Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình

docx 60 trang Thu Cúc 18/06/2026 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình
 TUẦN 17
 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu 
nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để 
đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước 
bạn bè, gia đình (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với các thành viên trong gia đình. 
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình 
bằng những cách khác nhau.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với gia đình, biết ơn những người thân trong 
gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu 
+ Lựa chọn nội dung, chủ đề thức. giờ tại lớp học.
sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những 
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu nhiệm vụ trọng tâm trong 
khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong tuần học.
+ Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. - HS cam kết thực hiện.
cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới 
 liên quan đến chủ đề sinh trong tuần.
hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo 
+ Luyện tập kịch bản. chủ đề “Gia đình đầm ấm”
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể + Cam kết hành động : Thể 
cho các thành viên. hiện lòng biết ơn của mình 
 với gia đình
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ĐỌC: BÀI 31: MỘT NGÔI CHÙA ĐỘC ĐÁO
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn giọng 
vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc 
chùa Một Cột.
 - Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin (văn 
bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường trình bày một cách khách 
quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng; qua văn bản, người đọc hiểu chính 
xác những gì được mô tả, giới thiệu.).
 - Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một ngôi chùa 
độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di tích lịch sử, văn hóa 
vô giá của nước ta.
 Tích hợp Đạo đức Bác Hồ: Quý trọng, bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa dân tộc, thế giới 
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: 
 + Yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước; tự hào về truyền thống văn hóa Việt Nam.
 + Trân trọng và có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử, văn hoá trên quê hương.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV chiếu tranh, yêu cầu HS thảo luận theo - HS quan sát bức tranh, thảo luận nhóm 
nhóm đôi để tìm ra điểm độc đáo trong mỗi công đôi.
trình kiến trúc có trong bức tranh. - Đại diện chia sẻ trước lớp.
 + Bào tàng Hà Nội, Thành phố Hà Nội: 
 Có hình dạng giống như chiếc kim tự tháp 
 úp ngược, phần dưới nhỏ, càng lên cao 
 càng lớn dần theo hình bậc thang.
 + Nhà hát Đó, Khánh Hòa: có hình dạng 
 như chiếc đó - một ngư cụ phổ biến trong 
 dân gian, thường được người Việt sử dụng 
 để đánh bắt các loại hải sản nhỏ.
 + Nhà hát Cao Văn Lầu, Bạc Liêu: Có hai 
 chiếc nón lá trên tòa nhà, xung quanh là 
 nước phản chiếu rất đẹp mắt.
 Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang chơi 
 trò chơi trốn tìm. Các bạn cơi rất vui và 
 hào hứng.
 - Nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét và chốt: Mỗi công trình kiến trúc 
ở trên có hình thù, kiến trúc của công trình độc 
đáo ngay ở hình dáng bên ngoài. - HS trả lời: Đây chính là chùa Một Cột.
- GV chiếu tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì?
 - HS lắng nghe. 
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Hà Nội nổi 
tiếng với rất nhiều công trình kiến trúc độc đáo 
trong đó phải kể đến chùa Một Cột – ngôi thiêng 
đã hàng ngàn năm tuổi. Du khách đến tham quan 
thủ đô đều không khỏi trầm trồ trước kiệt tác ấn 
tượng này của người xưa. Đặc biệt ngôi chùa cổ 
này còn mang những dấu ấn văn hóa - lịch sử 
của dân tộc. Bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” 
sau đây sẽ giúp các em có thêm cái nhìn rõ nét 
hơn về ngôi chùa này.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc.
giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan 
trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc 
chùa Một Cột.
- GV HD đọc: Đọc toàn bài rõ ràng, cần biết nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách 
giọng ở những từ ngữ thể hiện thông tin quan đọc.
trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc 
chùa Một Cột.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến chùa Một Cột (giới thiệu 
chung về chùa Một Cột).
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến gọi là Liên Hoa Đài (nói 
về nét độc đáo của ngôi chùa, kết hợp giải thích 
về cái tên Một Cột và Liên Hoa Đài).
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến hồ nước yên bình (nói 
về nét cổ kính của chùa Một Cột).
+ Đoạn 4: Phần còn lại (ca ngợi giá trị văn hoá 
của ngôi chùa này).
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: độc nhất, giá - HS đọc từ khó.
đỡ, vững chãi, cổ kính, rồng chầu, 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
 - 2-3 HS đọc câu. Năm 2012,/ chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á/ xác 
nhận là/ “Ngôi chùa/ có kiến trúc độc đáo/ nhất - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
châu Á”.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ 
điệu khi đọc những từ ngữ thể hiện thông tin quan 
trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc -4HS đọc nối tiếp theo đoạn.
chùa Một Cột.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Thục hành
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ 
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ - HS nghe giải nghĩa từ.
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Ngự: được đặt lên một cách trang trọng.
+ Liên Hoa Đài: đài hoa sen.
+ Độc nhất vô nhị: có một mà không có hai, rất 
hiếm.
+ Hai con rồng chầu mặt nguyệt:đôi rồng uốn lượn 
đối diện nhau, mặt trăng ở giữa; còn gọi là “lưỡng 
long chầu nguyệt”; biểu thị sức mạnh thiêng liêng; 
thường được trang trí nơi đình, chùa. 
+ Kỉ lục: thành tích cao nhất, trước nay chưa đạt 
được.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt 
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt các câu hỏi:
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động 
cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
+ Đọc đoạn 1 và trả lời Câu 1: Chùa Một Cột ở + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – trung 
đâu và được xây dựng vào năm nào? tâm Thủ đô Hà Nội, được xây dựng năm 
 1049, thời vua Lý Thái Tông.
+ Đọc đoạn 2, 3 và trả lời Câu 2: 
* Vì sao chùa có tên là Một Cột và Liên Hoa Đài? 
 * Chùa được đặt tên là Một Cột vì kiến 
 trúc chính của nó là ngôi chùa ngự trên 
 một cột đá tròn. Đây là đặc điểm độc đáo và đặc trưng của ngôi chùa. Ban đầu, 
 chùa có tên gọi là Liên Hoa Đài do sự 
* Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột được xem tương đồng với hình ảnh đài sen. 
là “ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á”? * Chùa Một Cột được xem là “ngôi chùa 
 có kiến trúc độc đáo nhất châu Á” vì ở 
 châu Á, không ngôi chùa nào có kiến 
 trúc độc đáo: đặt trên một cột đá tròn, có 
+ Câu 3: Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với hình đoá sen – quốc hoa của Việt Nam.
thông tin nào? Vì sao? + Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với 
 thông tin: Năm 2012, chùa được Tổ chức 
 Kỉ lục châu Á xác nhận là “Ngôi chùa có 
 kiến trúc độc đáo nhất châu Á”.Vì cả 
 châu Á rộng lớn nhưng Việt Nam ta duy 
 nhất có một ngôi chùa độc đáo nhất, quả 
 là đáng khâm phục, ngưỡng mộ và tự 
 hào về nước Việt chúng ta./ Ấn tượng 
 với thông tin chùa ngự trên một cột đá 
 tròn. Vì thông tin này giúp em thấy rõ 
 nét riêng biệt của chùa Một Cột. Trong 
 khi các chùa khác có nhiều cột và cột 
 được làm bằng gỗ./ Ấn tượng với thông 
 tin chùa tựa đoá sen khổng lồ vươn lên 
 từ mặt nước, bình yên đón ánh mặt trời. 
 Vì thông tin này giúp em hình dung về 
 một ngôi chùa rất đẹp, thanh tĩnh, thấy 
 được tài năng và cốt cách dân tộc của 
+ Câu 4: Tóm tắt bài đọc theo gợi ý sau: những nghệ nhân xưa./...)
 - HS thảo luận theo nhóm bốn, hoàn 
 thiện tóm tắt theo sáng tạo của mình( sơ 
 đồ tư duy, phiếu học tập)
 - HS chia sẻ kết quả bài làm theo nhóm. + Câu 4: Bài đọc nói với chúng ta về điều gì? Chọn 
câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột.
B. Nguồn gốc những cái tên của chùa Một Cột.
C. Giá trị văn hoá của chùa Một Cột trong đời 
sống chúng ta.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- GV nhận xét và chốt: Ngôi chùa độc đáo với 
cách thiết kế, những chi tiết ẩn hiện mang tính 
cổ kính, lưu giữ văn hoá – trở thành biểu tượng 
quốc hoa Liên Hoa Đài Việt Nam.
 - HS suy nghĩ và giơ thẻ lựa chọn đáp án 
 đúng.
 Đáp án: A. Kiến trúc độc đáo của chùa 
 Một Cột.
 - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
 - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những 
xúc của mình sau khi học xong bài “Một ngôi cảm xúc của mình.
chùa độc đáo” - VD:
 + Học xong bài Thanh âm của gió, em 
 thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về 
 kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột.
 + Chùa Một Cột là một ngôi chùa rất đẹp, 
 một di tích lịch sử, văn hóa vô giá của 
 nước ta.
 + Qua bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” 
 giúp em biết thêm một công trình kiến 
 trúc ngay tại trung tâm Thủ đô Hà Nội, đó 
 chính là chùa Một Cột,
 + Bài đọc giúp em biết về nghệ thuật kiến 
 trúc của người Việt/ khả năng sáng tạo của 
- Nhận xét, tuyên dương. người Việt/ vẻ đẹp của những công trình 
- GV nhận xét tiết dạy. xây dựng trên đất nước ta,...).
- Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Dạy vào sáng thứ 6 tuần 16
 ----------------------------------------------------- Tiếng Anh
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 ---------------------------------------------------
 Âm nhạc
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 ---------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024
 Toán
 BÀI 32: ÔN TẬP MỘT SỐ HÌNH HỌC PHẲNG (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS tính được diện tích của một số hình phẳng.
 - HS thực hiện được việc cắt ghép hình phẳng.
 - HS vận dụng được kiến thức và hình phẳng để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn 
đề, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, ...
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và cắt ghép hình phẳng. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng 
để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng. Thi trả lời - HS tham gia trò chơi
nhanh các câu hỏi liên quan đến diện tích của một số + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn năm 
hình phẳng: hình tam giác, hình thang, hình tròn trăm sáu mươi bảy
+ Câu 1: Nêu quy tắc tính diện tich shình tam giác + ừm muốn tính diện tích hình tam giác 
+ Câu 2: Nêu công thức tính diện tích hình thang. to lấy độ dài đáy nhưng tôi chiều cao 
+ Câu 3: Tương tự với hình thang, hiình tròn (cùng một đơn vị đo) ừ rồi chia cho 2
- GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: S = a x h : 2 
- GV dẫn dắt vào bài mới: ừ hôm nay chúng ta sẽ S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều cao
cùng nhau luyện tập cách tính diện tích một số hình 
phẳng đã học và sử dụng những kiến thức đó để giải 
quyết một số vấn đề thực tiễn. - HS lắng nghe.
2. Thực hành
Bài 1.Tính diện tích mỗi hình tam giác dưới 
đây. - S = a x h : 2 
 S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều cao
 - HS chia sẻ với nhau cách xác định đáy vậy 
- GV yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích lương cao và diện tích của hình tam giác 
hình tam giác nhọn, hình tam giác vuông, hình tam giác tù
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm xác định đáy - Đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác nhận 
và đường cao mỗi hình tam giác. xét, bổ sung
- GV gọi HS trình bày bài làm trước lớp
- GV và HS Thống nhất kết quả: 12 cm2, 10 cm2,, 
9 cm2
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Mai cắt ra 2 hình tam giác vuông từ 
một tờ giấy hình chữ nhật.
a, Phần còn lại của tờ giấy là hình gì?
b, Tính diện tích phần tờ giấy còn lại đó.
- GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- GV mời HS làm việc cá nhân: thực hành cắt 
hình như sách giáo khoa, xác định phần còn lại - HS thực hiện theo yêu cầu
của tờ giấy là hình gì?
+ xác định công thức tính diện tích, ở chiều cao, 
độ dài đãi của hình đó.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài
- GV mời HS trả lời. - HS nhận xét, bổ sung.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bài giải:
- GV và HS nhận xét, tuyên dương Độ dài đáy bé hình thang là:
 12 – (5 +2) = 5 (cm)
 Diện tích tờ giấy còn lại là:
 (12 + 5) x 5 : 2 = 42,5 (cm2)
 2
- Nêu cách tính diện tích hình thang khi biết Đáp số: 42,5 cm
chiều cao và độ dài 2 đáy - Diện tích hình thang= tổng độ dài 2 đáy 
 nhân với chiều cao (cùng một ngân vị đo) vừa 
 chia cho 2.
Bài 3. Rô-bốt có một sợi dây chun dài 15,85 cm. 
Robot dự định dù sợi chun đó cùng với túi bóng 
để bột yến một miệng bình hình tròn bán kính 
5cm như hình. Hỏi robot có thể làm được điều 
đó hay không? Biết rằng sợi dây chun bị đứt nếu 
độ dài dây chun bị kéo dài quá 2 lần.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV giải thích cách làm. - HS lắng nghe cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, trả lời câu hỏi: - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu 
robot có thể dùng sợi dây chun dài 10 5,85 xăng cầu.
 - Đại diện các nhóm trình bày. ti mét buộc kín miệng bình hình tròn bán kính 
5cm không?
Gợi ý: - 15,85 x 2 = 31,7 (cm)
+ Sợi dây chun có thể kéo được dài nhất trong 
bao nhiêu xăng ti mét? - Chu vị hình tròn
+ Độ dài của miệng bình tính bằng cách nào? - 3,14 x 5 x 2 = 31,4 (cm)
+ Chu vi của miệng bình là bao nhiêu xăng ti - 31,7 cm > 31,4 cm
mét Vậy robot có thể dùng sợi dây chun đó để 
- GV mời HS chia sẻ cách làm buộc túi bóng kín miệng bình
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy số 3,14 
- GV y/c HS chia sẻ cho nhau cách tính chu vi, nhân với đường kính.
đường kính, bán kính hình tròn Hoặc: Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy số 
Bài 4. Một mặt hồ có dạng là một nửa hình 3,14 nhân với bán kính rồi nhân với 2
tròn. Biết rằng bán kính đo được là 60m. Hỏi 
diện tích mặt hồ là bao nhiêu mét vuông. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Lớp làm việc cá nhân.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS trả lời:
+ Em hiểu thế nào là hình bán nguyệt. + Bằng 1 nửa hình tròn
+ Diện tích hình bán nguyệt như thế nào so với + Tính diện tích hình tròn rồi chia 2 
diện tích hình tròn có cùng bán kính? Bài giải:
+ Muốn tính diện tích mặt hồ hình bán nguyệt ta Những cái hình tròn có bán kính 60m là:
làm thế nào? 3,14 x 60 x 60 = 11.304 (m2)
- GV mời HS trả lời. Diện tích mặt hồ là:
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 11.304 chia 2 = 5652 (m2)
 Đáp số: 5652 (m2)
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu thực học sinh thực hành đo và tính - HS thực hiện
diện tích một số đối tượng gần gũi: mặt bàn đẩy 
cửa sổ, chiếc khăn trải bàn hình tròn
- GV yêu cầu HS chia sẻ cách đo và tính diện tích 
hình đã đo
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Dạy vào sáng thứ 2
 ________________________________________
 Tiếng Anh
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 _______________________________
 Tiếng Việt
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ KẾT TỪ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn tập về kết từ.
 - Luyện tập về kết từ: nhận diện kết từ, sử dụng đúng kết từ trong những ngữ cảnh cụ thể để nối các từ ngữ, các vế câu với nhau.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung 
bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu kết từ, ứng dụng 
vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Siêu cầu thủ nhí” để - HS lắng nghe GV hướng dẫn trò chơi và 
khởi động tiết học. cách chơi.
- Luật chơi: Có tất cả 5 trái bóng, mỗi trái bóng 
gắn với câu chứa kết từ. Các em suy nghĩ và tìm 
kết từ trong câu. Hãy cùng tự tin vào bản thân 
để trở thành một siêu cầu thủ nhí!
 Câu 1: Anh ấy đang làm bài tập và cô ấy - HS tiến hành giơ thẻ chọn đáp án.
 đang đọc sách. + Đáp án: A
 A. và B. đang 
 C. làm D. ấy
 Câu 2: Đoàn tàu này qua rồi đoàn tàu khác 
 đến. + Đáp án: C
 A. này B. qua 
 C. rồi D. đến
 Câu 3: Bố em hôm nay không về nhà vì công 
 tác đột xuất. + Đáp án: A
 A. vì B. về 
 C. không D. nay
 Câu 4: Nếu trời mưa thì ngày mai chúng ta 
 không đi chơi công viên. + Đáp án: D
 A. Nếu B. không 
 C. thì D. Nếu thì
 Câu 5: Tuy chúng ta đã tận tình giúp đỡ 
 Khôi nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ. + Đáp án: B
 A. Tuy B. Tuy nhưng 
 C. nhưng D. ấy
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết trước các 
em đã được tìm hiểu về kết từ. Hôm nay, các em - HS lắng nghe. sẽ tiếp tục luyện tập thêm về kết từ để hiểu rõ 
hơn nhé.
2. Thực hành
Bài 1: Chọn từ ngữ ở cột A phù hợp với từ 
ngữ ở cột B để tạo câu. Chỉ ra các kết từ 
trong mỗi câu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
 bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung 
 yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2. Chọn kết từ phù hợp để hoàn thành 
câu.
 - 1HS đọc yêu cầu.
 - 1HS đọc các từ cần điền vào đoạn văn.
 - HS suy nghĩ và làm cá nhân.
 - 1HS điền bảng phụ.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Sử dụng - HS nhận xét.
kết từ để nối các từ ngữ trong một đoạn văn thì - HS lắng nghe.
các em phải hiểu được quan hệ ngữ nghĩa giữa 
các thành tố để dùng đúng kết từ.
Bài 3: Hoàn thiện câu a hoặc b dưới đây với 
mỗi kết từ cho sẵn. - 1HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở.
- GV cho HS chia sẻ bài làm qua hình thức lẩu - HS làm bài vào vở.
băng chuyền theo nhóm (4 học sinh). a. (1) Tôi học chơi đàn ghi-ta và học khiêu 
 vũ.
 (2) Tôi học chơi đàn ghi-ta để thoả mãn 
 niềm đam mê âm nhạc của mình.
 (3) Tôi học chơi đàn ghi-ta vì nó giúp tôi 
 giải toả căng thẳng.
 b. (1) Môn ảo thuật luôn kích thích người 
 xem bởi nó vô cùng bất ngờ.
 (2) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem 
 nên nhiều người thích nó.
 (3) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem 
- GV chiếu vở HS trên webcam để nhận xét, với nhiều cung bậc cảm xúc khác nhau.
tuyên dương. - HS chia sẻ theo nhóm 4.
- GV kết luận: Qua bài tập này giúp các vận 
dụng những kiến thức về kết từ để tạo thành câu. - HS lắng nghe.
Khi viết câu có chứa kết từ các em cần lưu ý sử 
dụng chúng đúng ngữ cảnh.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học 
hơn”. vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số mảnh giấy ghi câu có sử 
dụng kết từ và không sử dụng kết từ để lẫn lộn 
trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện 
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những câu - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
nào có chứa kết từ có trong hộp đưa lên dán trên 
bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng 
cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 Khi học xong, các em nhớ vận dụng kết từ vào 
việc nói/ viết. Sử dụng kết từ dùng thành cặp 
như vậy thì câu sẽ có sự liên kết, giúp người 
nghe/ người đọc dễ hiểu ý diễn đạt của mình 
hơn.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Dạy vào sáng thứ 2
 -----------------------------------------------------
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 12: KHỞI NGHĨA LAM SƠN VÀ TRIỀU HẬU LÊ (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Củng cố kiến thức đã học về Khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê
 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực luyện tập và hoàn thành nội dung bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể được một câu chuyện về nhân vật lịch sử 
ngoài sách giáo khoa về Khởi nghĩa Lam Sơn hoặc Triều Hậu Lê.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất yêu nước: Có thái độ yêu quê hương, đất nước, yêu lịch sử Việt Nam qua 
các thời kì.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, 
nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ 
nước. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mời HS xem Video về câu chuyện “Truyền - HS xem video
thuyết Gươm Thần”
if9ck?si=AbAgKdIWe02PtFNh
- Cùng HS trao đổi về nội dung câu chuyện. - HS cùng trao đổi với GV về nội dung 
 video.
+ Thanh gươm Lê Thận trao cho Lê Lợi có nguồn + Thanh gươm Lê Thận trao cho Lê 
gốc từ đâu? Lợi có nguồn gốc từ hồ gươm khi lê 
 thận đi đánh cá.
+ Con vật nào đã lên lấy lại thanh gươm từ Lê Lợi. + Rùa vàng đã lên lấy lại thanh gươm 
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. từ Lê Lợi.
 - HS lắng nghe.
2. Thực hành
Hoạt động 1. Hoàn thành bảng vè nhân 
vật lịch sử. 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, lập bảng - HS làm việc cá nhân, , lập bảng về đóng góp 
về đóng góp của một số nhân vật lich sử tiêu của một số nhân vật lich sử tiêu biểu trong khởi 
biểu trong khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê.
Lê. 
- GV mời HS trình bày trước lớp. - GV mời HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2. Thi kể chuyện lịch sử
- GV tổ chức thi kể chuyện lịch sử - Hình thức thi: thi theo nhóm, mỗi nhóm đại - HS lắng nghe cách thi.
diện 1 bạn tham gia. - HS thảo luận, và chọn một câu chuyện lịch sử 
- Nội dung: Chọn một câu chuyện lịch sử về về khởi nghĩa Lam Sơn hoặc Triều Hậu Lê mà 
khởi nghĩa Lam Sơn hoặc Triều Hậu Lê mà em đã đọc, hoặc đã nghe.
em đã đọc, hoặc đã nghe.
- GV mời đại diện các nhóm thi kể chuyện - Đại diện các nhóm thi kể chuyện lịch sử.
lịch sử. Gợi ý: Câu chuyện Nguyễn Trãi, Nguyễn 
- GV mời các nhóm khác nhận xét. Chích, Sự tích Hồ Gươm (Hồ Hoàn Kiếm), 
 - Gợi ý nội dung Câu chuyện hồ Gươm: 
 + Lê Thận đi đánh cá vớt được thanh gươm.
 + Lê Lợi lúc chạy giặc nhặt được chuôi gươm 
 trên cây.
 + Thanh gươm trở thành báu vật của Lê Lợi 
 đánh tan giặc Minh, đưa đất nước hoàn toàn 
 độc lập.
 + Sau này đất nước hoà bình, vua Lê Lợi cưỡi 
 thuyền rồng dạo trên hồ Gươm thì rùa vàng nổi 
 lên lấy lại thanh gươm.
 Về sau hồ đó gọi là hồm Gườm hoặc hồ Hoàn 
 Kiếm
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét theo bảng kiểm:
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu và kể một số địa - HS về nhà tìm hiểu và kể một số địa 
danh, di tích lịch sử, tên đường phố, trường học liên danh, di tích lịch sử, tên đường phố, 
quan đến khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê. trường học liên quan đến khởi nghĩa 
 Lam Sơn và Triều Hậu Lê.
- Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Dạy vào sáng thứ 2
 -----------------------------------------------------
 Thứ 4 ngày 01 tháng 01 năm 2025
 (Nghỉ tết Dương lịch)
 _______________________________________
 Thứ 5 ngày 02 tháng 01 năm 2025
 Toán
 BÀI 33: ÔN TẬP DIỆN TÍCH, CHU VỊ MỘT SỐ HÌNH PHẲNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS nhớ và vận dụng được cách tính chu vi, diện tích của tròn trong một số tình huống
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự 
nhiên. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm 
tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem và vận dộng theo Bài hát hình dạng: - HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới: bài học ngày hôm nay chúng - HS lắng nghe.
ta cùng ôn tập lại các kiến thức về chu vi, diện tích của 
tròn.
2. Thực hành
- GV tổ chức trò chơi “Ai nanh – Ai dúng” ở BT1,2 - HS tham gia trò chơi bằng cách 
Bài 1. giơ thẻ đáp án A, B, C, D
- GV đọc yêu cầu bài. - HS thực hiện
- GV y/c HS tính
- GV đếm 1,2,3. - HS giơ thẻ: a, C b, C
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV y/c HS nêu số đo và giải thích cách làm
- Y/c HS nhắc lại cách tính chu vi, diện tích hình tròn
Bài 2: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng 
 nghe.
- GV y/c HS làm bài vào vở - HS thực hiện.
 Bài giải:
 Chu vi của bánh xe là:
 3,14 x 50 = 157 (cm)
 Nếu bánh xe lăn trên mặt đất 1000 
 vòng thì người đó đi được số mét 
 lả:
 157 x 1000 = 157 000 (cm)
 157 000 cm = 1570 m
- GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 1570 m
- GV lưu ý HS đổi đơn vị đo theo y/c của bài toán
Bài 3. Mai đo được đường kính của một mặt bàn 
hình tròn là 1,4m. Tính diện tích của mặt bàn đó.
 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. nghe.
- GV mời HS làm việc nhóm, thực hiện yêu cầu bài tập - Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. Bài giải:
 Bán kính của mặt bàn hình tròn là:
 1,4 : 2= 0,7 (m)
 Diện tích của mặt bàn đó là:
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 3,14, x 0,7 x 0,7= 1,5386 (m2)
- GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: a1,5386 (m2)
 - GV lưu ý: muốn tính diện tích hình tròn ta cần biết 
bán kính của hình tròn đó.
3. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
 lắng nghe.
- GV mời lớp làm việc nhóm, làm bảng phụ
 - Bài giải:
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
 Diện tích biển báo là là:
 35 x 35 x 35 = 3846,5 (cm2)
 Diện tích phần hình chữ nhật màu 
 trắng là:
 50 x 12 = 600 (cm2)
 diện tích phần màu đỏ của tấm 
 biển báo là:
 3846,5 – 600 = 3246,5 (cm2)
 Đáp số: 3246,5 cm2 rồi - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ 
- Nêu lại công thức tính diện tích hình tròn khi biết bán sung.
kinh, hình chữ nhật? - S= r x r x 3,14
- GV lưu ý về cách tính diện tích một số hình không có - S = a x b
công thức
- GV mở rộng thêm kiến thức cho HS:
- Theo em biển báo cấm đi ngược chiều sẽ được đặt ở 
đâu? - Đặt ở đường một chiều.
- Khi gặp biển báo này theo em người tham gia giao - Khi gặp biển báo cấm đi ngược 
thông cần phải đi như thế nào? chiều người tham gia giao thông 
 không được đi ngược chiều với 
 biển báo.
- Ngoài loại biển báo cấm đi ngược chiều, em còn biết - Biển báo cấm quay đầu, cấm 
loại biển cấm nào nữa? dừng đỗ 
- GV đưa ra một số biển báo cấm
Đường cấm Cấm ôtô Cấm xe đạp
Cấm dừng và đỗ xe Cấm đỗ xe
- Em thấy các biển cấm sẽ có hình gì, màu gì?
- GV: Theo luật giao thông đường bộ hiện nay có 56 loại - HS: Biển cấm sẽ có hình tròn 
biển cấm, biển cấm sẽ có hình tròn, màu đỏ, hình đen. và màu đỏ .
Vậy khi tham gia giao thông cùng gia đình các em sẽ lưu 
ý để nhắc nhở bố mẹ mình nhé.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò về nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ĐỌC: BÀI 32: SỰ TÍCH CHÚ TỄU (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng và diễn cảm văn bản kịch Sự tích chú Tễu, biết thể hiện giọng đọc phù 
 hợp với kịch (lời đối thoại của nhân vật); biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để 
thể hiện ngữ điệu của lời nói, cảm xúc của nhân vật.
 - Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của 2 nhân vật trong vở kịch (ông quản 
 phường múa rối và nhân vật anh trai làng, tức chú Tễu), cảm nhận được suy nghĩ, cảm 
xúc của các nhân vật trong mỗi cảnh của vở kịch. 
 - Hiểu ý nghĩa của kịch bản: Đưa ra một cách giải thích về sự xuất hiện của nhân vật chú Tễu được yêu thích trong các vở múa rối nước.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn 
cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết cảm nhận, thưởng thức nghệ thuật, có hứng thú tìm hiểu 
khám phá một số bộ môn nghệ thuật cổ truyền dân tộc.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo” - HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi.
- GV hướng dẫn cách chơi:
+ Các em chơi cá nhân theo tinh thần xung 
phong, mỗi người sẽ chọn 1 đảo hoặc quần đảo - HS tham gia chơi:
và trả lời câu hỏi bên trong. Trả lời đúng được 
tuyên dương, trả lời sai thì nhường quyền trả lời 
cho bạn khác. Nếu trả lời đúng các em được 
quyền mời một bạn nào đó chơi tiếp. Trò chơi sẽ 
kết thúc khi có 4 câu hỏi được làm xong.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Chùa Một + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – trung tâm 
Cột ở đâu và được xây dựng vào năm nào? Thủ đô Hà Nội, được xây dựng năm 1049, 
 thời vua Lý Thái Tông.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Vì sao + Chùa có tên là Một Cột vì chùa ngự trên 
chùa có tên là Một Cột và Liên Hoa Đài? một cột đá tròn. Tám thanh gỗ bao quanh trụ 
 đá giống hình đài sen, tạo thành giá đỡ vững 
 chãi cho ngôi chùa. Nhìn từ xa, chùa Một 
 Cột tựa đoá sen khổng lồ vươn lên từ mặt 
 nước, bình yên đón ánh mặt trời. Vì thế, ban 
 đầu chùa có tên gọi là Liên Hoa Đài.
+ Câu 3: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi: + Chùa Một Cột được xem là “ngôi chùa có 
Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột được xem kiến trúc độc đáo nhất châu Á” vì bên cạnh 
là “ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á”? nét độc đáo kể trên, chùa Một Cột còn mang 
 nét đẹp cổ kính của kiến trúc Á Đông. Nóc 
 chùa được trang trí hai con rồng chầu mặt 
 nguyệt. Chùa có bốn mái cong cong mềm 
 mại. Ngôi chùa càng thêm nổi bật giữa 
 khung cảnh cây cối 
+ Câu 4: Em hãy đọc cả bài và nêu nội dung bài xanh tươi và hồ nước yên bình.
đọc. Ngôi chùa độc đáo với cách thiết kế, những 
 chi tiết ẩn hiện mang tính cổ kính, lưu giữ 
 văn hoá – trở thành biểu tượng quốc hoa 
- GV nhận xét, tuyên dương. Liên Hoa Đài Việt Nam.
- GV chiếu đoạn video múa rối có hình chú Tễu - HS lắng nghe.
và dẫn dắt vào bài mới: Múa rối nước là một loại - HS lắng nghe GV giới thiệu và ghi tên bài 
hình nghệ thuật sân khấu dân gian truyền thống, vào vở.
ra đời từ nền văn minh lúa nước. Từ một nghệ 
thuật mang yếu tố dân gian, múa rối nước đã trở 
thành một nghệ thuật truyền thống và là một sáng 
tạo đặc trưng của người Việt Nam,... Gương mặt 
nhân vật chú Tễu trong các tiết mục múa rối 
nước trông rất ngộ nghĩnh, vui tươi, miệng luôn 
cười và hai má hồng hào, mặt trắng sáng. Qua 
bài đọc “ Sự tích chú Tễu” sẽ giúp các em hiểu 
rõ hơn về nhân vật chú Tễu.
2. Khám phá.
2.1. Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, với - HS lắng nghe GV đọc.
ngữ điệu chung: hóm hỉnh, truyền cảm; nhấn 
giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái 
và cảm xúc của các nhân vật, thể hiện tính hài 
hước của chú Tễu.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết đọc - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách 
phù hợp với kịch, lời đối thoại của các nhân vật đọc.
trong câu chuyện. Nhấn giọng vào những từ ngữ 
cần thiết để thể hiện ngữ điệu của lời nói, cảm 
xúc của nhân vật.
- GV giới thiệu văn bản kịch có 2 cảnh: - HS lắng nghe.
+ Cảnh 1: Anh Tễu gặp ông quản phường múa 
rối nước để xin học nghề.
+ Cảnh 2: Cuộc trò chuyện giữa ông quản và anh 
Tễu 3 năm sau, khi anh Tễu đã giỏi nghề.
- GV gọi HS đọc lời nhân vật. - 1HS đọc lời nhân vật anh Tễu, 1HS đọc lời 
 nhân vật Ông quản trong 2 cảnh
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 2 cảnh trong văn bản - 4HS đọc nối tiếp theo lời nhân vật anh Tễu 
kịch. và ông Quản.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ông quản - HS đọc từ khó.
phường roi nước, “một nụ cười bằng mười thang 
thuốc bổ”, phường rối làng ta,...
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn cảm cả - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
bài, với ngữ điệu chung: hóm hỉnh, truyền cảm; 
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng 
thái và cảm xúc của các nhân vật, thể hiện tính 
hài hước của chú Tễu.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp theo cảnh. - 4 HS đọc nối tiếp theo cảnh.
- GV nhận xét tuyên dương. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
2.2. Luyện đọc diễn cảm.
 - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù 
hợp với ngữ điệu bài đọc . - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.
- GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm:
+ Đọc giọng chậm, buồn thể hiện tâm trạng của 
các bạn nhỏ khi thấy đồng cỏ có nguy cơ trở 
thành bãi rác.
+ Đọc giọng nhanh, vui tươi thể hiện tâm trạng 
của các bạn nhỏ khi nghĩ ra ý tưởng.
+ Biết đổi giọng nhân vật, giọng kể chuyện khi 
đọc lời thoại, - HS luyện đọc nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo 
nhóm đôi một số câu thể hiện lời nói của các 
nhân vật. - HS lắng nghe.
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai).
2.3. Luyện đọc toàn bài.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo cảnh. - 4 HS đọc nối tiếp theo cảnh trong vở kịch.
 + 1HS đọc lời nhân vật anh Tễu, 1HS đọc 
 lời của ông quản trong cảnh 1.
 + 1HS đọc lời nhân vật Anh Tễu, 1HS đọc 
 lời của ông quản trong cảnh 2.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai). - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc lời nhân vật 
- GV mời HS luyện đọc theo cặp. anh Tễu và ông quản trong từng cảnh cho 
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai). đến hết bài.
- GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Thực hành Tìm hiểu bài.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm văn bản kịch 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó 
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
ra để GV hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải ngha từ - HS nghe giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ (Ông) quản phường: (người) quản lí, điều hành 
một tổ chức gồm những người cùng làm một 
nghề, một công việc (trong xã hội xưa).
+ Thuỷ đình: nhà biểu diễn múa rối nước.
+ Quân hề: nhân vật rối nước được làm bằng 
gỗ, đóng vai gây cười trong các vở diễn.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt 
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt các câu hỏi:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_tinh.docx