Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang
TUẦN 4 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SHDC: SỰ TRƯỞNG THÀNH CỦA HỌC SINH LỚP 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi tham gia. - Biết chia sẻ cảm xúc của mình về khoảnh khắc đáng nhớ trong những năm học tại trường. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện cảm xúc của mình về vấn đề nào đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về sự trưởng thành của học sinh lớp 5 dưới mái trường Tiểu học. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về những chia sẻ của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, tích cực tiếp thu kiến thức. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ đề thức. giờ tại lớp học. sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN khơi gợi những kỉ + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu niệm trong thời gian HS hoạ khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong tại trường. + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. - HS chia sẻ những khoảnh cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới khắc đáng nhớ trong bốn liên quan đến chủ đề sinh trong tuần. năm học qua. hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo - HS biết thể hiện cảm xúc về + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Em lớn lên mỗi những kỉ niệm khó quên. + Phân công nhiệm vụ cụ thể ngày” cho các thành viên. + HS chia sẻ khoảnh khoắc đáng nhớ trong những năm học tại trường. + Chia sẻ cảm xúc về những ngày học tập và tham gia các phong trào ở trường. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... __________________________________________ Công nghệ GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY --------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: BÀI 07: BỘ SƯU TẬP ĐỘC ĐÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật, nhận biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi sự vật trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà có là do giá trị tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh mình, ta sẽ phát hiện ra giá trị ấy. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng các sự vật quanh mình - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, trân trọng bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho nhóm hoạt động: Em quan sát kĩ bức - Nhóm TL: từng thành phần nêu ý kiến, các tranh minh họa và nhan đề bài đọc để đưa ra dự thành viên khác trao đổi, gợi ý và thống đoán về nội dung câu chuyện. nhất. Hs làm việc theo hướng dẫn theo nhóm - Làm việc nhóm trưởng - 2 -3 HS đại diện nhóm phát biểu ý kiến trước - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ lớp. - GV và cả lớp thống nhất đáp án. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc đúng và diễn cảm bài - Hs lắng nghe GV đọc. “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách - Gọi 1 HS đọc toàn bài. đọc. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm được xong - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 2: Phần còn lại. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa tiếng - HS đọc từ khó. dễ phát âm sai: triển lãm, giọng nói, cười lăn, liến thoáng, liên tiếp, xen lẫn ) - GV hướng dẫn luyện đọc câu: (Chiếu đoạn 1 - 2-3 HS đọc câu. hướng dẫn đọc) Cách ngắt giọng ở những câu: Thấy bố,/ vốn là một giáo viên,/nghe lại băng ghi âm các bài giảng,/ Loan chợt nảy ra ý tưởng sưu tâm giọng nói của cả lớp. - GV HD đọc diễn cảm và đúng giọng các câu thẻ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. hiện thái độ, cảm xúc và cá tính của nhân vật: Chúc tình bạn của chúng mình thật lâu bền! ( Giọng dịu dàng, mềm mại)– Chúc ai có tật thì sửa, không có thì bỏ qua.( Giọng liến thoáng, lém lỉnh) - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Triển lãm: trưng bày sản phẩm để mọi người xem. + Phát thanh viên: Người đọc tin, bài trên đài phát thanh, đài truyền hình. 3.2. Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện + Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện hoạt động hoạt động gì? Các bạn trong lớp có thái độ sưu tầm một món đồ và sau đó ra Tết sẽ tổ chức như thế nào với hoạt động ấy? một triển lãm. Các bạn trong lớp có thái độ phấn khích và hứng thú với hoạt động này, như được thể hiện qua việc ồ lên và chủ động tìm kiếm món đồ để sưu tầm. Nhưng Loan thì hơi lo lắng + Câu 2: vì chưa biết sưu tầm gì. Đóng vai Loan, kể lại quá trình nảy ra ý Sau khi nghe thầy đưa ra hoạt động sưu tầm để tưởng và thực hiện ý tưởng cho bộ sưu tập. tổ chức triển lãm, tớ đã suy nghĩ mãi không biết nên sưu tầm gì. Chợt thấy bố, vốn là giáo viên đang nghe lại băng ghi âm các bài giảng, tớ nảy ra ý tưởng sưu tầm giọng nói của cả lớp. Tớ nhận ra rằng việc thu thập giọng nói có thể là một cách ý nghĩa để ghi lại những khoảnh khắc đặc biệt của lớp. Tớ mượn máy ghi âm của bố và gặp từng bạn trong lớp để thu âm những câu chúc. + Các bạn cảm thấy rất ấn tượng và xúc động về + Câu 3: Các bạn cảm thấy thế nào về bộ sưu bộ sưu tập của Loan. Họ cảm nhận được sự ý tập của Loan? nghĩa sâu sắc của việc thu thập giọng nói, khi mỗi giọng nói đều chứa đựng những cảm xúc và kỷ niệm đặc biệt của từng người trong lớp. Bộ sưu tập không chỉ độc đáo mà còn mang lại cho họ một cảm giác gần gũi và thân thuộc với nhau hơn. + Thầy Dương cho rằng bộ sưu tập đó rất độc + Câu 4: Theo em, vì sao thầy Dương cho đáo vì nó không chỉ là việc sưu tầm vật phẩm vật rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo? chất mà còn là việc thu thập và lưu giữ những khoảnh khắc, cảm xúc, và kỷ niệm của cả lớp thông qua giọng nói. Sự sáng tạo và ý nghĩa sâu sắc của ý tưởng đã khiến cho bộ sưu tập trở nên đặc biệt và đáng nhớ. + Nếu lớp em cũng tổ chức một buổi triển lãm giống lớp của Loan, em sẽ sưu tầm những bức ảnh hoặc video ghi lại những khoảnh khắc đáng + Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ chức một buổi nhớ, những chia sẻ, câu chuyện của từng thành triển lãm giống lớp của Loan, em sẽ sưu tầm viên trong lớp. Bởi vì những hình ảnh và video món đồ gì? Vì sao? có thể ghi lại được nhiều thông điệp và cảm xúc, giúp mọi người nhớ lại những khoảnh khắc đáng nhớ và tạo ra sự gắn kết mạnh mẽ hơn trong lớp. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét, tuyên dương - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Bộ sưu tập giọng nói của Loan không chỉ mang lại sự mới lạ, độc đáo (vì chưa từng có những bộ sưu tập như thế xuất hiện) mà còn mang lại giá trị tinh thần sâu sắc, gắn kết tình bạn, tình đoàn kết của cả lớp. 3.3. Luyện đọc lại: -2 HS đọc trước lớp – HS nhận xét góp ý - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc. -Cá nhân tự đọc + Làm việc chúng cả lớp, cả lớp nghe bạn đọc góp ý cách đọc diễn cảm + Làm việc cá nhân, tự đọc toàn bài 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Bộ sưu tập xúc của mình. độc đáo” - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí BÀI 3: BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ. - Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa,...). - Sưu tầm, đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt Nam. - Tích hợp ANQP: Làm rõ tầm quan trọng của vùng biển nước ta trong phát triển kinh tế và quốc phòng an ninh 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực nhận thức và tư duy Lịch sử và Địa lí: thông qua việc trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lễ thế lính Hoàng Sa,...). - Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: thông qua đọc sơ đồ, lược đồ để xác định vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo lớn của Việt Nam. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: thông qua việc sưu tầm tư liệu và sử dụng tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện lịch sử để giới thiệu về biển, đảo và công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử và hiện tại. 3. Phẩm chất - Yêu nước: Bày tỏ sự trân trọng những việc làm của các thế hệ trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - Trách nhiệm: Nâng cao ý thức cá nhân trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5. - Lược đồ hoặc bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á. - Hình ảnh, tư liệu về biển, đảo và công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - Câu chuyện, bài thơ sưu tầm về biển đảo. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống. - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - GV chiếu video về biển đảo sau đó nêu câu hỏi em “Hãy kể - HS trả lời: Đảo Cát Bà, Đảo tên một số đảo, quần đảo ở Việt Nam mà em thấy trong video . Lý Sơn, Quần đảo Trường Sa, Quần đảo Hoàng Sa - GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa kể tên được rất - HS lắng nghe, tiếp thu. nhiều đảo và quần đảo lớn trên khắp Việt Nam. Để tìm hiểu sâu hơn về biển đảo quê hương, chúng ta cùng vào bài học ngày - HS lắng nghe, chuẩn bị vào hôm nay: Bài 3 – Biển, đảo Việt Nam. bài học mới. 2. Khá phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của vùng biển, một số quần đảo và đảo - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục kết hợp quan sát hình minh họa SGK tr.16-17 làm việc với lược đồ - HS trả lời. và thực hiện nhiệm vụ sau: Xác định vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam. - GV tổ chức chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng, dùng các thẻ chữ gắn lên đúng vị trí của các đảo, quần đảo trên lược đồ Việt Nam - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: + Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông. Đường bờ biển của Việt Nam kéo dài từ Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh) đến mũi Cà Mau (tỉnh Cà Mau). + Trong vùng biển có hàng nghìn đảo, nhiều đảo tập hợp thành - HS chia thành các nhóm và quần đảo, trong đó lớn nhất là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo thảo luận theo nhiệm vụ được Trường Sa. phân công. - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở rộng: - HS tham gia chơi và gắn thẻ lên bảng - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS quan sát. Vịnh Cam Ranh Đảo Cồn Cỏ (Khánh Hòa) (Quảng Trị) Đảo Lý Sơn Đảo Phú Quốc (Quảng Ngãi) (Kiên Giang) - GV cho HS xem video về đảo Trường Sa và đảo Hoàng Sa. (0:00 đến 1:00) (0:00 đến 1:32) Hoạt động 2: Tìm hiểu về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình minh họa SGK tr. 18 – 19. - HS xem video. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - HS quan sát và thực hiện nhiệm vụ nhóm. - GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu mỗi nhóm tìm hiểu về một giai đoạn lịch sử: + Nhóm 1: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông thời các chúa Nguyễn. - HS làm việc nhóm. + Nhóm 2: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông dưới Triều Nguyễn. + Nhóm 3: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông thời Pháp thuộc. + Nhóm 4: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông thời kì Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - GV tổ chức cho HS tạo thành nhóm mới từ các nhóm cũ sao cho nhóm mới có 4 thành viên đến từ các nhóm cũ. - GV yêu cầu HS các nhóm vẽ sơ đồ tư duy: Trình bày những nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích - HS tạo nhóm mới. hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - GV mời đại diện các nhóm HS trình bày trước lớp. HS khác - HS vẽ sơ đồ. lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nêu câu hỏi mở rộng cho HS: + Chia sẻ điều em biết về đội Hoàng Sa hoặc kể lại câu chuyện - HS trình bày. về đội Hoàng Sa. + Nêu việc làm của Triều Nguyễn trong việc thực thi chủ quyền - HS lắng nghe. đối với quần đảo Trường Sa thông qua đoạn tư liệu SGK tr.18. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức cho HS: + Thời chúa Nguyễn, từ thế kỉ XVII, các chúa Nguyễn đã cho - HS trình bày. lập đội Hoàng Sa và sau đó là đội Bắc Hải để thu lượm sản vật, đánh bắt hải sản,... - HS lắng nghe, tiếp thu. + Triều Nguyễn tiếp tục xác lập chủ quyền bằng cách cắm cờ, dựng cột mốc,... trên quần đảo Hoàng Sa, cho vẽ Đại Nam nhất thống toàn đó, trong đó thể hiện rõ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là của Việt Nam. + Thời Pháp thuộc, chính quyền Pháp đại diện cho Việt Nam để thực hiện việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Người Pháp cho dựng bia chủ quyền, lập đơn vị hành chính ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa,... + Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiếp tục có nhiều hoạt động bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông như: • Thành lập các đơn vị hành chính ở quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa. • Ban hành các văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền biển, đảo. • Tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982;... • Đồng thời thực hiện phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường tiềm lực quốc phòng, góp phần bảo vệ biển, đảo quê hương. => GV phân tích, nhấn mạnh thêm: từ xưa đến nay, các thế hệ người Việt Nam đã dành nhiều công sức khai phá, xác lập và bảo vệ chủ quyền biển, đảo bằng những việc làm cụ thể, đã từng bước xác lập, thực thi, bảo vệ chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa từ khi hai quán đảo còn chưa có người khai thác, quá trình đó diễn ra liên tục, hoà bình. Trong suốt quá trình đó, Nhà nước Việt Nam luôn có hành động quyết liệt và tích cực để bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của quốc gia trên biển và hải đảo. - GV cho HS xem thêm một số hình ảnh về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - HS quan sát. Tượng đài Mặt sau của tượng đài "Hùng binh Hoàng Sa" Thuyền buồm của đội Bản vẽ kỹ thuật thuyền Hoàng Sa thế kỷ 17-18 buồm và một số vật dụng dùng để đi Hoàng Sa. Thuyền câu (mô phỏng) do Thẻ tre, bài gỗ, linh vị, binh phu của Đội Hoàng Sa chiếu cói và các hiện vật để khai thác, quản lý đảo của Đội Hoàng Sa Hoàng Sa thế kỷ 17 - HS xem video. - GV cho HS xem video về “Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa tại Quảng Ngãi” (nếu còn thời gian) - Hs thảo luận và trả lời - Mở rộng: Chia sẻ điều em biết về đội Hoàng Sa hoặc kể lại câu chuyện về đội Hoàng Sa. + Nêu việc làm của Triều Nguyễn trong việc thực thi chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa thông qua đoạn tư liệu trong SGK. 3. Vận dụng - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi “Trí nhớ siêu đẳng” - Hs lắng nghe - Luật chơi: Học sinh đọc và quan sát SGK vòng 3 phút để ghi - Từ Móng Cái (tỉnh Quảng nhớ thông tin. Học sinh gấp sách, dùng bảng con và phấn hoặc Ninh) đến mũi Cà Mau (tỉnh bút viết để tham gia trò chơi. Giáo viên đọc to câu hỏi, các học Cà Mau). sinh ghi nhanh kết quả lên bảng và giơ đáp án. - Quần đảo Trường Sa và Quần + Câu 1: Đường bờ biển của Việt Nam kéo dài từ đâu đến đâu? đảo Hoàng Sa - Vùng biển nước ta là một bộ + Câu 2: Kể tên 2 quần đảo lớn nhất Việt Nam? phận của Biển Đông. + Câu 3: Vùng biển nước ta là một bộ phận của biển nào? - HS lắng nghe, ghi nhớ - Gv nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... _______________________________ Thứ 3 ngày 01 tháng 10 năm 2024 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY --------------------------------------------------- Toán BÀI 9: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được giá trị của chữ số theo vị trí trong số tự nhiên - HS viét được phân số thập phân dưới dạng hỗ số; xác định được số lớn nhất trong 4 số tự nhiên, phân số bé nhất trong bốn phân số đã cho. - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên; - Giải bài toán thực tế có đến bốn bước tính. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: “Ai - HS chơi trò chơi: HS dựa vào PS đã cho có nhanh, ai đúng”, GV đưa ra một số PS và yêu thể rút gọn hoặc nhân PS đó với một số tự cầu HS tìm PS mới bằng PS đã cho. nhiên khác 0 để được một PS mới bằng PS 42 25 4 VD: , , , đã cho. 100 50 8 42 21 - = , - Nhận xét, tuyên dương. 100 50 - Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung gì? - HS chia sẻ .- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi bài - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời lớp làm việc cá nhân đọc và trả lời - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. nhanh - Lớp làm việc cá nhân, nhẩm trả lời nhanh: - GV mời HS trả lời. - HS trình bày: - GV nhận xét, tuyên dương. a) D b) C c) A d) B Bài 2. Tính 415076 + 92 380 56 830 – 7 450 407 × 63 39 872 : 56 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời HS làm vào vở, sau đó 4 em lên bảng - Hs làm vở, sau đó 4 em lên chữa đặt tính rồi lớp làm, cả lớp nhận xét, bổ sung. tính. KQ: 507 456 ; 49 380 25641 ; 712 - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Số: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu yêu cầu đê biết được bài toán có bốn bước tính. cầu. Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển vở giá 7 000 đồng. Nam mua 2 bút bi và 7 quyển vở. Nam đưa cho chô bán hàng tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Nam bao nhiêu tiền? - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày và nghe GV - GV nhận xét, tuyên dương. hỏi nhận ra bài toán có 4 bước tính - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) 4. Vận dụng Bài 4. Vận dụng giải toán Sân trường của trường Tiểu học Đoàn kết có chu vi 84m, chiều dài hơn chiều rộng 8 m. Tính diện tích sân trường đó. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Lớp làm việc cá nhân vào vở - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS trả lời: - GV mời HS trả lời. Nửa chu vi sân trường là: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 84 : 2 = 42 (m) Củng cố dạng giải bài toán bằng 4 bước tính Chiều dài sân trường là: ( 42 + 8) : 2 = 25 (m) Chiều rộng sân trường là: 42 - 25 = 17 (m) Diện tích sân trường là: - GV nhận xét, tuyên dương. 25 × 17 = 1218 ( m2) - GV nhận xét tiết học. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Ôn lại kiến thức về 3 loại đại từ: xưng hô, thay thế và nghi vấn, củng cố kiến thức, nâng cao kĩ năng sử dụng đại từ, hiểu thêm về tác dụng rút gọn văn bản và tránh lặp từ của đại từ thay thế. - Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát, cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS tham gia trò chơi theo sự phân công của Chia lớp thành 2 nhóm ( mỗi nhóm cử đại diện nhóm. 4 bạn) GV phát 1 số thẻ có chứa đại từ các nhóm sắp xếp các đại từ đó vào các nhóm thích hợp. Nhóm nào làm nhanh, đúng thì nhóm đó thắng cuộc. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Bài 1: Thực hiện các yêu cầu: a. Chọn các từ dùng để xưng hô (tôi, anh, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn chúng ta) thích hợp với mỗi bông hoa dể hoàn đọc. chỉnh câu chuyện vui dưới đây: - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung Suy luận của Sơ-lốc Hôm yêu cầu. (1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm trại. Suy luận của Sơ-lốc Hôm (2) Hai người nằm ngủ trong một chiếc lều. (3) (1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm trại. Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay bạn dậy và hỏi: (2) Hai người nằm ngủ trong một chiếc lều. (3) - (4) Oát-xơn, nhìn xem, □ thấy cái gì? Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay bạn dậy và hỏi: - (5) □ thấy rất nhiều sao. - (4) Oát-xơn, nhìn xem, anh thấy cái gì? - (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? - (5) Tôi thấy rất nhiều sao. - (7) Nghĩa là □ sẽ có một ngày đẹp trời. (8) - (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? Còn □ , □ nghĩ sao? - (7) Nghĩa là chúng ta sẽ có một ngày đẹp - (9) Theo □ , điều này có nghĩa là ai đó đã trời. (8) Còn anh, anh nghĩ sao? đánh cắp cái lều của □ - (9) Theo tôi, điều này có nghĩa là ai đó đã đánh cắp cái lều của chúng ta. (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? (Đại từ thay b. Tìm đại từ thay thế trong câu 6. Những đại thế trong câu này là “thế”. từ nào có thể thay thế cho đại từ đó? - Các đại từ có thể thay thế là: vậy, đó,... - Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng một c. Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng một đại từ nghi vấn khác: gì, thế nào, đại từ nghi vấn khác. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. - GV yêu cầu HS đọc đoạn Trả lời câu hỏi 2 - 1 HS đọc yêu cầu, Cả lớp lắng nghe. trang 38 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức - HS thực hiện cá nhân trình bày trước lớp Dùng đại từ để thay thế cho những từ ngữ lặp lại trong mỗi đoạn dưới đây và cho biết việc dùng đại từ thay thế như vậy có tác dụng gì. a. Thành tặng tôi một quyển truyện tranh. Việc a. Thành tặng tôi một quyển truyện tranh. Việc Thành tặng tôi một quyền truyện tranh làm tôi đó làm tôi rất xúc động. rất xúc động. b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng. Ngoài b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng. đó là một khu vườn xanh mát. Ngoài cái khung cửa mở rộng là một khu vườn c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi cũng xanh mát. thế. c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi cũng thích xem phim hoạt hình. => Tác dụng: Tránh lặp từ. - GV cùng cả lớp tranh luận kết quả - Cả lớp cùng tranh luận và cùng thống nhất. - GV nhận xét chung \ - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Trả lời câu hỏi 3 trang 38 SGK Tiếng - Nhóm đôi đọc kĩ câu chuyện Suy luận của Việt 5 Kết nối tri thức Sơ-lốc Hôm, suy nghĩ và viết câu đáp lại lời Đóng vai bác sĩ Oát-xơn trong câu chuyện Suy của Sơ-lốc Hôm, trong đó có chứa một đại từ. luận của Sơ-lốc Hôm, viết câu đáp lại lời của VD: Anh thật là hài hước! Sơ-lốc Hôm, trong đó có chứa một đại từ. Đại từ xưng hô: anh -GV cho nhóm đôi thảo luận và trình bày trước Hoặc: Ừ nhỉ! Chúng ta phải làm gì bây giờ? ( lớp. Chúng ta là đại từ xưng hô, gì là đại từ nghi -GV nhận xét cùng cả lớp. vấn) -Nghe rút kinh nghiệm 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số đoạn văn trong đó có chứa đại từ. + Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là đại từ có trong đoạn văn. Đội nào - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Lịch sử và Địa lí BÀI 3: BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ. - Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa,...). - Sưu tầm, đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt Nam. - Tích hợp ANQP: Làm rõ tầm quan trọng của vùng biển nước ta trong phát triển kinh tế và quốc phòng an ninh. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực nhận thức và tư duy Lịch sử và Địa lí: thông qua việc trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lễ thế lính Hoàng Sa,...). - Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: thông qua đọc sơ đồ, lược đồ để xác định vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo lớn của Việt Nam. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: thông qua việc sưu tầm tư liệu và sử dụng tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện lịch sử để giới thiệu về biển, đảo và công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử và hiện tại. 3. Phẩm chất - Yêu nước: Bày tỏ sự trân trọng những việc làm của các thế hệ trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - Trách nhiệm: Nâng cao ý thức cá nhân trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5. - Lược đồ hoặc bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á. - Hình ảnh, tư liệu về biển, đảo và công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - Câu chuyện, bài thơ sưu tầm về biển đảo. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống. - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét tuyên dương - GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tham gia một trò chơi rất vui nhộn. Bây giờ cô và các em cùng tìm hiểu: Bài 3 – - HS lắng nghe. Biển, đảo Việt Nam (tiết 2) nhé. 2. Thực hành - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện yêu cầu: Hoàn - HS làm việc cá nhân. thành bảng về những hoạt động chính trong công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Thời kì Hoạt động Các chúa Nguyễn Lập đội Hoàng sa, đội Bắc Hải. Triều Nguyễn Thời Pháp thuộc Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - HS trình bày. - GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp. Các nhóm khác quan sát, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá theo tiêu chí sau: STT Tiêu chí Điểm 1 Nội dung Nội dung thông tin đầy đủ, 4 chính xác Bố cục mạch lạc, logic 3 2 Hình thức Trình bày sản phẩm sạch sẽ, 3 dễ nhìn - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV đưa ra đáp án: Thời kì Hoạt động Các chúa - Lập đội Hoàng sa, đội Bắc Hải. Nguyễn - Thực thi chủ quyền trên quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa. Triều - Cầm cờ trên quần đảo Hoàng Sa. Nguyễn - Dựng cột mốc trên quần đảo Hoàng Sa. - Vẽ Đại Nam nhất thống toàn đó Thời Pháp - Dựng bia chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa thuộc và quần đảo Trường Sa. - Lập đơn vị hành chính ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Nhà nước - Thành lập các đơn vị hành chính ở quần đảo Cộng hòa xã Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa. hội chủ - Ban hành các văn bản pháp luật khẳng định nghĩa Việt chủ quyền biển đảo. Nam - Tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982. - Thực hiện phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường tiềm lực quốc phòng, góp phần bảo vệ biển, đảo quê hương. - HS làm theo hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS về nhà sưu tầm bài hát, bài thơ hoặc câu chuyện về biển, đảo và trình bày trước lớp ở buổi học sau. - GV gợi ý cho HS một số ca khúc, bài thơ về biển đảo: - HS tham khảo. + Biển hát chiều nay (Sáng tác Hồng Đăng) + Nơi đảo xa (Sáng tác: Thế Song) + Vọng hải đăng (Nhà thơ Hữu Thỉnh) + Đoàn thuyền đánh cá (Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm)... 3. Vận dụng - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân ở nhà, thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu và chia sẻ với bạn về một số hoạt động góp phần bảo vệ chủ quyền biển, đảo của địa phương nơi em (tỉnh hoặc thành phố) hoặc địa phương khác mà em biết. - HS trình bày. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trao đổi với GV và các HS khác về bài tập của mình. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - HS tham gia trò chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Giải cứu biển xanh”. - GV đọc từng câu hỏi và HS giơ tay để phát biểu. GV công bố đáp án sau khi HS trả lời. Câu 1: Vùng biển Việt Nam là một phần của: A. Biển Đen. B. Biển Đông. C. Biển Đỏ. D. Biển Bắc. Câu 2: Nhiệm vụ của đội Hoàng Sa là gì? A. Thu lượm, khai thác sản vật. B. Đánh bắt xa bờ. C. Buôn bán hải sản với các nước bên kia biển Đông. D. Vận chuyển hàng hóa sang các nước láng giềng. Câu 3: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về vùng biển nước ta? A. Trong vùng biển có hàng nghìn đảo lớn nhỏ. B. Nhiều đảo tập hợp lại thành các quần đảo. C. Đảo lớn nhất là quần đảo Trường Sa. D. Vùng biển nước ta là một phần của Biển Đông. Câu 4: Loài cây nào sau đây xuất hiện nhiều trên các bài thơ, bài hát về Trường Sa? A. Cây phi lao. B. Cây liễu C. Cây phượng D. Cây bàng vuông. Câu 5: Quần đảo Thổ Chu thuộc tỉnh nào? A. Kiên Giang. B. Bình Dương. C. Tiền Giang. D. Cà Mau. - GV công bố đáp án ngay sau khi HS nêu đáp án: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 B A C D A \* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn - HS lắng nghe, tiếp thu. chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài học Biển đảo Việt Nam. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, học hỏi những phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. + Đọc trước Bài 4 – Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (SHS tr.20). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________ Thứ 4 ngày 02 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY ----------------------------------------------------- Toán BÀI 9: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, hai phân số ( Mẫu chung là tích hai mẫu số) và phép nhân, chia phân số; - Tính được giá trị biểu thức có và không có dấu ngoặc với số tự nhiên và phân số; - Giải được bài toán về tìm số trung bình cộng; viết được số đo đại lượng dưới dạng phân số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhan chia hai phân số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng giải được bài toán về tìm số trung bình cộng; viết được số đo đại lượng dưới dạng phan số thập phân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_quy.docx

