Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
TUẦN 19 Thứ 2 ngày 13 tháng 01 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TẾT ĐOÀN VIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè, gia đình (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với các thành viên trong gia đình. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán cùng với gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ đề thức. giờ tại lớp học. sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu nhiệm vụ trọng tâm trong khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong tuần học. + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. - HS cam kết thực hiện. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới liên quan đến chủ đề sinh trong tuần. hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Tết đoàn viên” + Phân công nhiệm vụ cụ thể + Cam kết hành động : Cùng cho các thành viên. gia đình chuẩn bị đón tết nguyên đán. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài tiếng hát của người đá, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi hình ảnh đẹp, những câu văn diễn tả những tình tiết kỳ ảo. Đọc hiểu: những hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, . Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua cảnh vật nơi núi rừng. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi: HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm + Bức tranh vẽ những gì? việc chung cả lớp: Bức tranh vẽ 2 bạn nhỏ đang thích thú ngắm những con vật trong rừng vậy đặc biệt là chú sóc con đang ăn những hạt rẻ rơi dưới gốc cây, bức tranh thể hiện tình cảm, cảm xúc của con người đối với cuộc sống đáng yêu, đáng mến. - GV nhận xét và chốt: Bức tranh tượng trưng cho vẻ đẹp của cuộc sống: con - HS lắng nghe. người sống chan hòa với thiên nhiên. Trong cuộc sống thường ngày, nếu chúng ta chăm chú quan sát phải sẽ cảm nhận được những vẻ đẹp của thiên nhiên, của con người. Mỗi bài đọc trong chủ điểm vẻ đẹp cuộc sống đã góp phần lưu giữ vẻ đẹp của thiên nhiên, vẻ đẹp trong cảm xúc vậy hành động vậy việc làm của con người. Chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống tiếp tục khai thác vẻ đẹp của thiên nhiên, ở con người, của cuộc sống, ở lớp 5 phải tập trung khai thác vẻ đẹp bình dị trong đời sống thường ngày đó là vẻ đẹp mà bất cứ ai cũng có thể tạo nên để góp phần làm đẹp cuộc sống. 2. Khởi động - GV giới thiệu tên bài học và bài đọc: tiếng hát của - HS lắng nghe. người đá là câu chuyện cổ của dân tộc giarai, do tác giả Ngọc Anh và văn lang kể lại phẩi in trong tập truyện cổ Việt Nam. Dân tộc giarai là một trong số những dân tộc có lịch sử cư trú lâu đời ở vùng đất nam trung bộ và cuối dãy Trường Sơn. Có lẽ vùng chữ poda được nhắc tới trong câu chuyện là tên gọi trước đây của một địa bàn địa bàn sinh sống của dân tộc giarai (ngày nay, ở địa bàn tập Trung Đông người giarai nhất là tỉnh Khánh Hòa, ở Ninh Thuận). Đây là câu chuyện thú vị phải cảm động về một chú bé được hóa thân từ một mỏm đá hình người. Câu chuyện chứa đựng rất nhiều ý nghĩa để các em tìm hiểu vậy khám phá. - GV yêu cầu HS kể tên 1 - 2 truyện cổ mà em đã - HS nối tiêp nêu. đọc hoặc đã nghe. Nêu những chi tiết em thích để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: câu chuyện Tiếng hát của người đá kể về những hành động, việc làm của chú - HS lắng nghe. bé người đá. Câu đó thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người và những ước nguyện về cuộc sống hòa bình, không có cảnh đầu rơi máu đổ, chính nghĩa luôn chiến thắng phi nghĩa. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ gợi vẻ đẹp của thiên nhiên phải hành động, việc làm người đá và dân làng. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cách đọc. cảm xúc nhân vật: cựa quậy, cất giọng hát, tua tủa, - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu ... em bé. + Đoạn 2: Tiếp . Nai Ngọc. + Đoạn 3: Tiếp tuột khỏi tay. + Đoạn 4: Còn lại - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đỉnh núi phải - HS đọc từ khó. tia nắng, ấy dân làng phải bung lách phải bông lau, - GV hướng dẫn luyện đọc câu có những từ ngữ - HS lắng nghe cách đọc đúng gợi tả, điểm từ phẩi điệp ngữ: - 2-3 HS đọc câu. Những tia nắng vàng dịu, những hạt mưa trong vắt thay nhau tắm gội phẩi sưởi ấm cho mỏm đá./ Gió rì rào kể cho mỏm đá nghe những câu chuyện về mọi miền./Chim hót cho mỏm đá nghe những điệu ca du dương./ngày nọ, cho giặc kéo đến đông như lá rừng đẩy nhanh như chớp giật phẩi giáo mác chĩa lên trời tua tủa như bông lách phẩi - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. bông lau./ - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + đứng sững: đứng không nhúc nhích 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các CH - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: hoạt động nhóm, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: bóng đá trên đỉnh núi cao có gì đặc + mỏm đá xanh giống hình một em bé cởi biệt? Mỏm đá được mọi vật yêu quý như thế voi. Mỏm đá được mọi vật yêu quý, ấy chăm nào? chút: - Theo em tình yêu của mọi vật có ý nghĩa - mỏm đá năm này qua năm khác được mưa gì đối với mỏm đá trên đỉnh núi? nắng tắm gội tẩy sưởi ấm, những câu chuyện của gió, những bài ca của chim thấm sâu. Tất cả mọi hành động đều thể hiện tình yêu của mọi vật (mưa phẩi nắng, gió phẩi chim muông, ) đối với mỏm đá vậy chẳng khác nào bà mẹ thiên nhiên “thổi hồn", và mỏm đá vậy làm cho mỏm đá cảm động xẩy hóa thành em bé xinh đẹp, ấy tốt bụng, ấy biết nói lời hay, ý đẹp. + Câu 2: Câu chuyện gì xảy ra và một ngày + khi mỏ đá hóa thành một em bé, em bé liền mỏm đá hóa thành một em bé? Mọi người bước xuống núi, đúng lúc mông thú từng đàn được chứng kiến điều kỳ lạ gì khi em bé kéo về phá nương rẫy. Thấy dân làng đuổi người đã cất tiếng hát vang khắp núi rừng? đằng đông phải dồn đằng tây mà chẳng được, em bé liền cất giọng hát. Tiếng hát của em vang khắp núi rừng. Mọi người được chứng kiến điều kỳ lạ: muông thú nhảy múa theo + Câu 3: khi giặc kéo đến phải em bé người tiếng hát vẩy quên cả phá lúa. đá và dân làng đã làm gì để đuổi giặc? + ngày khi giặc kéo đến đông như lá rừng phẩi nhanh như chớp giật, ấy dân làng đã chung sức, đồng lòng cầm vũ khí(tên nọ phẩi khiên đao) đuổi giặc. Chiếc cảnh 4 phương lửa cháy rừng rực, em bé người đà đã trèo lên một mỏm núi, ấy cất tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược chớ đi ăn cướp, ấy hãy trở về với gia đình, lời hát của em bé người đá khiến giặc đứng sừng như những pho tượng phẩi vũ khí tuột khỏi tay. + Câu 4: theo em lời hát của em bé người đã + em bé người đá đã giúp dân làng đuổi giặc. thể hiện ước nguyện gì của con người? Em trèo lên một mỏm núi, ấy cất tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược trở đi ăn cướp vậy hãy trở về với vợ con, đi hái rau ngọt, cắt lúa vàng phẩi tối ngủ bên lửa ấm, ở sáng thức dậy theo mặt trời, lời hát của em bé người đá thể hiện ước nguyện của con người về một cuộc sống hòa bình, không có cảnh đầu rơi máu đổ, chính nghĩa luôn chiến thắng phi nghĩa + Câu 5: nêu một kết thúc khác cho câu + em bé người đá bay lên trời xanh. Mỗi khi chuyện theo mong muốn của em? đất nước gặp gian nguy, em bé người đá lại xuất hiện để giúp đở dân làng. Xúc động trước niềm mong nhớ khôn nguôi của dân làng, em bé gửi đá đã trở về sống cùng và giúp đở dân làng. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học học. - GV nhận xét và chốt: Những hành động, việc làm của chú bé - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. người đá trong câu chuyện thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, . Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn. 4. Vận dụng trải nghiệm. * Luyện đọc lại - Chọn đoạn cần luyện đọc - HS nêu - GV hướng dẫn HS nêu cách đọc. - Y/c HS luyện đọc trong nhóm - HS luyện đọc trong nhóm _ GV tổ chức cho HS thi đọc dưới hình thức sắm vai. - HS thi đọc - GV tuyên dương nhóm sắm vai tốt. - GV có thể khích lệ học sinh nêu chi tiết yêu thích nhất trong câu chuyện - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ Lịch sử và Địa lí BÀI 13: TRIỀU NGUYỄN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu,sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...)liên quan đến Triều Nguyễn. - Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : Hàm Nghi, Phan Đình Phùng.. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Triều Nguyễn. Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể được nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : Hàm Nghi, Phan Đình Phùng.. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...)liên quan đến Triều Nguyễn. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV gọi HS chia sẻ, kể chuyện về Nguyễn Công Trứ - Cả lớp theo dõi, lắng nghe. và nêu đóng góp của ông. - GV mời một số học sinh trình bày - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục đi Tìm hiểu về Triều Nguyễn qua phong trào Cần Vương - HS lắng nghe. chống Pháp. 2. Khám phá: Hoạt động khám phá 1. Phong trào Cần Vương chống Pháp. a, Nét chính của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX. - GV yêu cầu hs đọc thông tin và trả lời câu hỏi - HS trả lời câu hỏi: - Những số nét chính về phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX: + Năm 1884, Triều đình Nhà Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp trên toàn bộ đất nước Việt Nam + Một bộ phận quan lại thuộc phái chủ chiến, đứng đầu là vua Hàm Nghi mong muốn khôi phục độc lập dân tộc - GV mời HS báo cáo kết quả. + Năm 1885, Tôn Thất Thuyết ban - GV nhận xét, tuyên dương. bố dụ Cần vương, kêu gọi nhân dân b, Câu chuyện về Phan Đình Phùng và cuộc khởi đồng lòng giúp vua cứu nước, phong nghĩa Hương Khê trào bùng nổ và phát triển mạnh mẽ. GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình 7, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi - HS thảo luận nhóm và chia sẻ - Câu chuyện về về Phan Đình Phùng và cuộc khởi nghĩa Hương Khê: + Cuối thế kỉ XIX, Phan Đình Phùng đã đứng ra chiêu tập lực lượng chống Pháp dưới lời kêu gọi cứu nước của vua Hàm Nghi + Khởi nghĩa đã xây dựng căn cứ tại - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm Hương Khê, các anh hùng, hào kiệt đã nhận xét lẫn nhau. tự nguyện liên kết lực lượng dưới - GV nhận xét, tuyên dương. quyền chỉ huy của ông + Cuộc khởi nghĩa đã kéo dài hơn 10 năm, gây thiệt hại cho quân Pháp + Cuối năm 1895, Phan Đình Phùng hi sinh trong một trận chiến đấu, cuộc khởi nghĩa suy yếu dần rồi tan rã 3. Thực hành GV cho HS thảo luận nhóm 4 vẽ tiếp tục sơ đồ tư duy triều đại nhà Nguyễn . - Gọi HS trình bày - GV nhận xét - Câu chuyện về vua Hàm Nghi - GV gọi HS kể về câu chuyện một nhân vật lịch + Vua Hàm Nghi là vị vua thứ 8 của sử dưới thời nhà Nguyễn mà em sưu tầm được. triều đại nhà Nguyễn Câu chuyện đó giúp em biết được thông tin gì về + Nhà vua phát động phong trào Cần lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn. Vương, tạo nên một làn sóng chống Pháp mạnh mẽ thời bấy giờ + Tuy nhiên, chính quyền thực dân Pháp đã bắt được vua Hàm Nghi khi ông chỉ mới 17 tuổi. Mặc dù Pháp đã tìm mọi cách để chiêu dụ, mua chuộc nhà vua hợp tác, song ông đã thẳng thừng từ chối. Vì thế, ông đã bị bắt và lưu đày ông sang 1 quốc gia ở Bắc Phi ngày nay - Hàm Nghi là một vị vua có tài và yêu nước, dám quyết liệt chống lại thực dân Pháp xâm lược. Dù biến động thời cuộc và phải sống ở xứ người đến khi qua đời, nhưng những gì nhà vua làm được trong thời gian trị vì sẽ là niềm tự hào trong lịch sử dân tộc. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về việc sưu tầm tư liệu, tranh - Học sinh tham gia chia sẻ. ảnh và giới thiệu về một di sản văn hóa Triều - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Nguyễn. - GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ____________________________________ Thứ 3 ngày 14 tháng 01 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được câu đơn phải câu ghép; vận dụng kiến thức đã học để thực hành tạo lập câu ghép, qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung phẩi kỹ năng tạo lập văn bản nói riêng. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua cac từ loại tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu câu đơn, câu ghép ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật Cách chơi: HS bất kỳ trong lớp trả lời đúng - HS lắng nghe các chơ câu hỏi thì ô cửa bí mật sẽ mở ra + câu hỏi: Câu có mấy thành phần chính? Đó là những thành phần nào,? Em hãy đặt câu có 2 thành phần chính là chủ ngữ và vị một câu và xác định thành phần chính của ngữ. câu đó. VD: chúng em/ đang học bài. - GV mở cửa bí mật hiện ra tên bài: câu đơn - HS lắng nghe. và câu ghép - GV nhận xét, tổng kết trò chơi - GV dẫn dắt vào bài mới: câu em vừa đặt gọi là câu đơn. Vậy câu đơn là câu như thế nào? Những câu như thế nào được gọi là câu ghép? Cô trò cùng học bài ngày hôm nay: câu đơn và câu ghép 2. Khám phá. Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. Cả lớp - GV mời cả lớp làm việc nhóm lắng nghe bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm xác định nội dung yêu cầu. Câu ở phần b có 2 cụm chủ ngữ-Vị ngữ. Từ nên có tác dụng: nối các ý được thể hiện ở 2 cụm chủ ngữ-vị ngữ đó. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2: - 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm: - Cả lớp làm việc nhóm xác định nội dung yêu cầu. Đến nay, con người /đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm/ vẫn sống mãi cùng sông nước và con người. * Ghi nhớ Tử phẩy trong câu trên có tác dụng nối các - Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu ghép? cụm chủ ngữ-vị ngữ - Yêu cầu HS lấy ví dụ về câu đơn vậy câu - Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị ghép vậy có thể yêu cầu xác định chủ, bị ngữ, câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ- ngữ trong câu vừa đặt. vị ngữ ghép lại - GV nhận xét, kết luận. - Gọi HS đọc ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ 2. Thực hành Bài 3: - GV mời 2 HS đọc yêu cầu và nội dung: - HS nối tiếp đọc. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm - Cả lớp làm việc nhóm, xác định nội dung yêu cầu. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. + câu một là câu đơn + câu số một là câu đơn hay câu ghép? + câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị ngữ, + câu đơn khắc câu ghép như thế nào? câu ghép là câu có nhiều cụm chủ ngữ-bị Bài 4. ngứa - GV mời 1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc - giáo viên cho HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân - Gọi HS đọc bài trước lớp - GV nhận xét và hỏi: trong đoạn văn, câu nào là câu ghép? Câu ghép đó gồm mấy vế câu ngày - GV khen ngợi những HS viết được những câu ghép hay 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Cách chơi: + HS sẽ trả lời câu hỏi để giúp đội mình - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. thắng. Mỗi câu trả lời đúng trong thời gian quy định sẽ giúp đội mình thắng một hiệp + Trường hợp cả 2 đội không trả lời đúng sẽ coi như Hòa. Hiệp đó không tính vào số hiệp thắng. + Kết thúc trò chơi đội nào có số hiệp thắng nhiều hơn (tương đương với trả lời đúng nhiều câu hỏi hơn) sẽ là đội chiến thắng. Câu 1: Câu dưới đây là câu đơn hay câu ghép? Dân làng vây quanh em bé, hỏi em từ đâu tới, em tên em là gì, nhưng em chỉ cười. Câu 2: Xác định chủ ngữ phải vị ngữ của câu trên - Câu đơn Câu 3: đặt câu a. Một câu đơn về nhân vật nay ngọc chung bài đọc tiếng hát người đá. - Dân làng/ vây quanh em bé, hỏi em từ đâu b. Một câu ghép về nội dung bài đọc tiếng tới, em tên em là gì, nhưng em/ chỉ cười. hát người đá. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS đặt câu - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử và Địa lí BÀI 13: TRIỀU NGUYỄN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu,sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Triều Nguyễn. - Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : vua Gia Long, vua Minh Mạng, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn TRường Tộ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Triều Nguyễn. Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể được nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : vua Gia Long, vua Minh Mạng, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn TRường Tộ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...)liên quan đến Triều Nguyễn. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho hs nêu 1 số nét chính về Triều Nguyễn. - Cả lớp theo dõi, lắng nghe - GV mời một số học sinh trình bày - HS trả lời - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Tiết học ngày hôm nay, cô trò chúng ta tiếp tục đi tìm hiểu về Triều Nguyễn. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Triều Nguyễn và công cuộc xây dựng đất nước. c, Những đề nghị canh tân đất nước. Câu chuyện về Nguyễn Công Trứ - GV cho HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi: và đóng góp của ông: + Đầu thế kỉ XIX, nhiều nông dân không có ruộng đất cày cấy, bỏ làng đi phiêu tán và nổi dậy chống triều đình. + Trong tình hình đó, Nguyễn Công Trứ đã tâu lên vua để cho khai hoang yên nghiệp dân nghèo, nhà vua đồng ý và cử ông làm Doanh điền sứ chuyên coi việc khai phá đất hoang. + Ông đã chiêu tập người dân khai hoang lấn biển ở vùng duyên hải Bắc Bộ, mở rộng diện tích đất, thúc đẩy nông nghiệp phát triển. Những đóng góp của Nguyễn Trường Tộ đối với lịch sử dân tộc là: Hoạt động 2. Phong trào Cần Vương chống Pháp. - Là đại diện tiêu biểu cho trào lưu a, Nét chính của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ cách tân đất nước cuối thế kỉ XIX XIX. - Trình lên vua nhiều bản điều trần, - GV yêu cầu hs đọc thông tin và trả lời câu hỏi mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh - Đề nghị mở rộng quan hệ với nước ngoài, mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng,... - GV mời HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời câu hỏi: - Những số nét chính về phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX: + Năm 1884, Triều đình Nhà Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp trên toàn bộ đất nước Việt Nam + Một bộ phận quan lại thuộc phái chủ chiến, đứng đầu là vua Hàm Nghi mong muốn khôi phục độc lập dân tộc + Năm 1885, Tôn Thất Thuyết ban bố dụ Cần vương, kêu gọi nhân dân đồng lòng giúp vua cứu nước, phong trào bùng nổ và phát triển mạnh mẽ. 3. Luyện tập. TC:Điền đúng điền nhanh - Mục đích: Củng cố cho học sinh về phong trào Cần Vương. - HS lắng nghe luật chơi. + Học sinh: 2 phiếu lớn, bút dạ. - HS tham gia chơi. + Giáo viên: nội dung trò chơi và đáp án trên màn hình. - Cách chơi: Chọn mỗi đội 5 học sinh, các em lần lượt lên mỗi em được điền 1 từ, thời gian 1 phút cho cả đội. Đội nào xong trước và đúng nhiều hơn đội đó thắng cuộc. - Nội dung trò chơi: Năm ., Tôn Thất Thuyết ban bố dụ , kêu gọi nhân dân đồng lòng giúp vua ., phong trào .và .mạnh mẽ. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về đóng góp của Nguyễn - Học sinh tham gia chia sẻ. Trường Tộ đối với lịch sử dân tộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ____________________________________ Thứ 4 ngày 15 tháng 01 năm 2025 Toán BÀI 37: TỈ LỆ BẢN ĐỒ VÀ ỨNG DỤNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được tỉ lệ bản đồ, đọc được tỉ lệ trên bản đồ. - Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn là từ tỉ lệ bản đồ tìm độ dài thực tế và ngược lại. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học,... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. . Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đố em” để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu đố: Tranh gì to lớn lạ ghê Vẽ hết Âu, Á, Mĩ, Phi trong này. + Bản đồ (Là gì?) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Bản đồ là hình thu nhỏ - HS lắng nghe. trên giấy tương đối chính xác về một khu vực hay - HS lắng nghe. toàn bộ bề mặt trái đất. Trên bản đồ lúc nào cũng có tỉ lệ bản đồ, vậy tỉ lệ này có có tác dụng gì? Thì thầy trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay. 2. Khám phá: GV chiếu bản đồ một khu vực của thành phố Hồ Chí - HS quan sát. Minh trong sgk hoặc mời HS quan sát sgk: + Hãy nêu tên bản đồ? + Bản đồ một khu vực của thành phố Hồ chí minh. + Góc phía dưới bản đồ ghi gì? + Ghi tỉ số 1 : 10 000 - GV giới thiệu: Ở góc phía dưới của một bản đồ - HS lắng nghe và theo dõi. có ghi 1 : 10 000 hay. Tỉ số đó là tỉ lệ bản đồ. 1 + Tỉ lệ 1 : 10 000 hay cho biết hình ảnh một 10000 khu vực của thành phố Hồ Chí Minh được vẽ thu nhỏ lại 10 000 lần. Chẳng hạn: độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000 cm hay 100 m. + Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng một phân số có tử số là 1. 1 1 1 1 Chẳng hạn: ; ; ; ; ... 500 1000 10000 10000000 1 Độ dài trên bản đồ (cm, dm, ) Ví dụ: 10000 Độ dài ngoài thực tế (cm, dm, + Tỉ lệ bản đồ một khu vực thành phố Hồ chí Minh 1 + Được vẽ thu nhỏ lại 10 000 lần so là tỉ lệ bản đồ này được vẽ thu nhỏ lại bao với thực tế. 10000 nhiêu lần so với thực tế? + 10 000 cm + 1 cm trên bản đồ 9ứng với độ dài thật là bao nhiêu xăng-ti-mét? - Chiếu cho HS xem bản đồ Việt Nam có tỉ lệ - HS quan sát 1 : 1 000 000 và hỏi: + Hãy đọc tên tỉ lệ bản đồ? + Tỉ lệ một phần một triệu. + Tỉ lệ bản đồ 1 : 1 000 000 cho biết điều gì? + Cho biết nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ lại 1 000 000 lần so với thực tế. Chẳng hạn: 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 1 000 000 cm. + Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng nào? + Dưới dạng phân số + Tử số của phân số cho biết gì? + Tử sô cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với dộ dài cm, dm, ... + Mẫu số của phân số cho biết gì? + Mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng với độ dài cm, dm, ... - Gv nhận xét, kết luận: tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa - lắng nghe. khoảng cách đo trên bản đồ và khoảng cách ngoài thực tế. 3. Thực hành Bài 1. - GV yêu cầu HS đọc tên bản đồ và tỉ lệ - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. bản đồ. + Tỉ lệ bản đồ công viên khu đô thị hòa + Tỉ lệ 1 : 1 000 Bình là bao nhiêu? a) Số - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu ý a - 1 HS đọc. + Bài toán hỏi gì? + Trong thực tế, chiều dài khu vườn hoa cây cảnh dài bao nhiêu mét? + Khoảng cách chiều dài khu vườn hoa, + Dài 6 cm. cây cảnh (khoảng cách AB) trên bản đồ dài bao nhiêu? + Muốn biết độ dài trong thực tế dài bao + Phép tính nhân. nhiêu ta làm phép tính gì? + Lấy số nào nhân với số nào? + Lấy 6 x 1 000 - Hướng dẫn HS lấy kết quả đơn vị cm - HS lắng nghe. rồi đổi sang đơn vị m. - GV mời HS làm việc nhóm đôi vào - HS thảo luận nhóm đôi. dấu ? Bài giải Trong thực tế, chiều dài khu vườn hoa, cây cảnh là: 6 x 1 000 = 6 000 (cm) 6 000 cm = 60 (m) Đáp số: 60 m - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) và kết luận: - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Muốn tìm độ dài trong thực tế khi biết độ dài trên bản đồ ta lấy độ dài trên bản đồ nhân với mẫu của tỉ lệ bản đồ. b) Số? - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu ý b - 1 HS đọc + Bài toán cho biết gì? + Chiều rộng thật của khu vui chơi trẻ em là 50 m. + Bài toán hỏi gì? + Chiều rộng khu vui chơi trẻ em trên bản đồ là bao nhiêu xăng-ti-mét? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nêu - HS thảo luận nhóm đôi. cách làm Bài giải Đổi: 50 m = 5 000 cm Trên bản đồ, chiều rộng khu vui chơi cho trẻ em là: 5 000 : 1000 = 5 (cm) Đáp số: 5 cm - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) và kết luận: Muốn tính độ dài trên bản đồ - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) ta lấy độ dài thật (sau khi đã đổi về cùng đơn vị đo với độ dài thu nhỏ cần tìm) chia cho mẫu số của tỉ lệ bản đồ. Bài 2. Chặng đua xe đạp xuyên Việt từ Lạng Sơn đến Hà Nội dài 160 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000 quãng đường đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - Bài toán cho biết gì? - Chặng đua xuyên việt từ Lạng Sơn đến Hà nội dài 160 km. - Bài toán hỏi gì? - Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000 quãng đường từ Lạng Sơn đến Hà nội dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - GV mời HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm cá nhân vào vở. 1 HS lên bảng làm. Bài giải Đổi: 160 km = 16 000 000 (cm) Trên bản đồ, quãng đường từ Lạng Sơn đến Hà nội dài số xăng-ti-mét là: 160 000 000 : 1 000 000 = 16 (cm) Đáp số: 16 cm - GV thu vở, nhận xét một số bài - HS nhận xét bài trên bảng - Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng - Lắng nghe (sửa sai nếu có) - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi và tham gia chơi + Chia lớp thành 3-4 nhóm tùy số lượng học sinh, phát cho mỗi nhóm 1 phiếu chứa bài tập nhóm nào làm đúng và nhanh nhất là nhóm thắng cuộc. Viết số thích hợp vào chỗ trống: Viết số thích hợp vào chỗ trống: Tỉ lệ bản 1 : 1 000 1: 300 1 : 10 000 Tỉ lệ 1 : 1 1: 300 1 : 10 đồ bản đồ 000 000 Độ dài 1 cm ? 2 cm Độ dài 1 cm 1 dm 2 cm thu nhỏ thu nhỏ Độ dài ? 300 dm ? Độ dài 1 000 300 dm 20 000 thật thật cm cm - Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. - HS lắng nghe - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng Việt KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ, hỉnh ảnh miêu tả sự vất vả của người mẹ, tình yêu thương người mẹ dành cho con, vẻ đẹp của tình mẫu tử, Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh người mẹ Tà-ôi: Tình mẫu tử thiêng liêng, tình yêu của người mẹ dành cho con hòa chung vào tình yêu quê hương, đất nước, tạo thành một tình cảm lớn, mang lại nhiều cảm xúc cho người đọc. Lồng ghép ANQP: Ca ngợi tình quân dân 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý những người thân trong gia đình, thông qua hình ảnh của người mẹ. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh minh họa bài đọc - Video bài hát ru. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS nghe 1 bài hát ru, sau đó khai thác nội dung để dẫn dắt vào bài. G4&t=0s - Em có cảm nhận gì khi nghe bài hát “Mẹ ru con”? - HS trả lời: + Em cảm thấy rất xúc động + Em cảm thấy rất hay. + Em cảm nhận được tình cảm lớn lao mà người mẹ dành cho con qua từng lời ru. - GV dẫn dắt vào bài học: Hát ru như một ký ức - HS lắng nghe, ghi bài. tuổi thơ mà không ai có thể quên, qua lời ru của bà, của mẹ đã gieo vào tâm thức tuổi thơ những ký ức và hình ảnh tốt lành về lòng nhân ái, đạo lý làm người, tình yêu quê hương, đất nước, các em được say giấc, được lớn lên cũng từ những lời ru đó. Bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” của tác giá Nguyễn Khoa Điềm cũng có một em bé được lớn lên từ lời ru của mẹ đấy các em ạ. Chúng ta cùng vào bài học hôm nay nhé! 2. Khám phá. 2.1. Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, từ ngữ thể hiện sự vất vả trong công việc của người mẹ. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm của người đọc. mẹ, thể hiện sự vất vả khó nhọc của người mẹ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến ..tim hát thành lời + Đoạn 2: Tiếp . Vung chày lún sân” + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: a-kay, nóng hổi, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. lún sân, Ka-lưi, lưng núi - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng mẹ - 2-3 HS đọc câu. Me giã gạo mẹ nuôi bộ đội Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Giọng đọc nhẹ nhàng, - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. mền mại giống như lời ru, nhấn giọng vào những từ ngữ giàu cảm xúc - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. hợp với ngữ điệu bài đọc . - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: Giọng đọc nhẹ nhàng, mền mại giống như lời ru, nhấn giọng vào những từ ngữ giàu cảm xúc - HS luyện đọc một số câu thơ: - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 3 Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay một số câu thơ thể hiện tình cảm của người mẹ, sự hỡi vất vả của người mẹ. Mẹ thương a-kay, mẹ thương bộ đội Em ngủ ngoan em đừng làm mẹ mỏi Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS đọc theo nhóm 3, mỗi bạn đọc 1 - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) đoạn cho đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS hãy chia sẻ những cảm xúc, suy - HS nêu suy nghĩ của mình: nghĩ về mẹ của mình sau khi học xong bài thơ + Qua hình ảnh của người mẹ trong bài “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” thơ, em càng thấy rõ được sự vất vả, khó nhọc của mẹ mình. Mẹ đã thức khuya dậy sớm, chăm lo cho em từng miếng ăn giấc ngủ. Em rất yêu mẹ của mình.. - Nhận xét, tuyên dương. + Mẹ của em rất yêu thương em, mẹ cũng - GV nhận xét tiết dạy. rất vất vả để vừa đi làm vừa chăm lo cho - Dặn dò bài về nhà. gia đình. ... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________________ Thứ 5 ngày 16 tháng 01 năm 2025 Toán Bài 37: TỈ LỆ BẢN ĐỒ VÀ ỨNG DỤNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: . - Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn là từ tỉ lệ bản đồ tìm độ dài thực tế và ngược lại. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học,... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. . Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời một - HS tham gia trò chơi số câu hỏi sau: + Hôm trước các em học bài gì? + Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng + Bản đồ tỉnh Lạng Sơn có tỉ lệ là 1: 1 000 cho ta + Cho ta biết tỉnh Lạng Sơn được vẽ thu biết điều gì? nhỏ lại 1 000 lần. Chẳng hạn: độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 1 000 cm hay 10 m. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành: Bài 1. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 10 000 000, quãng đường sắt Đà Nẵng – Nha Trang đo được là 5 cm. Trên thực tế, quãng đường sắt Đà Nẵng – Nha Trang dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu + Bài toán cho biết gì? - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. + Trên bản đồ tỉ lệ 1: 10 000 000, quãng đường sắt Đà Nẵng – Nha Trang đo được là 5 cm. + Bài toán hỏi gì? + Trên thực tế, quãng đường sắt Đà Nẵng – Nha Trang dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? + Muốn tính độ dài trong thực tế khi biết + Ta lấy độ dài trên bản đồ nhân với mẫu của tỉ lệ độ dài trên bản đồ ta làm thế nào? bản đồ.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_ha.docx

