Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang
TUẦN 8 Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “KHOA HỌC SÁNG TẠO” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Nghe trò chuyện về chủ đề “Khoa học sáng tạo’. - Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học theo lớp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học theo lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về khao học sáng tạo. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện tham gia các hoạt động học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ đề nghi thức. giờ tại lớp học. sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu động trong ngày khai giảng khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong và những nhiệm vụ trọng + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. tâm trong tuần học đầu tiên. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới - HS cam kết thực hiện. liên quan đến chủ đề sinh trong tuần. hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Trò chuyện về chủ + Phân công nhiệm vụ cụ thể đề: Khoa học sáng tạo” cho các thành viên. + Các lớp trưng bày san phẩm sáng tạo khoa học. + HS tham quan các sản phẩm sáng tạo khoa học. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Công nghệ GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY --------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: BÀI 15: BÀI CA VỀ MẶT TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài ca về mặt trời. - HS biết đọc diễn cảm các đoạn chứa nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm và thể hiện tâm lí, cảm xúc của nhân vật; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; - Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và suy nghĩ của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chiếu video hoạt hình Thần gió và - HS chia sẻ cảm nhận về những hình ảnh mặt trời và yêu cầu HS nêu cảm nhận của em về trong clip. Gọi 1 – 2 HS nhận xét. nhân vật mặt trời – GV dẫn dắt: Ngoài sức mạnh vô tận, mặt trời - Hs lắng nghe và ghi tên bài còn tạo ra những cảnh đẹp tuyệt vời cho Trái đất của chúng mình, cảnh đẹp đó là gì, bài học ngày hôm này chúng mình sẽ tìm hiểu nhé! 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: với giọng đọc diễn cảm, chú – HS lắng nghe. ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ thể hiện sự diễn cảm (cái gì vậy; rõ ràng là, từ bao giờ; chắc là, bỗng...) trong văn bản - Gọi 1 HS đọc toàn bài. – 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. - GV hỏi HS: Theo em, câu chuyện này có mấy – HS nghe câu hỏi, đọc thầm toàn văn bản đoạn? và trả lời. + Đoạn 1: từ đầu đến trông thấy được. + Đoạn 2: tiếp theo đến càng nhích dần lên. + Đoạn 3: phần còn lại. – Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. – 3 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm. – Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm sai: - HS đọc từ khó. mỏng, màu sữa, bổng, lè tè, xanh thẫm, vành mũ, chiếm lĩnh,... – GV dùng bảng phụ hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ ở câu dài. Ví dụ: Sương mù như tấm khăn - 2-3 HS đọc câu. voan mỏng màu sữa/ bay la đà trên những khóm cây quanh vườn, / trùm lấp một khoảng sân; – Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. – GV nhận xét, tuyên dương. - Hs lắng nghe 3. Thực hành 3.1. Tìm hiểu bài: - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để câu hỏi: trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Đàn chim sẻ làm gì khiến nhân vật •Nhân vật “tôi” chú ý đến những chú chim sẻ “tôi” chú ý? Nhân vật “tôi” nghĩ gì về đang thi nhau cất tiếng hót trên những ngọn cau chuyện đó? cao, tiếng chim khi bồng khi trầm làm xôn xao không gian. •Nhân vật “tôi” nghĩ đàn chim sẻ hót xôn xao như vậy bì đang trông thấy một điều gì đó mà nhân vật “tôi” ở thấp quá chưa nhìn ra được. + Câu 2: Cảnh mặt trời mọc được miêu tả + Cảnh mặt trời mọc: như thế nào? •Đầu tiên: mặt trời nhô lên sau vòm cây xanh thẫm như một vành mũ màu đỏ. •Sau đó: chiếc mũ đỏ to lớn nhô dần lên trên nền trời. •Cuối cùng: mặt trời bay lên khỏi vòm cây, to và đỏ giống như một chiếc mâm đồng; vầng mặt trời bay từ từ chiếm lĩnh nền trời xa, rộng. Cảm nhận của em: cảnh đẹp hùng vĩ. + Câu 3: Vì sao nhân vật “tôi” liên tưởng + Bạn nhỏ thay đổi hình ảnh so sánh vì hình dáng mặt trời như chiếc mũ đỏ rồi lại như chiếc của mặt trời thay đổi khi nhô dần lên trên bầu mâm đồng đỏ? trời. Ban đầu, mặt trời chỉ ló một nửa ra khỏi vòm cây, giống nửa vanh mũ đội đầu (Đều là nửa hình tròn). Bạn nhỏ có lẽ cũng tưởng tượng có ai đó đang trốn sau vòm cây và chỉ ló mỗi vành mũ lên, bạn nhỏ hồi hộp chờ đợi ai là người đội chiếc mũ đó. Khi nhô lên cao, mặt trời mới phát hiện ra đầy đủ, tròn đầy và to rõ, giống như một chiếc mâm màu đỏ. + Câu 4: Khi phát hiện ra vầng mặt trời như + Khi phát hiện ra vầng mặt trời như chiếc mâm chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật “tôi” dâng trào, “tôi” như thế nào? Em suy nghĩ gì về bài hát khiến cho trong trái tim của nhân vật “tôi” vang của nhân vật “tôi”? lên tiếng hát. Đó là một bài hát rất độc đáo, giàu hình ảnh, chứa chan cảm xúc. + Câu 5: Khi đọc đoạn văn tả mặt trời mọc, + HS có suy nghĩ và cảm nhận riêng. có hai bạn nhỏ đã nêu ý kiến như dưới đây. Em thích ý kiến của bạn nào hoặc có ý kiến nào khác? Vì sao? - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Bài đọc Bài ca về mặt trời cho thấy sự quan sát, cảm nhận tinh tế, trí tưởng tượng phong phú cùng niềm vui, niềm hân hoan của nhân vật “tôi” trước cảnh mặt trời mọc. Qua con mắt của nhân vật “tôi”, mặt trời hiện lên với vẻ đẹp vô cùng kì diệu, thơ mộng. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản: + Giáo viên đọc mẫu. - HS lắng nghe; tìm giọng đọc và các + HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. từ ngữ cần nhấn giọng. + Thi chọn người đọc hay nhất - 1 – 2 HS đọc lại. - HS luyện đọc theo cặp. - 2 – 3 HS thi đọc 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Bài ca về xúc của mình. mặt trời”. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí BÀI 5: NHÀ NƯỚC VĂN LANG, NHÀ NƯỚC ÂU LẠC (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Tìm hiểu về công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS tổ chức trò chơi “Ngôi sao may mắn” - HS tham gia chơi - GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm hiểu sâu hơn về nhà - HS lắng nghe nước Văn Lang và Âu Lạc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 5 – Nhà nước Văn Lang, nhà nước Âu Lạc (tiết 3) 2. Khám phá: Hoạt động 3: Tìm hiểu về công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc - GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu về công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm bảo vệ Nhà nước Văn Lang, Âu - HS hoạt động cá nhân Lạc. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Hãy kể tên những cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc mà em biết. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức: Từ rất - HS trình bày trước lớp sớm, cư dân Văn Lang, Âu Lạc đã phải đấu tranh chống giặc ngoại xâm. Trong đó: + Nhà nước Văn Lang đã phải tiến hành cuộc kháng chiến - HS lắng nghe chống quân Tần, chống giặc Man (phản ánh trong truyền thuyết Thánh Gióng) và đều giành thắng lợi, bảo vệ vững chắc nến độc lập dân tộc. + GV cho HS xem video truyền thuyết Thánh Gióng - HS xem video. + Nhà nước Âu Lạc cũng phải tiến hành cuộc kháng chiến chống quân Triệu nhưng bị thất bại (phản ảnh trong Sự tích nỏ thần). Từ đây, đất nước rơi vào ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc trong hơn một nghìn năm. + GV cho HS xem “Sự tích nỏ thần” 3. Vận dụng - GV yêu cầu : Kể tên một số hoạt động kinh tế có từ thời - HS kể tên: Trồng lúa nước, đúc Văn Lang – Âu Lạc còn đến ngày nay. đồng, làm gốm,.... - GV nhận xét và củng cố tiết học - HS lắng nghe, tiếp thu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................... . ................................................................................................................................................... . ----------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY --------------------------------------------------- Toán BÀI 17: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích. - HS biết vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài a ram sam sam để khởi động bài học. - HS vận động theo bài hát - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. 2. Thực hành HĐ1: - HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của GV. Các bạn lớp 5B lên kế hoạch làm giá sách của lớp. Các bạn dự định đặt mua các tấm gỗ với kích thước và số lượng như trong bảng dưới đây: Loại gỗ công nghiệp được chọn có giá 250 000 đồng cho 1 m2. Tính số tiền mua gỗ để làm giá - Kết quả: sách đó. Bài giải - GV lớp thành cách nhóm nhỏ, mỗi nhóm 2 – 4 Diện tích của 4 tấm gỗ có chiều dài 200 cm, HS. chiều rộng 25 cm là: - GV yêu cầu HS thảo luận, tính toán và ghi lại kết 200 × 25 × 4 = 20 000 (cm2) quả vào vở. Diện tích của 10 tấm gỗ có chiều dài 40 cm, - GV gợi ý: chiều rộng 25 cm là: + Tính tổng diện tích của 4 tấm gỗ có chiều dài 40 × 25 × 10 = 10 000 (cm2) 200 cm, chiều rộng 25 cm. Tổng diện tích gỗ cần mua là: + Tính tổng diện tích của 10 tấm gỗ có chiều dài 20 000 + 10 000 = 30 000 (cm2) 40 cm, chiều rộng 25 cm. Ta có: 30 000 cm2 = 3 m2. + Tính tổng diện tích gỗ cần dùng. Số tiền mua gỗ để làm giá sách là: + Tính số tiền mua gỗ để làm giá sách đó. 3 × 250 000 = 750 000 (đồng) - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, các Đáp số: 750 000 đồng. nhóm còn lại quan sát, đối chiếu kết quả của bạn. - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. HĐ2: - HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của GV. Hãy thiết kế giá sách của lớp em. Tính số tiền mua gỗ làm chiếc giá sách đó nếu loại gỗ công nghiệp được chọn có giá 250 000 đồng cho 1 m2. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - Các nhóm làm theo hướng dẫn. Nội dung - GV gợi ý các bước thực hiện: nào chưa rõ thì xin ý kiến GV. + Xác định vị trí có thể đặt giá sách trong phòng học của lớp mình. + Thiết kế giá sách bằng gỗ để đặt vào vị trí đó. + Ghi lại số lượng các tấm gỗ với từng loại kích thước thông qua việc đo đạc. + Tính số tiền mua gỗ để làm giá sách. - GV cho HS thực hiện đo đạc, xác định vị trí đặt giá sách, ghi lại kết quả vào vở. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, cả lớp lắng nghe và nhận xét. - GV thống nhất kết quả đo và phương án thiết kế giá sách. - HS tiến hành tính toán số tiền cần mua gỗ, trình bày kết quả trước lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐA NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố lại kiến thức về từ đa nghĩa; biết sử dụng, giải thích, đánh giá được tác dụng của từ đa nghĩa trong những tình huống cụ thể - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - HS biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận dụng từ đa nghĩa ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS tham gia chơi + Luật chơi: Em hãy tìm và xếp các từ theo các nhóm nghĩa: Từ dùng với nghĩa gốc và Từ dùng với nghĩa chuyển: “khuôn mặt, tay trái, cửa sổ, cửa biển, đứng đầu, đầu tóc, tay chân, mặt bàn, xấu bụng, đau bụng” - GV yêu cầu HS: Hãy nhắc lại thế nào là từ đa nghĩa? - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS trả lời - HS lắng nghe 2. Thực hành - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức tiết trước: Thế nào - HS nhắc lại là từ đa nghĩa? - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1,2 : Bài tập 1: Nêu nghĩa của từ hạt trong mỗi đoạn thơ - HS đọc nhiệm vụ BT. dưới đây. Từ hạt trong đoạn thơ nào được dùng với nghĩa gốc? a. Khi đang là hạt Cầm trong tay mình Chưa gieo xuống đất Hạt nằm lặng thinh. (Trần Hữu Thung) b. Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt cười Quất gom từng hạt nắng rơi Làm thành quả - những mặt trời tí hon. (Đỗ Quang Huỳnh) Bài tập 2: rong hai đoạn thơ dưới đây, từ chân được dùng với các nghĩa nào? Các nghĩa đó có gì giống và khác nhau? a. Cái gậy có một chân, Biết giúp bà khỏi ngã. Chiếc com-pa bố vẽ, Có chân đứng, chân quay. Cái kiềng đun hằng ngày, Ba chân xoè trong lửa. (Vũ Quần Phương) b. Chân em bước thật êm Đường sau mưa ẩm ướt Trên lá non mịn mướt Những giọt nước trong lành. (Nguyễn Quỳnh Mai) - GV chia nhóm cho HS, sử dụng kĩ thuật Mảnh ghép - HS lắng nghe hướng dẫn của GV. để thực hiện hoạt động này. + Vòng 1: Nhóm chuyên gia +) Nhóm 1, 3, 5, 7: Thực hiện nhiệm vụ Bài tập 1 +) Nhóm 2, 4, 6, 8: Thực hiện nhiệm vụ Bài tập 2 +) Phát cho mỗi HS 3 thẻ xanh hoặc đỏ + Vòng 2: Nhóm mảnh ghép +) Các nhóm trao đổi với nhau như sơ đồ +) Các nhóm sẽ tách nhau và di chuyển đến nhóm mới như trong hình. Những bạn mang thẻ xanh di chuyển về nhóm 1, 3, 5, 7 và những bạn mang thẻ đỏ di chuyển về nhóm 2, 4, 6, 8 +) Sau tạo thành nhóm mới, các nhóm trao đổi với nhau để hoàn thiện nhóm Mảnh ghép. +) Sau đó GV gọi 1 HS bất kì trong nhóm lên trình bày - HS phát biểu ý kiến. + GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án: Bài tập 1: - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. a. Chỉ bộ phận nằm trong quả, có thể nảy mầm thành cây con. Đây là nghĩa gốc. b. Chỉ phần chất lỏng có hình giống như hạt của quả. Đây là nghĩa chuyển. Bài tập 2: a. Chân: phần dưới cùng của một vật (Cái com – pa, cái gậy, cái kiềng) để đỡ vật đó có thể đứng được. => nghĩa chuyển. b. chân: phần dưới cùng của cơ thể người và động vật, có chức năng di chuyển (bước) => nghĩa gốc. Giống nhau: hai nét nghĩa đều chỉ phần phía dưới cùng, có tác dụng nâng đỡ. Khác nhau: + Từ chân ở câu a: dùng để chỉ bộ phận của vật, có tác dụng đỡ vật. + Từ chân ở câu b: dùng để chỉ bộ phận cơ thể người và động vật, tác dụng giúp nâng đỡ cơ thể và di chuyển. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT3: - Hs lắng nghe Đặt câu để phân biệt các nghĩa của mỗi từ sau đây? - HS đọc nhiệm vụ BT. + GV tổ chức hoạt động theo nhóm đôi, GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần. - HS làm theo hướng dẫn của GV. 3. Vận dụng trải nghiệm. GV giao bài tập: Hãy đặt câu và giải thích ý nghĩa của – HS nghe câu hỏi, đọc văn bản và trả các từ sau: lời. tốt bụng, no bụng; xanh xanh, xanh xao; vị ngọt, nói ngọt... Dự kiến câu trả lời: – 1 – 2 HS trả lời trước lớp. - Hắn ăn ngấu nghiến cho tới khi no bụng. (bụng: bộ phận của cơ thể; nghĩa gốc) - Lan là một bạn nữ rất tốt bụng. (bụng: chỉ phần bên trong, tính cách; nghĩa chuyển). - Chiếc bút máy xanh xanh kia trông đẹp thật. - Sau trận ốm ấy, trông nó xanh xao lắm. - Mai rất thích những chiếc bánh quy có vị ngọt thanh mà mẹ mua trong ngày sinh nhật mình. -Giọng nói ngọt ngào của cô ấy khiến mọi người đều thích thú - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí BÀI 6: VƯƠNG QUỐC PHÙ NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được sự thành lập của nước Phù Nam qua truyền thuyết lập nước và một số bằng chứng khảo cổ học. - Mô tả được một số hiện vật khảo cổ học của Phù Nam. 2. Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Tìm hiểu lịch sử và địa lí: Thông qua việc mô tả được một số hiện vật khảo cổ học của Phù Nam. - Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc trình bày được sự thành lập nước Phù Nam qua truyền thuyết lập nước và các hiện vật khảo cổ học. 3. Phẩm chất - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, trân trọng giá trị văn hóa của Vương quốc Phù Nam để lại. - Trách nhiệm: Nâng cao nhận thức về chủ quyền lãnh thổ trên vùng đất Nam Bộ của Việt Nam hiện nay. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5. - Tranh ảnh về một số hiện vật khảo cổ và di tích khảo cổ Phù Nam. - Thông tin, tư liệu về một số hiện vật khảo cổ học. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống. - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - GV gắn lên bảng hoặc chiếu trên màn hình hình ảnh bình - HS quan sát và lắng nghe. gốm Nhơn Thành và giới thiệu: + Bình gốm Nhơn Thành được phát hiện năm 1994 tại khu vực Đá Nổi, xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. + Đây không chỉ là một hiện vật tiêu biểu, quý hiếm của nền văn hoá Óc Eo mà còn là một sản phẩm vật chất quan trọng, minh chứng cho giai đoạn lịch sử phát triển rực rỡ của Vương - HS lắng nghe quốc Phù Nam. - GV nêu câu hỏi: Hãy chia sẻ những điều em biết về vương - HS trả lời. quốc này. - GV mời 2 -3 HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào - GV nhận xét. bài học mới. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Để kiểm chứng cho những hiểu biết của các em về vương quốc Phù Nam, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 6 – Vương quốc Phù Nam. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự thành lập của Vương quốc Phù Nam. - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục và thực hiện nhiệm vụ: + Cho biết: thời gian, địa điểm thành lập Vương quốc Phù Nam. + Kể lại truyền thuyết về Hỗn Điền – Liễu Diệp. Truyền thuyết cho biết điều gì về Vương quốc Phù Nam? - HS trình bày kết quả. - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: + Vương quốc Phù Nam ra đời vào khoảng thế kỉ I. Sự ra đời và phát triển của Vương quốc này gần với truyền thuyết về Hỗn Điền – Liễu Diệp. + Địa bàn cư trú của cư dân Phù Nam chủ yếu ở khu vực Nam Bộ Việt Nam hiện nay. - HS xem video. - GV cho HS xem video Hỗn Điền – Liễu Diệp (0:00 đến 0:45) - HS làm việc chung. - GV cho HS thảo luận chung cả lớp để trả lời câu hỏi: Những bằng chứng nào chứng tỏ sự tồn tại của Vương quốc Phù Nam? - HS trả lời. - GV mời 2 – 3 HS trả lời. HS khác lắng nghe, bổ sung - HS lắng nghe, quan sát. - GV mở rộng: Cùng với truyền thuyết về Hỗn Điền – Liễu Diệp thì những bằng chứng khảo cổ học được tìm thấy như nến móng kiến trúc, đồ gốm, bếp đun, tiền kim loại,... góp phần quan trọng chứng minh sự tồn tại của Vương quốc Phù Nam. Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số hiện vật khảo cổ học của Vương quốc Phù Nam. - HS làm việc nhóm. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4 – 6 HS), quan sát hình minh họa SGK tr.30-31 và thực hiện yêu cầu: + Kể tên những hiện vật của cư dân Phù Nam được các nhà khảo cổ đã phát hiện. + Những hiện vật đó phản ánh điều gì? + Lựa chọn và mô tả một hiện vật của Vương quốc Phù Nam. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, - HS trình bày. nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV khuyến khích HS sưu tầm thêm hình ảnh minh hoạ để - HS lắng nghe, tiếp thu. phần trình bày thêm sinh động. - GV nhận xét, đánh giá kết quả, chuẩn kiến thức: + Nhiều dấu tích, hiện vật khác nhau của Vương quốc Phù Nam được tìm thấy, như: nến móng kiến trúc, bếp đun, đồ gốm, tiến kim loại, đồ trang sức, tượng thần, tượng Phật,... + Những hiện vật đó chứng tỏ cư dân Phù Nam có đời sống kinh tế, vật chất, cũng như đời sống tinh thần khá phát triển. - GV cho HS xem hình ảnh về một số đồ vật khảo cổ học của - HS quan sát. vương quốc Phù Nam. Chuỗi hạt của Chân đèn gốm người Phù Nam - HS xem video. Trang sức của Tượng Bồ Tát người Phù Nam Avalokitesvara - GV cho HS xem video “ Văn hóa Óc Eo và Vương quốc - HS làm việc theo cặp. Phù Nam” - HS trả lời. 3. Luyện tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện yêu cầu: - HS lắng nghe, tiếp thu. Trình bày sự thành lập của Vương quốc Phù Nam. - GV mời một số HS trình bày trước lớp. Các nhóm khác quan sát, nhận xét. - GV ghi nhận, chốt đáp án: + Vương quốc Phù Nam ra đời vào khoảng thế kỉ I. Sự ra đời và phát triển của Vương quốc này gần với truyền thuyết về - HS làm việc nhóm. Hỗn Điền – Liễu Diệp. + Địa bàn cư trú của cư dân Phù Nam chủ yếu ở khu vực Nam Bộ Việt Nam hiện nay. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành bảng về một số hiện vật khảo cổ học của Vương quốc Phù Nam. Lĩnh vực Hiện vật - HS trình bày. Đời sống vật chất - HS lắng nghe, tiếp thu. Đời sống tinh thần - GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: Lĩnh vực Hiện vật Đời sống vật chất - Nền móng kiến trúc - Bếp đun. - Đồ gốm. - Tiền kim loại. - HS lắng nghe, tiếp thu. Đời sống tinh thần - Đồ trang sức. - Tượng thần. - Tượng Phật. - HS làm việc cá nhân. - GV nhận xét, đánh giá phần hoạt động của HS và rút kinh nghiệm (nếu có). - HS trình bày. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS chọn một hiện vật khảo cổ của Vương quốc - HS lắng nghe, tiếp thu. Phù Nam mà HS ấn tượng, thông qua quan sát hình ảnh để vẽ và trang trí. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV tổ chức cho HS trao đổi sản phẩm, nhận xét và đánh giá lẫn nhau. - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. * Củng cố - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS - HS lắng nghe, thực hiện. còn chưa tích cực, nhút nhát. * Dặn dò - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài học Vương quốc Phù Nam. + Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, học hỏi những phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. + Đọc trước Bài 7 – Vương quốc Chăm-pa (SHS tr.32). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ --------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 30 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Toán BÀI 18: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích đã học. - Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế gắn với số đo diện tích. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5. - Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh - Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vượt chướng - Đáp án: ngại vật” với các chướng ngại vật là các câu hỏi a) b) c) d) GV chuẩn bị. C B A D Chọn câu trả lời đúng: a) Một khu vườn có diện tích 0,15 ha. Diện tích khu vườn bằng bao nhiêu mét vuông? A. 15 000 m2. B. 10 500 m2. C. 1 500 m2. D. 150 m2. b) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 33. B. 2 508. C. 2 580. D. 200. c) Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 0,862. B. 8,62. C. 86,2. D. 82,6. d) Hình chữ nhật có diện tích 4,5 cm 2, chiều dài 30 mm. Chiều rộng hình chữ nhật là: A. 15 cm. B. 150 cm. C. 150 cm. D. 15 mm. - HS thảo luận theo nhóm đôi - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất - HS chú ý lắng nghe, hình thành động trình bày kết quả. cơ học tập. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập lại kiến thức về cách chuyển đổi các đơn vị đo diện tích đã học và vận dụng để giải quyết một số tình huống thực tế . “Bài 18: Luyện tập chung”. 2. Thực hành BT1: Chọn số đo phù hợp. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Diện tích trường học của Mai khoảng: - Kết quả: A. 1,5 ha. B. 1,5 m2. Diện tích trường học của Mai khoảng C. 1,5 dm2. D. 1,5 cm2. 1,5 ha. - GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo nhóm đôi Chọn đáp án A. (cùng bàn). - HS chữa bài vào vở. - GV mời dại diện nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, thống nhất kết quả. BT2: Viết các số đo dưới đây theo đơn vị héc-ta. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. a) 25 000 m2 412 000 m2 8 000 m2 - Kết quả: b) 11 km2 7 km2 480 km2 a) 25 000 m2 = 2,5 ha. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi kết 412 000 m2 = 41,2 ha quả với bạn cùng bàn. 8 000 m2 = 0,8 ha - GV mời 1 – 2 HS lên bảng trình bày kết quả b) 11 km2 = 1 100 ha - GV nhận xét, chữa bài, chốt đáp án 7 km2 = 700 ha 480 km2 = 48 000 ha - HS chữa bài vào vở. 3. Vận dụng BT3: Người ta muốn xây dựng một khu vui chơi cho trẻ em kết hợp với khu cắm trại trên mảnh đất có diện tích 2 ha. Biết khu vui chơi cho trẻ em 3 chiếm diện tích mảnh đất. Hỏi diện tích của khu 4 cắm trại là bao nhiêu mét vuông? - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - GV mời 1HS đọc đề bài. - Kết quả: - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn). Bài giải - GV hướng dẫn HS: Ta có: 2 ha = 20 000 m2. + Tính diện tích khu vui chơi trẻ em theo đơn vị Diện tích khu vui chơi cho trẻ em là: mét vuông. 3 20 000 = 15 000 (m2) + Tính diện tích khu cắm trại theo đơn vị mét × 4 vuông. Diện tích khu cắm trại là: - GV mời đại diện 1 nhóm trình bày bài giải và 20 000 – 15 000 = 5 000 (m2) cách làm, các nhóm còn lại chú ý lắng nghe. Đáp số: 5 000 m2. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. - HS chữa bài vào vở. BT4: Một mảnh đất dạng hình chữ nhật được chia - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. thành các phần như hình vẽ dưới đây. Biết phần - Kết quả: đất có dạng hình chữ nhật màu vàng được dùng để Bài giải xây nhà máy. Hỏi người ta dùng bao nhiêu héc – Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật ta để xây nhà máy? màu vàng là: 30 × 6 = 180 (m) Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật màu vàng là: 30 × 4 = 120 (m) Diện tích hình chữ nhật màu vàng là: 180 × 120 = 21 600 (m2) Ta có: 21 600 m2 = 2,16 ha. Đáp số: 2,16 ha. - GV cho HS đọc đề bài, quan sát hình trong SGK, - HS chữa bài vào vở. thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - GV gợi ý: + Số đo cạnh của phần đất hình vuông là bao nhiêu? + Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật màu vàng gấp mấy lần cạnh của phần đất hình vuông? - HS chú ý lắng nghe + Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật màu vàng gấp mấy lần cạnh của phần đất hình vuông? - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết + Tính diện tích đất để xây nhà máy theo đơn vị học sau. héc – ta. - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày lời giải. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. - HS chú ý lắng nghe * Củng cố - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * Dặn dò - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện TIẾT 2: LUYỆN TẬP CHUNG 2. Thực hành BT1: Chọn số đo phù hợp với diện tích của bức - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. tranh Rô – bốt vừa vẽ trong hình dưới đây. - Kết quả: Diện tích của bức tranh là 1 m2. Chọn đáp án C. - HS chữa bài vào vở. A. 1 km2. B. 1 ha. C. 1 m2. - GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài làm và nói rõ cách làm từng bài. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. BT2: Viết các số đo sau theo đơn vị mét vuông. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. a) 2 km2 b) 8 ha c) 450 dm2 - Kết quả: - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở. a) 2 km2 = 2 000 000 m2. - Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo với cho b) 8 ha = 80 000 m2. nhau, nhận xét kết quả của bạn cùng bàn. c) 450 dm2 = 4,5 m2. - GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả, nói rõ - HS chữa bài vào vở. cách làm. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. BT3: >;<;= ? a) 4 m2 2 dm2 .... 42 dm2 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. b) 2 800 ha ... 28 km2 - Kết quả: - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở. a) Ta có: 4 m2 2 dm2 = 402 dm2 > 42 - Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo với cho dm2 nhau, nhận xét kết quả cảu bạn cùng bàn. 4 m2 2 dm2 > 42 dm2 - GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả, nói rõ b) 2 800 ha = 28 km2 cách làm. - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. BT trắc nghiệm: Câu 1: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. - Kết quả: A. 653. B. 65,3. C. 65,03. D. 0,653. Câu 1: Ta có: 65 cm2 3 mm2 = 65,03 Câu 2: Số thích hợp điền vào “?” là: cm2. Chọn C. Câu 2: Ta có: 185 ha = 1 km2 85 ha. A. 1. B. 10. C. 100. D. 18. Chọn A. Câu 3: Mặt bàn học có diện tích là 0,96 m2. Chiều Câu 3: Ta có: 0,96 m2 = 96 dm2. dài mặt bàn là 12 dm. Chiều rộng mặt bàn học là: Khẳng định nào sau đây là đúng? 96 : 12 = 8 (dm) A. Chiều rộng mặt bàn là 8 dm. Chọn A. B. Chiều rộng mặt bàn là 8 m. Câu 4: Ta có: 38 km2 7 ha = 38,07 km2. C. Chiều rộng mặt bàn là 6 dm. Chọn D. D. Chiều rộng mặt bàn là 6 m. Câu 5: Vì 4 531 ha = 45 km2 31 ha. Câu 4: Chọn đáp án sai. Nên 4 531 ha > 45 km2 30 ha. A. 5 m2 6 dm2 = 506 dm2. Chọn B. B. 8 ha 20 m2 < 8, 02 ha. C. 950 mm2 > 0,95 cm2 D. 38 km2 7 ha = 38,7 km2. Câu 5: Số thích hợp điền vào “?” là: A. 31. B. 30. C. 310. D. 300. - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân. - GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. 3. Vận dụng BT4: Bác Ba muốn dùng gỗ để lát sàn phòng khách hình chữ nhật chiều dài 6 m, chiều rộng 5 m. Biết loại gỗ mà bác chọn có giá 300 000 đồng - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. cho 1 m2. Tính số tiền mà bác Ba cần trả cho số - Kết quả: gỗ lát căn phòng đó. Bài giải: Diện tích căn phòng hình chữ nhật là: 6 × 5 = 30 (m2) Số tiền bác Ba phải trả cho số gỗ lát căn phòng đó là: 300 000 × 30 = 9 000 000 (đồng) - GV mời 1HS đọc đề bài. Đáp số: 9 000 000 đồng. - GV gợi ý: - HS chữa bài vào vở. + Tính diện tích căn phòng. + Tính số tiền bác Ba cần trả để mua gỗ. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - GV mời 1HS trình bày lời giải, cả lớp chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án cho HS. BT5: Người ta cắt một tấm kính hình chữ nhật thành 5 tấm kính giống nhau để đóng khung ảnh. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Mỗi tấm có chiều dài 6 dm và chiều rộng 4 dm. - Kết quả: Hỏi tấm kính ban đầu có diện tích là bao nhiêu mét Bài giải: vuông? Diện tích một tấm kính là: - GV mời 1 HS đọc đề bài. 6 × 4 = 24 (dm2) - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn) Diện tích tấm kính ban đầu là: - GV gợi ý: 24 × 5 = 120 (dm2) + Tính diện tích một tấm kính. Ta có: 120 dm2 = 1,2 m2 + Tính diện tích của tấm kính ban đầu theo đơn vị Đáp số: 1,2 m2. mét vuông. - GV mời đại diện nhóm có kết qur nhanh nhất trình bày lời giải. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. - HS chữa bài vào vở. * Củng cố - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong - HS chú ý lắng nghe giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết * Dặn dò học sau - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 19 – Phép cộng số thập phân. - HS chú ý lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: BÀI 16: XIN CHÀO, XA-HA-RA (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ câu chuyện. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; - Đọc hiểu: Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Thiên nhiên xung quanh ta vô cùng kì diệu và có vô vàn điều thú vị để khám phá. Phân chia được bố cục và bước đầu tóm tắt được văn bản 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm. 3. Phẩm chất.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_quy.docx

