Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình

docx 56 trang Thu Cúc 18/06/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình
 TUẦN 12
 Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ KỈ NIỆM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu 
nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để 
đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ
 - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia sự kiện truyền thống về tôn sự trọng đạo.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn 
bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về các sản 
phẩm tri ân thầy cô. 
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và biết ơn thầy, cô giáo.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện và học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao 
tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TRƯỚC HOẠT 
 TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG
 ĐỘNG
 - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo nghi thức. - HS tham gia sinh hoạt 
 + Lựa chọn nội dung, - Sinh hoạt dưới cờ: đầu giờ tại lớp học.
 chủ đề sinh hoạt dưới + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, - GVCN chia sẻ những 
 cờ. khuyết điểm trong tuần. hoạt động trọng tâm 
 + Thiết kế kịch bản, sân + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. trong tuần để tri ân 
 khấu. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề thầy, cô và những 
 + Chuẩn bị trang phục, “Tôn sư trọng đạo” nhiệm vụ trọng tâm 
 đạo cụ và các thiết bị âm trong các ngày học tiếp 
 thanh, liên quan đến theo.
 chủ đề sinh hoạt. - HS cam kết thực hiện.
 + Luyện tập kịch bản.
 + Phân công nhiệm vụ 
 cụ thể cho các thành 
 viên.
 + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc 
 trong ngày diễn ra sự kiện tri ân thầy 
 cô. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ......................................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ĐỌC: BÀI 21: THẾ GIỚI TRONG TRANG SÁCH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Thế giới trong trang sách, biết nhấn giọng vào những từ 
ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang sách cũng như bài học quý báu 
của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn người đọc.
 - Đọc hiểu: Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ 
những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm 
chất của người đọc. Hiểu được điều nhà thơ muốn nhắn nhủ qua bài thơ: Qua những trang 
sách, chúng ta cảm nhận được rằng: Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người 
cần hướng tới.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài 
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Chủ động và tích cực đọc sách để mở rộng tri thức, bồi dưỡng tâm 
hồn, nhân cách.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV y/c 2-3 HS đọc nối tiếp bài Khổ luyện - HS thực hiện theo yêu cầu.
 thành tài và trả lời câu hỏi:
 + Chủ đề của câu chuyện là gì?
 + Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? - 2-3 HS trả lời.
 - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 
 - Giới thiệu khái quát bài đọc: GV nêu tên bài 
 học và những nội dung học trong 3 tiết của Bài 
 21 (Thế giới trong trang sách).
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từng em Làm việc nhóm
 chia sẻ với các bạn trong nhóm về một bài học Từng em thực hiện yêu cầu, cả nhóm nhận 
 bổ ích từ những trang sách mình đã đọc. (Có xét, có thể nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn về nội 
 thể nêu tên sách, tên tác giả, nội dung chính, dung những trang sách bạn chia sẻ. Làm 
 bài học thu nhận được,...) việc chung cả lớp
 - 1 − 2 HS (đại diện nhóm) phát biểu. - GV nhận xét sau khi quan sát các nhóm làm - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc và nêu 
việc; mời 1 – 2 em giới thiệu trước lớp. nhận xét hoặc cảm nhận của mình về những 
- Mời HS nói về tranh minh hoạ bài thơ. hình ảnh trong tranh.
- Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và giới 
thiệu khái quát bài học: Bài thơ gợi lên một thế 
giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa của 
những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân 
cách, phẩm chất của người đọc. Các em đọc 
bài thơ để tìm hiểu những điều tác giả nhắn gửi 
trong đó.
2. Khám phá.
*) Luyện đọc.
- Đọc mẫu: GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn Làm việc chung cả lớp 
giọng ở những từ ngữ phù hợp hoặc mời 2 em - HS nghe GV đọc mẫu.
đọc nối tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). 
Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào 
sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh 
vật.
– Luyện đọc đúng: Làm việc nhóm
GV mời HS đọc nối tiếp bài thơ, sau đó hướng HS làm việc theo nhóm (3 em/ nhóm): Mỗi 
dẫn đọc: HS đọc một đoạn (đọc nối tiếp 3 đoạn) sau 
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm đó đổi đoạn để đọc.
sai. Làm việc cá nhân
+ Đọc diễn cảm những từ ngữ, những câu thơ HS làm việc cá nhân: Đọc thầm
thể hiện sự cảm xúc, suy tư của tác giả về những toàn bài một lượt.
trang sách đã đọc – đặc biệt là các câu mở đầu 
mỗi khổ thơ: “Trang sách mở ra thế giới diệu 
kì”, “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ”, 
“Trang sách thắp lên ngọn lửa khát khao”, “Bài 
học nào trong trang sách thiết tha”.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu 
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ.
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình 
hoạ (nếu có)
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo 
phía bên (bờ suối)
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai 
sườn dốc. 3.2. Tìm hiểu bài.
- Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối bài đọc.
GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ - HS lắng nghe GV giải thích nghĩa của từ hoặc 
cuối bài đọc và hỏi HS có từ ngữ nào trong tra thêm từ điển.
bài thơ mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó 
hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn 
tra từ điển.
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: GV 
hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các câu 
hỏi, yêu cầu nêu trong sách hoặc theo cách 
khác. 
- Câu 1: Thế giới diệu kì mà sách mang - Ở khổ thơ đầu, thế giới diệu kì mà những trang 
đến cho người đọc được thể hiện qua sách mang đến cho người đọc (tặng cho người 
những hình ảnh nào? đọc) chính là vẻ đẹp cuộc sống được miêu tả, 
- GV hướng dẫn HS: phản ánh trong trang sách. Vẻ đẹp đó được thể 
+ Dựa vào khổ thơ đầu và 3 hình ảnh gợi hiện qua những hình ảnh thơ: bầu trời sao lấp 
ý dưới câu hỏi 1, chuẩn bị câu trả lời. lánh, mặt biển xanh với cánh buồm nâu trong 
+ Chia sẻ ý kiến theo cặp hoặc nhóm. – GV nắng, bảy sắc cầu vồng sau cơn mưa,...
mời một số HS phát biểu trước lớp. 
- GV khen ngợi những em diễn đạt rõ ràng, 
nói lưu loát.
(Lưu ý: GV nói thêm để HS hiểu: Những 
hình ảnh thơ mang tính chất tượng trưng, 
bởi vô vàn những trang sách đã mang đến 
cho người đọc biết bao nhiêu tri thức, gợi 
lên bao nhiêu điều kì diệu trong tâm hồn 
người đọc.)
- Câu 2: Dựa vào khổ thơ thứ hai và những Làm việc cá nhân
trải nghiệm đọc sách, nêu cách hiểu của HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời và phát biểu ý 
em về câu thơ “Trang sách trả lời câu hỏi kiến theo nhóm hoặc trước lớp.
tuổi thơ”. Làm việc theo nhóm
- GV dành thời gian phù hợp cho HS - HS nêu ý kiến trong nhóm, các bạn khác góp 
chuẩn bị câu trả lời, rồi chia sẻ ý kiến ý.
theo nhóm. Dự kiến câu trả lời: Câu thơ “Trang sách trả lời 
- GV nhận xét và tổng hợp ý kiến phát câu hỏi tuổi thơ” ý muốn nói các bạn nhỏ đọc 
biểu của HS. sách sẽ tìm thấy câu trả lời cho những câu hỏi, 
 những băn khoăn, thắc mắc của mình về những 
 sự vật, hiện tượng “bí ẩn” trong vũ trụ bao la. Ví 
 dụ, khi còn bé, nhìn lên vầng trăng, ta tưởng có 
 chú Cuội ngồi gốc cây đa như trong truyện cổ 
 tích được bà, được mẹ kể. Nhưng lớn lên, sách 
 khoa học giúp ta hiểu con người đã đặt chân lên 
 Mặt trăng, con người đã khám phá bao điều bí 
 ẩn của vũ trụ.)
- Câu 3: Khổ thơ thứ ba giúp em cảm Làm việc cá nhân
nhận được gì về ý nghĩa của những trang HS chuẩn bị câu trả lời. 
sách đối với tuổi thơ: - Dự kiến câu trả lời: Khổ thơ giúp em cảm 
 nhận được rằng: Những trang sách đã thắp lên 
 ước mơ, khát vọng trong tâm hồn trẻ thơ, giúp - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, chúng em mở mang hiểu biết, mở rộng tầm 
suy nghĩ, suy luận để tìm câu trả lời. Sau nhìn,.../...
đó, chia sẻ trong nhóm. Làm việc nhóm và cả lớp 
- GV mời một số em phát biểu trước lớp. - Từng em nêu ý kiến cá nhân, cả nhóm nhận 
Khích lệ, động viên các em mạnh dạn xét, chú ý thể hiện thái độ tôn trọng ý kiến 
chia sẻ suy nghĩ của cá nhân. khác biệt.
 - Một số em phát biểu ý kiến trước lớp.
- GV có thể nói thêm để HS hiểu sâu 
thêm ý thơ: Những cuốn sách quý, sách 
hay rất có ý nghĩa đối với người đọc. 
Hình ảnh “con đường dài tít tắp đợi mong 
ta” trong khổ thơ thứ ba muốn nói điều 
đó. Sách giúp ta mở rộng hiểu biết, thắp 
lên trong ta những ước mơ, khát vọng 
vươn xa, bay cao, khám phá bao điều kì 
diệu của thiên nhiên, của cuộc sống, 
hướng chúng ta làm nên những điều tốt Làm việc cá nhân
đẹp cho bản thân, cho cuộc sống. HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi và 3 phương 
- Câu 4: Theo em, tác giả muốn nhắn gửi án, lựa chọn 1 phương án hoặc đưa ra câu trả 
các bạn nhỏ điều gì qua khổ thơ cuối? lời khác.
Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến (Lưu ý: 3 câu trả lời/ 3 phương án đều đúng, 
của em. các em chọn câu hợp với cảm nhận của mình 
A. Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc hoặc đưa ra câu trả lời khác theo cách hiểu của 
mà mỗi con người cần hướng tới. mình.) 
B. Qua những trang sách, ta nhận ra lẽ Làm việc nhóm
sống nhân nghĩa người xưa trao truyền HS chia sẻ ý kiến, các bạn khác lắng nghe, 
lại. C. Nhớ về cội nguồn, gìn giữ truyền nhận xét, góp ý.
thống tốt đẹp cha ông để lại là trách 
nhiệm của mỗi chúng ta.
- GV nêu cách thức thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, chuẩn bị 
câu trả lời theo suy nghĩ của bản thân.
+ Bước 2: HS làm việc nhóm, từng em 
nêu ý kiến, cả nhóm nhận xét trên tinh 
thần tôn trọng sự khác biệt.
- GV nhận xét và khích lệ HS nêu cảm 
nhận theo cách riêng của mình về khổ thơ 
cuối.
3.3. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc - Làm việc cá nhân (đọc toàn bài).
- GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
- GV nhận xét và chốt: - Làm việc chung cả lớp (2 HS đọc nối tiếp các 
Qua những trang sách, chúng ta cảm khổ thơ trước lớp, nếu còn thời gian).
nhận được rằng: nhân nghĩa là lẽ sống - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
hướng tới.
4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu câu hỏi: “Em thích khổ thơ nào trong - Làm việc cả nhóm.
 bài? Vì sao?” HS chuẩn bị câu trả lời theo cảm nhận của 
 riêng mình rồi chia trong nhóm, có thể giải 
 - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết thích lí do mình có câu trả lời đó.
 quả làm việc của nhóm trước lớp (nếu có thời - Làm việc chung cả lớp:
 gian). HS làm việc cá nhân để tập dượt khả năng 
 - Nhận xét, tuyên dương. làm việc độc lập, sau đó HS chia sẻ ý kiến 
 - GV nhận xét tiết dạy. trong nhóm hoặc trước lớp, các bạn khác 
 - Dặn dò bài về nhà. lắng nghe, nhận xét, góp ý.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Tiếng Anh
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 ---------------------------------------------------
 Âm nhạc
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 ---------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024
 Toán
 Bài 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác. Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo 
góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
 - Hs vẽ được đường cao của hình tam giác: Vẽ đường cao của hình tam giác theo mẫu 
và vẽ đường cao của những hình tam giác đó; liên hệ, vận dụng trong một số tình huống 
thực tế.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và nhận biết, phân biệt được 4 dạng 
hình tam giác; nhận biết đáy và đường cao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm 
của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS giới thiệu sản - Nếu HS không có sản phẩm, GV chuẩn bị một sản 
 phẩm của tiết học trước. phẩm cắt dán từ các hình tam giác vuông. - HS nêu đặc điểm của hình tam giác vuông: Có hai 
 cạnh góc vuông vuông góc với nhau.
- GV nêu vấn đề: - HS nghe GV nêu vấn đề cần giải quyết: Làm thế 
 nào để tạo ra 2 hình tam giác vuông từ 1 hình tam 
 giác nhọn cho trước?
 - HS suy nghĩ và nêu các cách theo ý kiến cá nhân.
 − 2 HS đọc 2 bóng nói trang 93 – SGK Toán 5 tập 
 một.
- YC HS nêu cách để tạo ra 2 hình - HS nêu cách để tạo ra 2 hình tam giác vuông từ 1 
tam giác vuông từ 1 hình tam giác hình tam giác cho trước: Vẽ đường cao và cắt theo 
cho trước. đường cao đó.
 – HS nghe GV giới thiệu bài.
- Gv giới thiệu bài: Muốn vẽ đường 
cao của một hình tam giác ta làm 
như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu điều 
đó trong bài học hôm nay nhé!
2. Khám phá
a) Vẽ đường cao của hình tam giác - HS trong mỗi tổ được chia thành 2 nhóm chuyên 
có hai góc nhọn ở đáy gia: 
- Gv tổ chức các nhóm chuyên gia + Nhóm chuyên gia 1: Chuyên gia về hình tam giác 
theo phân công. nhọn. 
 + Nhóm chuyên gia 2: Chuyên gia về hình tam giác 
 tù. 
 - Nhóm chuyên gia 1 được phát bảng phụ (1).
 - Nhóm chuyên gia 2 được phát bảng phụ (2).
 - Các nhóm chuyên gia nhận nhiệm vụ: Nghiên cứu 
 cách vẽ đường cao của các hình tam giác đã cho.
 - Các nhóm chuyên gia nghiên cứu, vận dụng kiến 
 thức về vẽ đường vuông góc, với sự giúp đỡ của GV, 
 thống nhất cách vẽ đường cao trong từng loại hình 
 tam giác.
- Gv theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ các a) Vẽ đường cao của hình tam giác có hai góc nhọn 
nhóm. ở đáy
 - Nhóm chuyên gia 1 thống nhất các bước để vẽ 
 đường cao của hình tam giác có hai góc nhọn ở đáy:
 + Bước 1: Xác định đáy cần vẽ góc vuông (đáy BC).
 + Bước 2: Xác định đỉnh đối diện với cạnh BC (đỉnh 
 A).
 + Bước 3: Đặt 1 cạnh góc vuông của ê ke trùng với 
 đáy BC, trượt ê ke trên đáy BC cho đến khi cạnh 
 vuông góc còn lại đi qua đỉnh A.
 + Bước 4: Kẻ đoạn thẳng từ A hạ xuống đáy BC. 
 Đánh dấu điểm vừa cắt trên BC là điểm H, vẽ kí hiệu 
 góc vuông. AH chính là đường cao ứng với đáy BC 
 của hình tam giác ABC.
b) Vẽ đường cao của hình tam giác - Nhóm chuyên gia 2 thống nhất các bước để vẽ 
có một góc tù ở đáy đường cao của hình tam giác có một góc tù ở đáy:
- GV chốt: - Sau khi 2 nhóm chuyên gia đã thống nhất cách vẽ 
 dường cao của hình tam giác, các thành viên trong 2 + Bước 1: Xác định dáy cần vẽ góc nhóm sẽ ngồi bắt cặp với nhau, chia sẻ cho nhau về 
vuông (dáy BC) và kéo dài cạnh đáy cách vẽ đường cao của hình tam giác.
đó về phía đỉnh đối diện (đỉnh A). - HS nêu các bước giống nhau trong cách vẽ đường 
+ Bước 2: Xác định đỉnh đối diện với cao của hai loại hình tam giác. + Cần xác định dáy 
cạnh BC (đỉnh A). và đường cao tương ứng.
+ Bước 3: Đặt 1 cạnh góc vuông của + Vẽ đoạn thẳng vuông góc đi qua đỉnh tới đáy tương 
ê ke trùng với đáy BC, trượt ê ke trên ứng.
dáy BC về phía đỉnh A cho đến khi - HS nêu sự khác biệt trong cách vẽ đường cao của 
cạnh vuông góc còn lại đi qua đỉnh hai loại hình tam giác.
A. + Hình tam giác có một góc tù ở đáy cần kéo dài đáy 
+ Bước 4: Kẻ đoạn thẳng từ A hạ về phía đỉnh đối diện, đường cao nằm ngoài hình tam 
xuống đáy BC. Đánh dấu điểm vừa giác.
cắt trên BC là điểm H, vẽ kí hiệu góc + Hình tam giác có hai góc nhọn ở đáy thì đường cao 
vuông. AH chính là đường cao ứng sẽ nằm ở trong hình tam giác.
với đáy BC của hình tam giác ABC.
3. Thực hành
Bài 1
- GV yc HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài.
- YC HS thực hành. - HS thực hành vẽ hình tam giác DEG và IKL trong 
 vở rồi vẽ đường cao ứng với đáy GE, KI.
- GV mời 2 HS lên bảng vẽ đường - 2 HS lên bảng vẽ đường cao trên bảng phụ (3a).
cao. - HS nêu cách vẽ đường cao ứng với đáy GE:
- Y/c 1-2 HS nêu cách vẽ đường + Đáy là GL thì đường cao tương ứng phải hạ từ 
cao ứng với đáy GE. đỉnh D.
 + Từ đỉnh D, hạ đường cao vuông góc xuống đáy 
 GE, cắt GE tại điểm H. +DH là đường cao ứng với 
 đáy GE của hình tam giác DEG.
- YC HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét bạn.
- GV nhận xét, chốt. - HS nêu đây là cách vẽ dường cao của hình tam 
 giác có 2 góc nhọn ở đáy.
b) Thực hành vẽ hình tương tự như - HS thực hiện tương tự với hình tam giác IKL.
câu a (lưu ý vẽ đường cao của hình 
tam giác có một góc tù ở đáy).
Bài 2
- YC HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài.
- YV HS nêu thứ tự vẽ hình. - HS nêu thứ tự vẽ hình dựa trên bảng phụ (4).
 + Vẽ hình tam giác ABC đầu tiên.
 + Vẽ đường cao AH.
 + Vẽ HN và HM (HS có thể nếu chi tiết HN và HM 
 là đường cao của những hình tam giác nào).
 - HS và GV nhận xét.
- YC HS nhận xét, bổ sung. - HS nêu cách vẽ hình tam giác ABC: Xác định độ 
- 1 vài Hs nêu cách vẽ hình tam dài các cạnh: Cạnh AB dài 5 ô, cạnh AC dài 5 ô, lấy 
giác ABC. lần lượt các điểm A, B, C để vẽ.
- YC cả lớp thực hành vào vở. - HS vẽ bài vào vở.
- YC HS nêu cách vẽ các đường - 3 HS nêu cách vẽ các đường cao AH, HN và HM; 
cao AH, HN và HM? được bạn và GV nhận xét.
 + Đường cao AH là dường cao tương ứng với đáy 
 BC của hình tam giác ABC. + Đường cao HN là đường cao tương ứng với đáy 
 AB của hình tam giác AHB.
 + Đường cao HM là đường cao tương ứng với đáy 
 AC của hình tam giác AHC.
 - HS trả lời: Vẽ đường cao trong bài 2 dựa vào cách 
 vẽ đường cao của hình tam
 giác có hai góc nhọn ở đáy.
 4. Vận dụng, trải nghiệm.
 Bài 3
 - GV tổ chức cho HS quan sát bảng - HS nêu hiểu biết về vì kèo: 
 phụ. (Vì kèo là một chi tiết của mái nhà, có tác dụng 
 Em nhìn thấy ở đâu? Có tác dụng chống dỡ chịu lực cho mái nhà).
 gì? - HS nêu cấu tạo của vì kèo: Bao gồm thanh kèo, 
 thanh chống giữa và thanh chống đứng.
 - GV nhận xét, khen ngợi. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
 - YC HS dự đoán công dụng của - HS thử dự đoán công dụng của từng bộ phận; 
 từng bộ phận. được bạn và GV nhận xét.
 + Thanh kèo: Dùng để tạo hình.
 + Thanh chống giữa và thanh chống đứng: Giúp 
 - YC HS nêu hình dáng của vì kèo, thanh kèo được chắc chắn, chịu được lực.
 các thanh chống là đường nào trong (Vì kèo được làm theo hình tam giác, giúp mái nhà 
 các hình đó? thoai thoải, dễ thoát nước. Các thanh chống của vì 
 kèo chính là các đường cao, giúp vì kèo chắc chắn, 
 chịu lực tốt hơn.)
 - Y/c HS vẽ một vì kèo vào vở. - HS thực hành vẽ một vì kèo vào vở.
 Trải nghiệm - HS kể tên một số vì kèo khác trong cuộc sống.
 - GV tổ chức cho HS kể tên thêm 1 - HS xem video một số vì kèo trong thực tế.
 số vì kèo trong thực tế cuộc sống. - HS thử thực hành làm một số mô hình vì kèo tại 
 nhà, buổi sau mang đến chia sẻ cho
 - Giao việc: HS thực hành làm mô các bạn trong lớp.
 hình vì kèo tại nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ________________________________________
 Tiếng Anh
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 _______________________________
 Tiếng Việt
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết thêm một công dụng của dấu gạch ngang: đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú 
thích, giải thích trong câu; biết dùng dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích 
khi viết.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung 
bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu dấu gạch ngang, ứng 
dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Yêu cầu HS nhớ lại những công dụng của - Nhớ lại những công dụng của dấu gạch 
 dấu gạch ngang (đã học ở lớp 3, lớp 4). ngang (đã học ở lớp 3, lớp 4).
 - Gọi 1 – 2 HS trình bày.
 - Đưa ra 1 câu có sử dụng dấu gạch ngang - 1 - 2 HS trình bày những điều đã học về 
 để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. công dụng của dấu gạch ngang.
 (Ví dụ: Trần Đăng Khoa – thần đồng thơ - So sánh nghĩa của 2 câu và nhận ra: Câu sau 
 Việt Nam – 8 tuổi đã có bài đăng báo.); sau không rõ nghĩa.
 đó thực hiện thao tác lược bỏ dấu gạch 
 ngang (Trần Đăng Khoa thần đồng thơ Việt 
 Nam 8 tuổi đã có bài đăng báo.) và yêu cầu 
 HS so sánh nghĩa của 2 câu.
 - Gợi mở và dẫn vào bài mới: “Để biết dấu 
 gạch ngang còn có công dụng nào khác, 
 chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm 
 nay.”
 2. Khám phá.
 Bài tập 1. Dấu gạch ngang trong các câu 
 dưới đây được dùng để làm gì?
 - Trình chiếu bài tập 1 và gọi 1 HS đọc lại - 1 HS đọc bài tập. 1. 
 bài tập.
 - Hướng dẫn HS làm bài: - Làm bài tập theo hình thức nhóm đôi hoặc 
 + Tìm bộ phận câu đứng ngay sau dấu gạch nhóm 4 (dựa theo gợi ý của GV) để thống 
 ngang và ý nhất kết quả.
 nghĩa của bộ phận đó trong câu (trong quan 
 hệ với từ trước nó).
 + Trao đổi nhóm đôi hoặc nhóm 4 để thống 
 nhất kết quả. 
 - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. Các 
 (GV có thể phát phiếu bài tập cho các nhóm bạn khác nhận xét, góp ý.
 4.) - Làm việc cá nhân, sau đó trao đổi theo nhóm 
 Câu Bộ phận Công dụng để thống nhất kết quả và điền vào phiếu bài 
 câu sau dấu của dấu tập.
 gạch ngang gạch ngang – Trình bày kết quả đã thể hiện trong phiếu 
 và ý nghĩa bài tập.
- GV nhận xét, chốt đáp án D: Dấu gạch 
ngang trong các câu ở BT1 dùng để đánh 
dấu bộ phận chú thích, giải thích.
Bài tập 2. Nêu đặc điểm về vị trí và công - 1 − 2 HS nêu yêu cầu của bài tập.
dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường - Trao đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả.
hợp. - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả 
- Gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. trước lớp. HS khác nhận xét.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi. Dự kiến câu trả lời:
 a. (Lê Quý Đôn – tên lúc nhỏ là Lê Danh 
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày. Phương - nổi tiếng | ham học, thông minh, có 
- GV chốt đáp án. trí nhớ tốt.): Dấu gạch ngang đứng ở giữa câu, 
 dùng để đánh dấu bộ phận chú thích trong 
 câu; b. (Thế giới biết ơn những nhà phát 
 minh...): Dấu gạch ngang đánh dấu các ý liệt 
 kê và đứng ở đầu mỗi ý liệt kê.; c. (Đến 
 Phong Nha – Kẻ Bàng, chúng tôi...): Dấu 
 gạch ngang nối các từ ngữ trong một liên 
 danh và đứng ở giữa các từ ngữ.
 - 2 - 3 HS nêu thêm công dụng của dấu gạch 
- Mời 2 – 3 HS nêu thêm công dụng của dấu ngang, ngoài những công dụng đã học. 
gạch ngang, ngoài những công dụng đã học - 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ: Ngoài công 
ở lớp 3, lớp 4. dụng..., dấu gạch ngang có thể được đặt ở 
- Gọi 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ (SGK, giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải 
trang 107) thích trong câu. 
 - Tự đọc (1 - 2 phút) để thuộc lòng Ghi nhớ. 
- Để 1 - 2 phút cho cả lớp tự đọc và thuộc - 2 HS đọc Ghi nhớ không cần nhìn sách.
lòng Ghi nhớ.
- Trình chiếu nội dung Ghi nhớ.
3. Luyện tập.
Bài tập 3. Dấu gạch ngang trong câu nào 
dưới đây dùng để đánh dấu bộ phận chú 
thích, giải thích.
- Gọi 1 HS đọc bài tập. - 1 HS đọc bài tập.
- Lưu ý HS: Chỉ chọn câu có dấu gạch - Làm việc theo nhóm đôi để thống nhất ý 
ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải kiến.
thích. Không chọn những câu sử dụng với - Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả. 
công dụng khác. Lớp nhận xét.
 Làm bài vào phiếu bài tập. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết 
quả.
- Nhận xét và chốt đáp án: Dấu gạch ngang 
trong câu 1 (Giuyn Véc-nơ – một trong 
những người được gọi là “cha đẻ của khoa 
học viễn tưởng” – rất thích du lịch tới các 
miền xa xôi.) và câu 2 (Năm mười một tuổi, 
cậu định đi theo một chiếc thuyền Ấn Độ – 
chiếc thuyền mà cậu hi vọng sẽ căng buồm 
đi khắp đó đây.) dùng để đánh dấu bộ phận 
chú thích, giải thích. 
Lưu ý: Những dấu gạch ngang còn lại dùng 
để đánh dấu lời nói trực tiếp (– Từ nay, con 
chỉ du lịch trong tưởng tượng thôi.) và đánh 
dấu ý liệt kê (– Hai vạn dặm dưới biển, – 
Vòng quanh thế giới trong 80 ngày,...) (Có 
thể chuyển bài tập 3 sang dạng trắc nghiệm 
(nối). Ví dụ: Nối câu (ở cột A) với công 
dụng phù hợp của dấu gạch ngang (ở cột B) 
để tìm ra câu có dấu gạch ngang đánh dấu 
bộ phận chú thích, giải thích.
Bài tập 4. Viết 2 – 3 câu về một danh nhân, 
trong đó có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu 
bộ phận chú thích, giải thích. - 1 − 2 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. Làm việc nhóm 4: chia sẻ các câu đã viết, 
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. nghe góp ý của nhóm để chỉnh
Quan sát, tìm ra những nhóm viết tốt, hỗ trợ sửa.
HS yếu về viết. - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả viết.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết (Có thể trình chiếu để cả lớp cùng đọc.)
quả viết. Có thể trình chiếu để cả lớp cùng 
đọc.
- Lớp nhận xét, đánh giá.
- Đánh giá và ghi nhận những câu hay, thể 
hiện được công dụng đánh dấu bộ phận chú 
thích, giải thích của dấu gạch ngang và viết 
đúng hình thức của dấu gạch ngang.
(Ví dụ: Một lần, Pa-xcan đi về khuya, thấy 
bố – một viên chức tài chính – vẫn cặm cụi 
ngồi kiểm tra sổ sách. Anh rất thương bố, 
lặng lẽ đi về phòng mình và vạch sơ đồ gì 
đó lên giấy. Ít hôm sau, anh đã chế tạo xong 
cái máy cộng trừ và mang tặng bố, giúp bố 
bớt vất vả vì những con tính.)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm 1-2 câu - HS làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi.
trong sách, truyện, báo chí, .có sử dụng 
dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú 
thích, giải thích.
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 9: TRIỀU LÝ VÀ VIỆC ĐỊNH ĐÔ Ở THĂNG LONG ( TIẾT 2)
 TRIỀU LÝ XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ ĐẤT NƯỚC 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Trình bày được một số nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Lý Thông qua các câu 
chuyện về một số nhân vật lịch sử như Lý Công Uẩn, Lý Thường Kiệt, Nguyên Phi Ỷ Lan, 
Từ Đạo Hạnh, 
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng để tìm hiểu 
về lịch sử triều đại nhà Lý. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Kể được một số câu chuyện về các nhân vật 
tiêu biểu thời nhà Lý
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về các tư 
liệu lịch sử thời nhà Lý. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới 
sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến 
thức đã học vào thực tế.
 - Phẩm chất trách nhiệm : bồi dưỡng tinh thần yêu nước lòng tự hào về truyền thống 
lịch sử dân tộc thông qua việc giữ gìn phát huy di sản của thời Lý .
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK, phiếu bài tập, bảng nhóm, tranh ảnh, câu chuyện và tư liệu liên quan đến triều 
Lý như: Lý Công Uẩn Lý Thường Kiệt Nguyên Phi Ỷ Lan Từ Đạo Hạnh, 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ô cửa bí mật”. Luật 
 chơi như sau: Phía sau ô cửa của chúng ta là một bức 
 tranh. Để lật mở được bức tranh em phải trả lời 4 câu 
 hỏitrắc nghiệm. Các em sẽ dùng bảng con để ghi chữ cái 
 trước đáp án đúng.
 Câu 1: Vua Lý Thái Tổ quyết định dời đô từ Hoa Lư ra - Đáp án D
 Thăng Long ( Hà Nội ngày nay) vào năm nào?
 A. 1005 B. 1020 C. 1009 D. 1010
 Câu 2: Vì sao vua Lý Thái Tổ dời đô về Đại La?
 A. Vì đây là vùng đất giàu có, nhiều của cải, vàng bạc.
 B. Vì đây là vùng đất rộng, lại bằng phẳng, dân cư khổ 
 vì ngập lụt.
 C. Vì đây là vùng đất mà giặc không dám đặt chân đến.
 D. Vì đây là trung tâm của đất nước, đất rộng không bị - Đáp án D
 ngập lụt.
 Câu 3: Kinh đô cũ của nước ta trước khi rời đô ra thành - Kinh đô Hoa Lư? ( Ninh Bình) (HS 
 Đại La tên là gì? viết bảng con) Câu 4: Tên thật của vua Lý Thái Tổ là gì? - Lý Công Uẩn.
- GV mở bức tranh trong ô cửa bí mật là Hoàng thành 
Thăng Long.
- Năm 1010, Vua Lý Thái Tổ sau khi dời đô từ Hoa Lư 
đã cho xây dựng Kinh Thành Thăng Long trong đó có 
Hoàng thành( nơi làm việc của vua và triều đình). Vào 
năm 2010, Hoàng thành Thăng Long được UNESCO 
công nhận là Di sản Văn hóa thế giới. Ngoài Hoàng 
Thành ra thì triều đình nhà Lý còn có những đóng góp gì 
cho dân tộc, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm 
nay.
2. Khám phá:
 Hoạt động 1:Tìm hiểu về công cuộc xây dựng và 
bảo vệ đất nước của triều Lý :
- GV gọi HS đọc nội dung trong SGK/42 - HS đọc thông tin trong sách giáo khoa 
- Đọc thông tin, em hãy thảo luận nhóm 4 và ghi vào 
bảng nhóm một số nét chính về công cuộc xây dựng 
và bảo vệ đất nước của triều Lý. - Hs làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.
- GV tổ chức cho các cặp chia sẻ và cả lớp thảo luận 
các cặp đôi khác lắng nghe xét bổ sung - Đại diện nhóm chia sẻ
 - GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của các cặp - Hoàn thiện bộ máy nhà nước từ Trung 
và phần thảo luận của cả lớp. ương đến địa phương.
 - Chú trọng phát triển kinh tế, khuyến 
 khích sản xuất nông nghiệp nhờ gió 
 mùa màng bội thu
=> GV chốt: Để có được những thành tựu ấy, đất nước - Phật Giáo phát triển.
Đại Việt đã có rất nhiều người tài giúp nước, nổi bật - Lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống 
nhất là Lý Thường Kiệt. Vậy ông có công lao như thế Tống giành thắng lợi.
nào chúng ta cùng tìm hiểu trong HĐ 2.
Hoạt động 2: Công lao của Lý Thường kiệt
- GV yêu cầu HS đọc câu chuyện lịch sử Lý Thường - HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
Kiệt và cuộc chiến chống quân Tống rồi thảo luận - Hs đọc rồi thảo luận nhóm, đại diện 
nhóm đôi nêu những công lao của ông. nhóm trình bày, các nhóm khác bổ 
 sung.
=> Gv chốt : Không chỉ là một nhà quân sự, nhà chính - Công lao của ông LTK: lãnh đạo nhân 
trị , ông còn để lại cho hậu thế rất nhiều áng thơ hay dân đánh tan quân Tống xâm lược năm 
mà nổi tiếng nhất là bài thơ Nam Quốc Sơn Hà được 1077.
xem như bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của đất nước 
ta. - Không chỉ có Lý Thường Kiệt, nước Đại Việt thời 
 Nhà Lý còn có rất nhiều người tài giỏi, có công với 
 đất nước, chúng mình hãy cùng nhau tìm hiểu qua hoạt 
 động luyện tập.
 3. Thực hành
 - Gv yêu cầu HS ghi vào giấy nháp tên một số nhân - Hs làm việc cá nhân.
 vật tiêu biểu thời nhà Lý và công lao của họ đối với 
 đất nước.
 - Thảo luận nhóm đôi theo hình thức Lẩu băng chuyền, - Thảo luận nhóm.
 nói cho nhau nghe những điều em biết. - HS trình bày ý kiến:
 - Nguyên Phi Ỷ Lan giúp Vua Lý Thánh 
 Tông vua Lý Nhân Tông trị nước.
 - Từ Đạo Hạnh là một thiền sư nổi 
 tiếng, người đã đặt nền móng cho Phật 
 Giáo mang bản sắc dân tộc.
 - Gv yêu cầu học sinh lựa chọn câu chuyện kể trong - HS TL nhóm đôi
 nhóm đôi cho nhau nghe về một số nhân vật tiêu biểu - Hs kể.
 thời nhà Lý. 
 - GV nhận xét, đánh giá phần kể chuyện .
 4. Vận dụng: 
 - GV mời HS chia sẻ những điều em biết về triều đình - Học sinh tham gia chia sẻ 
 nhà Lý. 
 - Kể tên các vị vua nhà Lý mà em biết. Lý Thái Tổ (1010-1028)
 - GV nhận xét tuyên dương. Lý Thái Tông (1028-1954)
 - Nhận xét sau tiết dạy. Lý Thánh Tông (1054-1072)
 Lý Nhân Tông (1072-1127)
 Lý Thần Tông (1127-1138)
 Lý Anh Tông (1138-1175)
 - Dặn dò về nhà tiếp tục tìm hiểu, sưu tầm và giới Lý Cao Tông (1175-1210)
 thiệu được một số tư liệu lịch sử, câu chuyện, văn Lý Huệ Tông (1210-1224)
 bản, tranh ảnh liên quan đến triều Lý. Lý Chiêu Hoàng (1224-1225)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Thứ 4 ngày 27 tháng 11 năm 2024
 Tiếng Anh
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 _______________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 _______________________________ Toán
 Bài 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS biết cách tính diện tích hình tam giác.
 - Hs vận dụng được kiến thức về tính diện tích hình tam giác trong một số tình huống 
thực tế.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu, vận dụng cách tính diện tích hình 
tam giác.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm 
của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Gv đưa tình huống: Có hai anh em nhà nọ, khi - HS lắng nghe GV nêu.
 cha mẹ mất, để lại hai thửa ruộng cho hai anh em. - HS nêu giải pháp: Tính diện tích từng 
 Một thửa ruộng hình chữ nhật và một thửa ruộng thửa ruộng.
 hình tam giác có các kích thước như sau:
 Họ thống nhất nhường phần hơn cho người em 
 nhưng hai anh em không biết so sánh hai mảnh 
 ruộng thế nào. Vậy theo em, làm thế nào để họ 
 có thể phân chia được? 
 - GV nhận xét, thống nhất cách làm là phải tính 
 diện tích từng thửa ruộng, trong đó có thửa ruộng - Hs lắng nghe.
 hình tam giác.
 2. Khám phá
 a) Diện tích hình tam giác
 - YC HS nêu tình huống trong SGK. - HS đọc bóng nói của các nhân vật: Rô-
 bốt, Mai và bố.
 - (Độ dài đáy và chiều cao).
 - HS khác bổ sung, nhận xét. 
 - ? Bố gợi ý các bạn tính diện tích hình tam giác - HS thực hành theo nhóm đôi trong 2 
 dựa trên những yếu tố nào của hình tam giác? phút: Lấy hai tấm bìa hình tam giác 
 - GV nhận xét. giống nhau về kích thước, hình dáng 
 b) Cách tính diện tích hình tam giác nhưng khác nhau về màu sắc. Tìm cách 
 - YC HS thực hành theo nhóm đôi. cắt ghép để được một hình chữ nhật.
 - Đại diện 1 – 2 nhóm lên trình bày cách 
 làm: - Mời 1-2 đại diện nhóm trình bày cách làm. + Kẻ đường cao trên tấm bìa thứ nhất, 
 cắt theo đường cao vừa kẻ được để được 
 2 hình tam giác vuông.
 + Ghép 2 mảnh vừa cắt được vào hình 
 tam giác còn lại ta được một hình chữ 
 nhật. 
 - HS bổ sung, nhận xét.
- GV nhận xét. - HS quan sát bảng phụ.
 - HS nêu nhận xét về các kích thước có 
 trong hình tam giác và hình chữ nhật: 
 + Cạnh đáy hình tam giác bằng chiều dài 
 của hình chữ nhật.
 + Chiều cao của hình tam giác bằng 
 chiều rộng của hình chữ nhật.
- YC HS so sánh diện tích của hình chữ nhật mới - Diện tích hình chữ nhật NMCB gấp 2 
và hình tam giác. lần diện tích hình tam giác ABC.
- YC HS nêu cách tính diện tích hình tam giác Diện tích hình tam giác được tính bằng 
dựa trên diện tích hình chữ nhật. chiều dài (hình chữ nhật) nhân với chiều 
 rộng (hình chữ nhật) rồi chia cho 2 hay 
 độ dài đáy nhân với chiều cao rồi chia 
- GV giới thiệu quy tắc tính diện tích hình tam cho 2.
giác. (BC × NB): 2 = (BC x AH): 2.
 - HS đọc to quy tắc tính diện tích hình 
 tam giác: Muốn tính diện tích hình tam 
 giác, ta lấy độ dài dáy nhân với chiều cao 
 (cùng đơn vị do) rồi chia cho 2.
 – HS nghe GV giới thiệu công thức: S = 
 a × h : 2 trong đó S là diện tích; a là độ 
 dài dáy; h là chiều cao.
 – HS nhắc lại công thức và quy tắc.
3. Thực hành
Bài 1:
- YC Hs đọc đề bài bài 1 - HS đọc để bài.
 - HS nêu muốn tính diện tích hình tam 
 giác cần biết những yếu tố nào? (Độ dài 
 đáy và chiều cao).
 - HS thực hành làm bài vào vở.
- Yc HS thực hiện bài vào vở. - 2 HS trình bày bài làm của mình
 Bài giải
 a) Diện tích hình tam giác là: 4 x 3:2=6 
 (cm2)
 b) Diện tích hình tam giác là:
 5 x 8 : 2=20 (dm2)
 Đáp số: a) 6 cm2; b) 20 dm2.
- GV nhận xét. - HS chủ động trao đổi vở để chấm, chữa 
 bài.
Bài 2:
- YC HS đọc đề bài. - HS đọc để bài và sử dụng thẻ A, B, C, D 
 để chọn đáp án đúng. - HS suy nghĩ trong 30 giây và đưa ra lựa 
 chọn của mình.
 - YC 1 vài HS nêu lí do vì sao chọn đáp án - 1 − 2 HS nêu lí do chọn đáp án đó.
 đó. + Để tính diện tích hình tam giác có độ dài 
 dây 10 cm và chiều cao 8 cm, ta thực hiện 
 phép tính: 10 × 8 : 2 = 40 (cm2). Đáp án 
 đúng là C.
 - HS nhận xét.
 - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi. - Hs lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - 2 – 3 HS nhắc lại cách tính diện tích hình 
 tam giác.
 4. Vận dụng, trải nghiệm.
 Bài 3:
 - YC HS nêu những yếu tố cần biết để tính - Những yếu tố cần biết để tính được diện 
 diện tích hình tam giác. tích hình tam giác là độ dài đáy và chiều 
 - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm. cao.
 - HS thảo luận nhóm ba để tìm ra cách tính 
 diện tích tấm kính dạng hình tam giác 
 vuông.
 - Yc đại diện nhóm trình bày. - 1 − 2 HS báo cáo kết quả thảo luận của 
 nhóm:
 Gợi ý: Hình tam giác vuông có đáy và chiều 
 cao chính là hai cạnh vuông góc. Nếu ta 
 chọn đáy là 1 cạnh vuông góc thì cạnh 
 vuông góc còn lại chính là chiều cao.
 Diện tích của tấm kính là: 6 x 6 : 2 = 18 
 (m2).
 - GV nhận xét. - HS được bạn và GV nhận xét.
 - YC Hs làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở.
 - HS nhắc lại cách tính diện tích hình tam 
 Trải nghiệm giác vuông: Ta lấy tích hai cạnh vuông góc 
 - GV mời HS tính diện tích từng thửa ruộng chia cho 2.
 và kết luận. - HS quay trở lại tình huống lúc đầu và 
 giúp đỡ hai anh em nọ.
 - HS nêu diện tích của từng thửa ruộng:
 - GV nhận xét, chốt: Tính diện tích hình tam + Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là: 
 giác là một kiến thức thực tế được vận dụng 300 × 250 = 75 000 (m3).
 nhiều, chẳng hạn trong tính diện tích khu đất, + Diện tích thửa ruộng hình tam giác là: 
 mảnh vườn hay sàn nhà,... 450 × 200 : 2 = 45 000 (m3).
 Vậy người em được nhận thửa ruộng hình 
 chữ nhật, còn người anh nhận thửa ruộng 
 hình tam giác.
 - HS được bạn và GV nhận xét.
 - HS lắng nghe. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .....................................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Tiếng Việt ĐỌC: BÀI 22: TỪ NHỮNG CÂU CHUYỆN ẤU THƠ (tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng, rõ ràng văn bản Từ những câu chuyện ấu thơ với ngữ điệu nhẹ nhàng, giống 
như tâm tình; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí.
 - Đọc hiểu: Nhận biết được những ý chính trong bài đọc, hiểu được ý nghĩa của bài đọc. 
Mỗi người có một con đường riêng để đi đến thành công. Với Nguyễn Nhật Ánh, đó là con 
đường đọc sách, đọc thật nhiều để tích lũy kiến thức, dù ban đầu niềm đam mê đọc sách đến 
với ông một cách hoàn toàn tự nhiên.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài 
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng phẩm chất ham học hỏi, ham đọc sách, lòng biết ơn đối 
với những người thân trong gia đình – những người đã nuôi dưỡng nhiều thói quen tốt đẹp 
cho chúng ta.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV y/c 2-3 HS đọc thuộc bài thơ Thế giới - HS thực hiện theo yêu cầu.
 trong trang sách và trả lời câu hỏi:
 + Khổ thơ thứ ba giúp em cảm nhận điều gì về 
 ý nghĩa của những trang sách đối với tuổi thơ? - 2-3 HS trả lời.
 - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài: Ngày 21/4 là ngày Sách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
và Văn hóa đọc Việt Nam. Ý nghĩa của ngày 
này là nhằm khuyến khích và phát triển phong 
trào đọc sách trong cộng đồng, nâng cao nhận 
thức của nhân dân về ý nghĩa to lớn và tầm 
quan trọng của việc đọc sách đối với việc phát 
triển kiến thức, kĩ năng và phát triển tư duy, 
giáo dục và rèn luyện nhân cách con người. 
Nhà văn Nguyễn Nhật Ánh là người rất thích 
đọc sách. Hãy cùng đọc văn bản Từ những câu 
chuyện ấu thơ để biết vì sao ông trở thành nhà 
văn nổi tiếng.
- GV ghi tên bài trên bảng; kết hợp giới thiệu 
chân dung của nhà văn Nguyễn Nhật Ánh, - HS viết vở, lắng nghe, quan sát.
những tác phẩm nổi tiếng được bạn đọc yêu 
thích (Thằng quỷ nhỏ, Tôi thấy hoa vàng trên 
cỏ xanh, Con chó nhỏ mang giỏ hoa hồng,...).
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV gọi HS khá giỏi đọc, GV nhận xét. Làm việc chung cả lớp 
- GV đọc và lưu ý cho HS giọng đọc, các từ ngữ - HS nghe GV đọc mẫu.
quan trọng trong văn bản.
- GV hỏi HS về cách chia đoạn: Văn bản này 
chia làm mấy đoạn?
– Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Nghìn lẻ một đêm 
+ Đoạn 2: Từ Bà và chú đến kì diệu kia 
+ Đoạn 3: Từ Bảy tuổi đến khốn khổ. 
+ Đoạn 4: Từ Tôi khóc đến tưởng tượng 
+ Đoạn 5: Rồi tới đến anh Hai!
+ Đoạn 6: Phần còn lại.
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn. Làm việc nhóm
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ngữ chứa HS làm việc theo nhóm (3 em/ nhóm): 
tiếng dễ phát âm sai, đặc biệt là tên các câu Mỗi HS đọc một đoạn (đọc nối tiếp 3 
chuyện: Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây tre trăm đoạn) sau đó đổi đoạn để đọc.
đốt, Đôi hài bảy dặm, Nghìn lẻ một đêm, Không 
gia đình, Những người khốn khổ,....
- Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. Tổ Làm việc cá nhân
chức cho HS thi đọc. HS làm việc cá nhân: Đọc thầm
- GV tổ chức nhận xét và cùng bình chọn với toàn bài một lượt.
HS nhóm đọc tốt nhất.
Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù - HS lắng nghe GV đọc mẫu.
hợp với ngữ điệu bài đọc . 
- GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm:
+ Đọc thể hiện được tình cảm, cảm xúc của tác - HS lắng nghe.
giả qua từng chi tiết trong văn bản. Có thể đặt 
câu hỏi: Nhân vật “tôi” trong văn bản là ai? (là 
nhà văn Nguyễn Nhật Ánh)

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_tinh.docx