV nhận xét
 ? Hãy giải thích vì sao con làm ra được kết quả - HS nêu cách giải thích
 đó?
 - GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV nêu yêu cầu bài toán - HS lắng nghe bài toán
 Bài 4: Một giếng nước có miệng giếng là một hình 
 tròn bán kính là 8dm. Người ta xây thành giếng 
 trên phần đất rộng 3dm bao quanh miệng giếng 
 (như hình dưới đây). Tính diện tích phần đất xây 
 thành giếng đó.
 - GV yêu cầu HS phân tích bài toán. - HS phân tích bài toán
 ? Bán kính cùa miệng giếng là gì? + Bao gồm miệng giếng và thành giếng.
 ? Bán kính của mặt nước là bao nhiêu đề-xi-mét? + Bán kính của mặt nước là 8dm
 ? Diện tích phấn đất xây thành giếng tính theo + Ta lấy diện tích giếng nước cộng với diện tích 
 công thức nào dưới đây? miệng giếng.
 - GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi
 - GV mời đại diện chia sẻ bài - HS đại diện chia sẻ bài tập
 Bài giải
 Bán kính của giếng nước là:
 8 + 3 = 11 (dm)
 Diện tích miệng giếng là:
 3,14 × 8 × 8 = 200,96 (dm2)
 Diện tích cả giếng nước là: 
 3,14 × 11 × 11 = 379,94 (dm2)
 Diện tích thành giếng là: 
 379,94 – 200,96 = 178,98 (dm2)
 Đáp số: 178,98 dm2.
 - GV mời nhóm khác nhận xét và bổ sung - HS nhóm nhận xét và bổ sung bài bạn.
 - GV nhận xét chốt, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét tiết học.
 - GV dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_5_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_pham_t.docx