Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng

docx 66 trang Thu Cúc 19/06/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
 TUẦN 16
 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ - XÂY DỰNG QUỸ NHÂN ÁI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu 
nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để 
đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
 - Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng “Qũy nhân ái” thông qua Hội chợ xuân .
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về việc tham gia Hội 
chợ Xuân gây Qũy nhân ái.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng các tiết mục văn nghệ hay đặc 
sắc.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với mọi người xung quanh.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động xã hội.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao 
tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG
 - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt 
 + Lựa chọn nội dung, chủ đề thức. đầu giờ tại lớp học.
 sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những 
 + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu hoạt động mà HS có thể 
 khấu. điểm, khuyết điểm trong tuần. làm để xây dựng Qũy 
 + Chuẩn bị trang phục, đạo + Triển khai kế hoạch mới trong Nhân ái.
 cụ và các thiết bị âm thanh, tuần.
 liên quan đến chủ đề sinh + Triển khai sinh hoạt theo chủ - HS lắng nghe.
 hoạt. đề “Quản lý chi tiêu và lập kế 
 + Luyện tập kịch bản. hoạch kinh doanh - 1 số HS chia sẻ cảm xúc 
 + Phân công nhiệm vụ cụ thể + GV TPT phổ biến về việc xây và suy nghĩ của mình.
 cho các thành viên. dựng Qũy Nhân ái thông qua Hội - Em cảm thấy rất vui khi 
 chợ Xuân. được tham gia một hoạt 
 động vô cùng ý nghĩa. + HS chia sẻ cảm xúc và suy - Em thấy rất háo hức khi 
 nghĩ về việc tham gia Hội chợ được tham gia Hội chợ 
 Xuân gây Qũy Nhân ái. Xuân gây Quỹ Nhân ái.
 - GV TPT: Mỗi dịp Tết đến xuân 
 về nhà nhà nô nức đi sắm Tết, 
 tuy nhiên bên cạnh đó còn rất 
 nhiều gia đình có hoàn cảnh khó 
 khăn cần cộng đồng chung tay 
 giúp đỡ. Bác Hồ đã nói: “ Tuổi 
 nhỏ làm việc nhỏ, tùy theo sức 
 của mình”, chính vì vậy hôm nay 
 cô triển khai đến toàn trường 
 chương trình Hội chợ Xuân 
 nhằm gây Qũy Nhân ái để giúp 
 đỡ những bạn có hoàn cảnh khó 
 khăn trong dịp Tết sắp tới. Cô tin 
 từ mỗi việc nhỏ - chúng ta sẽ tạo 
 ra những kết quả lớn lao.
 + Chương trình văn nghệ hưởng + HS biểu diễn các tiết 
 ứng hoạt động xây dựng Qũy mục văn nghệ 
 Nhân ái của trường.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ......................................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................................
 _____________________________________________
 __________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 29: PHIM HOẠT HÌNH “CHÚ ỐC SÊN BAY” (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc thành tiếng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bộ vân bản Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay": 
biết ngắt, nghỉ hơi phù hợp; tốc độ đọc khoảng 90 - 100 tiếng trong 1 phút; Đọc đúng từ ngữ, 
câu, đoạn và toàn bộ văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay", biết đọc diễn cảm, 
giọng đọc phù hợp với mỗi phần trong văn bản quảng cáo.
 - Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm về nội dung chính của từng phần trong văn bản quảng 
cáo. Hiểu được thông tin của mỗi nội dung trong văn bản quảng cáo. Hiểu mục đích của văn 
bản quảng cáo phim: Giới thiệu cho nhiều người biết được nội dung, nghệ thuật của bộ phim 
và kích thích khản giả đến xem phim....
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài 
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết trao đổi, chia sẻ với mọi người, yêu quý bạn 
bè, tích cực hoạt động tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 - Phiếu học tập cho phần Tìm hiểu bài
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Cho HS đọc lại đoạn 2 trong bài Tập hát quan - HS đọc
 họ
 – Trả lời câu hỏi: Nêu cảm nhận của em về nghệ - HS trả lời
 thuật hát quan họ.
 - GV cho HS xem clip đoạn phim hoạt hình Tia - HS xem clip đoạn phim hoạt hình Tia 
 Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay. Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay, ghi 
 nhớ nội dung đoạn phim và trả lời câu 
 hỏi của GV.
 - HS trả lời
 - GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi trước lớp.
 + Đoạn phim vừa rồi có những nhân vật nào?
 + Em thích chi tiết nào nhất trong đoạn phim?
 - GV nhận xét ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài.
 Mỗi bộ phim được sản xuất ra làm thế nào để 
 mọi người biết và đến xem? Chúng ta hãy tìm 
 hiểu điều đó qua bài đọc Phim hoạt - hình "Chú 
 ốc sên bay".
 2. Khám phá.
 * Luyện đọc
 - GV đọc mẫu lần 1 - Hs lắng nghe GV đọc. - GV hướng dẫn đọc: Đọc diễn cảm, giọng hào - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
hứng, sôi nổi, phân biệt giọng đọc ở mỗi đoạn. cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 
+ Đoạn 1: Từ đấu đến... chiếu phim Quốc gia - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 2: Nội dung hấp dẫn ... của ốc sên
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đặc sắc, thoả - HS đọc từ khó.
sức, trưởng thành, quảng bá....
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
+ Hãng phim hoạt hình Việt Nam/ trân trọng 
giới thiệu bộ phim hoạt hình đặc sắc: “Chú ốc - 2-3 HS đọc câu.
sên bay". Một chú ốc sên/ có khát vọng bay đi 
khắp nơi để khám phá thế giới.
+ Mỗi tập phim (với độ dài 10 phút)/ kể một câu 
chuyện nhỏ trong hành trình bay lượn, trưởng - 2-3 HS đọc câu.
thành và đạt được ước mơ của ốc sên.
- GV hướng dẫn đọc ngữ điệu: Nhấn giọng ở các 
từ ngữ, thông tin quan trọng (câu giới thiệu mở 
đầu, phần thông tin về hãng phim, tên phim, thời 
gian khởi chiếu, nơi khởi chiếu...) ở những từ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ 
ngữ thể hiện, cảm xúc, gây chú ý trong bài đọc,... điệu.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Thực hành
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ 
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Kỹ xảo (điện ảnh): Kỹ thuật đặc biệt để xây 
dựng, xử lý hình ảnh cho các bộ phim. 
+ Công nghệ 3D: Công nghệ sử dụng phần mềm 
đồ hoạ vi tính để làm cho hình ảnh trong phim 
trở nên sống động hơn, khiến cho người xem 
cảm thấy như đang được tham gia vào bộ phim.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi 
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt - HS trao đổi trong nhóm, mỗi HS nêu 
động cá nhân, ý kiến cá nhân rồi nhóm thống nhất ý 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, gọi đại diện nhóm kiến.
trình bày - Đại diện nhóm trình bày, HS khác 
Câu 1: Trong tờ quảng cáo, những thông tin dưới nhận xét, bổ sung. Cả lớp thống nhất 
đây về bộ phim được giới thiệu như thế nào? câu trả lời.
 Tên Thể loại Thời gian, địa + Tên phim được in màu cam, đậm, rõ, 
 phim phim điểm khởi chiếu cỡ chữ to nhất, thể loại phim được giới 
 thiệu ngay phân đầu trước tên phim. 
- GV nhận xét, tuyên dương Thời gian, địa điểm khởi chiếu được in 
 đậm ngay dưới tên phim.
Câu 2. Tờ quảng cáo cho biết những gì về nội - 1 HS đọc câu hỏi 2.
dung và kĩ xảo của bộ phim? - HS đọc thầm lại bài đọc, suy nghĩ, tìm 
 những thông tin trong bài để trả lời.
 - HS làm việc theo nhóm bàn (lần lượt 
 từng em nêu ý kiến đã lựa chọn), sau 
 đó trao đổi để thống nhất câu trả lời, có 
 thể ghi nhanh ý chính vào nháp.
 + Về nội dung phim: Quảng cáo cho 
 em biết nhân vật chính trong phim là 
- Gọi đại diện nhóm trình bày một chú ốc sên. Chú ốc sên ấy được 
 một nhà khoa học gắn cho đôi cánh để 
 bay khắp nơi, khám phá thế giới; bộ 
 phim có nhiều tập, mỗi tập dài 10 phút 
 kể một câu chuyện nhỏ trong hành 
 trình của ốc sên... Quảng cáo cũng đưa 
 ra nhận xét về nội dung phim: hấp dẫn, 
 dí dỏm.
 + Về kĩ xảo của bộ phim: Quảng cáo 
 cho biết bộ phim sử dụng kĩ xảo hoạt 
 hình hiện đại, đó là công nghệ 3D với 
 hình ảnh vô cùng chân thực, bắt mắt, 
 sống động
Câu 3. Theo em, những từ ngữ nào trong tờ + vút bay như tia chớp, đặc sắc, hấp 
quảng cáo có tác dụng gây ấn tượng thu hút khán dân, dí dỏm, kĩ xảo hoạt hình hiện đại, 
giả? giá vé đặc biệt ưu đãi....
- GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết 
nêu ý kiến cá nhân về những từ ngữ gây ấn tượng 
nhất trong tờ quảng cáo.
Câu 4. Nhận xét về hình thức trình bày của tờ 
quảng cáo? - GV yêu cầu HS quan sát và suy nghĩ về cách - HS quan sát, ghi lại những suy nghĩ 
 trình bày của tờ quảng cáo. của cá nhân về cách trình bày của tờ 
 quảng cáo.
 - GV gọi một số HS phát biểu. - Một số HS phát biểu, HS khác nhận 
 - GV chốt: xét, bổ sung.
 Quảng cáo là một phần quan trọng để thu hút, 
 giới thiệu người xem chú ý đến bộ phim, nội 
 dung quảng cáo. Để có một quảng cáo hấp dẫn, 
 cần chú ý tới hình thức, hình ảnh, cách sắp xếp 
 và thiết kế nội dung chữ.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những 
 xúc của mình sau khi học xong bài Phim hoạt cảm xúc của mình.
 hình "Chú ốc sên bay" - VD:
 + Học xong bài Phim hoạt hình "Chú 
 ốc sên bay", em thấy rất thú vị vì đã 
 giúp em biết đọc một văn bản quảng 
 cáo.
 + Hiểu được nội dung từng phần trong 
 văn bản quảng cáo Phim hoạt hình 
 "Chú ốc sên bay". Hiểu được thông tin 
 của mỗi nội dung đem lại
 + Giới thiệu được cho nhiều người biết 
 về nội dung, nghệ thuật của bộ phim để 
 kích thích mọi người đến xem phim
 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ____________________________________________
 ____________________________________
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 12: KHỞI NGHĨA LAM SƠN VÀ TRIỀU HẬU LÊ (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Sưu tầm và giới thiệu được một số 4 liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh liên 
quan đến khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê.
 - Kể lại được một số nét chính về khởi nghĩa Lam Sơn thông qua các câu chuyện về một 
số nhân vật lịch sử (ví dụ Lê Lợi, Nguyễn Trãi .) - Kể lại được chiến thắng chi lăng có sử dụng liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh, câu chuyện 
về ải Chi Lăng về Liễu Thăng, )
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( câu 
chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Khởi nghĩa Lam Sơn và triểu Hậu Lê.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể được nét chính 
về lịch sử Việt Nam thời Khởi nghĩa Lam Sơn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật 
lịch sử : Lê Lợi, Nguyễn Trãi
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số tư 
liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Khởi nghĩa Lam Sơn. Có thói 
quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất yêu nước: Có thái độ yêu quê hương, đất nước, yêu lịch sửu Việt Nam qua 
các thời kì.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân 
vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. 
Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS quan sát hình 1 trả lời câu hỏi. - Cả lớp quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
 - Bức tranh trên là Điện Lam Kinh
 Đây là khu di tích huyện Thọ Xuân, tỉnh 
 + Em hãy nên tên địa danh trong bức tranh trên.
 Thanh Hoá
 + Khu di tích trên ở đâu?
 - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
 Điện Lam Kinh là một công trình kiến trúc trong 
 - HS lắng nghe.
 khu di tích Lam Kinh (Thọ Xuân, Thanh Hoá) nơi 
 Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa chống quân Minh thắng 
 lợi. Công trình này được xây dựng vào triều Hậu Lê. 
 Đây là một trong những triều đại tồn tại lâu dài nhất 
 lịch sử và để lại nhiều dấu ấn đạm nét trong tiến trình lịch sử dân tộc. Bài học hôm nay cô mời các 
em cùng tìm hiểu điều đó.
2. Khám phá:
* Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427)
a, Khái quát về khởi nghĩa Lam Sơn
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời - HS làm viẹc chung cả lớp.
câu hỏi: - Đọc thong tin trong SGK và ttrar lời câu hỏi:
+ Nêu một số nét chính về khởi nghĩa Lam 
Sơn.
- GV nhận xét tuyên dương.
 + KHởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo, diễn 
 ra tại Lam Sơn (Thanh Hoá).
 + Cuộc khởi nghĩa kéo dài 10 năm (1418-1427).
 + Một số sự kiện tiêu biểu: Chuyển hướng chiến 
 lược vào Nghệ An (1424), chiến thắng Tốt Động 
 - Chúc Động (1426,) chiến thắng Chi Lăng - 
 Xương Giang (11 - 427), Hội thể Đông Quan (12-
 1427)
 + Nhiều nhân vật tiêu biểu gắn với khởi nghĩa lam 
 sơn như lê lợi, nguyễn trãi, lê lai, trần nguyên hãn, 
 nguyễn chích. 
- GV mời HS kể câu chuyện về một nhân - HS kể lại câu chuyện về nhân vật trong khởi 
vật trong khởi nghĩa Lam Sơn. nghĩa Lam Sơn. 
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung - Cả lớp nhận xét, bổ sung 
- GV nhận xét, sửa sai.
b. Chiến thắng Chi Lăng.
- GV giới thiệu: Trong suốt 10 năm khởi - HS lắng nghe.
nghĩa Lam Sơn có rất nhiều chiến thắng lớn 
khiến cho quân minh bị thiệt hại nặng nề. 
Trận Chi Lăng là một trong những trận đánh 
tiêu biểu và quyết định của khởi nghĩa Lam 
Sơn.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc thong - HS làm việc nhóm: đọc thong tin trong SGK, 
tin trong SGK, quan sát lược đồ trận Chi quan sát lược đồ trận Chi Lăng và kể lại câu 
Lăng và kể lại câu chuyện lịch sử về trận Chi chuyện lịch sử về trận Chi Lăng.
Lăng.
- GV mời các nhóm kể chuyện. - GV mời các nhóm đánh giá nhận xét bàng 
bảng kiểm
- GV nhận xét, kết luận: Chiến thắng Chi 
Lăng đã khiến cho mưu đồ cứu viện thành 
Đông Quan của quân Minh bị tan vỡ, cùng - Đại diện các nhóm kể chuyện trận Chi Lăng.
với chiến thắng Xương Giang trong năm - Các nhóm đánh giá nhóm bạn kể chuyện qua 
1427 đã khiến cho quân Minh phải chấp bản kiểm:
nhận tiến hành Hội thể Đông Quan với 
nghĩa quân Lam Sơn và rút quân về nước. 
Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn kết thúc thắng 
lợi, chấm dứt ách đô hộ 20 năm của nhà 
Minh. Nước ta hoàn toàn độc lập.
3. Luyện tập
*Thi kể chuyện lịch sử
- GV tổ chức thi kể chuyện lịch sử - HS lắng nghe cách thi.
- Hình thức thi: thi theo nhóm, mỗi nhóm đại diện - HS thảo luận, và chọn 1 câu chuyện lịch 
1 bạn tham gia. sử, đọc thông tin trong SGK, đưa ra ý 
- Nội dung: chọn 1 trong 3 câu chuyện: chính câu chuyện, cách kể chuyện, 
+ Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa
+ Lê Lai quên mình cứu chúa.
+ Trận Chi Lăng - Đại diện các nhóm thi kể chuyện lịch sử.
- GV mời đại diện các nhóm thi kể chuyện lịch sử. - Đại diện các nhóm khác nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. 
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS về nhà thu thập một số tư liệu về - Học nhận nhiệm vụ để về nhà tìm hiểu, 
2 nhân vật lịch sử bằng tranh hoặc các câu chuyện thu thập tư liệu các nhân vật lịch sử hoặc 
lịch sử về Lê Lai, Nguyễn Trãi. tìm hiểu một sô câu chuyện lịch sử Lê Lai, 
- GV nhận xét tuyên dương. Nguyễn Trãi.
- Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
 _____________________________________________
 _ Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024
 Toán
 Bài 31: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 – HS thực hiện được phép cộng số thập phân.
 – HS vận dụng được các tính chất của phép cộng số thập phân để thực hiện tính bằng cách 
thuận tiện.
 – HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, 
năng lực giao tiếp toán học...
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng các số thập phân 
để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Cho HS tổ chức chơi học sinh chơi "Nối nhanh, - HS tham gia trò chơi
 nối đúng"
 + Cho 2 đội chơi, mỗi đội 4 em .Sau khi có hiệu 
 lệnh các đội nối phép tính với kết quả đúng. Đội 
 nào nối nhanh và đúng thì đội đó thắng.
 37,5 + 56,2 1,822
 19,48+26,15 45,63
 45,7+129,46 93,7
 0,762 +1,06 175,16
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS lắng nghe.
 - HS ghi vở
 2. Thực hành Bài 1/123. Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của - HS nêu yêu cầu
bài.
- GV HS làm việc cá nhân vào bảng con thực - Cả lớp làm bảng con
hiện các phép tính trên (mỗi lượt 2 phép tính)
 7,8 9,12 15,7 9,03
 + 
 11,6 9,21 1,57 3,38
 19,4 18,33 17,27 12,41
 - HS cầm bảng lên trả lời.
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng của 
mình .
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/123. Tính bằng cách thuận tiện
- GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện tính - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện tính bằng 
bằng cách thuận tiện ? cách thuận tiện 
a) 9,2+17,56 +0,8 
b) 92,15 +7,99 +0,01 
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ bài. - Đại diện các nhóm chia sẻ bài.
? Nêu tính chất sử dụng để tính thuận tiện trong a) 9,2+17,56 +0,8 = (9,2+0,8) + 17,56 = 10 
mỗi câu + 17,56 = 27,56
 (Sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng)
 b) 92,15 +7,99 +0,01 = 92,15+ (7,99 +0,01)
 = 92,15 +8 = 100,15
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3/123. Giải ô chữ dưới đây
- GV gọi HS đọc yêu cầu
 - 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 thực hiện tính giá 
 - HS làm việc nhóm 4 thực hiện tính giá trị 
trị các biểu thức và điền chữ thích hợp vào ô chữ 
 các biểu thức và điền chữ thích hợp vào ô 
đã cho.
 chữ đã cho. – GV lưu ý HS vận dụng các tinh chất của phép 
cộng để tính thuận tiện. 
- GV mời đại diện các nhóm trả lời, giải thích - Đại diện các nhóm trả lời, giải thích cách 
cách làm. làm:
 Đ: 3,6 +3,8 = 7,4
 Ạ: 2,18 +8 +0,82 = (2,18 + 0,82) +8 
 = 3+8 = 11
 I: 16,275 + 2,725 = 19
 V: 2,25 +3,9 +1,1 = 2,25 + (3,9 + 1,1) 
 = 2,25+5 = 7,25
 Ệ: 17+ 3,7 = 20,7
 T: 11,65 +8 = 19,65
– Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (ĐẠI 
VIỆT).
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
? Em biết gì về tên Đại Việt, hãy chia sẻ hiểu biết - HS chia sẻ những hiểu biết về từ vừa tìm 
của mình cho nhau nghe. được cho nhau nghe.
 + Đại Việt là quốc hiệu nước ta từ thời vua 
 Lý Thánh Tông đến thời vua Gia Long (từ 
 năm 1054 đến 1804) trải qua nhiều triều đại 
 phong kiến phát triển rực rỡ như Lý, Trần, 
- GV nhận xét, tuyên dương. Hậu Lê,...
4. Vận dụng trải nghiệm
Bài 4/123. Rô-bốt cao 0,9 m. Mi cao hơn Rô-
bốt 0,35 m. Mi thấp hơn Mai 0,31 m. Hỏi:
a) Mi cao bao nhiêu mét?
b) Mai cao hơn Rô-bốt bao nhiêu mét?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
 - HS lắng nghe cách làm.
- GV giải thích cách làm. - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu 
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu vào vở
cầu vào vở - Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. a) Mi cao số mét là: 
 0,9 + 0,35 = 1,25 (m).
 b) Cách 1: Mai cao số mét là: 
- GV khuyến khích HS nêu những cách làm bài 1,25 + 0,31 = 1,56 (m).
khác nhau ở câu b. Mai cao hơn Rô-bốt số mét là: 
 1,56 – 0,9 = 0,66 (m). Cách 2: Mai cao hơn Rô-bốt số mét là: 
 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 0,35 + 0,31 = 0,66 (m).
 - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: a) 1,25 m; b) 0,66 m.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ________________________________________
 Tiếng Việt
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: KẾT TỪ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được kết từ: khái niệm, chức năng và cách sử dụng, vận dụng kiến thức đã học để 
thực hành tạo lập câu, tạo lập văn bản có kết từ phù hợp.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung 
bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm và viết được các kết từ 
phù hợp cho từng ngữ cảnh cụ thể.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức học sinh chơi trò chơi “truyền thư” - HS tham gia chơi
 đặt câu hỏi để HS trả lời.
 - GV phổ biến luật chơi: Các em truyền thư thật 
 nhanh theo giai điệu bài hát (GV mở video bài 
 hát), khi bài hát dừng thư trong tay nào thì bạn 
 đó đọc to nội dung bên trong và trả lời câu hỏi: - HS trả lời. 
 Câu 1: Kể tên những từ loại em đã học?
 Câu 2: Lấy ví dụ về danh từ, động từ, tính từ, đại + Danh từ, động từ, tính từ, đại từ.
 từ? - HS tự lấy ví dụ
 - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài: Các em đã biết về các từ 
loại như danh từ, động từ, tính từ, đại từ. Hôm 
nay, các em sẽ được làm quen với một từ loại 
nữa, đó là kết từ. Vậy kết từ là gì? Chúng có đặc 
điểm như thế nào? Chúng ta sẽ được biết qua bài 
học hôm nay.
2. Khám phá.
Bài tập 1. Các từ in đậm ở đoạn văn được dùng 
để làm gì?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung đoạn - 1 HS đọc yêu cầu bài và đoạn văn. 
văn Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
? Nêu các từ in đậm trong bài - HS trả lời: do, vào, và, trong, của.
 - Cả lớp làm việc nhóm đôi thảo luận 
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm đôi chia sẻ ý kiến.
trả lời yêu cầu bài.
? Các từ in đậm dùng để làm gì - Đại diện nhóm trả lời: Các từ này 
- Gọi đại diện nhóm trình bày bài dùng để nối
 + Từ do nối bức tranh sơn dầu với 
 hoạ sĩ Trần Văn Cần sáng tác.
 + Từ vào nối sáng tác với năm 1943.
 + Từ và nối trong sáng với thơ ngây.
 + Từ trong nối một với những.
 + Từ của nối tác phẩm xuất sắc nhất 
 với tranh chân dung Việt Nam thế kỉ 
 XX.
=> GV kết luận: Bài tập này giúp các em nhận 
ra bản chất của kết từ là dùng để nối kết.
Bài tập 2. Chỉ ra các từ nối được dùng thành cặp 
trong những câu được nêu trong sách.
- Bài tập yêu cầu gì? - HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS làm bài tập nhóm 4, cho các nhóm - HS làm việc nhóm 4, thực hiện theo 
thi với nhau xem nhóm nào nhanh và đúng nhất hướng dẫn của GV.
thì đưa biểu tượng mặt cười, nhóm nào cần trợ 
giúp của GV thì đưa mặt méo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Tìm các từ nối theo cặp ở mỗi câu ?
+ Xác định rõ cặp từ nối đó nối cái gì?
- Gọi đại diện nhóm chia sẻ 
- GV và HS cùng thống nhất đáp án - Đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm 
 nhận xét, góp ý cho nhau. Lớp thống 
 nhất câu trả lời. Các cặp kết từ trong các câu là:
 Câu a: vì... nên... (biểu thị quan hệ 
 nguyên nhân - kết quả)
 Câu b: mặc dù... nhưng... (biểu thị 
 quan hệ đối lập)
 Câu c: không những... mà còn.. (biểu 
 thị quan hệ tăng tiến)
=> GV kết luận: Các kết từ không chỉ dùng đơn Câu d: nếu... thì... (biểu thị quan hệ 
lẻ mà có thể dùng thành từng cặp với nhau để điều kiện kết quả)
nối.
+ Từ 2 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào nêu - HS trình bày theo cách hiểu của bản 
cách hiểu của mình về kết từ? thân
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức khái niệm kết 
từ trong Ghi nhớ ở sách.
=> GV kết luận: 
+ Kết từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm 
thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các - HS trình bày.
câu với nhau như: và, với, hay, hoặc, vì, do, 
của,... 
+ Có những kết từ dùng theo cặp (cặp kết từ) 
như: mặc dù... nhưng..., vì... nên..., nếu... thì.... 
không những... mà còn...
- Gọi 2-3 HS trình bày lại
3. Thực hành
Bài tập 3. Tìm kết từ phù hợp thay cho mỗi bông 
hoa.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài 
- GV yêu cầu các nhóm đôi thảo luận và đưa ra - Nhóm đôi thảo luận và trả lời.
đáp án. GV đưa những thẻ từ có hình 5 bông hoa 
và yêu cầu viết vào bông hoa các kết từ thảo luận
- GV hỗ trợ các nhóm khi cần.
- GV gọi các nhóm trả lời (bằng cách lấy những - HS cùng tham gia 
thẻ từ và ghi những kết từ vào bông hoa để đính - Các nhóm nhận xét
vào từng vị trí bảng phụ trên bảng). a. Cậu thích xem phim hài hay xem 
- GV và HS cùng nhận xét và chốt lại đáp án trên phim hành động?
bảng phụ b. Tranh Đông Hồ giản dị mà/ và tinh 
 tế.
 c. Nếu bạn muốn chơi pi-a-nô thành 
 thạo thì bạn phải kiên trì. => GV kết luận: Các kết từ cần được dùng phù d. Nhờ/ Vì khổ công tập luyện nên 
 hợp trong từng ngữ cảnh khác nhau. Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành 
 Bài tập 4. Viết 2 – 3 câu có kết từ để giới thiệu một danh hoạ kiệt xuất của thế giới.
 về một trong những bức tranh, bức ảnh dưới đây
 - HS thực hiện cá nhân và thảo luận 
 - GV cho HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi nhóm đôi, góp ý cho nhau.
 nhóm đôi.
 - HS trong nhóm nghe và góp ý cho bạn, bình 
 chọn câu hay nhất.
 - GV mời đại diện các nhóm đọc phần bài làm - HS chia sẻ sản phẩm của nhóm.
 của mình và chỉ ra các kết từ đã sử dụng. - HS lắng nghe, học hỏi từ bạn.
 - GV tổ chức nhận xét, góp ý và bình chọn các 
 câu viết nói đúng và hay.
 - GV đưa ra một ví dụ minh hoạ:
 Tác phẩm điêu khắc Những người tắm biển của 
 Pi-cát-xô thật độc đáo. Ông thể hiện ý tưởng 
 người đi tắm biển chỉ bằng các hình tam giác, 
 hình chữ nhật hoặc hình tròn. Đây là sự sáng tạo 
 của riêng ông, trừu tượng, khó hiểu nhưng hấp 
 dẫn.
 (Kết từ: của, bằng, hoặc, nhưng)
 => GV kết luận: Dùng kết từ khiến các câu có 
 sự nối kết.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV cho HS thực hiện ở nhà với yêu cầu sau: - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
 Tự chọn một câu chuyện ngắn và kể lại cho 
 người thân trong gia đình nghe, trong đó có sử 
 dụng ít nhất 2-3 kết từ.
 => GV kết luận: Khi học, HS cần biết vận dụng 
 vào thực tiễn đời sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 __________________________________ Lịch sử và Địa lí
 BÀI 12: KHỞI NGHĨA LAM SƠN VÀ TRIỀU HẬU LÊ (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời Hậu Lê thông qua các câu 
chuyện về một số nhân vật lịch sử ( vua Lê Thánh Tông, Lương Thế Vinh,...).
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( câu 
chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến thời Hậu Lê.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt 
Nam thời Hậu Lê thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số tư 
liệu lịch sử. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng 
dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất yêu nước: Có thái độ yêu quê hương, đất nước, yêu lịch sử Việt Nam qua các 
thời kì.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân 
vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. 
Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi khởi động: “Em yêu lịch sử” - HS lắng nghe luật chơi
 với 4 câu hỏi.
 - Hình thức chơi: HS xung phong chơi cá nhân, chọn - HS tham gia trò chơi.
 nhân vật lịch sử em thích và trả lời câu hỏi ẩn bên 
 trong. Trả lời đúng được GV tuyên dương, trả lời sai 
 nhường câu hỏi cho bạn khác. Trò chơi kết thúc khi 
 cả 4 câu hỏi được chọn.
 Câu 1: Điện Lam Kinh ở đâu? Câu 1: Điện Lam Kinh ở khu di tích 
 Lam Kinh huyện Thọ Xuân, tỉnh Thahh 
 Hoá.
 Câu 2: Nguyễn Trãi đã dâng lên Lê Lợi cuốn sách gì? Câu 2: Nguyễn Trãi đã dâng lên Lê Lợi 
 Câu 3: Ai là người đóng giả Lê Lợi xông trận để cứu cuốn sách “Bình Ngô sách”
 Lê Lợi? Câu 3: Lê Lai là người đóng giả Lê Lợi 
 Câu 4: Ải Chi Lăng thuộc địa danh nào? xông trận để cứu Lê Lợi. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương và dãn dắt vào Câu 4: Ải Chi Lăng thuộc huyện Chi 
bài mới. Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
2. Khám phá
HĐ: Triều Hậu Lê và công cuộc xây dựng đất nước. 
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi: - HS làm viẹc chung cả lớp.
+ Nêu một số nét chính về lịch sử Việt Nam Triều Hậu - Đọc thông tin trong SGK và trả lời câu 
Lê. hỏi:
 + Bộ máy nhà nước được tổ chức chặt 
 chẽ, quy củ.
 + Nhà nước chú trọng phát triển kinh tế, 
 đặc biệt là kinh tế nông nghiệp.
 + Đất nước thịnh đạt nhất dưới thời vua 
 Lê Thánh Tông.
 + Văn học và khoa học cũng đạt được 
 nhiều thành tựu với các tác giả tiêu biểu 
- GV nhận xét, tuyên dương. như: Nguyễn Trãi, Ngô Sỹ Liên, 
3. Luyện tập
Hoạt động: Thi kể chuyện lịch sử
- GV tổ chức thi kể chuyện lịch sử - HS lắng nghe cách thi.
- Hình thức thi: thi theo nhóm, mỗi nhóm đại - HS thảo luận, và chọn 1 câu chuyện lịch sử, 
diện 1 bạn tham gia. đọc thông tin trong SGK, đưa ra ý chính câu 
- Nội dung: chọn 1 trong 2 câu chuyện: chuyện, cách kể chuyện, 
+ Lê Thánh Tông – Nhà chính trị tài ba.
+ Trạng Lường Lương Thế Vinh.
+ Trận Chi Lăng
- GV mời đại diện các nhóm thi kể chuyện lịch 
sử. - Đại diện các nhóm thi kể chuyện lịch sử.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - Đại diện các nhóm khác nhận xét theo bảng 
 kiểm:
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS về nhà thu thập một số tư liệu về - Học nhận nhiệm vụ để về nhà tìm hiểu, 
 các nhân vật lịch sử đã học bằng tranh, ảnh hoặc thu thập tư liệu nhân vật lịch sử Lương Thế 
 các câu chuyện lịch sử đã nghe, đã đọc về nhân vật Vinh.
 lịch sử Lương Thế Vinh.
 - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét sau tiết dạy.
 - Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 _________________________________________
 Thứ 4 ngày 25 tháng 12 năm 2024
 Toán
 Bài 31: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS thực hiện được phép trừ số thập phân.
 - HS thực hiện được phép trừ các số đo đại lượng là số thập phân.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, 
năng lực giao tiếp toán học...
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép trừ các số thập phân 
để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bài giảng Powerpoint, phiếu bài tập, các thẻ số (bài tập 5)
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS bằng trò chơi “Rung chuông - HS tham gia trò chơi
 vàng”.
 - GV phổ biến luật chơi.
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
 Câu 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
 3,6 + 5,8 8,9
 A. C. = - B ? Tại sao ở câu này em điền dấu >? - HS nêu
Câu 2: Chọn đáp án đúng:
 7,56 > 4,2 + 3,4
A. Đúng
B. Sai - B
Câu 3: Chọn phương án đúng:
A. 5,7 + 8,8 > 14,5
B. 5,7 + 8,8 < 14,5
C. 5,7 + 8,8 = 14,5 - C
Câu 4: Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ 
chấm:
 0,5 . 0,08 + 0,4
A. > B. = C. < - A
? Khi so sánh một biểu thức với một số thập phân - Em tính giá trị biểu thức bên vế trái hoặc 
em làm như thế nào? vế phải, sau đó lấy kết quả so sánh với số 
 thập phân rồi thực hiện điền dấu thích hợp
 - cộng hai số thập phân, so sánh các số 
? Em đã vận dụng kiến thức gì để làm các bài tập thập phân
trên?
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại phép trừ số 
thập phân.
2. Thực hành
Bài 1/124. Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của - HS nêu yêu cầu
bài.
- GV HS làm việc cá nhân vào bảng con thực hiện - Cả lớp làm bảng con
các phép tính trên (mỗi lượt 2 phép tính)
 76,8 9,63 19,3 27
 _
 1,9 5,275 11 1,2
 74,9 4,355 8,3
- GV mời đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng của 25,8
mình . - HS cầm bảng lên trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2. Số? 
 - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn 
 cách làm.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_5_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_pham_t.docx