Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng

docx 57 trang Thu Cúc 19/06/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
 TUẦN 19
 Thứ 2 ngày 13 tháng 01 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TẾT ĐOÀN VIÊN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu 
nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để 
đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước 
bạn bè, gia đình (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với các thành viên trong gia đình. 
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình 
bằng những cách khác nhau.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán cùng với gia 
đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu 
+ Lựa chọn nội dung, chủ đề thức. giờ tại lớp học.
sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những 
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu nhiệm vụ trọng tâm trong 
khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong tuần học.
+ Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. - HS cam kết thực hiện.
cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới 
 liên quan đến chủ đề sinh trong tuần.
hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo 
+ Luyện tập kịch bản. chủ đề “Tết đoàn viên”
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể + Cam kết hành động : Cùng 
cho các thành viên. gia đình chuẩn bị đón tết 
 nguyên đán.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
 _______________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng và diễn cảm bài tiếng hát của người đá, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi 
hình ảnh đẹp, những câu văn diễn tả những tình tiết kỳ ảo.
 Đọc hiểu: những hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện thể hiện 
tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ hình ảnh, biện pháp so 
sánh, nhân hóa, . Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con 
người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn 
cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua cảnh vật nơi núi rừng.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi: HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm 
+ Bức tranh vẽ những gì? việc chung cả lớp:
 Bức tranh vẽ 2 bạn nhỏ đang thích 
 thú ngắm những con vật trong rừng 
 vậy đặc biệt là chú sóc con đang ăn 
 những hạt rẻ rơi dưới gốc cây, bức 
 tranh thể hiện tình cảm, cảm xúc của 
 con người đối với cuộc sống đáng 
 yêu, đáng mến.
- GV nhận xét và chốt:
Bức tranh tượng trưng cho vẻ đẹp của cuộc sống: con - HS lắng nghe. 
người sống chan hòa với thiên nhiên. Trong cuộc 
sống thường ngày, nếu chúng ta chăm chú quan sát 
phải sẽ cảm nhận được những vẻ đẹp của thiên nhiên, 
của con người. Mỗi bài đọc trong chủ điểm vẻ đẹp 
cuộc sống đã góp phần lưu giữ vẻ đẹp của thiên 
nhiên, vẻ đẹp trong cảm xúc vậy hành động vậy việc 
làm của con người.
Chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống tiếp tục khai thác vẻ đẹp 
của thiên nhiên, ở con người, của cuộc sống, ở 
lớp 5 phải tập trung khai thác vẻ đẹp bình dị trong đời sống thường ngày đó là vẻ đẹp mà bất cứ ai cũng 
có thể tạo nên để góp phần làm đẹp cuộc sống.
2. Khởi động
- GV giới thiệu tên bài học và bài đọc: tiếng hát của - HS lắng nghe.
người đá là câu chuyện cổ của dân tộc giarai, do tác 
giả Ngọc Anh và văn lang kể lại phẩi in trong tập 
truyện cổ Việt Nam. Dân tộc giarai là một trong số 
những dân tộc có lịch sử cư trú lâu đời ở vùng đất 
nam trung bộ và cuối dãy Trường Sơn. Có lẽ vùng 
chữ poda được nhắc tới trong câu chuyện là tên gọi 
trước đây của một địa bàn địa bàn sinh sống của dân 
tộc giarai (ngày nay, ở địa bàn tập Trung Đông người 
giarai nhất là tỉnh Khánh Hòa, ở Ninh Thuận). Đây 
là câu chuyện thú vị phải cảm động về một chú bé 
được hóa thân từ một mỏm đá hình người. Câu 
chuyện chứa đựng rất nhiều ý nghĩa để các em tìm 
hiểu vậy khám phá.
- GV yêu cầu HS kể tên 1 - 2 truyện cổ mà em đã - HS nối tiêp nêu.
đọc hoặc đã nghe. Nêu những chi tiết em thích để 
khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: câu chuyện Tiếng hát của 
người đá kể về những hành động, việc làm của chú - HS lắng nghe.
bé người đá. Câu đó thể hiện tình yêu đối với cuộc 
sống và con người và những ước nguyện về cuộc 
sống hòa bình, không có cảnh đầu rơi máu đổ, chính 
nghĩa luôn chiến thắng phi nghĩa.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe GV đọc.
giọng ở những từ ngữ gợi vẻ đẹp của thiên nhiên 
phải hành động, việc làm người đá và dân làng. 
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cách đọc.
cảm xúc nhân vật: cựa quậy, cất giọng hát, tua 
tủa, 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu ... em bé.
+ Đoạn 2: Tiếp . Nai Ngọc.
+ Đoạn 3: Tiếp tuột khỏi tay.
+ Đoạn 4: Còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đỉnh núi phải - HS đọc từ khó.
tia nắng, ấy dân làng phải bung lách phải bông 
lau, 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu có những từ ngữ - HS lắng nghe cách đọc đúng 
gợi tả, điểm từ phẩi điệp ngữ: - 2-3 HS đọc câu. Những tia nắng vàng dịu, những hạt mưa trong 
vắt thay nhau tắm gội phẩi sưởi ấm cho mỏm đá./ 
Gió rì rào kể cho mỏm đá nghe những câu chuyện 
về mọi miền./Chim hót cho mỏm đá nghe những 
điệu ca du dương./ngày nọ, cho giặc kéo đến 
đông như lá rừng đẩy nhanh như chớp giật phẩi 
giáo mác chĩa lên trời tua tủa như bông lách phẩi - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
bông lau./
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó 
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
ra để GV hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ 
(nếu có)
+ đứng sững: đứng không nhúc nhích
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các CH - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các 
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi:
hoạt động nhóm, hoạt động chung cả lớp, 
hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: bóng đá trên đỉnh núi cao có gì đặc + mỏm đá xanh giống hình một em bé cởi 
biệt? Mỏm đá được mọi vật yêu quý như thế voi. Mỏm đá được mọi vật yêu quý, ấy chăm 
nào? chút:
- Theo em tình yêu của mọi vật có ý nghĩa - mỏm đá năm này qua năm khác được mưa 
gì đối với mỏm đá trên đỉnh núi? nắng tắm gội tẩy sưởi ấm, những câu chuyện 
 của gió, những bài ca của chim thấm sâu. Tất 
 cả mọi hành động đều thể hiện tình yêu của 
 mọi vật (mưa phẩi nắng, gió phẩi chim 
 muông, ) đối với mỏm đá vậy chẳng khác 
 nào bà mẹ thiên nhiên “thổi hồn", và mỏm đá 
 vậy làm cho mỏm đá cảm động xẩy hóa 
 thành em bé xinh đẹp, ấy tốt bụng, ấy biết nói 
 lời hay, ý đẹp.
+ Câu 2: Câu chuyện gì xảy ra và một ngày + khi mỏ đá hóa thành một em bé, em bé liền 
mỏm đá hóa thành một em bé? Mọi người bước xuống núi, đúng lúc mông thú từng đàn 
được chứng kiến điều kỳ lạ gì khi em bé kéo về phá nương rẫy. Thấy dân làng đuổi 
người đã cất tiếng hát vang khắp núi rừng? đằng đông phải dồn đằng tây mà chẳng được, em bé liền cất giọng hát. Tiếng hát của em 
 vang khắp núi rừng. Mọi người được chứng 
 kiến điều kỳ lạ: muông thú nhảy múa theo 
+ Câu 3: khi giặc kéo đến phải em bé người tiếng hát vẩy quên cả phá lúa.
đá và dân làng đã làm gì để đuổi giặc? + ngày khi giặc kéo đến đông như lá rừng 
 phẩi nhanh như chớp giật, ấy dân làng đã 
 chung sức, đồng lòng cầm vũ khí(tên nọ phẩi 
 khiên đao) đuổi giặc.
 Chiếc cảnh 4 phương lửa cháy rừng rực, em 
 bé người đà đã trèo lên một mỏm núi, ấy cất 
 tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược chớ đi 
 ăn cướp, ấy hãy trở về với gia đình, lời hát 
 của em bé người đá khiến giặc đứng sừng 
 như những pho tượng phẩi vũ khí tuột khỏi 
 tay. 
+ Câu 4: theo em lời hát của em bé người đã + em bé người đá đã giúp dân làng đuổi giặc. 
thể hiện ước nguyện gì của con người? Em trèo lên một mỏm núi, ấy cất tiếng hát 
 kêu gọi những kẻ xâm lược trở đi ăn cướp 
 vậy hãy trở về với vợ con, đi hái rau ngọt, cắt 
 lúa vàng phẩi tối ngủ bên lửa ấm, ở sáng thức 
 dậy theo mặt trời, lời hát của em bé người 
 đá thể hiện ước nguyện của con người về một 
 cuộc sống hòa bình, không có cảnh đầu rơi 
 máu đổ, chính nghĩa luôn chiến thắng phi 
 nghĩa
+ Câu 5: nêu một kết thúc khác cho câu + em bé người đá bay lên trời xanh. Mỗi khi 
chuyện theo mong muốn của em? đất nước gặp gian nguy, em bé người đá lại 
 xuất hiện để giúp đở dân làng.
 Xúc động trước niềm mong nhớ khôn nguôi 
 của dân làng, em bé gửi đá đã trở về sống 
 cùng và giúp đở dân làng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
học.
- GV nhận xét và chốt: 
Những hành động, việc làm của chú bé - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
người đá trong câu chuyện thể hiện tình 
yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu 
được những từ ngữ hình ảnh, biện pháp so 
sánh, nhân hóa, . Góp phần làm nổi bật 
vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng 
như con người, đều góp phần làm cho cuộc 
sống thêm tươi đẹp hơn.
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Luyện đọc lại
- Chọn đoạn cần luyện đọc - HS nêu
- GV hướng dẫn HS nêu cách đọc.
- Y/c HS luyện đọc trong nhóm - HS luyện đọc trong nhóm
_ GV tổ chức cho HS thi đọc dưới hình thức sắm vai. - HS thi đọc - GV tuyên dương nhóm sắm vai tốt.
- GV có thể khích lệ học sinh nêu chi tiết yêu thích 
nhất trong câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ________________________________
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 13: TRIỀU NGUYỄN (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Tìm hiểu,sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh 
ảnh...)liên quan đến Triều Nguyễn.
 - Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các 
câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : Hàm Nghi, Phan Đình Phùng..
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( 
câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Triều Nguyễn.
 Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể được nét 
chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật 
lịch sử : Hàm Nghi, Phan Đình Phùng..
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số 
tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...)liên quan đến Triều Nguyễn. 
 Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của 
giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, 
nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ 
nước. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV gọi HS chia sẻ, kể chuyện về Nguyễn Công Trứ - Cả lớp theo dõi, lắng nghe.
và nêu đóng góp của ông.
- GV mời một số học sinh trình bày 
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục đi Tìm 
hiểu về Triều Nguyễn qua phong trào Cần Vương - HS lắng nghe.
chống Pháp.
2. Khám phá: Hoạt động khám phá 1. Phong trào Cần Vương 
chống Pháp.
a, Nét chính của phong trào Cần Vương cuối thế 
kỉ XIX.
- GV yêu cầu hs đọc thông tin và trả lời câu hỏi - HS trả lời câu hỏi:
 - Những số nét chính về phong trào 
 Cần vương cuối thế kỉ XIX:
 + Năm 1884, Triều đình Nhà Nguyễn 
 kí hiệp ước công nhận quyền đô hộ của 
 thực dân Pháp trên toàn bộ đất nước 
 Việt Nam
 + Một bộ phận quan lại thuộc phái 
 chủ chiến, đứng đầu là vua Hàm Nghi 
 mong muốn khôi phục độc lập dân tộc
- GV mời HS báo cáo kết quả. + Năm 1885, Tôn Thất Thuyết ban 
- GV nhận xét, tuyên dương. bố dụ Cần vương, kêu gọi nhân dân 
b, Câu chuyện về Phan Đình Phùng và cuộc khởi đồng lòng giúp vua cứu nước, phong 
nghĩa Hương Khê trào bùng nổ và phát triển mạnh mẽ.
GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình 7, thảo 
luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi 
 - HS thảo luận nhóm và chia sẻ 
 - Câu chuyện về về Phan Đình Phùng 
 và cuộc khởi nghĩa Hương Khê:
 + Cuối thế kỉ XIX, Phan Đình Phùng 
 đã đứng ra chiêu tập lực lượng chống 
 Pháp dưới lời kêu gọi cứu nước của 
 vua Hàm Nghi
 + Khởi nghĩa đã xây dựng căn cứ tại 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm Hương Khê, các anh hùng, hào kiệt đã 
nhận xét lẫn nhau. tự nguyện liên kết lực lượng dưới 
- GV nhận xét, tuyên dương. quyền chỉ huy của ông
 + Cuộc khởi nghĩa đã kéo dài hơn 10 
 năm, gây thiệt hại cho quân Pháp
 + Cuối năm 1895, Phan Đình Phùng 
 hi sinh trong một trận chiến đấu, cuộc 
 khởi nghĩa suy yếu dần rồi tan rã 
3. Thực hành
GV cho HS thảo luận nhóm 4 vẽ tiếp tục sơ đồ tư 
duy triều đại nhà Nguyễn .
- Gọi HS trình bày - GV nhận xét - Câu chuyện về vua Hàm Nghi 
- GV gọi HS kể về câu chuyện một nhân vật lịch + Vua Hàm Nghi là vị vua thứ 8 của 
sử dưới thời nhà Nguyễn mà em sưu tầm được. triều đại nhà Nguyễn
Câu chuyện đó giúp em biết được thông tin gì về + Nhà vua phát động phong trào Cần 
lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn. Vương, tạo nên một làn sóng chống 
 Pháp mạnh mẽ thời bấy giờ
 + Tuy nhiên, chính quyền thực dân 
 Pháp đã bắt được vua Hàm Nghi khi 
 ông chỉ mới 17 tuổi. Mặc dù Pháp đã 
 tìm mọi cách để chiêu dụ, mua chuộc 
 nhà vua hợp tác, song ông đã thẳng 
 thừng từ chối. Vì thế, ông đã bị bắt và 
 lưu đày ông sang 1 quốc gia ở Bắc Phi 
 ngày nay
 - Hàm Nghi là một vị vua có tài và yêu 
 nước, dám quyết liệt chống lại thực 
 dân Pháp xâm lược. Dù biến động thời 
 cuộc và phải sống ở xứ người đến khi 
 qua đời, nhưng những gì nhà vua làm 
 được trong thời gian trị vì sẽ là niềm tự 
 hào trong lịch sử dân tộc.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ về việc sưu tầm tư liệu, tranh - Học sinh tham gia chia sẻ.
ảnh và giới thiệu về một di sản văn hóa Triều - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Nguyễn.
- GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem 
video)
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
 ____________________________________
 Thứ 3 ngày 14 tháng 01 năm 2025
 Tiếng Việt
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được câu đơn phải câu ghép; vận dụng kiến thức đã học để thực hành tạo 
lập câu ghép, qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung phẩi kỹ năng tạo lập văn bản nói 
riêng.
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông 
qua cac từ loại tìm được.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung 
bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu câu đơn, câu ghép 
ứng dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật
Cách chơi: HS bất kỳ trong lớp trả lời đúng - HS lắng nghe các chơ
câu hỏi thì ô cửa bí mật sẽ mở ra
+ câu hỏi: Câu có mấy thành phần chính? 
Đó là những thành phần nào,? Em hãy đặt câu có 2 thành phần chính là chủ ngữ và vị 
một câu và xác định thành phần chính của ngữ.
câu đó. VD: chúng em/ đang học bài.
- GV mở cửa bí mật hiện ra tên bài: câu đơn - HS lắng nghe.
và câu ghép
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới: câu em vừa đặt 
gọi là câu đơn. Vậy câu đơn là câu như thế 
nào? Những câu như thế nào được gọi là câu 
ghép? Cô trò cùng học bài ngày hôm nay: 
câu đơn và câu ghép
2. Khám phá.
Bài 1: 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. Cả lớp 
- GV mời cả lớp làm việc nhóm lắng nghe bạn đọc.
 - Cả lớp làm việc nhóm xác định nội dung 
 yêu cầu.
 Câu ở phần b có 2 cụm chủ ngữ-Vị ngữ. Từ 
 nên có tác dụng: nối các ý được thể hiện ở 2 
 cụm chủ ngữ-vị ngữ đó.
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2: - 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. Cả lớp 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung lắng nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm: - Cả lớp làm việc nhóm xác định nội dung 
 yêu cầu.
 Đến nay, con người /đã có những con tàu to 
 lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh 
 buồm/ vẫn sống mãi cùng sông nước và con 
 người.
* Ghi nhớ Tử phẩy trong câu trên có tác dụng nối các 
- Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu ghép? cụm chủ ngữ-vị ngữ
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về câu đơn vậy câu - Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị 
ghép vậy có thể yêu cầu xác định chủ, bị ngữ, câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ-
ngữ trong câu vừa đặt. vị ngữ ghép lại
- GV nhận xét, kết luận.
- Gọi HS đọc ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ
2. Thực hành
Bài 3: 
- GV mời 2 HS đọc yêu cầu và nội dung: - HS nối tiếp đọc. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm - Cả lớp làm việc nhóm, xác định nội dung 
 yêu cầu. 
 - Các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. + câu một là câu đơn
+ câu số một là câu đơn hay câu ghép? + câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị ngữ, 
+ câu đơn khắc câu ghép như thế nào? câu ghép là câu có nhiều cụm chủ ngữ-bị 
Bài 4. ngứa
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc
- giáo viên cho HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc bài trước lớp
- GV nhận xét và hỏi: trong đoạn văn, câu 
nào là câu ghép? Câu ghép đó gồm mấy vế 
câu ngày
- GV khen ngợi những HS viết được những 
câu ghép hay
3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học 
nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có 
danh từ và các từ khác như động từ, tính từ 
để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại 
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
- Cách chơi:
+ HS sẽ trả lời câu hỏi để giúp đội mình - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
thắng. Mỗi câu trả lời đúng trong thời gian 
quy định sẽ giúp đội mình thắng một hiệp
+ Trường hợp cả 2 đội không trả lời đúng sẽ 
coi như Hòa. Hiệp đó không tính vào số 
hiệp thắng.
+ Kết thúc trò chơi đội nào có số hiệp thắng 
nhiều hơn (tương đương với trả lời đúng 
nhiều câu hỏi hơn) sẽ là đội chiến thắng.
Câu 1: Câu dưới đây là câu đơn hay câu 
ghép?
Dân làng vây quanh em bé, hỏi em từ đâu 
tới, em tên em là gì, nhưng em chỉ cười.
Câu 2: Xác định chủ ngữ phải vị ngữ của 
câu trên - Câu đơn
Câu 3: đặt câu
a. Một câu đơn về nhân vật nay ngọc 
chung bài đọc tiếng hát người đá. - Dân làng/ vây quanh em bé, hỏi em từ đâu 
b. Một câu ghép về nội dung bài đọc tiếng tới, em tên em là gì, nhưng em/ chỉ cười.
hát người đá.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy. - HS đặt câu
- Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 _________________________________
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 13: TRIỀU NGUYỄN (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Tìm hiểu,sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh 
ảnh...) liên quan đến Triều Nguyễn.
 - Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các 
câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : vua Gia Long, vua Minh Mạng, Nguyễn Công Trứ, 
Nguyễn TRường Tộ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( 
câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Triều Nguyễn.
 Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể được nét 
chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật 
lịch sử : vua Gia Long, vua Minh Mạng, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn TRường Tộ.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số 
tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...)liên quan đến Triều Nguyễn. 
 Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của 
giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, 
nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ 
nước. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho hs nêu 1 số nét chính về Triều Nguyễn. - Cả lớp theo dõi, lắng nghe
- GV mời một số học sinh trình bày - HS trả lời
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
Tiết học ngày hôm nay, cô trò chúng ta tiếp tục đi tìm 
hiểu về Triều Nguyễn.
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Triều Nguyễn và công cuộc xây dựng 
đất nước. 
c, Những đề nghị canh tân đất nước. Câu chuyện về Nguyễn Công Trứ 
- GV cho HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi: và đóng góp của ông:
 + Đầu thế kỉ XIX, nhiều nông dân 
 không có ruộng đất cày cấy, bỏ làng 
 đi phiêu tán và nổi dậy chống triều 
 đình.
 + Trong tình hình đó, Nguyễn Công 
 Trứ đã tâu lên vua để cho khai hoang 
 yên nghiệp dân nghèo, nhà vua đồng 
 ý và cử ông làm Doanh điền sứ 
 chuyên coi việc khai phá đất hoang.
 + Ông đã chiêu tập người dân khai 
 hoang lấn biển ở vùng duyên hải 
 Bắc Bộ, mở rộng diện tích đất, thúc 
 đẩy nông nghiệp phát triển.
 Những đóng góp của Nguyễn 
 Trường Tộ đối với lịch sử dân tộc là:
Hoạt động 2. Phong trào Cần Vương chống Pháp.
 - Là đại diện tiêu biểu cho trào lưu 
a, Nét chính của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ 
 cách tân đất nước cuối thế kỉ XIX
XIX.
 - Trình lên vua nhiều bản điều trần, 
- GV yêu cầu hs đọc thông tin và trả lời câu hỏi
 mong muốn làm cho đất nước giàu 
 mạnh - Đề nghị mở rộng quan hệ với nước 
 ngoài, mở các trường dạy đóng tàu, 
 đúc súng,...
- GV mời HS báo cáo kết quả. 
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS trả lời câu hỏi:
 - Những số nét chính về phong trào 
 Cần vương cuối thế kỉ XIX:
 + Năm 1884, Triều đình Nhà 
 Nguyễn kí hiệp ước công nhận 
 quyền đô hộ của thực dân Pháp trên 
 toàn bộ đất nước Việt Nam
 + Một bộ phận quan lại thuộc phái 
 chủ chiến, đứng đầu là vua Hàm 
 Nghi mong muốn khôi phục độc lập 
 dân tộc
 + Năm 1885, Tôn Thất Thuyết ban 
 bố dụ Cần vương, kêu gọi nhân dân 
 đồng lòng giúp vua cứu nước, phong 
 trào bùng nổ và phát triển mạnh mẽ.
3. Luyện tập.
TC:Điền đúng điền nhanh
- Mục đích: Củng cố cho học sinh về phong trào Cần 
Vương. - HS lắng nghe luật chơi.
+ Học sinh: 2 phiếu lớn, bút dạ. - HS tham gia chơi.
+ Giáo viên: nội dung trò chơi và đáp án trên màn 
hình.
- Cách chơi: Chọn mỗi đội 5 học sinh, các em lần 
lượt lên mỗi em được điền 1 từ, thời gian 1 phút cho 
cả đội. Đội nào xong trước và đúng nhiều hơn đội đó 
thắng cuộc.
- Nội dung trò chơi: Năm ., Tôn Thất Thuyết ban 
bố dụ , kêu gọi nhân dân đồng lòng giúp vua ., 
phong trào .và .mạnh mẽ.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. 
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ về đóng góp của Nguyễn - Học sinh tham gia chia sẻ.
Trường Tộ đối với lịch sử dân tộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem video)
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 ____________________________________
 Thứ 4 ngày 15 tháng 01 năm 2025
 Toán
 BÀI 37: TỈ LỆ BẢN ĐỒ VÀ ỨNG DỤNG (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nhận biết được tỉ lệ bản đồ, đọc được tỉ lệ trên bản đồ. 
 - Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn là từ tỉ lệ bản đồ 
tìm độ dài thực tế và ngược lại.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô 
hình hóa toán học,...
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một 
số tình huống thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 . Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Đố em” để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu đố: 
 Tranh gì to lớn lạ ghê
Vẽ hết Âu, Á, Mĩ, Phi trong này. + Bản đồ
 (Là gì?) 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bản đồ là hình thu nhỏ - HS lắng nghe.
trên giấy tương đối chính xác về một khu vực hay - HS lắng nghe.
toàn bộ bề mặt trái đất. Trên bản đồ lúc nào cũng có 
tỉ lệ bản đồ, vậy tỉ lệ này có có tác dụng gì? Thì thầy 
trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
2. Khám phá:
GV chiếu bản đồ một khu vực của thành phố Hồ Chí - HS quan sát.
Minh trong sgk hoặc mời HS quan sát sgk: + Hãy nêu tên bản đồ? + Bản đồ một khu vực của thành phố 
 Hồ chí minh.
+ Góc phía dưới bản đồ ghi gì? + Ghi tỉ số 1 : 10 000
- GV giới thiệu: Ở góc phía dưới của một bản đồ - HS lắng nghe và theo dõi.
có ghi 1 : 10 000 hay. Tỉ số đó là tỉ lệ bản đồ.
 1
+ Tỉ lệ 1 : 10 000 hay cho biết hình ảnh một 
 10000
khu vực của thành phố Hồ Chí Minh được vẽ thu 
nhỏ lại 10 000 lần. Chẳng hạn: độ dài 1 cm trên 
bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000 cm hay 100 
m.
+ Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng một phân số 
có tử số là 1. 
 1 1 1 1
Chẳng hạn: ; ; ; ; ...
 500 1000 10000 10000000
 1 Độ dài trên bản đồ (cm, dm, )
Ví dụ: 
 10000
 Độ dài ngoài thực tế (cm, dm, 
+ Tỉ lệ bản đồ một khu vực thành phố Hồ chí Minh 
 1 + Được vẽ thu nhỏ lại 10 000 lần so 
là tỉ lệ bản đồ này được vẽ thu nhỏ lại bao với thực tế.
 10000
nhiêu lần so với thực tế?
 + 10 000 cm
+ 1 cm trên bản đồ 9ứng với độ dài thật là bao nhiêu 
xăng-ti-mét?
- Chiếu cho HS xem bản đồ Việt Nam có tỉ lệ - HS quan sát
1 : 1 000 000 và hỏi:
+ Hãy đọc tên tỉ lệ bản đồ? + Tỉ lệ một phần một triệu.
+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 1 000 000 cho biết điều gì? + Cho biết nước Việt Nam được vẽ 
 thu nhỏ lại 1 000 000 lần so với thực 
 tế. Chẳng hạn: 1cm trên bản đồ ứng 
 với độ dài thật là 1 000 000 cm.
+ Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng nào? + Dưới dạng phân số
+ Tử số của phân số cho biết gì? + Tử sô cho biết độ dài thu nhỏ trên 
 bản đồ ứng với dộ dài cm, dm, ...
+ Mẫu số của phân số cho biết gì? + Mẫu số cho biết độ dài thật tương 
 ứng với độ dài cm, dm, ...
- Gv nhận xét, kết luận: tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa - lắng nghe.
khoảng cách đo trên bản đồ và khoảng cách ngoài 
thực tế.
3. Thực hành
Bài 1. 
- GV yêu cầu HS đọc tên bản đồ và tỉ lệ - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
bản đồ.
+ Tỉ lệ bản đồ công viên khu đô thị hòa + Tỉ lệ 1 : 1 000
Bình là bao nhiêu? a) Số
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu ý a - 1 HS đọc.
+ Bài toán hỏi gì? + Trong thực tế, chiều dài khu vườn hoa cây 
 cảnh dài bao nhiêu mét? 
+ Khoảng cách chiều dài khu vườn hoa, + Dài 6 cm.
cây cảnh (khoảng cách AB) trên bản đồ 
dài bao nhiêu?
+ Muốn biết độ dài trong thực tế dài bao + Phép tính nhân.
nhiêu ta làm phép tính gì?
+ Lấy số nào nhân với số nào? + Lấy 6 x 1 000
- Hướng dẫn HS lấy kết quả đơn vị cm - HS lắng nghe.
rồi đổi sang đơn vị m.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi vào - HS thảo luận nhóm đôi.
dấu ? Bài giải
 Trong thực tế, chiều dài khu vườn hoa, cây 
 cảnh là:
 6 x 1 000 = 6 000 (cm)
 6 000 cm = 60 (m)
 Đáp số: 60 m
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) và 
kết luận: - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Muốn tìm độ dài trong thực tế khi biết 
độ dài trên bản đồ ta lấy độ dài trên bản 
đồ nhân với mẫu của tỉ lệ bản đồ.
b) Số?
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu ý b - 1 HS đọc
+ Bài toán cho biết gì? + Chiều rộng thật của khu vui chơi trẻ em là 50 
 m.
+ Bài toán hỏi gì? + Chiều rộng khu vui chơi trẻ em trên bản đồ là 
 bao nhiêu xăng-ti-mét?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nêu - HS thảo luận nhóm đôi.
cách làm Bài giải
 Đổi: 50 m = 5 000 cm
 Trên bản đồ, chiều rộng khu vui chơi cho trẻ 
 em là:
 5 000 : 1000 = 5 (cm)
 Đáp số: 5 cm
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) và 
kết luận: Muốn tính độ dài trên bản đồ - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
ta lấy độ dài thật (sau khi đã đổi về cùng 
đơn vị đo với độ dài thu nhỏ cần tìm) 
chia cho mẫu số của tỉ lệ bản đồ.
Bài 2. Chặng đua xe đạp xuyên Việt từ 
Lạng Sơn đến Hà Nội dài 160 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000 quãng đường 
đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- Bài toán cho biết gì? - Chặng đua xuyên việt từ Lạng Sơn đến Hà nội 
 dài 160 km.
- Bài toán hỏi gì? - Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000 quãng đường từ 
 Lạng Sơn đến Hà nội dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
- GV mời HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm cá nhân vào vở. 1 HS lên bảng làm.
 Bài giải
 Đổi: 160 km = 16 000 000 (cm)
 Trên bản đồ, quãng đường từ Lạng Sơn đến Hà 
 nội dài số xăng-ti-mét là:
 160 000 000 : 1 000 000 = 16 (cm)
 Đáp số: 16 cm
- GV thu vở, nhận xét một số bài - HS nhận xét bài trên bảng
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng - Lắng nghe (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai nếu 
có)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi và tham gia chơi
+ Chia lớp thành 3-4 nhóm tùy số lượng học sinh, 
phát cho mỗi nhóm 1 phiếu chứa bài tập nhóm 
nào làm đúng và nhanh nhất là nhóm thắng cuộc.
Viết số thích hợp vào chỗ trống: Viết số thích hợp vào chỗ trống:
 Tỉ lệ bản 1 : 1 000 1: 300 1 : 10 000 Tỉ lệ 1 : 1 1: 300 1 : 10 
 đồ bản đồ 000 000
 Độ dài 1 cm ? 2 cm Độ dài 1 cm 1 dm 2 cm
 thu nhỏ thu nhỏ
 Độ dài ? 300 dm ? Độ dài 1 000 300 dm 20 000 
 thật thật cm cm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. - HS lắng nghe
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
 ____________________________________
 Tiếng Việt
 KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng 
mẹ”. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
 Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ, hỉnh ảnh miêu tả sự vất vả của người mẹ, tình yêu thương 
người mẹ dành cho con, vẻ đẹp của tình mẫu tử, Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua 
hình ảnh người mẹ Tà-ôi: Tình mẫu tử thiêng liêng, tình yêu của người mẹ dành cho con 
hòa chung vào tình yêu quê hương, đất nước, tạo thành một tình cảm lớn, mang lại nhiều 
cảm xúc cho người đọc. Lồng ghép ANQP: Ca ngợi tình quân dân
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn 
cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý những người thân trong gia đình, thông qua hình 
ảnh của người mẹ.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - Tranh minh họa bài đọc
 - Video bài hát ru.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS nghe 1 bài hát ru, sau đó khai thác nội 
dung để dẫn dắt vào bài. 
G4&t=0s
- Em có cảm nhận gì khi nghe bài hát “Mẹ ru con”? - HS trả lời: 
 + Em cảm thấy rất xúc động
 + Em cảm thấy rất hay.
 + Em cảm nhận được tình cảm lớn lao mà 
 người mẹ dành cho con qua từng lời ru. 
- GV dẫn dắt vào bài học: Hát ru như một ký ức - HS lắng nghe, ghi bài.
tuổi thơ mà không ai có thể quên, qua lời ru của 
bà, của mẹ đã gieo vào tâm thức tuổi thơ những ký 
ức và hình ảnh tốt lành về lòng nhân ái, đạo lý làm 
người, tình yêu quê hương, đất nước, các em được 
say giấc, được lớn lên cũng từ những lời ru đó. Bài 
thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” 
của tác giá Nguyễn Khoa Điềm cũng có một em bé 
được lớn lên từ lời ru của mẹ đấy các em ạ. Chúng 
ta cùng vào bài học hôm nay nhé!
2. Khám phá.
2.1. Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, từ 
ngữ thể hiện sự vất vả trong công việc của người 
mẹ.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách 
giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm của người đọc.
mẹ, thể hiện sự vất vả khó nhọc của người mẹ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ..tim hát thành lời 
+ Đoạn 2: Tiếp . Vung chày lún sân”
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: a-kay, nóng hổi, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
lún sân, Ka-lưi, lưng núi - HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi
Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng mẹ - 2-3 HS đọc câu.
Me giã gạo mẹ nuôi bộ đội
Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Giọng đọc nhẹ nhàng, - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
mền mại giống như lời ru, nhấn giọng vào những 
từ ngữ giàu cảm xúc 
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
hợp với ngữ điệu bài đọc . - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc 
- GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: Giọng đọc nhẹ 
nhàng, mền mại giống như lời ru, nhấn giọng vào 
những từ ngữ giàu cảm xúc - HS luyện đọc một số câu thơ:
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 3 Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay 
một số câu thơ thể hiện tình cảm của người mẹ, sự hỡi
vất vả của người mẹ. Mẹ thương a-kay, mẹ thương bộ đội
 Em ngủ ngoan em đừng làm mẹ mỏi
 Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng
2.3. Luyện đọc toàn bài.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS đọc theo nhóm 3, mỗi bạn đọc 1 
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) đoạn cho đến hết bài.
- GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS hãy chia sẻ những cảm xúc, suy - HS nêu suy nghĩ của mình:
nghĩ về mẹ của mình sau khi học xong bài thơ + Qua hình ảnh của người mẹ trong bài 
“Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” thơ, em càng thấy rõ được sự vất vả, khó 
 nhọc của mẹ mình. Mẹ đã thức khuya dậy 
 sớm, chăm lo cho em từng miếng ăn giấc 
 ngủ. Em rất yêu mẹ của mình..
- Nhận xét, tuyên dương. + Mẹ của em rất yêu thương em, mẹ cũng 
- GV nhận xét tiết dạy. rất vất vả để vừa đi làm vừa chăm lo cho 
- Dặn dò bài về nhà. gia đình. ...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 ____________________________________
 Thứ 5 ngày 16 tháng 01 năm 2025
 Toán
 Bài 37: TỈ LỆ BẢN ĐỒ VÀ ỨNG DỤNG (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: . 
 - Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn là từ tỉ lệ bản đồ 
tìm độ dài thực tế và ngược lại.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô 
hình hóa toán học,...
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một 
số tình huống thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 . Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời một - HS tham gia trò chơi
số câu hỏi sau:
+ Hôm trước các em học bài gì? + Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng
+ Bản đồ tỉnh Lạng Sơn có tỉ lệ là 1: 1 000 cho ta + Cho ta biết tỉnh Lạng Sơn được vẽ thu 
biết điều gì? nhỏ lại 1 000 lần. Chẳng hạn: độ dài 1 
 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 1 
 000 cm hay 10 m.
- GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét. - HS nhận xét
- GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Thực hành:
Bài 1. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 10 000 000, 
quãng đường sắt Đà Nẵng – Nha Trang 
đo được là 5 cm. Trên thực tế, quãng 
đường sắt Đà Nẵng – Nha Trang dài 
khoảng bao nhiêu ki-lô-mét?
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu 
+ Bài toán cho biết gì? - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
 + Trên bản đồ tỉ lệ 1: 10 000 000, quãng đường sắt 
 Đà Nẵng – Nha Trang đo được là 5 cm.
+ Bài toán hỏi gì? + Trên thực tế, quãng đường sắt Đà Nẵng – Nha 
 Trang dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét?
+ Muốn tính độ dài trong thực tế khi biết + Ta lấy độ dài trên bản đồ nhân với mẫu của tỉ lệ 
độ dài trên bản đồ ta làm thế nào? bản đồ.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_ha.docx