Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng

docx 41 trang Thu Cúc 19/06/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
 TUẦN 18
 Thứ 2 ngày 06 tháng 1 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 Sinh hoạt dưới cờ: LÒNG BIẾT ƠN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu 
nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để 
đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
 - Tham gia chương trình văn nghệ với chủ đề “Lòng biết ơn”.
 - Biết chia sẻ cảm xúc sau khi tha gia chương trình.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia chương trình văn nghệ tích cực góp 
phần màn lại hiệu quả của chương trình.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể của 
mình để thể hiện lòng biết ơn. 
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái Tôn trọng, yêu quý người thân.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm người thân vui lòng 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao 
tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu 
+ Lựa chọn nội dung, chủ đề nghi thức. giờ tại lớp học.
sinh hoạt dưới cờ “Lòng biết - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN và học sinh lớp lên 
ơn”. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu kế hoạch tập luyện văn 
+ Thiết kế kịch bản, sân ưu điểm, khuyết điểm trong nghệ. Chuẩn bị tham gia hội 
khấu. tuần. diễn chủ đề “Lòng biết ơn”.
+ Chuẩn bị trang phục, đạo + Triển khai kế hoạch mới - HS cam kết thực hiện.
cụ và các thiết bị âm thanh, trong tuần.
 liên quan đến chủ đề sinh + Triển khai sinh hoạt theo 
hoạt. chủ đề “Lòng biết ơn”
+ Luyện tập kịch bản. + Phát động chương trình 
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể văn nghệ với chủ đề “Lòng 
cho các thành viên. biết ơn”.
 + Cam kết hành động : 
 Tham gia luyện tập văn 
 nghệ đầy đủ, nghiêm túc và 
 hiệu quả.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................
 _______________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 1 )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc
 + Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc 
khoảng 90- 100 tiếng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4.
 + Sử dụng được một sô từ điền tiếng Việt thông dụng đê tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng 
từ và tra cửu thông tin khác. Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ).
 + Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ 
tay.
 - Đọc hiểu văn bản
 * Đọc hiểu văn bản văn học:
 + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội 
dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm 
tắt văn bản.
 + Hiểu chủ đề văn bản.
 + Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật. 
Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện.
 + Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản.
 + Biết nhận xét về thời gian, địa điểm, hình dáng, tính cách của nhân vật qua hình ảnh 
trong truyện tranh hoặc phim hoạt hình.
 + Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện.
 + Nêu được những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, màn kịch,...
 * Đọc hiểu văn bản thông tin:
 + Nhận biết được những thông tin chính của văn bản.
 + Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản.
 + Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiêt. Biêt tóm tắt văn bản. Nhận biết được mục 
đích và đặc điếm của văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu sách 
hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản chương trình hành động. Nhận biết bố cục của văn 
bản: phân đâu, phân giữa (phẩn chính), phân cuối và các yếu tô (nhan đê, đoạn văn, câu chủ 
đề) của một văn bản thông tin đơn giản. Nhận biết được cách triến khai ý tưởng và thông 
tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tâm quan trọng. Nhận biết được vai trò của 
hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.
 + Nêu được những thay đối trong hiếu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau khi 
đọc văn bản.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng 
quê.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc lại bài tập đọc Sự tích chú - HS cùng chơi trò chơi.
Tễu và chơi trò chơi “Hộp quà âm nhạc”.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài đọc:
+ Theo em, vì sao anh Tễu muốn học nghề rối - HS trao đổi về ND bài đọc với GV.
nước? + Anh Tễu muốn học nghề rối nước vì anh 
 thích ca hát nhưng tướng mạo không đẹp 
 (khó coi), “bụng trống chầu, đầu cá trê”..
Qua cách chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện với ông + Anh Tễu là người thích ca hát, tính tình 
quản, em thấy anh Tễu là người thế nào? hiền lành, thật thà, rất hài hước và rất lạc 
 quan: hát nhưng không để mọi người nhìn 
- GV Nhận xét, tuyên dương. thấy mặt mình.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
 - HS lắng nghe.
2. Thực hành
Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và 
nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích.
Bài 1: Kể tên 4 chủ điểm đã học ở học kì I và 
cho biết mỗi chủ điểm giúp em có thêm 
những hiểu biết gì về cuộc sống.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài và yêu cầu HS 
xem kĩ tranh. - 1 – 2 HS đọc yêu cầu của bài
- GV gọi HS làm việc nhóm, cùng nhau suy 
nghĩ về 4 bức tranh chủ điểm và trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ - HS thảo luận theo nhóm 4
- GV quan sát các nhóm, ghi nhận xét.
 - Đại diện nhóm lên chia sẻ
 + Chủ điểm 1. Thế giới tuồi thơ, bàn về niềm 
 vui trong mỗi cá nhân, những trò chơi tuổi 
 thơ, giờ học vui vẻ trên lớp, tình bạn tuổi học 
 trò va những xúc cảm cá nhân,...
 + Chủ điểm 2. Thiên nhiên kì thú, nói về vẻ 
 đẹp đầy bí ẩn và lí thú của rừng, của biển, đất 
 trời, cỏ cây, muông thú, hang động,...
 + Chủ điểm 3. Trên con đường học tập, nói về 
 hành trình đi tìm kiếm tri thức và phát triển 
 bản thân, quá trình hoàn thiện của mỗi cá 
 nhân, bài học về sự thành công của những 
 người nổi tiếng,... - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung + Chủ điểm 4. Nghệ thuật muôn màu-. phản 
- Gv nhận xét, chốt ánh vẻ đẹp của the giới của hội hoạ, âm nhạc, 
 điện ảnh, văn chương,...
 - HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 2. Đọc một câu chuyện, văn bản miêu tả 
hoặc văn bản thông tin trong các chủ điểm 
đã học và trả lời câu hỏi
- Bài học thuộc chủ điểm nào? Tác giả là ai?
- Nội dung chính của bài học là gì?
- Điều gì trong bài học gây ấn tượng nhất đối 
với em?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS thảo luận và trả lời theo nhóm 4 - HS đọc yêu cầu bài tập
với yêu cầu của bài - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi.
- GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm còn chậm
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày
 - Đại diện nhóm trả lời
- GV nhận xét và góp ý cho HS - HS nhận xét và góp ý cho nhóm bạn
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm 
xúc của mình sau khi học xong bài học ngày hôm xúc của mình.
nay. - VD:
 + Ôn tập lại những bài tập đọc đã học, nêu 
 được cảm xúc của mình.
 + Qua trò chơi này giúp em sáng tạo thêm 
 nhiều trò chơi đơn giản và bổ ích, 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 _______________________________________
 Lịch sử và Địa lí
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Củng cố được kiến thức về: Đất nước và con người Việt Nam; Những quốc gia đầu 
tiên trên lãnh thổ Việt Nam; Xây dựng và bảo vệ đất nước Việt nam.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực đặc thù: năng lực nhận thức khoa học lịch sử và địa lí, năng lực tìm hiểu lịch 
sử và địa lí; năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
 - Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động 
cá nhân, nhóm.
 - Có tinh thẩn yêu nước thông qua việc bày tỏ tình yêu đối với quê hương, đất nước Việt 
Nam; truyền thống lịch sử văn hoá lâu đời của dân tộc thông qua các thành tựu trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến 
thức đã học về vận dụng kiến thức đã học và đưa ra cách xử lý tình huống.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm thông qua việc giữ gìn, phát huy 
truyền thống tốt đẹp và những di sản văn hoá của cha ông ta để lại, những di sản văn hoá 
của nhân loại.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS hát và vận động theo bài hát - Cả lớp hát và vận động theo nhạc.
“Nối vòng tay lớn”
TUYG8kizl
- GV đặt câu hỏi - HS trả lời câu hỏi.
? Bài hát nói về nội dung gì?
? Em có cảm nhận gì khi nghe bài hát này?
? Là một hs e có suy nghĩ thế nào về hòa bình 
thế giới?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: 
 - HS lắng nghe.
2. Thực hành
- GV yêu cầu HS thảo luận theo tổ và trả lời - HS thảo luận và trả lời các câu hỏi
các câu hỏi
Câu 1: Việt Nam hiện nay có bao nhiêu đơn + Hiện nay, nước ta có 63 tỉnh, thành phố 
vị hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trực thuộc Trung ương . Trong đó, 5 thành 
trung ương? phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải 
 Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh 
 và Cần Thơ
Câu 2: Ý nghĩa của Quốc ca . + Ý nghĩa của Quốc ca: thể hiện sự hi sinh 
 to lớn, chiến thắng vinh quang của thế hệ đi 
 trước; đồng thời cũng thể hiện khát vọng 
 độc lập, tự do và phát triển của Việt Nam .
Câu 3: Hãy nêu thuận lợi và khó khăn của + Thuận lợi phát triển khai thác khoáng sản, 
địa hình đồi núi? thuỷ điện, chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò), 
 trồng cây công nghiệp, 
 + Địa hình hiểm trở nên giao thông khó 
 khăn, dân cư thưa thớt
Câu 4: Nêu những thuận lợi và khó khăn của + Khí hậu thuận lợi có cây trồng phát triển 
khí hậu nước ta đối với đời sống và hoạt quanh năm cho năng suất cao, có sản phẩm 
động sản xuất của người dân . nông nghiệp đa dạng. Nước ta cũng chịu 
 ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, lũ 
 lụt, hạn hán, gây khó khăn cho đời sống 
 và hoạt động sản xuất .
Câu 5: Nêu một số hậu quả do gia tăng dân + Dân số đông và tăng lên hằng năm tạo cho 
số nhanh ở Việt Nam . nước ta nguồn lao động dồi dào, thị trường 
 tiêu thụ rộng lớn . Tuy nhiên, dân số đông cũng gây ra một số khó khăn trong giải 
 quyết việc làm, nhà ở, y tế, giáo dục, ; 
 đồng thời dẫn đến nguy cơ suy thoái tài 
 nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường 
 .
Câu 6: Hãy kể tên những quốc gia đầu tiên + Nhà nước Văn Lang, Nhà nước Âu Lạc; 
trên lãnh thổ Việt Nam Vương quốc Phù Nam; Vương quốc Chăm-
 pa.
Câu 7: Nhà nước Âu Lạc rơi vào ách đô hộ + Nhà nước Âu Lạc cũng phải tiến hành 
nào? cuộc kháng chiến chống quân Triệu nhưng 
 bị thất bại (phản ánh trong Sự tích nỏ thần) 
 . Từ đây, đất nước rơi vào ách đô hộ của các 
 triều đại phong kiến phương Bắc trong hơn 
 một nghìn năm .
Câu 8: Kể tên những hiện vật của cư dân + Nhiều dấu tích, hiện vật khác nhau của 
Phù Nam được các nhà khảo cổ đã phát hiện. Vương quốc Phù Nam được tìm thấy, như: 
 nền móng kiến trúc, bếp đun, đồ gốm, tiền 
 kim loại, đồ trang sức, tượng thần, tượng 
Câu 9: Nối thời gian điễn ra tương ứng với Phật, . . .
tên các cuộc đấu tranh: + 40 – 43: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
 Thời gian Tên các cuộc đấu tranh + 248:
 diễn ra + 542 – 602: Khởi nghĩa Lý Bí – Triệu 
 40 – 43 Khởi nghĩa Bà Triệu Quang Phục
 + 713 – 722:
 248 Khởi nghĩa Lý Bí – + 766 – 779:
 Triệu Quang Phục + 905: 
 542 – 602 Khởi nghĩa Phùng Hưng + 938: Khởi nghĩa Ngô Quyền.
 713 – 722 Khởi nghĩa Hai Bà 
 Trưng
 766 – 779 Khởi nghĩa Khúc Thừa 
 Dụ
 905 Khởi nghĩa Ngô Quyền
 938 Khởi nghĩa Mai Thúc 
 Loan
Câu 10: Hãy nêu lý do Triều Lý dời đô từ 
Hoa Lư ra Đại La? Câu 10: Về lí do dời đô: Đại La có vị thế 
 thuận lợi cho sự phát triển lâu dài của đất 
 nước: ở giữa khu vực trời đất, thế rồng cuộn 
 hổ ngồi, chính giữa nam bắc đông tây, tiện 
 nghi núi sông sau trước, đất rộng mà bằng 
 phẳng, thế đất cao mà sáng sủa, dân cư 
 không khổ thấp trũng tối tăm, muôn vật hết 
Câu 11: Nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch sức tươi tốt phồn thịnh .
Đằng? + Ý nghĩa lịch sử to lớn của chiến thắng 
 Bạch Đằng (1288) đã kết thúc hoàn toàn 
 cuộc kháng chiến chống quân Mông – 
 Nguyên của quân dân Đại Việt . Sự kiện Câu 12: Kể một số sự kiện chính và một số này cũng chứng tỏ tài năng quân sự xuất sắc 
nhân vật tiêu biểu trong cuộc khởi nghĩa của Trần Quốc Tuấn .
Lam Sơn.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả 
thảo luận. Sơ đồ một số sự kiến chính trong khởi 
- GV mời HS nhận xét nhóm bạn nghĩa Lam Sơn
- GV nhận xét - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi thảo 
 luận.
 - HS nhận xét nhóm bạn
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ nội dung sau: - HS đọc nội dung câu hỏi
Câu 4: Hãy chọn và kể lại câu chuyện về 
nhân vật lịch sử trong khởi nghĩa Lam 
Sơn.
- HS suy nghĩ và kể lại câu chuyện mà em đã - HS kể và nêu cảm nghĩ của mình
sưu tầm hay đọc ở sách báo Nguyễn Trãi quê ở Chí Linh (Hải 
 Dương) . Sau khi đất nước bị nhà Minh đô 
 hộ, Nguyễn Trãi tham gia khởi nghĩa Lam 
 Sơn . Ông đã dâng lên Lê Lợi cuốn Bình 
 Ngô sách đề ra kế sách đánh giặc Minh, chú 
 trọng “đánh vào lòng người” để giành chiến 
 thắng . Trong suốt thời gian khởi nghĩa, ông 
 đã viết hàng chục bức thư gửi đi các thành 
 để dụ hàng tướng lĩnh nhà Minh . Kết quả, 
 tại nhiều thành, nghĩa quân không đánh mà 
 địch tự đầu hàng như: Nghệ An, Tân Bình, 
 Thuận Hoá, Tam Giang, Thị Cầu, Tại 
 thành Đông Quan, với chủ trương “quyết 
 nghị hoà để quan quân hai nước đều nghỉ”, 
 Nguyễn Trãi đã thay mặt Lê Lợi viết bảy 
 bức thư gửi cho Vương Thông, thậm chí 
 sẵn sàng vào thành để trao đổi “con tin” . 
 Cuối cùng, Vương Thông phải đầu hàng và 
 rút quân về nước .
 Sau thắng lợi, Nguyễn Trãi thay mặt Lê 
 Lợi viết Bình Ngô đại cáo để tuyên bố về 
 thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn . 
 Bình Ngô đại cáo được xem là bản tuyên 
 ngôn độc lập thứ hai của dân tộc .
 Nguyễn Trãi còn là một nhà văn hoá 
 kiệt xuất . Ông để lại rất nhiều trước tác văn 
 chương, cả bằng chữ Hán, chữ Nôm và 
 phong phú về thể loại, bao gồm nhiều lĩnh 
 vực như: văn học, lịch sử, địa lí, luật pháp, lễ nghi, Ông cũng là người đặt nền móng 
 cho văn học chữ Nôm của Việt Nam 
 Năm 1980, nhân kỉ niệm 600 năm ngày sinh 
 của Nguyễn Trãi, tổ chức UNESCO đã vinh 
 danh ông là Danh nhân văn hoá thế giới .
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 ________________________________________
 Thứ 3 ngày 07 tháng 1 năm 2025
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 2 )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc
 + Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc 
khoảng 90- 100 tiếng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4.
 + Sử dụng được một sô từ điền tiếng Việt thông dụng đê tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng 
từ và tra cửu thông tin khác. Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ).
 + Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ 
tay.
 - Đọc hiểu văn bản
 * Đọc hiểu văn bản văn học:
 + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội 
dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm 
tắt văn bản.
 + Hiểu chủ đề văn bản.
 + Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật. 
Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện.
 + Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản.
 + Biết nhận xét về thời gian, địa điểm, hình dáng, tính cách của nhân vật qua hình ảnh 
trong truyện tranh hoặc phim hoạt hình.
 + Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện.
 + Nêu được những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, màn kịch,...
 * Đọc hiểu văn bản thông tin:
 + Nhận biết được những thông tin chính của văn bản.
 + Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản.
 + Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiêt. Biêt tóm tắt văn bản. Nhận biết được mục 
đích và đặc điếm của văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu sách 
hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản chương trình hành động. Nhận biết bố cục của văn 
bản: phân đâu, phân giữa (phẩn chính), phân cuối và các yếu tô (nhan đê, đoạn văn, câu chủ 
đề) của một văn bản thông tin đơn giản. Nhận biết được cách triến khai ý tưởng và thông 
tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tâm quan trọng. Nhận biết được vai trò của 
hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản. + Nêu được những thay đối trong hiếu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau khi 
đọc văn bản.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng 
quê.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem video vui nhộn, hài hước dưới - HS xem video.
đây: 
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 3: Tìm kết từ phù hợp với mỗi bông hoa
- GV mời HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và tìm từ - HS nêu yêu cầu bài tập
thay thế. - HS thảo luận nhóm đôi
- GV cho HS chơi trò chơi “Tìm từ sau mỗi bông hoa” - Đại diện nhóm lên nêu kết quả
- GV nêu luật chơi và cách chơi: QT lên cho các bạn - HS chơi trò chơi
chơi trò chơi, với mỗi bông hoa là một từ phù hợp, 
mỗi bạn sẽ có nhiệm vụ suy nghĩ sau 5 giây và trả lời - HS lắng nghe cách chơi
đáp án đúng, và được tặng một phần quà nhỏ. Bạn nào 
trả lời sai nhường quyền cho bạn khác.
 Và từ sau hôm đó, Hương bắt đầu viết 
 thư cho cô Thu. Một việc thật là mới mẻ 
 và thích thú. Hương không còn thấy 
 buồn chán hay/và sợ hãi mỗi khi bố mẹ 
 đi vắng. Mọi khi thì Hương nói chuyện 
 với con mèo. Nhưng nói mãi cũng chán! 
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương những HS trả lời Vì nó chẳng biết nói chuyện lại với 
đúng Hương mà chỉ biết meo meo thôi. Bây 
 giờ thì Hương đã có người trò chuyện 
 rồi.
 - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
Bài 4: Đọc câu chuyện Chú mèo con nói nhiều và 
thực hiện yêu cầu: a. Tìm từ ngữ xưng hô của mèo con.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài học - HS đọc yêu cầu của bài
- GV cho thảo luận bài theo nhóm 4 và tìm theo yêu - HS thảo luận theo nhóm 4 và làm theo 
cầu của GV yêu cầu của bài.
- GV cho HS các nhóm lên chơi trò chơi tìm từ đối - HS tham gia chơi trò chơi.
với phần a: Mỗi đội chơi gồm 4 thành viên, nhiệm Với Với Với gà 
 Mèo con Với vịt
vụ mỗi thành viên gắn các từ có sẵn lên phiếu, đội mèo ngỗng trống
nào gắn nhanh, gắn đúng đội ấy thắng và được phần mẹ
 Tự chỉ 
thưởng, đội còn lại chậm và thua sẽ bị phạt theo trò con cháu cháu em
chơi. mình
 Chỉ 
 - GV và các bạn dưới lớp cổ vũ cho 2 đội người mẹ bác cô anh
- Gv và HS dưới lớp kiểm tra phần bài của 2 đội nghe
- Gv chốt đội thắng và đội thua - HS cổ vũ cho các đội chơi
b. Tìm từ dùng để xưng hô trong câu dưới đây và - HS cùng nhận xét và sửa sai (nếu có)
chô biết từ đó chỉ ai.
“Hôm nay, chúng ta đừng ra ngoài tìm thức ăn - HS lắng nghe
nữa.” - HS đọc và phân tích yêu cầu
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích bài - HS thảo luận theo nhóm đôi
- GV mời HS thảo luận theo nhóm đôi - Đại diện HS lên chia sẻ bài
- GV mời đại diện HS lên chia sẻ Đáp án: Từ dùng để xưng hô trong câu 
 trên là chúng ta. Đây là từ mà chuột đầu 
 đàn dùng để chỉ mình và bầy chuột trong 
 đàn.
 - HS nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn
- GV yêu cầu HS nhận xét nhóm bạn - HS lắng nghe
- GV nhận xét và tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những 
của mình sau khi học xong bài học ngày hôm nay. cảm xúc của mình.
 - VD:
 + Ôn tập lại những bài tập đọc đã học, 
 nêu được cảm xúc của mình.
 + Qua trò chơi này giúp em sáng tạo 
 thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ 
- Nhận xét, tuyên dương. ích, 
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ___________________________________
 Lịch sử và Địa lí
 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I
 (Bài kiểm tra nhà trường chuẩn bị)
 ____________________________________
 Thứ 4 ngày 08 tháng 01 năm 2025
 Toán Bài 35: ÔN TẬP CHUNG (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 Ôn tập, hệ thống các kiến thức của học kì 1 về:
 - Phân số thập phân, hỗn số, số thập phân (nhận biết, đọc, viết số; thứ tự, so sánh số).
 - Phép cộng, trừ phân số (mẫu số này không chia hết mẫu số kia); phép cộng, trừ, nhân, 
chia số thập phân.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm các kiến thức đã học ở học kì I.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm tròn 
số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học liên - HS tham gia trò chơi
qua đến bài ôn tập về đo lường.
Câu 1: 634 cm = ? m Câu 1: A
A. 6,34 m B. 634 m 
C. 63,4 m D. 6,034 m 
Câu 2: giờ = ? phút Câu 2: 50 phút
 Câu 3: 0,550 km
Câu 3: 550 m= ? km
 Câu 4: 0,700kg
Câu 4: 700 g = ? kg 
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành
Bài 1. a. Viết rồi đọc hỗn số chỉ phần đã tô 
màu của mỗi hình dưới đây (theo mẫu)
 Viết: 2 Đọc: Hai và ba phần tư
 ퟒ
Viết: 
 ퟒ
Đọc: Một và một phần tư
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. 
 Viết: 2 Đọc: Hai và năm phần tám
- GV mời Hs quan sát tranh và viết hỗn số vào 
bảng con.
- GV mời HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương.
b. Chuyển các hỗn số sau thành phân số (theo 
mẫu)
 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Lớp làm bài vào bảng con
- GV mời lớp làm việc cá nhân bằng bảng con. - HS trình bày: 
 풙 ퟒ풙 ퟒ 
- GV mời HS trả lời. 5 = = 4 = = 
- GV nhận xét, tuyên dương. 
c. Chuyển các phân số sau thành phân số thập 풙 
 6 = = 
phân (theo mẫu) 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
 - Lớp làm việc cá nhân vào bảng con:
 Đáp án: 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. = = 1,92 
- GV mời lớp làm việc cá nhân bằng bảng con. 
 = = 1,09
- GV mời HS trả lời. 
 ퟒ 
- GV nhận xét, tuyên dương. = = 1,632 
Bài 2. Tính
 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
 - HS làm bài vào vở:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài vào vở.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép 
 - Muốn thực hiện tính cộng, trừ các phân số ta 
tính với phân số (Mẫu số này không chia hết cho 
 cần đưa chúng về cùng mẫu số rồi thực hiện 
mẫu số kia).
 lấy tử số cộng hoặc trừ tử số, giữ nguyên mẫu 
- GV nhận xét, tuyên dương.
 số.
 - HS lắng nghe.
Bài 3. 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời lớp 2 HS làm bài vào bảng phụ
 - HS trình bày.
- GV mời 2 HS chia sẻ cách làm.
 - HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
 - Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Trong một đợt thu gom giấy vụn, lớp 
5A đã thu gom được 45kg giấy vụn, lớp 5B 
đã thu gom được số giấy vụn bằng số giấy 
vụn của lớp 5A, lớp 5C thu gom được ít hơn 
lớp 5B là 15 lg. Biết 1 kg giấy vụn làm được 15 cuốn vở tái chế. Hỏi số giấy vụn của cả ba 
lớp làm được bao nhiêu cuốn vở tái chế?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và hoạt động nhóm 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời đại diện nhóm trình bày. - Lớp làm việc nhóm.
 - HS trả lời:
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài giải:
- GV nhận xét, tuyên dương. Số giấy vụn lớp 5B đã thu gom được là:
- GV nhận xét tiết học. 45 x = 30 (kg)
- Dặn dò bài về nhà. 
 Số giấy vụn lớp 5C thu gom được là:
 30 -15=15 (kg)
 Sô giẩy vụn cùa cả ba lớp thu gom được là:
 45 + 30+ 15 = 90(kg)
 Số vở tái chế làm được tất cà là:
 15 X 90 = 1 350 (cuốn)
 Đáp số: 1 350 cuốn vở.
 - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 _________________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 4 )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc
 + Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc 
khoảng 90- 100 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4.
 + Sử dụng được một sô từ điền tiếng Việt thông dụng đê tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng 
từ và tra cửu thông tin khác. Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ).
 + Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ 
tay.
 - Đọc hiểu văn bản
 * Đọc hiếu văn bản văn học:
 + Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội 
dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm 
tắt văn bản.
 + Hiểu chủ đề văn bản.
 + Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật. 
Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện.
 + Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản.
 + Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện.
 * Đọc hiếu văn bản thông tin:
 + Nhận biết được những thông tin chính của văn bản.
 + Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản.
 + Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiêt. Biêt tóm tắt văn bản. Nhận biết được mục 
đích và đặc điếm của văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu sách 
hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản chương trình hành động. Nhận biết bố cục của văn bản: phân đâu, phân giữa (phẩn chính), phân cuối và các yếu tô (nhan đê, đoạn văn, câu chủ 
 đề) của một văn bản thông tin đơn giản. Nhận biết được cách triến khai ý tưởng và thông 
 tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tâm quan trọng. Nhận biết được vai trò của 
 hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.
 - Luyện tập
 + Nhận biết được quy tắc viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt. Biết 
 mở rộng vốn từ theo chủ điểm. Nhận biết đại từ và kết từ; từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa; nghĩa 
 của một sô yêu tô Hán Việt thông dụng; dâu gạch ngang và dâu gạch nôi; biêt sử dụng từ 
 điên đe tìm từ và tra nghĩa của từ, tra cứu các thông tin khác,...
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
 tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
 bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
 hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng 
 quê.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV đặt câu hỏi: Em hãy nhắc lại kiến thức về - HS lắng nghe câu hỏi.
 từ điệp từ ,điệp ngữ?
 - HS phát biểu.
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ: - HS lắng nghe, tiếp thu.
 - GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV ghi tên bài học mới.
 - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Luyện tập.
 Bài 3: Thực hiện các yêu cầu sau:
 a. Tìm các điệp từ, điệp ngữ được sử dụng 
 trong đoạn trích ở bài tập.
 Phượng không phải là một đoá, không phải vài 
 cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả 
 một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử 
 của xã hội thắm tươi; người ta quên đoá hoa, chỉ 
 nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn 
 xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít 
 nhau.
 (Xuân Diệu) b. Việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ trên 
có tác dụng gì? - HS đọc yêu cầu bài tập
- GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS thảo luận theo nhóm đôi và làm theo 
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và tìm theo yêu yêu cầu.
cầu phần a. - Đại diện nhóm lên trình bày và chia sẻ
- GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ. + Các điệp từ, điệp ngữ sau: Phượng không 
 phải là một đoá, không phải vài cành; 
 phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả 
 một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần 
 tử của xã hội thắm tươi; người ta quên đoá 
 hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những 
 tán hoa lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm 
 thắm đậu khít nhau.
 - HS nhận xét và bổ sung
 - Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ 
- GV mời nhóm nhận xét, bổ sung ngữ để nhấn mạnh nội dung được nhắc đến.
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng - HS trả lời đáp án phần b
? Hãy nhắc lại thế nào là điệp từ điệp ngữ? + Việc dùng các điệp từ, điệp ngữ trên có 
- GV mời cá nhân HS trả lời tác dụng nhấn mạnh vẻ đẹp rực rỡ của hoa 
 phượng; làm câu văn thêm hấp dẫn, tạo ấn 
- GV hướng dẫn HS làm phần b tượng với người đọc,...
? Việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ trên có - HS nhận xét, bổ sung
tác dụng gì?
- GV mời HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV nhận xét, chốt
Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn (4 – 5 câu) nói 
về một cảnh vật mà em quan sát được, trong 
đó có sử dụng điệp từ, điệp ngữ.
- GV mời HS nhắc lại yêu cầu bài - HS đọc lại yêu cầu bài.
- GV đưa ra gợi ý và hướng dẫn HS - HS lắng nghe gợi ý và viết bài.
- GV giúp đỡ HS còn chậm
- GV mời HS chia sẻ bài viết của mình - HS chia sẻ bài viết của mình
- GV mời HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 5 Trò chơi: Đặt câu với cặp kết từ “nếu... 
thì...” hoặc “vì... nên...”.
- GV mời 1HS đọc yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài
- Gv mời HS nêu cách chơi: Lớp phân chia thành - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi
các nhóm (mỗi nhóm 4 bạn). Các nhóm chuẩn bị 
trong vòng 5 – 7 phút. Lần lượt 2 nhóm thi với 
nhau. Các HS trong nhóm cứ lần lượt nối theo 
cách như vậy cho đến hết thời gian quy định 
(chẳng hạn 2 phút cho 1 lượt chơi). Nhóm nào nối 
được nhiều câu nhất và có nhiều đáp án chuẩn và 
thú vị nhất sẽ là nhóm chiến thắng.
- GV cho HS chơi nháp - HS mời 1 nhóm 4 HS lên bảng làm theo 
 mẫu:
 + HS 1: Nếu còn sớm
 + HS 2: thì chúng ta sẽ đi xem phim.
 + HS 3: Nếu chúng ta đi xem phim
- GV mười các nhóm lên chơi theo tinh thần xung + HS 4: thì nên đặt mua vé trước.
phong - HS các nhóm đại diện lên chơi
- GV chốt đội thắng, và tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS đặt câu có sử dụng biện pháp - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học 
điệp từ, điệp ngữ vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
 ____________________________________
 Thứ 5 ngày 02 tháng 01 năm 2025
 Toán
 BÀI 35: ÔN TẬP CHUNG (Tiết 2 + 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 Ôn tập, hệ thống các kiến thức của học kì 1 về:
 - Phân số thập phân, hỗn số, số thập phân (
 nhận biết, đọc, viết số; thứ tự, so sánh số).
 - Phép cộng, trừ phân số (mẫu số này không chia hết mẫu số kia); phép cộng, trừ, nhân, 
chia số thập phân.
 - Chu vi, diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn,...
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, trừ, nhân, chia với số 
tự nhiên đã học ở lớp triệu. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, trừ, nhân, chia 
với số tự nhiên đã học ở lớp triệu để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát và chơi trò - HS tham gia trò chơi để tạo thành ba 
chơi để chia nhóm học sinh giới thiệu trò chơi nhóm – Mỗi nhóm sẽ tự đặt tên nhóm của 
“Chinh phục trí thức” trải qua các 5 thử thách- Mỗi mình.
thử thách là một bài tập
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành
Bài 1: (Trang 136)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
 Số gồm Viết - Các nhóm làm việc: Cùng nhau thảo luận 
 là và tiếp sức làm bảng phụ
 Một trăm hai mươi ba đơn vị, bốn phần - Đại diện các nhóm trả lời.
 mười, năm phần trăm, bảy phần nghìn. Các số lần lượt là: 123,457; 67,52; 
 Sáu mươi bảy đơn vị, năm mươi hai phần 803,455; 19,05.
 trăm
 Tám trăm linh ba đơn vị, bốn trăm năm 
 mươi lăm phần nghìn
 Mười chín đơn vị, năm phần trăm
b. Nêu cách đọc các số thập phân sau: - Các nhóm cùng nêu cách đọc các số.
35,471; 24,607; 0,026; 5,004 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các đội thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương.
GV gắn 3 bảng phụ tương ứng với BT 1. Mỗi đội 
sẽ tự lên bảng để hoàn thành bảng bằng cách gắn 
số
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương, tặng điểm thử thách 1 
cho các đội.
Bài 2: (Trang 136)
- Các đội nhận bảng phụ có nội dung bài 2; các - HS nhận bảng phụ và làm bài 
thành viên cùng thảo luận, chia việc để hoàn thành - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
bài tập 2.
 a.
 - 5,009 < 5,1
 - 6,321 > 6,3209
 - 102,30 = 102,3000
 b. 5,009; 5,1; 6,3209; 6,321
- GV theo dõi, đánh giá quá trình chơi.
- GV nhận xét, lưu ý về cách so sánh số thập phân.
- GV tuyên dương những nhóm làm nhanh và đúng 
(tặng điểm chặng 2).
Bài 3: (Trang 136)
Đặt tính rồi tính - HS các nhóm nhận nhiệm vụ: Làm việc 
- GV mời các nhóm nhận nhiệm vụ cá nhân chia sẻ trong nhóm:
- Đối với nhiệm vụ này, mỗi thành viên trong các Kết quả: 53,7; 29,48; 242,48; 4,72
nhóm sẽ làm bài tập vào vở, sau đó nhận xét lẫn 
nhau, GV cử đại diện các nhóm lên bảng thực hiện 
các bài. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV thu bài, chấm và đánh giá kết quả, tuyên 
dương.
Bài 4: ( Trang 137) Các đội đọc đề và thực hiện bài tập.
 Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả và 
 chia sẻ.
 a. Diện tích hình tam giác vuông ABC là: 
a. Diện tích hình tam giác vuông ABC là ? cm2 24 cm2.
b. Diện tích hình tròn tâm O là ? cm2 b. Diện tích hình tròn tâm o là: 78,5 cm2.
 c. Chu vi hình tròn tâm o là: 31,4 cm.
c. Chu vi hình tròn tâm O là ? cm
 - GV theo dõi, đánh giá quá trình chơi.
- GV nhận xét, hỏi các thành viên về cách tính diện 
tích tam giác, diện tích hình tròn, chu vi hình tròn.
- GV tuyên dương những nhóm làm nhanh và đúng 
(tặng điểm chặng 4). a) C
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. b) B
- GV nhận xét tiết học.
Bài 2. (Trang 137)
Chọn câu trả lời đúng - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
GV thực hiện như bài tập 1.
a) Số thích hợp với dấu “?” của 1 052 ha = ? km2
A. 0,1052 B. 1,052 C. 10,52 D. 105,2
b) Diện tích các miếng bìa được ghi như hình vẽ 
dưới đây.
Hình có diện tích lớn nhất là:
A. Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3 D. Hình 4
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS giải thích việc chọn đáp án đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Trang 137)
 Tính giá trị biểu thức
a) (64,2 – 36,6) : 2 + 13,15 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp lắng nghe.
b) 12,5 x 3,6 + 12,5 x 2,4 - HS làm việc chung. Nêu cách tính giá trị 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. biểu thức
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. Nêu cách + Bài a: thực hiện thứ tự: Trong ngoặc, 
tính giá trị biểu thức ở bài tập a và b. phép chia, phép cộng
- GV lưu ý ở bài b, có những cách tính nào, lựa + Bài b: Thực hiện theo tính chất phân phối 
chọn cách nào thuận tiện hơn? của phép nhân đối với phép cộng. Hoặc 
 tính theo thứ tự nhân chia trước, cộng trừ 
 sau:
 a) (64,2 - 36,6): 1,2 + 13,15 = 27,6 :1,2 + 13,15 
 = 23 + 13,15 
 = 36,15.
 a) 12,5 x 3,6 + 12,5 x 2,4
 = 12,5 x (3,6 + 2,4)
 = 12,5 x 6 
- GV mời HS trả lời. = 75.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS trả lời cách tính và kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 5. Rô-bốt đã vẽ hình thang ABCD và hình tròn 
tâm O như hình vẽ.
Biết AB = 16 cm, CD = 28 cm, AD = CD. Tính:
a) Chu vi hình tròn.
b) Diện tích phần đã tô màu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5. Cả lớp 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5. lắng nghe.
- GV cùng HS tìm hiểu bài toán. - HS tìm hiểu yêu cầu bài toán:
 - HS làm bài tập vào vở.
 Bài giải
 a) Độ dài đoạn AD là:
 28 x = 20 (cm)
 Chu vi hình tròn là:
 3,14 x 20 = 62,8 (cm)
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở. b) Bán kính hình tròn là:
 20 : 2 = 10 (cm)
 Diện tích hình tròn là:
 3,14 x 10 x 10 = 314 (cm2)
 Diện tích hình thang là:
 (28+ 16) x 20 x 1 = 440 (cm2)
- GV thu bài, chấm và đánh giá kết quả, tuyên Diện tích phần tô màu là:
dương. 440-314= 126 (cm2)
- GV nhận xét tiết học. Đáp số: a) 62,8 cm; b) 126 cm2
 - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- Dặn dò bài về nhà làm bài 5 (trang 137), bài 
1(trang 137), bài 3 (trang 138)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
 ____________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1(Tiết 5)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Luyện tập
 + Viết được bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe với những chi tiết sáng tạo. Viết 
được bài tả người, phong cảnh có sử dụng so sánh, nhân hoá và những từ ngữ gợi tả để làm 
nổi bật đặc điểm của đối tượng được tả. Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản 
thân trước một sự việc hoặc một bài thơ, câu chuyện. Viết được đoạn văn giới thiệu về một 
nhân vật trong một cuốn sách, một bộ phim hoạt hình đã xem,...
 + Biêt thảo luận về một vấn đề có các ý kiến khác biệt; biết dùng lí lẽ và dẫn chứng để 
thuyết phục người đối thoại, biết tôn trọng sự khác biệt trong thảo luận, thể hiện sự nhã 
nhặn, lịch sự khi trình bày ý kiến trái ngược với người khác.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng 
quê.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường em”, - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường em”
sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung bài 
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. hát.
 - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
Bài 1: Trao đổi với bạn về nội dung của cuốn 
sách viết về một tấm gương học tập.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4. bạn đọc.
- GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ các - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc gợi 
gợi ý và trả lời các câu hỏi dưới đây: ý và đưa ra cách trả lời:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_5_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_pham_t.docx