Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình

pdf 53 trang Thu Cúc 18/06/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình
 TUẦN 8 
 Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 
 Hoạt động trải nghiệm 
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ 
 TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “KHOA HỌC SÁNG TẠO” 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu 
nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để 
đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Nghe trò chuyện về chủ đề “Khoa học sáng tạo’. 
 - Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học theo lớp. 
 2. Năng lực chung 
 - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học theo 
lớp. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về khao học 
sáng tạo. 
 3. Phẩm chất 
 - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện tham gia các hoạt động học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao 
tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 TRƯỚC HOẠT 
 TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG 
 ĐỘNG 
- GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. + Sắp xếp ghế ngồi 
+ Lựa chọn nội dung, - Sinh hoạt dưới cờ: trên sân trường phù 
chủ đề sinh hoạt dưới + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, hợp với tình hình của 
cờ. khuyết điểm trong tuần. từng trường. 
+ Thiết kế kịch bản, + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. - HS tham gia chuẩn 
sân khấu. - Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Trò bị theo sự phân công 
+ Chuẩn bị trang phục, chuyện về chủ đề: Khoa học sáng tạo” của GV. 
đạo cụ và các thiết bị - GV chuẩn bị cho HS nghe trò chuyện 
âm thanh, liên quan chủ đề Khoa học sáng tạo. 
đến chủ đề sinh hoạt. 
+ Luyện tập kịch bản. 
+ Phân công nhiệm vụ 
cụ thể cho các thành 
viên. 
 + Nghe trò chuyện. - HS chăm chú nghe. 
 - GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi 
 tham gia hoạt động tập thể. 
 - GV tổ chức cho HS tham gia sáng tạo - HS sáng tạo. 
 khoa học theo lớp. 
 + Các lớp trưng bày san phẩm sáng tạo 
 khoa học. 
 + HS tham quan các sản phẩm sáng tạo 
 khoa học. 
 - GV tập trung HS vào lớp của mình để - HS di chuyển vào 
 phổ biến về nội quy... lớp theo hàng, ngồi 
 đúng vị trí và lắng 
 nghe nội quy, thời 
 khóa biểu, 
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG 
 ....................................................................................................................................................... 
 ....................................................................................................................................................... 
 ----------------------------------------------------- 
 Tiếng Việt 
 ĐỌC: BÀI 15: BÀI CA VỀ MẶT TRỜI 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài ca về mặt 
trời. 
 - Biết đọc diễn cảm các đoạn chứa nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm và thể hiện tâm lí, cảm 
xúc của nhân vật; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; 
 - Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật; nhận 
biết các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu 
chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và suy nghĩ của 
nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết rung cảm trước vẻ đẹp của 
thiên nhiên quanh mình. 
 2. Năng lực chung. 
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn 
cảm tốt. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm. 
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất yêu nước: Biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình. 
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập 
thể. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động: 
- Cho HS xem video hoạt hình Thần gió và - HS chia sẻ cảm nhận về những hình ảnh 
mặt trời và yêu cầu HS nêu cảm nhận của em trong clip. Gọi 1 – 2 HS nhận xét. 
về nhân vật mặt trời 
– GV dẫn dắt: Ngoài sức mạnh vô tận, mặt trời - Hs lắng nghe và ghi tên bài 
còn tạo ra những cảnh đẹp tuyệt vời cho Trái 
đất của chúng mình, cảnh đẹp đó là gì, bài học 
ngày hôm này chúng mình sẽ tìm hiểu nhé! 
2. Khám phá. 
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. 
- GV đọc mẫu lần 1: với giọng đọc diễn cảm, – HS lắng nghe. 
chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ thể 
hiện sự diễn cảm (cái gì vậy; rõ ràng là, từ bao 
giờ; chắc là, bỗng...) trong văn bản 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. – 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. 
- GV hỏi HS: Theo em, câu chuyện này có mấy – HS nghe câu hỏi, đọc thầm toàn văn bản 
đoạn? và trả lời. 
+ Đoạn 1: từ đầu đến trông thấy được. 
+ Đoạn 2: tiếp theo đến càng nhích dần lên. 
+ Đoạn 3: phần còn lại. 
– Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn 
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. – 3 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm. 
– Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm sai: - HS đọc từ khó. 
mỏng, màu sữa, bổng, lè tè, xanh thẫm, vành 
mũ, chiếm lĩnh,... 
– GV dùng bảng phụ hướng dẫn HS cách ngắt 
nghỉ ở câu dài. Ví dụ: Sương mù như tấm khăn - 2-3 HS đọc câu. 
voan mỏng màu sữa/ bay la đà trên những khóm 
cây quanh vườn, / trùm lấp một khoảng sân; 
– Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 
– GV nhận xét, tuyên dương. - Hs lắng nghe 
3. Thực hành 
3.1. Tìm hiểu bài: 
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các 
và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để câu hỏi: 
trả lời từng câu hỏi: 
+ Câu 1: Đàn chim sẻ làm gì khiến nhân •Nhân vật “tôi” chú ý đến những chú chim sẻ 
vật “tôi” chú ý? Nhân vật “tôi” nghĩ gì về đang thi nhau cất tiếng hót trên những ngọn cau 
chuyện đó? cao, tiếng chim khi bồng khi trầm làm xôn xao 
 không gian. 
 •Nhân vật “tôi” nghĩ đàn chim sẻ hót xôn xao 
 như vậy bì đang trông thấy một điều gì đó mà 
 nhân vật “tôi” ở thấp quá chưa nhìn ra được. 
+ Câu 2: Cảnh mặt trời mọc được miêu tả + Cảnh mặt trời mọc: 
như thế nào? •Đầu tiên: mặt trời nhô lên sau vòm cây xanh 
 thẫm như một vành mũ màu đỏ. 
 •Sau đó: chiếc mũ đỏ to lớn nhô dần lên trên 
 nền trời. 
 •Cuối cùng: mặt trời bay lên khỏi vòm cây, to 
 và đỏ giống như một chiếc mâm đồng; vầng 
 mặt trời bay từ từ chiếm lĩnh nền trời xa, rộng. 
 Cảm nhận của em: cảnh đẹp hùng vĩ. 
+ Câu 3: Vì sao nhân vật “tôi” liên tưởng + Bạn nhỏ thay đổi hình ảnh so sánh vì hình 
mặt trời như chiếc mũ đỏ rồi lại như chiếc dáng của mặt trời thay đổi khi nhô dần lên trên 
mâm đồng đỏ? bầu trời. Ban đầu, mặt trời chỉ ló một nửa ra 
 khỏi vòm cây, giống nửa vanh mũ đội đầu (Đều 
 là nửa hình tròn). Bạn nhỏ có lẽ cũng tưởng 
 tượng có ai đó đang trốn sau vòm cây và chỉ ló 
 mỗi vành mũ lên, bạn nhỏ hồi hộp chờ đợi ai là 
 người đội chiếc mũ đó. Khi nhô lên cao, mặt 
 trời mới phát hiện ra đầy đủ, tròn đầy và to rõ, 
 giống như một chiếc mâm màu đỏ. 
+ Câu 4: Khi phát hiện ra vầng mặt trời như + Khi phát hiện ra vầng mặt trời như chiếc 
chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật “tôi” dâng 
“tôi” như thế nào? Em suy nghĩ gì về bài trào, khiến cho trong trái tim của nhân vật “tôi” 
hát của nhân vật “tôi”? vang lên tiếng hát. Đó là một bài hát rất độc 
 đáo, giàu hình ảnh, chứa chan cảm xúc. 
+ Câu 5: Khi đọc đoạn văn tả mặt trời mọc, + HS có suy nghĩ và cảm nhận riêng. 
có hai bạn nhỏ đã nêu ý kiến như dưới đây. 
Em thích ý kiến của bạn nào hoặc có ý kiến 
nào khác? Vì sao? 
- GV nhận xét, tuyên dương 
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học 
bài học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 
- GV nhận xét và chốt: 
Bài đọc Bài ca về mặt trời cho thấy sự 
quan sát, cảm nhận tinh tế, trí tưởng tượng 
phong phú cùng niềm vui, niềm hân hoan 
của nhân vật “tôi” trước cảnh mặt trời 
mọc. Qua con mắt của nhân vật “tôi”, mặt 
trời hiện lên với vẻ đẹp vô cùng kì diệu, thơ 
mộng. 
3.2. Luyện đọc lại 
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản: - HS lắng nghe; tìm giọng đọc và các 
+ Giáo viên đọc mẫu. từ ngữ cần nhấn giọng. 
+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. - 1 – 2 HS đọc lại. 
+ Thi chọn người đọc hay nhất - HS luyện đọc theo cặp. 
 - 2 – 3 HS thi đọc 
4. Vận dụng trải nghiệm. 
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những 
xúc của mình sau khi học xong bài “Bài ca về cảm xúc của mình. 
mặt trời”. 
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 
- GV nhận xét tiết dạy. 
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ....................................................................................................................................... 
 ....................................................................................................................................... 
 ----------------------------------------------------- 
 Tiếng Anh 
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY 
 --------------------------------------------------- 
 Âm nhạc 
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY 
 --------------------------------------------------- 
 Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 
 Toán 
 BÀI 17: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI 
 MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích. 
 - Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết 
một số tình huống thực tế. 
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện 
các nhiệm vụ học tập. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào 
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 
 - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, 
luyện tập. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế. 
 3. Phẩm chất 
 - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài 
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. 
 - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và 
rút ra kết luận. 
 - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi 
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động: 
- GV mở bài hát vui nhộn để khởi động bài học. - HS vận động theo bài hát 
- GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. 
2. Thực hành 
HĐ1: - HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của GV. 
Các bạn lớp 5A lên kế hoạch làm giá sách của 
lớp. Các bạn dự định đặt mua các tấm gỗ với 
kích thước và số lượng như trong bảng dưới đây: 
Loại gỗ công nghiệp được chọn có giá 250 000 
đồng cho 1 m2. Tính số tiền mua gỗ để làm giá 
sách đó. - Kết quả: 
- GV lớp thành cách nhóm nhỏ, mỗi nhóm 2 – 4 Bài giải 
HS. Diện tích của 4 tấm gỗ có chiều dài 200 cm, 
- GV yêu cầu HS thảo luận, tính toán và ghi lại chiều rộng 25 cm là: 
kết quả vào vở. 200 × 25 × 4 = 20 000 (cm2) 
- GV gợi ý: Diện tích của 10 tấm gỗ có chiều dài 40 cm, 
+ Tính tổng diện tích của 4 tấm gỗ có chiều dài chiều rộng 25 cm là: 
200 cm, chiều rộng 25 cm. 40 × 25 × 10 = 10 000 (cm2) 
+ Tính tổng diện tích của 10 tấm gỗ có chiều dài Tổng diện tích gỗ cần mua là: 
40 cm, chiều rộng 25 cm. 20 000 + 10 000 = 30 000 (cm2) 
+ Tính tổng diện tích gỗ cần dùng. Ta có: 30 000 cm2 = 3 m2. 
+ Tính số tiền mua gỗ để làm giá sách đó. Số tiền mua gỗ để làm giá sách là: 
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, các 3 × 250 000 = 750 000 (đồng) 
nhóm còn lại quan sát, đối chiếu kết quả của bạn. Đáp số: 750 000 đồng. 
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. - HS chữa bài vào vở. 
HĐ2: 
Hãy thiết kế giá sách của lớp em. Tính số tiền - HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của GV. 
mua gỗ làm chiếc giá sách đó nếu loại gỗ công 
 2
nghiệp được chọn có giá 250 000 đồng cho 1 m . 
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng 
bàn). - Các nhóm làm theo hướng dẫn. Nội dung 
- GV gợi ý các bước thực hiện: nào chưa rõ thì xin ý kiến GV. 
+ Xác định vị trí có thể đặt giá sách trong phòng 
học của lớp mình. 
+ Thiết kế giá sách bằng gỗ để đặt vào vị trí đó. 
+ Ghi lại số lượng các tấm gỗ với từng loại kích 
thước thông qua việc đo đạc. 
+ Tính số tiền mua gỗ để làm giá sách. 
- GV cho HS thực hiện đo đạc, xác định vị trí đặt 
giá sách, ghi lại kết quả vào vở. 
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, cả lớp 
lắng nghe và nhận xét. 
- GV thống nhất kết quả đo và phương án thiết 
kế giá sách. 
- HS tiến hành tính toán số tiền cần mua gỗ, trình 
bày kết quả trước lớp. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ..................................................................................................................................................... 
 ..................................................................................................................................................... 
 ----------------------------------------------------- 
 Tiếng Anh 
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY 
 _______________________________ 
 Tiếng Việt 
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐA NGHĨA 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Củng cố lại kiến thức về từ đa nghĩa; biết sử dụng, giải thích, đánh giá được tác dụng 
 của từ đa nghĩa trong những tình huống cụ thể 
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 
 2. Năng lực chung. 
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung 
bài học. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận dụng từ đa nghĩa ứng 
dụng vào thực tiễn. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm. 
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động: 
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS tham gia chơi 
+ Luật chơi: Em hãy tìm và xếp các từ theo các nhóm 
nghĩa: Từ dùng với nghĩa gốc và Từ dùng với nghĩa 
chuyển: 
“khuôn mặt, tay trái, cửa sổ, cửa biển, đứng đầu, đầu 
tóc, tay chân, mặt bàn, xấu bụng, đau bụng” 
- GV yêu cầu HS: Hãy nhắc lại thế nào là từ đa 
nghĩa? - HS trả lời 
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 
2. Thực hành 
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức tiết trước: Thế - HS nhắc lại 
nào là từ đa nghĩa? 
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1,2 : 
Bài tập 1: Nêu nghĩa của từ hạt trong mỗi đoạn thơ - HS đọc nhiệm vụ BT. 
dưới đây. Từ hạt trong đoạn thơ nào được dùng với 
nghĩa gốc? 
a. Khi đang là hạt 
Cầm trong tay mình 
Chưa gieo xuống đất 
Hạt nằm lặng thinh. 
 (Trần Hữu Thung) 
b. Hạt mưa mải miết trốn tìm 
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười 
Quất gom từng hạt nắng rơi 
Làm thành quả - những mặt trời tí hon. 
 (Đỗ Quang Huỳnh) 
Bài tập 2: rong hai đoạn thơ dưới đây, từ chân được 
dùng với các nghĩa nào? Các nghĩa đó có gì giống và 
khác nhau? 
a. Cái gậy có một chân, 
Biết giúp bà khỏi ngã. 
Chiếc com-pa bố vẽ, 
Có chân đứng, chân quay. 
Cái kiềng đun hằng ngày, 
Ba chân xoè trong lửa. 
 (Vũ Quần Phương) 
b. Chân em bước thật êm 
Đường sau mưa ẩm ướt 
Trên lá non mịn mướt 
Những giọt nước trong lành. 
 (Nguyễn Quỳnh Mai) 
- GV chia nhóm cho HS, sử dụng kĩ thuật Mảnh ghép - HS lắng nghe hướng dẫn của GV. 
để thực hiện hoạt động này. 
+ Vòng 1: Nhóm chuyên gia 
+) Nhóm 1, 3, 5, 7: Thực hiện nhiệm vụ Bài tập 1 
+) Nhóm 2, 4, 6, 8: Thực hiện nhiệm vụ Bài tập 2 
+) Phát cho mỗi HS 3 thẻ xanh hoặc đỏ 
+ Vòng 2: Nhóm mảnh ghép 
+) Các nhóm trao đổi với nhau như sơ đồ 
+) Các nhóm sẽ tách nhau và di chuyển đến nhóm 
mới như trong hình. Những bạn mang thẻ xanh di 
chuyển về nhóm 1, 3, 5, 7 và những bạn mang thẻ đỏ 
di chuyển về nhóm 2, 4, 6, 8 
 - HS phát biểu ý kiến. 
 +) Sau tạo thành nhóm mới, các nhóm trao đổi với 
 nhau để hoàn thiện nhóm Mảnh ghép. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 
 +) Sau đó GV gọi 1 HS bất kì trong nhóm lên trình 
 bày 
 + GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án: 
 Bài tập 1: 
 a. Chỉ bộ phận nằm trong quả, có thể nảy mầm thành 
 cây con. Đây là nghĩa gốc. 
 b. Chỉ phần chất lỏng có hình giống như hạt của quả. 
 Đây là nghĩa chuyển. 
 Bài tập 2: 
 a. Chân: phần dưới cùng của một vật (Cái com – pa, 
 cái gậy, cái kiềng) để đỡ vật đó có thể đứng được. 
 => nghĩa chuyển. 
 b. chân: phần dưới cùng của cơ thể người và động 
 vật, có chức năng di chuyển (bước) => nghĩa gốc. 
 Giống nhau: hai nét nghĩa đều chỉ phần phía dưới 
 cùng, có tác dụng nâng đỡ. 
 Khác nhau: 
 + Từ chân ở câu a: dùng để chỉ bộ phận của vật, có 
 tác dụng đỡ vật. 
 + Từ chân ở câu b: dùng để chỉ bộ phận cơ thể người - Hs lắng nghe 
 và động vật, tác dụng giúp nâng đỡ cơ thể và di 
 chuyển. - HS đọc nhiệm vụ BT. 
 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT3: 
 Đặt câu để phân biệt các nghĩa của mỗi từ sau đây? 
 - HS làm theo hướng dẫn của GV. 
 + GV tổ chức hoạt động theo nhóm đôi, GV quan sát, 
 hỗ trợ HS khi cần. 
 3. Vận dụng trải nghiệm. 
 GV giao bài tập: Hãy đặt câu và giải thích ý nghĩa – HS nghe câu hỏi, đọc văn bản và trả 
 của các từ sau: lời. 
tốt bụng, no bụng; xanh xanh, xanh xao; vị ngọt, 
nói ngọt... 
Dự kiến câu trả lời: – 1 – 2 HS trả lời trước lớp. 
- Hắn ăn ngấu nghiến cho tới khi no bụng. (bụng: 
bộ phận của cơ thể; nghĩa gốc) 
- Lan là một bạn nữ rất tốt bụng. (bụng: chỉ phần 
bên trong, tính cách; nghĩa chuyển). 
- Chiếc bút máy xanh xanh kia trông đẹp thật. 
- Sau trận ốm ấy, trông nó xanh xao lắm. 
- Mai rất thích những chiếc bánh quy có vị ngọt 
thanh mà mẹ mua trong ngày sinh nhật mình. 
-Giọng nói ngọt ngào của cô ấy khiến mọi người 
đều thích thú 
- Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ....................................................................................................................................... 
 ....................................................................................................................................... 
 ----------------------------------------------------- 
 Lịch sử và Địa lí 
 BÀI 5: NHÀ NƯỚC VĂN LANG, NHÀ NƯỚC ÂU LẠC (Tiết 3) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù 
 - Tìm hiểu về công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của Nhà nước Văn Lang và Nhà 
nước Âu Lạc 
 2. Năng lực chung 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay 
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. 
 - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và 
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. 
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy 
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. 
 3. Phẩm chất 
 - Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ 
học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. 
 - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động: 
- GV cho HS tổ chức trò chơi “Ngôi sao may mắn” - HS tham gia chơi 
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm hiểu sâu hơn về nhà - HS lắng nghe 
nước Văn Lang và Âu Lạc, chúng ta cùng vào bài học ngày 
hôm nay: Bài 5 – Nhà nước Văn Lang, nhà nước Âu Lạc 
(tiết 3) 
2. Khám phá: 
Hoạt động 3: Tìm hiểu về công cuộc đấu tranh chống 
ngoại xâm của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc 
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu về công 
cuộc đấu tranh chống ngoại xâm bảo vệ Nhà nước Văn - HS hoạt động cá nhân 
Lang, Âu Lạc. 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Hãy kể tên những cuộc 
đấu tranh chống ngoại xâm của Nhà nước Văn Lang và Nhà 
nước Âu Lạc mà em biết. 
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, 
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 
- GV nhận xét phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức: Từ - HS trình bày trước lớp 
rất sớm, cư dân Văn Lang, Âu Lạc đã phải đấu tranh chống 
giặc ngoại xâm. Trong đó: 
+ Nhà nước Văn Lang đã phải tiến hành cuộc kháng chiến - HS lắng nghe 
chống quân Tần, chống giặc Man (phản ánh trong truyền 
thuyết Thánh Gióng) và đều giành thắng lợi, bảo vệ vững 
chắc nến độc lập dân tộc. 
+ GV cho HS xem video truyền thuyết Thánh Gióng 
 - HS xem video. 
+ Nhà nước Âu Lạc cũng phải tiến hành cuộc kháng chiến 
chống quân Triệu nhưng bị thất bại (phản ảnh trong Sự tích 
nỏ thần). Từ đây, đất nước rơi vào ách đô hộ của các triều 
đại phong kiến phương Bắc trong hơn một nghìn năm. 
+ GV cho HS xem “Sự tích nỏ thần” 
3. Vận dụng 
- GV yêu cầu : Kể tên một số hoạt động kinh tế có từ thời - HS kể tên: Trồng lúa nước, đúc 
Văn Lang – Âu Lạc còn đến ngày nay. đồng, làm gốm,.... 
- GV nhận xét và củng cố tiết học - HS lắng nghe, tiếp thu. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
...................................................................................................................................................
. 
...................................................................................................................................................
. 
 ----------------------------------------------------- 
 Thứ 4 ngày 30 tháng 10 năm 2024 
 Tiếng Anh 
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY 
 _______________________________ 
 Hoạt động trải nghiệm 
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY 
 _______________________________ 
 Toán 
 BÀI 18: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1+2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích đã học. 
 - Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế gắn với số đo diện 
tích. 
 2. Năng lực chung 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện 
các nhiệm vụ học tập. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào 
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 
 - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, 
luyện tập. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế. 
 3. Phẩm chất 
 - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài 
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. 
 - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và 
rút ra kết luận. 
 - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài 
toán. 
 - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi 
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên 
 - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5. 
 - Máy tính, máy chiếu. 
 2. Học sinh 
 - Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động - HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu. 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vượt - Đáp án: 
chướng ngại vật” với các chướng ngại vật là các a) b) c) d) 
câu hỏi GV chuẩn bị. C B A D 
Chọn câu trả lời đúng: 
a) Một khu vườn có diện tích 0,15 ha. Diện tích 
khu vườn bằng bao nhiêu mét vuông? 
 A. 15 000 m2. B. 10 500 m2. 
 C. 1 500 m2. D. 150 m2. 
b) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 
 A. 33. B. 2 508. C. 2 580. D. 200. 
c) Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm là: 
 A. 0,862. B. 8,62. C. 86,2. D. 82,6. 
d) Hình chữ nhật có diện tích 4,5 cm2, chiều dài 
30 mm. Chiều rộng hình chữ nhật là: 
 A. 15 cm. B. 150 cm. 
 C. 150 cm. D. 15 mm. 
 - HS thảo luận theo nhóm đôi 
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng 
bàn). 
 - HS chú ý lắng nghe, hình thành động 
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất 
 cơ học tập. 
trình bày kết quả. 
- GV nhận xét, tuyên dương HS. 
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, chúng ta 
sẽ ôn tập lại kiến thức về cách chuyển đổi các 
đơn vị đo diện tích đã học và vận dụng để giải 
quyết một số tình huống thực tế . “Bài 18: 
Luyện tập chung”. 
2. Thực hành 
BT1: Chọn số đo phù hợp. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. 
Diện tích trường học của Mai khoảng: - Kết quả: 
 A. 1,5 ha. B. 1,5 m2. Diện tích trường học của Mai khoảng 
 C. 1,5 dm2. D. 1,5 cm2. 1,5 ha. 
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo nhóm đôi Chọn đáp án A. 
(cùng bàn). - HS chữa bài vào vở. 
- GV mời dại diện nhóm trình bày kết quả. 
- GV nhận xét, thống nhất kết quả. 
BT2: Viết các số đo dưới đây theo đơn vị héc-ta. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. 
 a) 25 000 m2 412 000 m2 8 000 m2 - Kết quả: 
 b) 11 km2 7 km2 480 km2 a) 25 000 m2 = 2,5 ha. 
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi kết 412 000 m2 = 41,2 ha 
quả với bạn cùng bàn. 8 000 m2 = 0,8 ha 
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trình bày kết quả b) 11 km2 = 1 100 ha 
- GV nhận xét, chữa bài, chốt đáp án 7 km2 = 700 ha 
 480 km2 = 48 000 ha 
 - HS chữa bài vào vở. 
3. Vận dụng 
BT3: Người ta muốn xây dựng một khu vui chơi 
cho trẻ em kết hợp với khu cắm trại trên mảnh 
đất có diện tích 2 ha. Biết khu vui chơi cho trẻ 
 3
em chiếm diện tích mảnh đất. Hỏi diện tích của 
 4 
khu cắm trại là bao nhiêu mét vuông? 
 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. 
- GV mời 1HS đọc đề bài. 
 - Kết quả: 
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn). 
 Bài giải 
- GV hướng dẫn HS: 
 Ta có: 2 ha = 20 000 m2. 
+ Tính diện tích khu vui chơi trẻ em theo đơn vị 
 Diện tích khu vui chơi cho trẻ em là: 
mét vuông. 3
 20 000 × = 15 000 (m2) 
+ Tính diện tích khu cắm trại theo đơn vị mét 4
vuông. Diện tích khu cắm trại là: 
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày bài giải và 20 000 – 15 000 = 5 000 (m2) 
cách làm, các nhóm còn lại chú ý lắng nghe. Đáp số: 5 000 m2. 
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. - HS chữa bài vào vở. 
BT4: Một mảnh đất dạng hình chữ nhật được - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. 
chia thành các phần như hình vẽ dưới đây. Biết - Kết quả: 
phần đất có dạng hình chữ nhật màu vàng được Bài giải 
dùng để xây nhà máy. Hỏi người ta dùng bao Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật 
nhiêu héc – ta để xây nhà máy? màu vàng là: 
 30 × 6 = 180 (m) 
 Chiều rộng của mảnh đất hình chữ 
 nhật màu vàng là: 
 30 × 4 = 120 (m) 
 Diện tích hình chữ nhật màu vàng là: 
 180 × 120 = 21 600 (m2) 
 Ta có: 21 600 m2 = 2,16 ha. 
- GV cho HS đọc đề bài, quan sát hình trong Đáp số: 2,16 ha. 
SGK, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - HS chữa bài vào vở. 
- GV gợi ý: 
+ Số đo cạnh của phần đất hình vuông là bao 
nhiêu? 
+ Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật màu 
vàng gấp mấy lần cạnh của phần đất hình 
vuông? - HS chú ý lắng nghe 
+ Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật màu 
vàng gấp mấy lần cạnh của phần đất hình - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các 
vuông? tiết học sau. 
+ Tính diện tích đất để xây nhà máy theo đơn vị 
héc – ta. 
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất - HS chú ý lắng nghe 
trình bày lời giải. 
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. 
* Củng cố 
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính 
của bài học 
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS 
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; 
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích 
cực, nhút nhát. 
* Dặn dò 
- Ôn tập kiến thức đã học. 
- Hoàn thành bài tập trong SBT. 
 - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện 
 TIẾT 2: LUYỆN TẬP CHUNG 
2. Thực hành 
BT1: Chọn số đo phù hợp với diện tích của bức - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. 
tranh Rô – bốt vừa vẽ trong hình dưới đây. - Kết quả: 
 Diện tích của bức tranh là 1 m2. 
 Chọn đáp án C. 
 - HS chữa bài vào vở. 
 A. 1 km2. B. 1 ha. C. 1 m2. 
- GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận 
theo nhóm đôi (cùng bàn). 
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài làm và nói 
rõ cách làm từng bài. 
- GV nhận xét, chữa bài cho HS. 
BT2: Viết các số đo sau theo đơn vị mét vuông. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. 
 a) 2 km2 b) 8 ha c) 450 dm2 - Kết quả: 
 2 2
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở. a) 2 km = 2 000 000 m . 
 2
- Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo với cho b) 8 ha = 80 000 m . 
 2 2
nhau, nhận xét kết quả của bạn cùng bàn. c) 450 dm = 4,5 m . 
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả, nói rõ - HS chữa bài vào vở. 
cách làm. 
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. 
BT3: >;<;= ? - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. 
a) 4 m2 2 dm2 .... 42 dm2 - Kết quả: 
b) 2 800 ha ... 28 km2 a) Ta có: 4 m2 2 dm2 = 402 dm2 > 42 
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở. dm2 
- Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo với cho 4 m2 2 dm2 > 42 dm2 
nhau, nhận xét kết quả cảu bạn cùng bàn. b) 2 800 ha = 28 km2 
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả, nói rõ - HS chữa bài vào vở. 
cách làm. 
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. 
 BT trắc nghiệm: 
Câu 1: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. 
 - Kết quả: 
 Câu 1: Ta có: 65 cm2 3 mm2 = 65,03 
 A. 653. B. 65,3. C. 65,03. D. 0,653. cm2. 
Câu 2: Số thích hợp điền vào “?” là: Chọn C. 
 Câu 2: Ta có: 185 ha = 1 km2 85 ha. 
 Chọn A. 
 A. 1. B. 10. C. 100. D. 18. Câu 3: Ta có: 0,96 m2 = 96 dm2. 
Câu 3: Mặt bàn học có diện tích là 0,96 m2. Chiều rộng mặt bàn học là: 
Chiều dài mặt bàn là 12 dm. 96 : 12 = 8 (dm) 
Khẳng định nào sau đây là đúng? Chọn A. 
 A. Chiều rộng mặt bàn là 8 dm. Câu 4: Ta có: 38 km2 7 ha = 38,07 
 B. Chiều rộng mặt bàn là 8 m. km2. 
 C. Chiều rộng mặt bàn là 6 dm. Chọn D. 
 D. Chiều rộng mặt bàn là 6 m. Câu 5: Vì 4 531 ha = 45 km2 31 ha. 
Câu 4: Chọn đáp án sai. Nên 4 531 ha > 45 km2 30 ha. 
 A. 5 m2 6 dm2 = 506 dm2. Chọn B. 
 B. 8 ha 20 m2 < 8, 02 ha. 
 C. 950 mm2 > 0,95 cm2 
 D. 38 km2 7 ha = 38,7 km2. 
Câu 5: Số thích hợp điền vào “?” là: 
 A. 31. B. 30. C. 310. D. 300. 
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu 
cầu của bài rồi làm bài cá nhân. 
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích 
tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ 
sung ý kiến cho bạn. 
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng. 
3. Vận dụng 
BT4: Bác Ba muốn dùng gỗ để lát sàn phòng 
khách hình chữ nhật chiều dài 6 m, chiều rộng 5 
m. Biết loại gỗ mà bác chọn có giá 300 000 đồng - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. 
cho 1 m2. Tính số tiền mà bác Ba cần trả cho số - Kết quả: 
gỗ lát căn phòng đó. Bài giải: 
 Diện tích căn phòng hình chữ nhật là: 
 6 × 5 = 30 (m2) 
 Số tiền bác Ba phải trả cho số gỗ lát 
 căn phòng đó là: 
 300 000 × 30 = 9 000 000 (đồng) 
 Đáp số: 9 000 000 đồng. 
- GV mời 1HS đọc đề bài. - HS chữa bài vào vở. 
- GV gợi ý: 
+ Tính diện tích căn phòng. 
+ Tính số tiền bác Ba cần trả để mua gỗ. 
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. 
- GV mời 1HS trình bày lời giải, cả lớp chú ý 
lắng nghe. 
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án cho HS. 
BT5: Người ta cắt một tấm kính hình chữ nhật - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. 
thành 5 tấm kính giống nhau để đóng khung ảnh. - Kết quả: 
Mỗi tấm có chiều dài 6 dm và chiều rộng 4 dm. Bài giải: 
Hỏi tấm kính ban đầu có diện tích là bao nhiêu Diện tích một tấm kính là: 
mét vuông? 
 6 × 4 = 24 (dm2) 
- GV mời 1 HS đọc đề bài. 
 Diện tích tấm kính ban đầu là: 
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn) 
 24 × 5 = 120 (dm2) 
- GV gợi ý: 
 Ta có: 120 dm2 = 1,2 m2 
+ Tính diện tích một tấm kính. 
 Đáp số: 1,2 m2. 
+ Tính diện tích của tấm kính ban đầu theo đơn 
vị mét vuông. 
 - GV mời đại diện nhóm có kết qur nhanh nhất 
trình bày lời giải. 
 - HS chữa bài vào vở. 
- GV nhận xét, chữa bài cho HS. 
* Củng cố 
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính 
của bài học 
 - HS chú ý lắng nghe 
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS 
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; 
 - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các 
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích 
 tiết học sau 
cực, nhút nhát. 
* Dặn dò 
- Ôn tập kiến thức đã học. 
- Hoàn thành bài tập trong SBT. 
 - HS chú ý lắng nghe 
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 19 – Phép cộng số 
thập phân. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ..................................................................................................................................................... 
 ..................................................................................................................................................... 
 ----------------------------------------------------- 
 TIẾNG VIỆT 
 ĐỌC: BÀI 16: XIN CHÀO, XA-HA-RA (TIẾT 1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ câu chuyện. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù 
hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.; 
tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; 
 - Đọc hiểu: Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu 
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm các nhân vật trong câu chuyện dựa vào 
hành động, lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Thiên nhiên 
xung quanh ta vô cùng kì diệu và có vô vàn điều thú vị để khám phá. Phân chia được bố 
cục và bước đầu tóm tắt được văn bản 
 2. Năng lực chung. 
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn 
cảm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm. 
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu những cảnh quan thiên nhiên. 
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập 
thể. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 
 - SGK và các thiết bị, ảnh. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động: 
1.1. Khởi động: 
- GV cho HS quan sát video về sa mạc Xa-ha-ra, yêu - HS xem video 
cầu HS quan sát tranh và nêu cảm nhận của em về 
những điều nhìn thấy trong tranh (GV khuyến khích 
HS vừa chia sẻ vừa bộc lộ cảm xúc của bản thân), rồi 
dẫn vào bài đọc. 
– Gọi 1 – 2 HS nhận xét. - HS nhận xét 
- GV dẫn dắt vào bài học: Bài đọc “Xin chào, Xa-ha- - HS lắng nghe và tiếp thu. 
ra” miêu tả hoang mạc Xa-ha-ra nhiều cát, nắng và 
gió, là một địa điểm có thời tiết khắc nghiệt nhưng 
bình minh rất đẹp, thu hút nhiều người đến từ nơi khác 
nhau. 
2. Khám phá. 
*) Luyện đọc. 
- GV GV đọc mẫu, chú ý tới giọng đọc, các từ ngữ thể - Hs lắng nghe GV đọc. 
hiện ngữ điệu, tâm trạng của nhân vật trong văn bản. 
– GV gọi HS đọc bài. - 1 HS đọc toàn bài. 
– GV hỏi HS: Theo em, văn bản này có mấy đoạn? - HS quan sát và đánh dấu các 
– Bài được chia làm 4 đoạn. đoạn. 
+ Đoạn 1: Sang phía nam... “Xin chào, Xa-ha-ra.”. 
+ Đoạn 2: tiếp theo đến vô địch. 
+ Đoạn 3: tiếp theo đến mênh mông. 
 + Đoạn 4: phần còn lại. 
 - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 
 - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, 
 hướng dẫn cách ngắt nghỉ, luyện đọc một số câu dài và 
 luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của 
 nhân vật: 
 + Luyện đọc một số từ khó: Át-lát, viễn tưởng, đỏ - HS đọc từ khó. 
 quạch, rải lửa, lộm cộm, mỏng manh, ẩm ướt, trèo lên, 
 đúng bổng dậy, lừng lững, cát lún, lồng lộng, túp lều, 
 tận hưởng, hửng, nắng non, lóng lánh, 
 + Luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu. 
 Cát sa mạc mịn như bột/ và mỏng manh như gió bụi,/ 
 không to như cát Phan Thiết/ hay ẩm ướt như cát Sầm 
 Sơn. // 
 Mọi người nằm kềnh ra những tấm chiếu dạ trải trên 
 cát/ để ngắm sao,/ tận hưởng đêm duy nhất giữa sa mạc 
 mênh mông.// 
 + Luyện đọc câu nói cảm xúc của nhân vật: Giọng reo 
 hò, mừng rỡ, choáng ngợp, thích thú: Xin chào, Xa-ha- 
 ra. 
 – Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm và thi đọc. - HS đọc trong nhóm 
 – GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 
 3. Thực hành 
 3.1. Giải nghĩa từ: 
 - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ 
 + Quành: vòng ngược lại hoặc rẽ sang một bên. khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. 
 + Túp lều du mục: lều của những người không cố - HS nghe giải nghĩa từ 
 định nơi ở, họ di chuyển nhiều nơi để thuận lợi cho 
 việc chăn nuôi gia súc. 
 + Cồn cát: dải cát lớn nổi lên thành dãy. 
 3.2. Tìm hiểu bài: 
 - - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần 
 thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời lượt các câu hỏi: 
 từng câu hỏi: 
 + Câu 1: Tìm những chi tiết miêu tả sự khắc nghiệt + Câu 1: Trên đường đến Xa-ha-ra: 
 của thiên nhiên: Những rặng đá xám xỉn màu rồi ngả 
 - Trên con đường dẫn đến sa mạc Xa-ha-ra. sang đen rám hoặc đỏ quạch; bốn bề 
 - Ở sa mạc Xa-ha-ra. giống như sao Hỏa, không gian như 
 phim khoa học viễn tưởng. 
 - Ý chỉ không gian khắc nghiệt, giống 
 như không có sự sống. 
 - Ở Xa-ha-ra: Nắng như rải lửa, nắng 
 sấy tóc của con người giòn tan. 
 - Thời tiết khắc nghiệt. 
 - Rút ra ý đoạn 1: Sự khắc nghiệt của sa 
 mạc. 
 + Câu 2: Nhân vật “tôi” có cảm xúc gì khi được + Câu 2: Nhân vật “tôi” phấn khích khi 
 đến Xa-ha-ra? Cảm xúc đó được thể hiện ra sao? được đến Xa-ha-ra vì đây là sa mạc lớn 
 nhất châu Phi, một trong những nơi 
 hoang vu nhất địa cầu. Sự phấn khích 
 thể hiện ở chi tiết nhân vật “tôi” quên cả 
 nắng nóng vì bận thì thầm chào Xa-ha-
 ra, nhân vật “tôi” cảm nhận được giấc 
 mơ đã thành sự thật vì có thể giẫm lên 
 cát, sờ vào cát, cảm nhận cát khác biệt 
 như thế nào với những nơi nhân vật 
 “tôi” đã biết, . 
 - Rút ra ý đoạn 2: Cảm nhận của nhân 
 vật khi tới sa mạc. 
+ Câu 3: Những điều đặc biệt ở Xa-ha-ra được + Câu 3: Thời tiết: nhiệt độ chênh lệch 
miêu tả như thế nào? rất lớn giữa ngày và đêm(ngày nóng 
 như rải lửa,đêm rất mát, thậm chí lạnh). 
 - Cát: mịn khô và rất nhỏ (mịn như bột 
 và mỏng manh như gió bụi, không to 
 như cát Phan Thiết hay ẩm ướt như cát 
 Sầm Sơn). 
 - Lạc đà:Cao lớn chạy rất nhanh (cao 
 lừng lững, vô địch về chạy trên cát núi). 
 - Cảnh bình minh :Rất đẹp (những cồn 
 cát óng vàng vây quanh những cánh lều 
 vuông vắn, bầu trời nhu nhú ánh bình 
 minh rồi rải nắng non lóng lánh trên 
 những hạt cát mịn.) . 
+ Câu 4: Theo em, chi tiết đoàn khách du lịch + Câu 4: Cảm xúc của đoàn khách du 
muốn nằm ngoài trời để ngắm sao cho thấy cảm lịch: Sung sướng, háo hức, muốn tận 
xúc gì của họ? hưởng thiên nhiên, tận hưởng thời gian 
 quý giá, không muốn bỏ lỡ bất cứ điều 
 gì của thiên nhiên xung quanh, 
 - Rút ra ý đoạn 4: Hoạt động của con 
 người khi tới đây. 
+ Câu 5: Câu cuối bài đọc cho biết điều gì? Chọn + Câu 5: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm 
câu trả lời dưới đây và nêu ý kiến của em. nhận riêng. 
A. Thiên nhiên quá hùng vĩ, con người quá bé nhỏ. Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời 
B. Ở một nơi kì vĩ như Xa-ha-ra, con người chỉ lượng tổ chức hoạt động và nội dung cụ 
cần chú ý đến cảnh sắc thiên nhiên. thể của từng bài đọc, GV có thể hướng 
C. Thiên nhiên giúp xóa nhòa khoảng cách giữa dẫn HS tìm ý từng đoạn: 
người với người. 
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác 
lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). 
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 5: 
- GV yêu cầu HS rút ra ý nghĩa bài đọc - HS rút ra ý nghĩa bài địc 
Sa mạc khắc nghiệt nhưng là ước mơ, là đam mê 
của những người chưa từng được đến đây. Thời 
tiết, địa chất, con vật nơi đây đều độc đáo, làm cho 
những vị khách ghé thăm khó có thể quên được; từ 
sa mạc mà ngẫm nghĩ nhiều hơn về cuộc đời này. - Hs lắng nghe 
- GV nhận xét, tuyên dương 
 4. Vận dụng trải nghiệm. 
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra 
 mình sau khi học xong bài “Xin chào, Sa-ha-ra”. những cảm xúc của mình. 
 - Nhận xét, tuyên dương. 
 - GV nhận xét tiết dạy. 
 - Dặn dò bài về nhà - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .............................................................................................................................. 
 .............................................................................................................................. 
 ----------------------------------------------------- 
 Thứ 5 ngày 31 tháng 10 năm 2024 
 Toán 
 KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 
 I. ĐỀ KIỂM TRA 
 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) 
 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: 
 Câu 1. Cho các phân số sau ; ; ; . Có .... phân số thập phân. 
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 
 Câu 2. Số thập phân bằng với 0,85 là: 
A. 8,05 B. 0,850 C. 0,805 D. 0,580 
 Câu 3. Số thập phân “năm mươi lăm phẩy hai mươi hai” có phần thập phân là: 
A. 55 B. 52 C. 25 D. 22 
 Câu 4. Điền vào chỗ chấm để: 
 1,7 km2 = .... ha 
A. 170 B. 1 700 C. 17 D. 17 000 
 Câu 5. Hỗn số chuyển thành phân số thập phân là: 
A. B. C. D. 
 Câu 6. Kết quả của phép tính + là: 
 ퟒ ퟒ 
A. B. C. D. 
 ퟒ ퟒ 
 Câu 7. Bác An thu hoạch được 2 tấn 35 kg hạt điều và hạnh nhân. Biết rằng số lượng hạnh 
 2
 nhân chiến tổng số hạt điều và hạnh nhân thu hoạch được. Vậy, bác An thu hoạch được số 
 5
 ki – lô – gam hạnh nhân là: 
A. 814 kg B. 914 kg C. 1 221 kg D. 1 231 kg 
 Câu 8: “Ba trăm hai mươi lăm nghìn chín trăm linh tư” viết là: 
A. 325 904 B. 325 940 C. 352 904 D. 352 940 
 B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) 
 Câu 1. (2 điểm) Tính bằng cách thuận tiện. 
 a. 2 162 × 63 + 2 162 × 37 b. 12 350 × 117 - 12 350 × 107 
 132 13 13 154 12 12
 c. × + d. : − 1: 
 143 25 25 121 198 198
 Câu 2. (1 điểm) Cho bảng thống kê sau: 
 Tỉnh/ thành phố Thừa Thiên Huế Bắc Ninh Quảng Ninh 

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_tinh.pdf