Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang

docx 63 trang Thu Cúc 21/06/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang
 TUẦN 5
 Thứ 2 ngày 07 tháng 10 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 Sinh hoạt dưới cờ: VUI TRUNG THU CÙNG BẠN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, 
niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy 
độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới.
 - Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào tuần học mới.
 2. Năng lực chung 
 - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về mối quan hệ 
với bạn bè. 
 2. Phẩm chất 
 - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh 
thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
 II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG
 - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu 
 + Lựa chọn nội dung, chủ đề thức. giờ tại lớp học.
 sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt 
 + Thiết kế kịch bản, sân khấu. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu động trong ngày khai giảng 
 + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ điểm, khuyết điểm trong tuần. và những nhiệm vụ trọng tâm 
 và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới trong tuần học đầu tiên.
 liên quan đến chủ đề sinh trong tuần. - HS cam kết thực hiện.
 hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo 
 + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Em lớn lên mỗi 
 + Phân công nhiệm vụ cụ thể ngày”
 cho các thành viên. + Cam kết hành động: Chia sẻ 
 cảm xúc trong ngày đến 
 trường, ngày trung thu.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Công nghệ
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 ---------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ĐỌC: BÀI 09: TRƯỚC CỔNG TRỜI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời, biết nhấn giọng vào những 
từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ mộng, hữu 
tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi cao.
 - Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài 
thơ. Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp hoang sơ, khoáng đạt, trong 
lành, thơ mộng,... qua lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, sắc màu,... Trong không gian ấy, hình 
ảnh con người hiện lên chan hoà với thiên nhiên và đầy sức sống
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt 
động nhóm.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài 
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện 
trong văn bản và trong đời sống. Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ vẻ đẹp 
của thiên nhiên
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Giới thiệu chủ điểm mới. (Ví dụ: Chủ điểm Thế - HS lắng nghe
 giới tuổi thơ khép lại bằng câu chuyện khoa học 
 viễn tưởng Hành tinh kì lạ đầy thú 
 vị. Hôm nay cô và các bạn sẽ cùng nhau tìm hiểu 
 chủ điểm thứ hai có tên Thiên nhiên kì thú, bức 
 tranh minh hoạ chủ điểm đã hứa hẹn mang đến 
 cho các em những hiểu biết mới lạ, thú vị về thế 
 giới tự nhiên ở quanh ta hoặc ở rất xa chúng ta. - Nhìn vào bức tranh em thấy điều gì? - HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi “Khu vườn kì diệu” - HS trả lời
 + Câu 1: Bài đọc kể lại một trải nghiệm đáng 
+ Câu 1: Nêu lại nội dung bài “Hành tinh kì lạ” nhớ của hai nhà du hành. Họ lạc vào một hành 
 tinh kì lạ: con người toàn là người máy, máy 
 móc làm việc thay con người, cách tính thời 
 gian khác biệt,... Ở một nơi xa lạ, họ càng 
 thấm thía nỗi nhớ quê nhà - Trái Đất.
 + Câu 2: Trong tranh có 2 vách đá ở sát gần 
+ Câu 2: Theo em, vì sao cảnh vật trong bức nhau như 2 cánh cổng mở ra để nhìn thấy một 
tranh dưới đây được gọi là “cổng trời”? khoảng trời với những cụm mây lãng đãng, 
 gợi liên tưởng như cổng lên trời hoặc cổng 
 nhà trời.
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: - HS lắng nghe và ghi tên bài mới
Bức tranh minh hoạ đã giúp các em cảm nhận 
phần nào về cảnh sắc thiên nhiên được nói đến 
trong bài thơ. Chúng ta sẽ đọc bài thơ để cảm 
nhận rõ hơn sự kì thú của thiên nhiên mà nhà thơ 
Nguyễn Đình Ảnh gửi đến cho người đọc.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV gọi hs đọc mẫu lần 1: 
- GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc thầm theo 
những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ GV để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật 
hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân nào thú vị nhất hoặc gây ấn tượng đối với 
vật) hoặc mời 3 em đọc nối tiếp các khổ thơ (mỗi mình. 
em đọc 2 khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS tai 
nghe mắt nhìn tay dò, nhìn vào sách đọc theo để 
có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật nào thú vị nhất 
hoặc gây ấn tượng đối với mình. 
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ - HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.
khó, hướng dẫn luyện đọc một số câu thể hiện 
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
+ Luyện đọc một số từ khó: vách đá, ngút ngát, 
vạt nương, long thung, gặt lúa, nắng chiều, 
+ Một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân 
vật: Giọng đọc gợi vẻ ngạc nhiên, ngỡ ngàng ở 
khổ thơ mở đầu (“Giữa hai bên vách đá/ Mở ra 
một khoảng trời/ Có gió thoảng, mây trôi/ Cổng 
trời trên mặt đất?”). 
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc 
biệt của thiên nhiên vùng núi cao: ngút ngát, ngân 
nga, 
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài 
đọc trong nhóm nhỏ và đọc theo lượt theo khổ thơ. Bài đọc có thể chia thành sáu khổ để luyện - HS luyện đọc theo nhóm, theo lượt. 
đọc và tìm ý:
+ Khổ 1: “Giữa hai bên vách đá” đến “Cổng trời 
trên mặt đất?” 
+ Khổ 2: “Nhìn ra xa ngút ngát” đến “Đàn dê soi 
đáy suối”. 
+ Khổ 3: “Giữa ngút ngàn cây trái” đến “Ráng 
chiều như hơi khói ” 
+ Khổ 4: “Những vạt nương màu mật” đến “Suốt 
triền rừng hoang dã”. 
+ Khổ 5: “Người Tày từ khắp ngả” đến “Đi tìm 
măng, hái ấm”.
+ Khổ 6: “Vạt áo chàm thấp thoáng” -HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm (3 em/ 
- GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp, theo nhóm): đọc nối tiếp các khổ thơ (1 – 2 lượt).
nhóm .
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
GV hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu nghĩa 
+ Nguyên sơ: còn nguyên vẹn vẻ tự nhiên như lúc của từ ngữ. Có thể tra từ điển.
ban đầu. 
+ Vạt nương: mảnh đất dài và hẹp trên đồi núi để 
trồng trọt. 
+ Triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông hoặc 
hai bên sườn núi. 
+ Áo chàm: một loại trang phục truyền thống của 
dân tộc Tày, Nùng, Thái và nhiều dân tộc khác 
trên vùng núi cao phía Bắc Việt Nam. Áo được 
nhuộm chàm (cây bụi thuộc họ đậu, lá cho một 
chất màu lam sẫm, dùng để nhuộm, in, vẽ). 
+ Ráng chiều: hiện tượng ánh sáng mặt trời lúc 
đang lặn, phản chiếu vào các đám mây, làm cho 
một khoảng trời sáng rực, nhuộm màu vàng đỏ 
hay hồng sẫm. 
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc để trả 
lời từng câu hỏi:
+ Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn nhỏ + Giữa những dãy núi trùng điệp, có một 
đi chăn trâu được miêu tả thế nào? khoảng không rộng như thể núi tách ra thành 
 2 cánh cổng, để lộ khoảng trời rộng mở với 
 những cụm mây lãng đãng, gợi liên tưởng 
 như cổng dẫn lên trời hoặc cổng của nhà trời.
 + Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương khói 
+ Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với những huyền ảo có thể thấy cả một không gian 
hình ảnh nào? Em thấy hình ảnh nào thú vị nhất? mênh mông, bất tận, những cảnh rừng ngút 
Vì sao? ngàn cây trái và muôn vàn sắc màu cỏ hoa, những vạt nương, những lòng thung lúa đã 
 chín vàng màu mật đọng, khoảng trời bồng 
 bềnh mây trôi, gió thoảng. 
 + Ví dụ: Chọn A vì bố nói mới nghe kể thôi 
+ Câu 3: Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ cuối bố đã thấy thích trò chơi ấy rồi và mai muốn 
có những điểm chung nào? thử ngay, chứng tỏ trò chơi rất hấp dẫn. Trẻ 
 em và người lớn có những mối quan tâm 
 khác nhau, trò chơi khác nhau, vì thế trò chơi 
 này phải hấp dẫn đến mức nào thì bố mới thể 
 hiện sự hứng thú và hưởng ứng như vậy.
 + Những người dân miền núi chăm chỉ, yêu 
 lao động, ai cũng đang làm việc miệt mài, 
+ Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào trò hăng say: gặt lúa, trồng rau, tìm măng, hái 
chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều em nghe nấm,... Con người hoà mình với thiên nhiên 
thấy. (Vạt áo chàm thấp thoáng/ Nhuộm xanh cả 
 nắng chiều).
 + Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi có 
 hình ảnh con người, ai nấy đều tất bật, hối hả 
- Câu 4: Theo em, điều gì đã khiến cho cảnh rừng làm việc (người Tày từ khắp các ngả đi gặt 
sương giá như ấm lên? lúa, trồng rau; người Giáy, người Dao đi tìm 
 măng, hái nấm; tiếng xe ngựa vang lên suốt 
 triền rừng hoang dã, những vạt áo chàm 
 nhuộm xanh cả nắng chiều,...
 + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của thiên 
 nhiên. Thiên nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc 
+ Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ sống, làm đẹp cảm xúc và trí tưởng tượng của 
 con người. 
 - HS nêu cảm xúc
- GV mời HS nêu cảm xúc sau khi đọc bài thơ.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: - HS lắng nghe
* Làm việc cả lớp:
+ GV tổ chức cho 2 nhóm thi đọc với nhau.
+ GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. + HS 2 nhóm đọc.
* Bình chọn nhóm đọc hay nhất
- GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài 
trước lớp. + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp.
4. Vận dụng 
- GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau. 
của mình sau khi đọc bài đọc.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có - HS lắng nghe.
nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết
học hiệu quả.
- Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - HS nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu 
vực Đông Nam Á.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách 
giải quyết chúng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. 
 - Năng lực nhận thức và tư duy Địa lí: so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số 
nước trong khu vực Đông Nam Á; nhận xét sự gia tăng dân số ở Việt Nam; nhận xét và sự phân 
bố dân cư; kể tên một số dân tộc ở Việt Nam.
 - Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác bảng số liệu, biểu đồ, tranh ảnh về dân số, dân tộc; đọc 
được lược đồ phân bố dân cư Việt Nam.
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu để 
kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc 
sách mở rộng hiểu biết.
 - Phẩm chất tôn trọng: Tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên
 - Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2021.
 - Biểu đồ số dân của Việt Nam giai đoạn 1991 – 2021.
 - Lược đồ phân bố dân cư Việt Nam năm 2021.
 - Hình ảnh, video về dân cư, dân tộc Việt Nam. 
 - Máy tính, ti vi
 2. Học sinh
 - SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
 - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- GV cho HS xem video về gia tăng dân số và đọc thông tin trong - HS xem video và đọc 
phần khởi động và ghi lại những suy nghĩ, nhận xét của HS thông tin. 
- GV gọi 4 – 5 HS lần lượt đưa ra ý kiến, các HS khác lắng nghe, 
nhận xét và bổ sung thêm thông tin (nếu có). - Hs đưa ra ý kiến
- GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức: Thông tin cho biết về số dân của Việt Nam vượt mức 100 triệu, là - HS lắng nghe
nước đông dân xếp thứ 8 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm hiểu sâu hơn về dân cư và 
dân tộc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 4– Dân cư, 
dân tộc ở Việt Nam - HS lắng nghe và ghi tên bài
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân số
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục kết 
hợp quan sát Bảng dân số các nước Đông Nam Á năm 2021 SGK 
tr.20 làm việc với lược đồ và thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Cho biết dân số của nước ta năm 2021. 
+ So sánh số dân nước ta năm 2021 với các quốc gia trong khu 
vực. 
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng 
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
+ Dân số Việt Nam năm 2021 là 98 504 nghìn người (98,5 triệu - Hs lắng nghe
người). 
+ Dân số nước ta năm 2021 ít hơn 2 quốc gia Indonesia và - Indonesia có dân số đông 
Philippines. nhất Đông Nam Á là 273 
+ Dân số nước ta năm 2021 nhiều hơn so với Thái lan, Myanmar, 753 nghìn người. 
Malaysia, Cam-pu-chia, Lào, Singapore, Timor-Leste, Brunei. + Dân số nước ta đứng thứ 3 
- GV hỏi thêm câu hỏi mở rộng: trong khu vực Đông Nam Á.
+ Nước nào có số dân đông nhất Đông Nam Á?
+ Nước ta có dân số đứng thứ mấy Đông Nam Á? - HS đọc thông tin
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: - HS trình bày kết quả. 
Hoạt động 2: Tìm hiểu về gia tăng dân số
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục, biểu 
đồ hình 1 về số dân Việt Nam giai đoạn 1991 - 2021, thực hiện các 
nhiệm vụ sau: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
+ Nhận xét về sự gia tăng dân số Việt Nam giai đoạn 1991 – 2021.
+ Nêu một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh ở Việt Nam. - HS chia sẻ trước lớp 
- GV hướng dẫn HS cách nhận xét biểu đồ để rút ra kết luận về sự + Dân số Việt Nam giai 
gia tăng dân số ở Việt Nam: đoạn 1991 – 2021 tăng lên 
+ Quan sát các cột thể hiện số dân có chiều hướng cao lên liên tục liên tục. 
hay thấp đi. + Từ năm 1991 – 2021 (30 
+ Dựa vào con số ở trên cột để tính được số lượng tăng lên từ năm năm) dân số Việt Nam tăng 
1991-2021 (30 năm). thêm 31 262 nghìn người.
+ Tính trung bình mỗi năm tăng lên bao nhiêu nghìn người. + Trung bình mỗi năm dân 
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận số Việt Nam tăng khoảng 1 
xét, bổ sung ý kiến (nếu có). triệu người. 
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm (4 HS) và trả lời câu hỏi: Dân + Dân số nước ta tăng khá 
số tăng nhanh có tác động gì đến kinh tế – xã hội và môi trường ở nhanh. Trong thời gian gần 
nước ta? đây, tốc độ gia tăng dân số 
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận có xu hướng giảm.
xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức cho HS: 
+ Dân số đông và tăng lên hằng năm tạo cho nước ta nguồn lao 
động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. 
+ Tuy nhiên, dân số đông cũng gây ra một số khó khăn trong giải 
quyết việc làm, nhà ở, y tế, giáo dục...
+ Đồng thời dẫn đến nguy cơ suy thoái tài nguyên thiên nhiên và 
ô nhiễm môi trường. 
- GV cho HS xem thêm một số hình ảnh về tác động của dân số - HS xem hình ảnh
đến kinh tế – xã hội và môi trường ở nước ta
 Phá rừng Thiếu nước sạch Ô nhiễm môi trường Ô nhiễm tiếng ồn
 - HS xem video 
 - HS tham gia trò chơi
 Thiếu lương thực Dịch bệnh - Bru-nây
- GV cho HS xem thêm video về “Tăng trưởng dân số thế giới và - 1 triệu người
tác động tới kinh tế toàn cầu” - 88 146 triệu người
 - Hs lắng nghe
3. Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú”
+ Câu 1: Nước nào có số dân ít nhất Đông Nam Á?
+ Câu 2: Bình quân mỗi năm dân số Việt Nam tặng lên bao nhiêu 
triệu người?
+ Câu 3: Dân số nước ta năm 2011 là bao nhiêu triệu người?
- GV nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 08 tháng 10 năm 2024
 Tiếng Anh
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 _______________________________
 Toán
 BÀI 10: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
 - HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân trong 
một số tình huống thực tế.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được hàng của số thập phân; 
đọc, viết được số thập phân.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để 
giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm 
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
Luật chơi: Cho 1 hs làm quản trò nêu câu hỏi :nêu 
một số thập phân sau đó được chọn một HS khác 
nêu phần nguyên, phần thập phân, các hàng trong 
số thập phân. Sau đó bạn lai nêu một số thập phân 
khác và chọn một HS để trả lời. Làm tương tự 
trong thời gian 2 phút 
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành
Bài 1. Chọn số thập phân thích hợp với cách 
đọc số thập phân đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV tổ chức làm việc cá nhân: Quan sát bài 1, - Lớp làm việc: Quan sát bài 1, đọc số liệu 
đọc số liệu nối cho chính xác nối cho chính xác
- GV mời HS trả lời. - HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Số?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV hướng dẫn HS: Nhân cả tử số và mẫu số của 
phân số đã cho với cùng một số tự tự nhiên để 
được phân số có mẫu số là 100; 1000; ... - Đại diện các nhóm trả lời.
- GV giao nhiệm vụ cho hs thảo luận nhóm đôi 7 5 35
 7 
trong bàn, thực hiện yêu cầu bài tập. 20 = 20 5 100 
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
 12 4 48
- Yêu cầu HS nêu cách làm. 12 
 25 = 25 4 100 
 4 8 32
 4 
 125 = 125 8 1000 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Chuyển phân số thập phân thành số thập 
phân rồi đọc số thập phân đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV giao nhiệm vụ cho hs làm việc cá nhân, thực - Lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo yêu 
hiện theo yêu cầu. cầu.
- GV mời HS trả lời. - HS trình bày.
 48
 4,8
 10 ; đọc là: Bốn phẩy tám
 125
 1,25
 100 ;đọc là: Một phẩy hai mươi lăm
 39
 0,039
 1000 ;đọc là: Không phẩy không 
- GV HS khác nhận xét, bổ sung. trăm ba mươi chín
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung.
 - Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
3. Vận dụng 
Bài 4. Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm thẻ 
như hình dưới đây:
Từ bốn thẻ 7; 0; 2; , hãy lập tất cả các số thập 
phân có phần nguyên gồm một chữ số, phần 
thập phân gồm hai chữ số.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và thảo luận theo nhóm - Lớp làm việc nhóm 2
2.
- GV mời đại diện nhóm trả lời. - Đại diện nhóm trả lời:
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. + Từ bốn thẻ trên ta có các số thập phân có 
- GV nhận xét, tuyên dương. phần nguyên gồm một chữ số, phần thập 
- GV nhận xét tiết học. phân gồm hai chữ số là: 0,27; 0,72; 2,07 ; 
- Dặn dò bài về nhà. 2,70 ; 7,02 ; 7,20
 - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được từ đồng nghĩa, bước đầu phân biệt được những từ có nghĩa giống nhau và 
các từ có nghĩa gần giống nhau. 
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài 
học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận từ đồng nghĩa vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Biết cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên
 - Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
 - Tranh ảnh minh họa bài đọc.
 - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
 2. Học sinh
 - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
 - Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu 
của GV.
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Hái hoa” để khởi động bài học - HS tham gia chơi
a. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong đoạn văn sau:
 Bình theo bố mẹ vào Đồng Tháp. Không bao lâu, Bình nhanh + Đáp án: 
chóng biết được vịt xiêm là con ngan, củ mì là củ sắn, kẹo đậu vịt xiêm- con ngan, củ mì- 
phộng là kẹo lạc, muối mè là muối vừng,... củ sắn, kẹo đậu phộng- kẹo 
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. lạc, muối mè- muối vừng
b. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ sau:
Con tàu như mũi tên
Đang lao về phía trước - Đáp án: Nước – Tổ quốc
Em muốn con tàu này
Đưa em đi khắp nước
Ơi Tổ quốc! Tổ quốc!
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. - HS ghi bài mới. 
2. Khám phá Hoạt động 1: Hình thành khái niệm về từ đồng nghĩa
 - GV mời đại diện 1 HS đọc yêu cầu của PHT dưới đây: - HS đọc nhiệm vụ của BT.
 Bài 1: Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: 
 Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha 
 mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khỏe và hăng say. Kiến vác, kiến lôi, 
 kiến dẩy, kiến nhấc bồng lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến 
 chạy tíu tít, gặp nhau đụng đầu chào, rối lại vội vàng, tíu tít 
 (Theo Nguyễn Kiên)
 Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân lên phá tan bầu không khí tĩnh 
 lặng của buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng hòa 
 vào khúc tấu. Từ sáng sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã 
 át tiếng chim. 
 (Theo Hữu Vi)
 a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau? 
 b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau? 
 Nêu nét nghĩa khác nhau giữa chúng. 
 Bài 2: Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa giống 
 nhau
 a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó 
 b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia 
 c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh
 + GV tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ bằng kĩ thuật Mảnh ghép: 
• 1/2 lớp sẽ làm BT1 
• 1/2 lớp sẽ làm BT2 
 + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận 
 xét, bổ sung ( nếu có).
 + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS thực hiện theo hướng 
 Bài 1: Đoạn thứ nhất có các từ có nghĩa gần giống nhau: khuân, dẫn của GV.
 tha, vác, nhấc. - HS trả lời.
 → 4 từ đều nói về hành động tác động vào một vật nặng (thường - HS lắng nghe, tiếp thu.
 là mang/ chuyển) và làm cho vật đó thay đổi vị trí. 
 Nét nghĩa khác nhau: cách thức tác động và làm cho vật đó thay 
 đổi vị trí. 
• Khuân: khiêng vác đồ vật nặng; 
• Tha: mang đi bằng cách ngậm chặt ở miệng hoặc mỏ; 
• Vác: mang vật nặng bằng cách đặt lên vai; 
• Nhấc: nâng lên, đưa lên cao hơn. 
 Đoạn thứ hai có các từ có nghĩa giống nhau: ban mai, sáng sớm. 
 → 2 từ này đều nói về thời điểm bắt đầu buổi sáng, khi mặt trời 
 sắp nhô lên khỏi đường chân trời. 
 Bài 2: a. sắt đá b. núi non c. bình tĩnh 
 - GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình cho HS: 
✓ Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau (ví dụ: bố, ba, 
 cha, ) hoặc gần giống nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén, ) ✓ Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất với ý nghĩa được - HS theo dõi, xem trên màn 
 thể hiện. hình. 
 - GV yêu cầu HS đọc kĩ phần ghi nhớ. 
 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS: 
 Hoạt động 2: Thực hành kiến thức về từ đồng nghĩa
 Bài 3: GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT3: Những thành ngữ nào dưới - HS đọc kĩ phần ghi nhớ.
 đây chứa các từ đồng nghĩa? Đó là những từ nào? - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 a. Chân yếu tay mềm. 
 b. Thức khuya dậy sớm. 
 c. Đầu voi đuôi chuột. - HS đọc nhiệm vụ BT. 
 d. Một nắng hai sương. 
 e. Ngăn sông cấm chợ. 
 g. Thay hình đổi dạng. 
 + GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, thống nhất kết quả trong 
 nhóm trao đổi bài cho nhau. - HS thực hiện theo hướng 
 + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận dẫn của GV.
 xét, bổ sung ( nếu có). - HS trả lời.
 + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 
 c. Ngăn sông cấm chợ; các từ đồng nghĩa là: ngăn và cấm. - HS lắng nghe, tiếp thu.
 g. Thay hình đổi dạng; các từ đồng nghĩa là: thay và đổi, hình và 
 dạng. 
 Bài 4: GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT4: Chọn từ thích hợp trong 
 mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn. - HS đọc nhiệm vụ hoạt 
 Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ bắt đầu) động. 
 mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía 
 trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi 
 chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian (4) (đói 
 khát/ đói rách) của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn 
 mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng.
 (Theo Vũ Hùng) - HS làm theo hướng dẫn 
 + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS thực hiện nhiệm vụ trên. của GV. 
 + GV mời 1 – 2 HS đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả, các HS - HS phát biểu ý kiến, các 
 khác nhận xét và phát biểu ý kiến. HS khác chú ý và nhận xét. 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 3. Vận dụng 
 - GV yêu cầu hs tìm từ đồng nghĩa trong đoạn văn - HS làm việc theo nhóm
 dưới đây: + Từ đồng nghĩa: Im lăng , yên tĩnh , tĩnh 
 Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này lặng.
 cũng có thể khiến người ta giật mình. Gió bắt đầu 
 thổi rào rào. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần 
 biến đi. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây 
 ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phát 
 khắp rừng. 
 Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở 
 lại vẻ tĩnh lặng. - Hs lắng nghe - Nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù 
 - Nhận xét được sự gia tăng dân số ở Việt Nam và một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh 
và phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam, có sử dụng tranh ảnh, biểu đồ hoặc bảng số liệu.
 2. Năng lực chung
 Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. 
 - Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách 
giải quyết chúng.
 - Năng lực nhận thức và tư duy Địa lí: so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số 
nước trong khu vực Đông Nam Á; nhận xét sự gia tăng dân số ở Việt Nam; nhận xét và sự phân 
bố dân cư; kể tên một số dân tộc ở Việt Nam.
 - Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác bảng số liệu, biểu đồ, tranh ảnh về dân số, dân tộc; đọc 
được lược đồ phân bố dân cư Việt Nam.
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu để 
kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
 3. Phẩm chất
 - Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở 
rộng hiểu biết.
 - Tôn trọng: Tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên
 - Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2021.
 - Biểu đồ số dân của Việt Nam giai đoạn 1991 – 2021.
 - Lược đồ phân bố dân cư Việt Nam năm 2021.
 - Hình ảnh, video về dân cư, dân tộc Việt Nam. 
 - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
 2. Học sinh
 - SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
 - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh, phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- GV cho hs vận động theo nhạc - HS tham gia.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Hoạt động 3: Tìm hiểu về phân bố dân cư
 - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, quan sát lược đồ phân bố 
dân cư Việt Nam năm 2021, thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Đọc bảng chú giải, cho biết có mấy mức chia mật độ dân số. - HS làm việc theo cặp. 
Màu càng đậm thể hiện mật độ dân số như thế nào?
 + Có 5 mức chia mật độ dân số. 
+ Xác định trên lược đồ những khu vực có mật độ dân số cao, Màu càng đậm thể hiện mật độ 
các khu vực có mật độ dân số thấp. dân số càng cao. 
 + Nơi có mật độ dân số cao: Hà 
+ Phân bố dân cư nước ta có đặc điểm như thế nào? Nội, Hải Phòng, Thái Bình, Nam 
 Định, TP. Hồ Chí Minh. 
 + Nơi có mật độ dân số thấp: Kon 
+ Nêu những hậu quả của việc phân bố dân cư chưa hợp lí. Tum, Lai Châu, Điện Biên, Sơn 
 La, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng 
 Sơn.
 - Dân cư phân bố không đóng 
 đều dẫn đến nơi thừa, nơi thiếu 
+ Mật độ dân số cao có ảnh hưởng gì đối với môi trường (đất ở, lao động; gây khó khăn cho việc 
đất trồng, không khí, ) ? khai thác tài nguyên và sử dụng 
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận hợp lí nguồn lao động.
xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - Nhà ở chật chội, ô nhiễm môi 
- GV kết luận: trường 
+ Nước ta có mật độ dân số khá cao. Dân cư phân bố không đều 
giữa đồng bằng và miền núi, giữa thành thị và nông thôn. - HS lắng nghe
+ Dân cư phân bố không đóng đều dẫn đến nơi thừa, nơi thiếu 
lao động; gây khó khăn cho việc khai thác tài nguyên và sử dụng 
hợp lí nguồn lao động.
- GV cho HS xem thêm một số hình ảnh về các điểm dân cư ở 
đồng bằng, miền núi, thành thị, nông thôn. 
 - HS xem hình ảnh. 
 Điểm dân cư ở vùng núi Điểm dân cư ở đồng bằng
 Điểm dân cư ở thành thị Điểm dân cư ở nông thôn
3. Vận dụng
- GV hỏi: Đố em biết ngày dân số thế giới là ngày nào? + Nêu ý nghĩa của ngày dân số thế giới?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò chuẩn bị tiết sau
 - Hs trả lời: Ngày 11/7
 - HS trả lời: Đây là một sự kiện 
 thường niên nhằm nâng cao nhận 
 thức của toàn thế giới về vấn đề 
 dân số toàn cầu. Từ đó, đề ra các 
 biện pháp thiết thực góp phần 
 giảm sự gia tăng dân số, nâng cao 
 dân trí, nâng cao chất lượng cuộc 
 sống và cải tạo môi trường, hệ 
 sinh thái.
 - Hs lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _______________________________
 Thứ 4 ngày 09 tháng 10 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 -----------------------------------------------------
 Toán
 BÀI 11: SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS nhận biết được cách so sánh và so sánh được các số thập phân.
 - HS vận dụng được việc nhận biết được việc so sánh số thập phân để giải quyết một số 
tình huống thực tế.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách so sánh và so sánh được các số 
thập phân.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách so sánh và so sánh được 
các số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm 
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Chuyển phân số thập phân thành số thập phân rồi đọc số thập 
phân đó.
 18 18
+ Câu a: + ; đọc là: Một phẩy tám
 10 10 = 1,8
 115
 + = 1,15; đọc là: Một phẩy 
 115 100
+ Câu b: 
 100 mười lăm
 15
 + = 0,015; đọc là: Không 
 15 1000
+ Câu 3: 
 1000 phẩy không một năm.
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát và - HS quan sát tranh và cùng nhau 
nêu tình huống: nêu tình huống:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh ba cây cầu, cho biết + Cầu Long Biên (Hà Nội) dài 
những gì thấy được. 2,29 km.
 Cầu An Đông (Ninh Thuận) dài: 
 3,5 km.
 Cầu Cần Thơ (Tây Nam Bộ) dài: 
 2,75 km.
+ Bạn nữ nói gì? + Bạn nữ nói “Làm thế nào để biết 
 trong ba cây cầu đó, cây cầu nào 
 dài nhất?”
+ Rô – bốt nói gì? + Rô – bốt nói: “Ta cần so sánh 
 GV chốt, giới thiệu bài: Vậy, để so sánh hai số thập phân, các số thập phân là số đo chiều dài 
ta làm như thế nào? của các cây cầu”
- GV cho HS nêu cách so sánh. - HS nghe.
- GV hướng dẫn cho HS nắm cách so sánh.
 + Đổi độ dài cây cầu về đơn vị m 
 rồi so sanh như số tự nhiên.
 - HS lắng nghe.
- GV cho HS nêu lại cách so sánh hai số thập phân. - HS nêu
- GV nhận xét, chốt quy tắc: - 2-3 HS nhắc lại quy tắc
Muốn so sánh hai số thập phân, ta có thể làm như sau:
+ Nếu phần nguyên của hai số đó khác nhau thì số thập phân 
nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì so sánh 
phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần 
trăm, hàng phần nghìn,.... đến một hàng nào đó, số thập 
phân có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số thập phân 
bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
3. Luyện tập
Bài 1. So sánh hai số thập phân
 a) 37,29 và 36,92 b) 135,74 và 135,75 c) 89,215 và 89,215
 c) 89,215 và 89,215
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS làm việc cá nhân
- GV mời HS báo cáo kết quả và nêu cách làm. a) 37,29 và 36,92
 So sánh phần nguyên: 37 > 36 nên 37,29 > 
 36,92
 b) 135,74 và 135,75
 So sánh phần nguyên: 135 = 135
 So sánh phần thập phân:
 + Hàng phần mười: 7 = 7
 + Hàng phần trăm: 4 < 5
 Vậy 135,74 < 135,75
 c) 89,215 và 89,215
 So sánh phần nguyên: 89 = 89
 So sánh phần thập phân:
 + Hàng phần mười: 2 = 2 + Hàng phần trăm: 1 = 1
 + Hàng phần nghìn: 5 = 5
 Vậy 89,215 = 89, 215
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Sắp xếp các số 3,604; 2,875, 2,857; 3,106 
theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV yêu cầu HS làm bài tập cá nhân vào vở. - HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- Cho HS nêu cách thực hiện. 2,857; 2,875; 3,106; 3,604
 So sánh phần nguyên: 2 < 3
 - So sánh các số: 2,875 và 2,857
 + So sánh phần nguyên: 2 = 2
 + So sánh phần thập phân:
 • Hàng phần mười: 8 = 8
 • Hàng phần trăm: 5 < 7
 Vậy: 2,857 < 2,875
 - So sánh các số: 3,604 và 3,106
 + So sánh phần nguyên: 3 = 3
 + So sánh phần thập phân:
 • Hàng phần mười: 1 < 6
 Vậy: 3,106 < 3,604
 Vậy sắp xếp các số 3,604; 2,875, 2,857; 
 3,106 theo thứ tự từ bé đến lớn là:
 2,857; 2,875; 3,106; 3,604
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
3. Vận dụng 
Bài 4: Chọn câu trả lời đúng. - HS lắng nghe trò chơi.
Trong ba chiếc cân như hình dưới đây, có một chiếc cân bị - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
sai. Cân bị sai đó ở hình nào?
A. Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu.
- GV gọi HS trả lời, nêu cách làm. - Lớp làm việc cá nhân.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung. - HS trả lời:
 Hình 3: Ta có 2, 75 kg > 2,57 kg 
 nhưng đĩa cân ở bên phải thấp hơn 
- GV nhận xét, tuyên dương. đĩa cân bên trái.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. Vậy chiếc cân ở hình 3 sai.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_quy.docx