Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang

docx 68 trang Thu Cúc 21/06/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang
 TUẦN 6
 Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SÁCH BÚT ĐỒNG HÀNH CÙNG EM”
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, 
niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc 
lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Tham gia chia sẻ về cách dùng sổ cẩm nang các môn học của mình.Chia sẻ cảm nghĩ sau 
khi theo dõi các bạn chia sẻ
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập khoa 
học hiệu quả
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách tạo sổ và tự ghi chép thông 
minh vào sổ cẩm nang.
 - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. 
 3. Phẩm chất 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. - Phẩm chất 
trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm 
của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập.
 II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG
 - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu 
 + Lựa chọn nội dung, chủ đề thức. giờ tại lớp học.
 sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ:
 + Thiết kế kịch bản, sân khấu. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu 
 + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ điểm, khuyết điểm trong tuần.
 và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới 
 liên quan đến chủ đề sinh trong tuần.
 hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo 
 + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Sách bút đồng hành 
 + Phân công nhiệm vụ cụ thể cùng em”
 cho các thành viên giới - Các nhóm lên thực hiện chia 
 thiệucachs tạo và dùng sổ cẩm sẻ nội dung nhóm lớp xây - GVCN chia sẻ những cách 
 nang học tập dựng: tạo và ghi sổ cẩm nang tóm tắt 
 kiến thức các môn học 
 khoahocj hiệu quả Sổ ghi từ tiếng việt: ghi các từ 
 hay, câu văn hay để khi viết 
 văn vận dụng
 Sổ toán: ghi công thức toán, 
 sơ đồ tư duy tổng hợp kiến 
 thức cần ghi nhớ các bài toán 
 khó hay và cách khai thác, 
 cách giải...
 Sổ khoa học: Ghi các thí 
 nghiệm, số liệu khảo sát, sơ 
 đồ tư duy kiến thức cần nhớ...
 + Cam kết hành động : Chia 
 sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi. - HS cam kết thực hiện.
 Chia sẻ hình thành thói quen 
 ghi chép sổ ,kiến thức cần 
 ghi nhớ cách học hiệu quả 
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Công nghệ
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 ---------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ĐỌC: HANG SƠN ĐOÒNG – NHỮNG ĐIỀU KÌ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 – Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản thông tin này. Biết thể 
hiện ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được 
mệnh danh là đẹp nhất hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí theo đúng mạch văn bản.
 – Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản, bộc lộ 
được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn bản. Nhận biết 
được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh 
thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu 
được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài 
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt 
động nhóm.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những cảnh đẹp thiên nhiên 
của đất nước Việt Nam.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS xem video Những sự thật thú vị về hang 
 động Sơn Đoòng: - HS xem video
 - GV yêu HS làm việc cá nhân: Trao đổi với bạn về 
 những điều thú vị khi em biết đến hang động Sơn 
 Đoòng. - HS làm việc cá nhân. 
 - GV mời HS trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác 
 lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). - HS trình bày ý kiến trước lớp, các 
 - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. HS khác lắng nghe. 
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK 
 tr.56, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: - HS quan sát, tiếp thu. 
 - HS quan sát tranh minh họa, lắng 
 nghe và tiếp thu. 
 Bài đọc Hang Sơn Đoòng – Những điều kì thú đã nói 
 về quá trình hình thành, kích thước rộng lớn và hệ sinh - HS lắng nghe và ghi tên bài
 thái đặc biệt, nguyên sơ, cô và các em sẽ cùng nhau tìm 
 hiểu về những điều kì thú này nhé. 
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
 - GV đọc mẫu lần 1: Đọc với giọng đọc diễn cảm, thể - Hs lắng nghe GV đọc.
 sự tự hào, say mê, thích thú, tự hào, chú ý tới những chỗ 
 ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong văn bản.
 - GV hướng dẫn HS trả lời hai câu hỏi sau:
 (1) Theo em, văn bản này có mấy đoạn? - HS thảo luận trong 3 phút và trả lời 
 Bài chia 4 đoạn, nhưng cấu trúc thành 3 phần (câu đầu hai câu hỏi của GV
 là câu dẫn dắt người đọc vào nội dung văn bản).
 + Đoạn 1: từ đầu đến ngay dưới mặt đất. - HS lắng nghe GV chia đoạn
 + Đoạn 2: tiếp theo đến 40 tầng.
 + Đoạn 3: phần còn lại. (2) Trong 3 đoạn đó, trừ câu mở đầu, ba đoạn có điểm - Ba đoạn đều có phần in đậm, chúng 
gì giống nhau? Theo em điểm đó thể hiện ý nghĩa gì cho là chủ đề, là thông tin có ý nghĩa khái 
nội dung của từng đoạn? quát cho nội dung từng đoạn.
 - 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
– GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc từ khó
- GV cho HS luyện đọc một số từ khó: Sơn Đoòng, vết 
đứt gãy, Rào Thương, sầm uất, 
- Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: 
+ Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: 
Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một vết đứt gãy - HS luyện đọc câu dài
của dãy Trường Sơn,/ bị dòng nước sông Rào Thương 
bào mòn liên tục/ trong một khoảng thời gian dài (từ 
2 đến 5 triệu năm).//
+ Cây cối ở đây khá mỏng manh,/ dù là cây thân gỗ.// 
Sơn Đoòng/ còn là nơi trú ngụ của nhiều loài động vật,/ 
trong đó/ có một số loài cá,/ nhện,/ cuốn chiếu,/ bọ - HS đọc theo nhóm
cạp,.../ với đặc diểm chung là/ không có mắt/ và cơ thể - HS lắng nghe
trong suốt.//
– GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm.
– GV nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó 
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
trợ. 
+ GV chiếu hình ảnh minh họa - HS cùng GV giải nghĩa một số từ khó.
+ Rừng nguyên sinh: rừng tự nhiên chưa hoặc ít 
bị tác động bởi con người, chưa làm thay đổi cấu 
trúc của rừng. 
+ Trú ngụ: chốn nương náu, trú ẩn.
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt 
trong sgk. các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những câu được in đậm trong văn bản + Những câu in đậm cho biết 3 nội dung 
cho biết điều gì? chính của bài, cũng là 3 điều kì thú về 
 hang Sơn Đoòng: niên đại của hang (đoạn 
 2); độ lớn của hang (đoạn 3); hệ sinh thái 
 đặc biệt của hang (đoạn 4). 
+ Câu 2: Hang Sơn Đoòng được hình thành từ khi + Hang Sơn Đoòng được hình thành từ: 
nào? •Vết đứt gãy của dãy Trường Sơn 
 •Bị nước song Rào Thương bào mòn liên 
 tục trong nhiều năm liền (từ 2 đến 5 triệu 
 năm) + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy hang Sơn + Những chi tiết cho thấy hang Sơn Đoòng 
 Đoòng rất lớn? rất lớn là: 
 •Chiều dài ước tính 9 ki-lô-mét. 
 •Thể tích 38,5 triệu mét khối. 
 •Có thể chứa tới 68 máy bay Bô-ing 777 
 hoặc cả khu phố sầm uất với những tòa 
 nhà cao 40 tầng.
 + Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của hệ sinh thái + Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái đặc biệt, 
 trong hang Sơn Đoòng. nguyên sơ. Trong hang có cả một khu rừng 
 nguyên sinh với động thực vật rất phong 
 phú và khác lạ. Cụ thể: thực vật rất mỏng 
 manh, động vật không có mắt và cơ thể 
 trong suốt.
 + Câu 5: Tưởng tượng em là hướng dẫn viên du + HS làm việc nhóm để thực hiện câu 5.
 lịch, hay giới thiệu hang Sơn Đoòng với du khách. 
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
 - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
 - GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
 Bài đọc cung cấp thông tin về niên đại, độ lớn và 
 hệ sinh thái đặc biệt của hang Sơn Đoòng. Qua bài 
 đọc, ta càng thêm tự hào trước vẻ đẹp thiên nhiên 
 của đất nước Việt Nam.
 3.3. Luyện đọc lại:
 - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản: Giọng 
 đọc ngạc nhiên, nghi vấn, bất ngờ về hang Sơn - HS nghe Gv hướng dẫn.
 Đoòng chứa nhiều điều kì thú.
 + Giáo viên đọc mẫu.
 + HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. + HS cùng nhau đọc diễn cảm
 + Thi chọn người đọc hay nhất + HS bình chọn
 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. - HS lắng nghe
 4. Vận dụng 
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những 
 mình sau khi học xong bài “Hang Sơn Đoòng – Những cảm xúc của mình.
 điều kì thú.”
 -GV hỏi bạn nào trong lớp chúng ta đã đặt chân đến 
 nơi này chưa? Hãy chia sẻ cho cô và các bạn nào? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò: Chia sẻ với người thân về bài đọc.
 + Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu – Luyện tập về đại 
 từ (tiếp theo).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................-
 ----------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí
 BÀI 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù
 - Kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình đoàn 
kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách 
giải quyết chúng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. 
 - Năng lực nhận thức và tư duy Địa lí: so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số 
nước trong khu vực Đông Nam Á; nhận xét sự gia tăng dân số ở Việt Nam; nhận xét và sự phân 
bố dân cư; kể tên một số dân tộc ở Việt Nam.
 - Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác bảng số liệu, biểu đồ, tranh ảnh về dân số, dân tộc; đọc 
được lược đồ phân bố dân cư Việt Nam.
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu để 
kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
 3. Phẩm chất
 - Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng 
hiểu biết.
 - Tôn trọng: Tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên
 - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
 - Hình ảnh, video về dân cư, dân tộc Việt Nam. 
 - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
 2. Học sinh
 - SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
 - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- GV cho HS xem video về dân tộc Việt Nam sau đó đố các bạn - HS tham gia trò chơi
kể lại được các dân tộc Việt Nam
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nước ta có 54 dân tộc, mỗi dân - HS lắng nghe và ghi tên bài
tộc lại có nét đặc sắc riêng. Để tìm hiểu sâu hơn về dân cư và 
dân tộc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 4– Dân 
cư, dân tộc ở Việt Nam
2. Khám phá
Hoạt động 4: Tìm hiểu về dân tộc
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tên các dân tộc sinh sống ở nước ta
- GV giới thiệu cho HS biết: Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh - Hs tham gia chơi
sống, trong đó, dân tộc Kinh có số dân đông nhất. - HS lắng nghe - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”
- GV phổ biến luật chơi: chia lớp thành 4 đội chơi và phổ biến - HS chơi trò chơi. 
luật chơi:
+ HS quyết định đội được kể tên trước bằng cách tung đồng xu 
mặt sấp ngửa.
+ HS 4 đội chơi nhận số thứ tự của mình.
+ HS của đội đầu tiên kể tên một dân tộc ở Việt Nam. HS số 1 
của các đội lần lượt kể tên một dân tộc ở Việt Nam không trùng 
lặp. HS nối tiếp chơi cho đến hết. 
+ HS nói đúng được cộng 10 điểm. HS của đội nào nêu trùng 
tên sẽ trừ 10 điểm.
+ Đội nào có số điểm cao nhất sẽ chiến thắng. 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV nhận xét và chuẩn hoá lại tên các dân tộc ở Việt Nam.
+ Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống.
+ Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng thể hiện qua ngôn ngữ, - HS xem video
trang phục, ẩm thực, lễ hội...
- GV cho HS xem video về 54 dân tộc Việt Nam:
Nhiệm vụ 2: Kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết của - HS đọc câu chuyện 
cộng đồng các dân tộc Việt Nam
- GV chia HS thành các nhóm 4 – 6 HS, hướng dẫn HS:
+ Đọc câu chuyện Đoàn kết dân tộc trong phong trào Cần 
Vương và Tình cảm yêu thương của đồng bào dân tộc ở tân trào 
đối với Bác Hồ.
+ Kết hợp với tranh ảnh, tư liệu sưu tầm được, kể với bạn trong - HS làm việc nhóm. 
nhóm câu chuyện thể hiện tình đoàn kết của cộng đồng các dân - HS kể chuyện. 
tộc Việt Nam.
- GV tổ chức cho HS kể chuyện với bạn trong nhóm. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV gọi 2 nhóm HS kể chuyện. Các nhóm HS khác quan sát và - HS xem video. 
nhận xét.
- GV nhận xét phần kể chuyện của các nhóm. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV cho HS xem video về người anh hùng Núp 
- GV tổng kết ý nghĩa của việc đoàn kết các dân tộc ở Việt Nam 
trong thời kì dựng nước, giữ nước và phát triển kinh tế: Các dân - HS xem video. 
tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, đoàn kết trong quá trình 
bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước.
- GV cho HS xem video “Chủ tịch Hồ Chí Minh và tư tưởng đại 
đoàn kết toàn dân tộc” 
3. Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi: Chọn đâu cho đúng - HS lắng nghe luật chơi 
+ Luật chơi: Hãy đọc câu hỏi và chọn cánh cửa ĐÚNG hay SAI + Câu 1: 54
cho phù hợp để giúp bạn nhỏ về nhà nhé! Các em chỉ có 5 giây + Câu 2: 1885
để suy nghĩ và trả lời mà thôi. + Câu 3: Kinh
+ Câu 1: Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?
+ Câu 2: Vua Hàm Nghi ban Dụ Cần Vương năm bao nhiêu?
+ Câu 3: Dân tộc nào có số dân đông nhất? - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. 
* Củng cố
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen 
ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn 
chưa tích cực, nhút nhát.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024
 Tiếng Anh
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 _______________________________
 Toán
 BÀI 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS viết được số đo độ dài, khối lượng, diện tích, dung tích dưới dạng số thập phân và vận 
dụng được viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,...
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách viết số đo đại lượng dưới dạng 
thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm 
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV mở bài hát A ram sam sam để khởi động tiết - HS vận động theo bài hát
học - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1: Tìm số thập phân thích hợp. - HS thực hiện yêu cầu của GV.
a) 8 m 7 dm = ? m
 4 m 6 cm = ? m
 5 cm 6 mm = ? cm
b) 215 cm = ? m
 76 mm = ? cm
 9 mm = ? cm
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; trao đổi kết - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
quả với bạn cùng bàn. - Kết quả:
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả, cả lớp nhận a) 8 m 7 dm = 8,7 m
xét bài làm của bạn. 4 m 6 cm = 4,06 m
- GV chữa bài, chốt đáp án. 5 cm 6 mm = 5,6 cm
 b) 215 cm = 2,15 m
 76 mm = 7,6 cm
 9 mm = 0,9 cm
Bài 2: Các con vật có cân nặng như hình vẽ. - HS chữa bài vào vở.
a) Tìm số thập phân thích hợp.
 6 kg 75 g = ? kg 6 100 g = ? kg
b) Chọn câu trả lời đúng.
Con vật nào nặng nhất?
 A. Thỏ. B. Ngỗng. C. Mèo.
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, thảo 
luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, chia sẻ kết - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
quả với bạn. - Kết quả:
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm a) 
còn lại quan sát bài làm của bạn. 6 kg 75 g = 6,075 6 100g = 6,1 kg
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. kg
 b) Vì 6,1 kg > 6,07 kg; 6,1 kg > 6,095 kg
 nên Ngỗng là con vật nặng nhất.
 Chọn đáp án B. - HS chữa bài vào vở.
Bài 3: a) Tìm số thập phân thích hợp.
 6 l 260 ml = ? l 3 452 ml = ? l
 5 l 75 ml = ? l 750 ml = ? l
b) Sắp xếp các số thập phân tìm được ở câu a theo 
thứ tự từ bé đến lớn.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, thảo luận nhóm đôi - HS trả lời:
(cùng bàn) trả lời câu hỏi sau: Các đơn vị đo dung tích đã học là: lít (l) 
“Em hãy nhắc lại các đơn vị đo dung tích đã học và và mi – li – lít (ml)
mối quan hệ giữa các đơn vị đo đó”. 1 l = 1 000 ml
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - Kết quả:
 a)
 6 l 260 ml = 6,26 l 3 452 ml = 3,452 l
 5 l 75 ml = 5,075 l 750 ml = 0,75 l
 b) Thứ tự từ bé đến lớn là:
 0,75 l; 3,452 l; 5,075 l; 6,26 l.
 - HS chữa bài vào vở.
 - HS trả lời:
 60
 + 1 m2 60 dm2 = m2.
 1100
 60
 + m2 = 1,6 m2.
 1100
 Vậy 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2.
 - HS trả lời:
 56
 56 dm2 = m2 = 0,56 m2.
 100
 Vậy 56 dm2 = 0,56 m2.
3. Vận dụng 
Bài 4: Chọn câu trả lời đúng.
Có ba bức tranh tường:
+ Bức tranh về bảo vệ môi trường có diện tích 
là 5,3 m2.
+ Bức tranh về an toàn giao thông có diện tích 
là 5 m2 8 dm2.
+ Bức tranh về phòng chống dịch Covid có diện 
tích là 5 m2 9 dm2.
Bức tranh nào có diện tích bé nhất? - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
 A. Bức tranh về bảo vệ môi trường. - Kết quả:
 B. Bức tranh về an toàn giao thông. Ta có: 5 m2 8 dm2 = 5,08 m2 C. Bức tranh về phòng chống dịch Covid. 5 m2 9 dm2 = 5,09 m2
 - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. Bức tranh về an toàn giao thông có diện tích 
 - GV mời 1 HS trình bày kết quả, nêu rõ cách là 5,08 m2.
 làm Bức tranh về phòng chống dịch Covid có diện 
 tích là 5,09 m2.
 Diện tích của các bức tranh theo thứ tự từ lớn 
 đến bé là: 5,3 m2; 5,09 m2; 5,08 m2.
 Vậy bức tranh về bảo vệ môi trường có diện 
 tích lớn nhất.
 Chọn đáp án A.
 - GV yêu cầu cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét - HS chữa bài vào vở.
 bài làm của bạn. - HS chú ý lắng nghe 
 - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả.. - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học 
 sau nghiệm cho các tiết học 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .....................................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố lại kiến thức về từ đồng nghĩa; biết sử dụng các từ đồng nghĩa trong những 
tình huống cụ thể.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập 
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tvề từ đồng nghĩa ứng dụng vào thực 
tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh nhất? - HS tham gia chơi
 - GV phát bảng nhóm và yêu cầu HS làm việc nhóm 4. Tìm và nối các cột từ có ý nghĩa tương đồng ở cột A với - HS thực hiện theo hướng dẫn của 
các từ ở cột B? GV.
 A B
 Má, u, bầm Tàu hỏa
 Cha, thầy Mẹ
 Xe lửa Bố
 Hùm, cọp Hổ
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: -Đại diện 2 nhóm lên chia sẻ trên 
+ Má, u, bầm – mẹ. bảng.
+ Cha, thầy – bố.
+ Xe lửa – tàu hỏa.
+ Hùm, cọp – hổ.
- GV nêu câu hỏi: Theo em, các từ có nghĩa tương đồng 
(giống nhau) như vậy được gọi là từ gì?
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. - HS trả lời.
 - HS lắng nghe, tiếp thu.
2. Luyện tập.
- GV mời 1HS đọc yêu cầu của BT1 dưới đây: Chọn từ - HS đọc nhiệm vụ BT. 
thích hợp thay cho bông hoa trong mỗi thành ngữ dưới 
đây: 
G: Từ cần tìm đồng nghĩa với từ in đậm trong mỗi thành 
ngữ 
+ GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2.
+ GV mời đại diện nhóm HS chữa bài trước lớp, các - HS thực hiện theo hướng dẫn của 
nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). GV.
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS trả lời.
a. Ngày lành tháng tốt - HS lắng nghe, tiếp thu.
b. Năm lần bảy lượt 
c. Sóng yên biển lặng 
d. Cầu được ước thấy
e. Đao to búa lớn 
g. Đi đến nơi về đến chốn
- GV mời 1HS đọc yêu cầu BT2: Tìm từ đồng nghĩa với 
mỗi từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây: - HS đọc nhiệm vụ hoạt động. 
 Góc sân nho nhỏ mới xây 
 Chiều chiều em đứng nơi này em trông 
 Thấy trời xanh biếc mênh mông 
 Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy (Trần Đăng Khoa)
 + GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - HS chia sẻ trước lớp 
 + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, HS khác nhận 
 xét, bổ sung ( nếu có).
 + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 
• Đồng nghĩa với nho nhỏ: nhỏ bé, bé nhỏ, be bé, 
• Đồng nghĩa với trông: nhìn, xem, coi, 
• Đồng nghĩa với mênh mông: bao la, bát ngát, mông 
 mênh, - HS lắng nghe, tiếp thu.
 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 
 BT3 - Hs đọc yêu cầu bài tập
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT3: Chọn từ thích hợp 
 trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn 
 - HS làm theo hướng dẫn của GV.
 + GV cho HS hoạt động theo nhóm Mảnh ghép và các - HS chú ý lắng nghe. 
 nhóm ghi lại kết quả thảo luận vào VBT. 
 + GV tập hợp lại các đáp án của từng nhóm và yêu cầu - HS lắng nghe, tiếp thu.
 HS phát biểu. 
 + GV nhận xét, chốt đáp án: 
 Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé 
 nhỏ, mềm mại, rơi như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia 
 đan xuống mặt đất. Mặt đất đã khô cằn bỗng thức dậy, 
 âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành. Mặt 
 đất lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa sống cho cây 
 cỏ. Mưa mùa xuân đã mang lại cho cây sức sống tràn 
 đầy. Và cây trả nghĩa cho mùa bằng cả mùa hoa thơm - HS đọc đề bài.
 trái ngọt.
 - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT4: Viết đoạn văn (4 
 – 5 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng 2 – 3 - HS đọc đề bài.
 từ đồng nghĩa. - HS lắng nghe, tiếp thu.
 + GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện. 
 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 
 3. Vận dụng 
 - GV nêu câu hỏi: Xếp các từ cho dưới đây thành - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 những nhóm từ đồng nghĩa.Bao la, lung linh, vắng vẻ, đã học vào thực tiễn.
 hiu quạnh, long lanh, lóng lánh, mênh mông, vắng teo, + Từ đồng nghĩa: 
 a. Bao la, mênh mông, bát ngát, thênh 
 thang. vắng ngắt, bát ngát, lấp loáng, lấp lánh, hiu hắt, thênh b. Lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp 
 thang. loáng, lấp lánh.
 c. Vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng 
 ngắt, hiu hắt
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (Tiết 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù 
 - Nắm được mật độ dân số của các tỉnh thành trên khắp Việt Nam, có sử dụng tranh ảnh, biểu 
đồ hoặc bảng số liệu.
 - Hiểu biết về 54 dân tộc trên đất nước ta.
 - Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam.
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách 
giải quyết chúng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. 
 - Năng lực nhận thức và tư duy Địa lí: so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số 
nước trong khu vực Đông Nam Á; nhận xét sự gia tăng dân số ở Việt Nam; nhận xét và sự phân 
bố dân cư; kể tên một số dân tộc ở Việt Nam.
 - Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác bảng số liệu, biểu đồ, tranh ảnh về dân số, dân tộc; đọc 
được lược đồ phân bố dân cư Việt Nam.
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu để 
kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc 
sách mở rộng hiểu biết.
 - Phẩm chất tôn trọng: Tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên
 - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
 - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
 2. Học sinh
 - SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
 - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Kì diệu rừng xanh” - HS tham gia chơi - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - Hs lắng nghe
2. Luyện tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện yêu cầu: Đọc 
lược đồ phân bố dân cư Việt Nam năm 2021, hãy kể tên 3 - HS làm việc cá nhân. 
tỉnh, thành phố có mật độ dân số cao nhất và 3 tỉnh, thành 
phố có mật độ dân số thấp nhất.
 - HS trình bày. 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp. Các nhóm 
khác quan sát, nhận xét. 
- GV ghi nhận đáp án hợp lí:
+ Nơi có mật độ dân số cao: Hà Nội, Hải Phòng, Thái Bình, 
Nam Định, TP. Hồ Chí Minh. 
+ Nơi có mật độ dân số thấp: Kon Tum, Lai Châu, Điện Biên, 
Sơn La, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn. 
3. Vận dụng
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân ở nhà, thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS làm theo hướng dẫn. 
Tìm hiểu và viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) về một dân tộc ở 
nước ta (tên, nơi sinh sống, trang phục, lễ hội,...) và chia sẻ 
với các bạn.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trao đổi với GV và các HS khác 
 - HS trao đổi. 
về bài tập của mình. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến 
(nếu có). 
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui”. 
 - HS tham gia trò chơi. 
- GV đọc từng câu hỏi và HS giơ tay để phát biểu. GV công 
bố đáp án sau khi HS trả lời.
Câu 1: Trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng thêm: 
A. 1,2 triệu dân. B. 1 triệu dân.
C. 1,5 triệu dân. D. 1,8 triệu dân. Câu 2: Trong thời gian gần đây tốc độ gia tăng dân số nước 
ta: 
A. Giảm. B. Tăng. C. Ổn định. D. Không ổn định.
Câu 3: Nội dung nào không đúng với dân cư, dân tộc ở nước 
ta?
A. Các dân tộc luôn đoàn kết bên nhau.
B. Các dân tộc luôn phát huy truyền thống sản xuất.
C. Mức sống của các dân tộc ít người đã ở mức cao.
D. Sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng còn chênh lệch.
Câu 4: Đâu không phải là một trong những dân tộc có số dân 
đông nhất nước ta?
A. Kinh. B. Thái. C. Tày. D. Ê-đê.
Câu 5: Tây Bắc là vùng có:
A. Mật độ dân số thấp nhất nước ta.
B. Mật độ dân số cao nhất nước ta.
C. Nhiều tài nguyên dầu khí nhất nước ta.
D. Nền kinh tế phát triển nhất nước ta.
- GV công bố đáp án ngay sau khi HS nêu đáp án:
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
 B A C D A
* Củng cố
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, 
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS 
còn chưa tích cực, nhút nhát.
* Dặn dò
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Dân cư và dân tộc ở Việt Nam. 
+ Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, học hỏi những phương tiện học - HS lắng nghe, tiếp thu. 
tập môn Lịch sử và Địa lí.
+ Đọc trước Bài 5 – Nhà nước Văn Lang, nhà nước Âu Lạc - HS lắng nghe, tiếp thu. 
(SHS tr.25).
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 -----------------------------------------------------
 Thứ 4 ngày 16 tháng 10 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 _______________________________
 Toán
 BÀI 13: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. - Làm tròn được số tự nhiên đến hàng phần mười, hàng phần trăm.
 - Vận dụng được việc làm tròn các số thập phân để giải quyết tình huống thực tế.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách làm tròn số thập phân
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách làm tròn số thập phân để 
giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm 
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 TIẾT 1: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN ĐẾN SỐ TỰ NHIÊN GẦN NHẤT
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Trồng hoa”. - HS tham gia trò chơi 
+ Câu 1: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 5 
m 4 cm = ... m là:
+ Câu 2: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 3 
tấn 4 yến = ... tấn là:
+ Câu 3: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2 
m² 6 dm² = ... m² là:
Câu 4: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 3 m² 
5 dm² = ... m² là:
Câu 5: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 4 
tạ 5 kg = ... tạ là:
- GV giới thiệu bài: Làm tròn số thập phân. - Hs lắng nghe
2. Khám phá 
- GV chiếu video hình ảnh Khởi động và yêu 
cầu HS lắng nghe quan sát, và trả lời một số câu - HS nghe
hỏi sau.
- GV nêu câu hỏi: - HS trả lời:
+ Số cân nặng chính xác của Mai là bao nhiêu + Số cân nặng chính xác của Mai là 31,2 kg.
ki – lô – gam? + Số cân nặng chính xác của Việt là 31,75 
+ Số cân nặng chính xác của Việt là bao nhiêu kg.
ki – lô – gam? + Bác sĩ đã đọc số cân nặng của Mai khoảng 
+ Bác sĩ đã đọc số cân nặng của Mai và Việt 31 kg, số cân nặng của Việt khoảng 32 kg.
như thế nào? + Em có nhận xét gì về kết cân nặng mà bác sĩ + Số cân nặng bác sĩ vừa xem cho Mai và 
vừa xem cho Mai và Việt? Việt là số tự nhiên.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV đặt vấn đề: “Bác sĩ đã làm như thế nào để - HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ học 
đọc được số cân nặng đó dưới dạng số tự tập.
nhiên?”
HĐ1. Giới thiệu cách làm tròn số thập phân 
đến số tự nhiên gần nhất.
Ví dụ: Làm tròn số cân nặng của Mai và Việt ở 
phần Khởi động.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu cách 
làm tròn số thập phân. - HS trả lời:
+ Mai nặng bao nhiêu ki – lô – gam? So sánh + Mai nặng 31,2 kg
hàng phần mười của số 31,2 với 5. Số thập phân 31,2 có chữ số ở hàng phần 
+ Việt nặng bao nhiêu ki – lô – gam? So sánh mười là 2
hàng phần mười của số 31,75 với 5. Ta có: 2 < 5
 + Việt nặng 31,75 kg
- GV giới thiệu: “Khi làm tròn số thập phân đến Số thập phân 31,75 có chữ số ở hàng phần 
số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số hàng mười là 7
phần mười với 5” Ta có: 7 > 5
- GV hướng dẫn cho HS cách làm tròn hai số - HS ghi vào vở.
thập phân 31,2 và 31,75 đến số tự nhiên gần 
nhất.
Ta có: 
 - HS quan sát cách làm và ghi vào vở.
Vậy,
Làm tròn số 31,2 đến số tự nhiên gần nhất thì 
được 31.
Làm tròn số 31,75 đến số tự nhiên gần nhất thì 
được số 32
- GV lấy ví dụ: Làm tròn số thập phân 31,56 
đến số tự nhiên gần nhất.
Ta có: 
Vậy, làm tròn số 31,56 đến số tự nhiên gần nhất 
thì được số 32.
HĐ2. Khái quát cách làm tròn số thập phân 
đến số tự nhiên gần nhất. - GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách - HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách so sánh 
làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. hai số thập phân.
“Muốn làm tròn số thập phân đến số tự nhiên Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên 
gần nhất, ta làm như thế nào?” gần nhất, ta so sánh chữ số ở hàng phần 
- GV yêu HS đọc ví dụ ở bảng trang 47 – SGK mười với 5. Nếu chữ số hàng phần mười bé 
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn 
chi sẻ cách làm tròn số thập phân cho bạn nghe. lên.
 - HS thảo luận nhóm đôi.
- GV mời đại diện nhóm giải thích cách làm tròn 
các số thập phân trong bảng đã cho. - HS trả lời:
- GV nhận xét, tuyên dương HS. Ta so sánh chữ số hàng phần mười của các 
 số thập phân với 5.
 Vì 1 < 5, làm tròn số thập phân 9,15 đến số 
 tự nhiên gần nhất thì được số 9.
 Vì 8 > 5, làm tròn số thập phân 9,82 đến số 
 tự nhiên gần nhất thì được số 10.
3. Luyện tập Vì 5 = 5, làm tròn số thập phân 9,57 đến số 
Bài 1: Làm tròn các số thập phân đến số tự tự nhiên gần nhất thì được số 10.
nhiên gần nhất. 
 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và chia sẻ - Kết quả:
nhóm đôi. + Làm tròn số thập phân 42,305 đến số tự 
- GV gọi HS trình bày bài. nhiên gần nhất thì được số 42.
- GV chữa bài và rút kinh nghiệm. + Làm tròn số thập phân 513,59 đến số tự 
 nhiên gần nhất thì được số 514.
 + Làm tròn số thập phân 0,806 đến số tự 
4. Vận dụng nhiên gần nhất thì được số 1.
Bài 2: Chiều cao, cân nặng chuẩn của trẻ 10 - HS chữa bài vào vở.
tuổi theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) như sau 
(nguồn: marrybaby.vn): - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
 - Đáp án:
 + Làm tròn số thập phân 137,8 đến số tự 
 nhiên gần nhất, thì được số 138.
Em hãy làm tròn các số đo trong bảng đến số + Làm tròn số thập phân 138,6 đến số tự 
tự nhiên gần nhất. nhiên gần nhất, thì được số 139.
- GV cho HS quan sát bảng trong SGK, thảo + Làm tròn số thập phân 31,2 đến số tự nhiên 
luận theo nhóm đôi (cùng bàn). gần nhất, thì được số 31.
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất + Làm tròn số thập phân 31,9 đến số tự nhiên 
trình bày cách làm. gần nhất, thì được số 32.
- GV nhận xét, chốt đáp án. - HS chữa bài vảo vở.
* Củng cố - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính - HS chú ý lắng nghe 
của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học 
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; sau
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích 
cực, nhút nhát.
* Dặn dò - HS chú ý lắng nghe 
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Làm tròn số 
thập phân đến hàng phần mười, hàng phần 
trăm. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Tiếng Anh
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 _______________________________
 TIẾNG VIỆT
 ĐỌC: BÀI 12: NHỮNG HÒN ĐẢO TRÊN VỊNH HẠ LONG (TIẾT 1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 Sau bài học này, HS sẽ:
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. Biết đọc 
diễn cảm, phù hợp với nội dung; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; biết nhấn giọng 
ở những từ ngữ quan trọng, giàu sức gợi tả, gợi cảm, giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp độc 
đáo của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. 
 - Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: vẻ đẹp kì thú như “trời bày đất đặt” của những 
hòn đảo trên vịnh Hạ Long.
 - Cảm nhận được cách sử dụng những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, của 
tác giả trong việc miêu tả hình dáng, sự sắp xếp kì thú của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. 
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực 
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
 3. Phẩm chất
 - Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước vẻ đẹp kì thú của thiên nhiên ; niềm tự hào về danh 
lam thắng cảnh của đất nước. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên
 - Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
 - Tranh ảnh minh họa bài đọc.
 - Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn, về thiên nhiên, cuộc sống. 
 - Tranh ảnh minh họa về vịnh Hạ Long. 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_quy.docx