Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng

docx 67 trang Thu Cúc 21/06/2026 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
 TUẦN 27
 Thứ 2 ngày 17 tháng 03 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ- THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu 
nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi 
lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
 - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giới thiệu, chia sẻ các lễ hội truyền thống ở 
địa phương.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về ý nghĩa lễ hội truyền thống ở địa 
phương. 
 3. Phẩm chất 
 - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thiết lập được mối quan hệ thân 
thiện với mọi người xung quanh.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh 
thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG
 - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu 
 + Lựa chọn nội dung, chủ thức. giờ tại lớp học.
 đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt 
 + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu động trong việc tham gia 
 khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong hoạt động xã hội ở địa 
 + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. phương và những nhiệm vụ 
 cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới trọng tâm trong tuần.
 liên quan đến chủ đề trong tuần. - HS cam kết thực hiện.
 sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo chủ 
 + Luyện tập kịch bản. đề “Tham gia hoạt động xã 
 hội ở địa phương.” + Phân công nhiệm vụ cụ + Cam kết hành động: Chia 
 thể cho các thành viên. sẻ cảm xúc về tham gia hoạt 
 động xã hội ở địa phương.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2 ( TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh 
và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài.
 - HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt được 
các ý chính trong bài.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt Nam” 
 Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát.
 học.
 - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
 + Lời bài hát nói lên những điều gì? - HS trao đổi về ND bài hát với GV. + Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam tươi 
 đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây dựng đất 
- GV Nhận xét, tuyên dương. nước và niềm tự hào dân tộc.
- Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học những - Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền.
chủ điểm nào?
=> Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng - HS lắng nghe.
chính là nội dung phần ôn tập trong tiết học 
hôm nay của chúng ta.
2. Ôn tập
Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của mỗi 
nhân vật dưới đây cho biết nhân vật đó là 
ai xuất hiện trong câu chuyện nào đã học.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài:
- Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân vật - HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời.
và tên câu chuyện đã học. - Thảo luận nhóm. 
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng: - HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời.
=> Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ lại 
được tên các nhân vật và câu chuyện đã 
được học trong 2 chủ đề. Bây giờ chúng 
ta cùng ôn lại nội dung của các câu 
chuyện đó ở bài tập 2.
Bài 2/77 Nêu nội dung chính của một 
trong những câu chuyện được nhắc tới ở - Hs nêu yêu cầu bài.
bài 1.
- Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1. - HS nêu.
- Gv yêu cầu học sinh làm việc cá nhân - HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội dung vào 
rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu bài rồi vở nháp.
ghi kết quả vào bảng nhóm. - HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện rồi 
 thống nhất nội dung bài ghi vào bảng nhóm.
 - HS chia sẻ bằng cách dán bảng nhóm trên bảng 
 lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn khác theo 
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả 
 dõi , nhận xét.( chỉ dán những nhóm có nội dung 
thảo luận
 khác nhau - Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện kể với 
 các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng nhau chuẩn 
 bị một món quà vô cùng đặc biệt và ý nghĩa để tặng 
 cô giáo. Đó là một chiếc hộp chứa những bức thư 
 kể về kỉ niệm của các bạn nhỏ với cô. 
 - Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé cảm 
 thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé có thêm 
 bạn mới, nhưng sau khi nghe lời khuyên của mẹ, cô 
 bé đã tặng bạn thân một giỏ hoa vì nhận ra ai cũng 
 cần có nhiều bạn bè. 
 - Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh niên 
 tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát vì trang 
 trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi. Để trồng lại 
 cây cối bù lại xanh màu xanh cho trang trại.
 - Tiếng hát của người đá câu chuyện cổ tích kể về 
 tiếng hát của một người đá đã giúp đuổi muôn thú 
 phá lúa khuyên nhủ dọc ngừng tay kiếm trở về sống 
 bên gia đình để dân làm được sống yên vui. 
- Những câu chuyện trên đều là những - Những búp bê trên cây cổ thụ câu chuyện kể về 
câu chuyện hay nói về tình cảm giữa con cậu bé Thào A sùng với tình yêu niềm tự hào ước 
người với con người và con người với mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho sản vật quê hương 
thiên nhiên qua đó rút ra cho em nhiều mình những búp chè trên cây cổ thụ ở bản Tà Xùa.
bài học quý từ cuộc sống
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn tập 
những nội dung gì? - HS suy nghĩ, trả lời.
 - VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu ghép, 
- Nhận xét, tuyên dương. cách nối các vế câu ghép...
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Lịch sử và Địa lí
 Bài 20: VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Xác định được vị trì địa lí của cam-pu-chia trên bản đồ hoặc lược đồ.
 - Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước cam-pu-chia.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành 
các yêu cầu trong học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn 
đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng 
bạn trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết tôn trọng giá trị văn hóa của Cam-pu-chia.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và trả lời câu - HS quan sát tranh, suy nghĩ và trao đổi 
 hỏi: Công trình kiến trúc nào được thể hiện trên với bạn.
 Quốc kì Vương quốc Cam-pu-chia?
 - 2-3 HS trả lời câu hỏi
 - GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi.
 - HS nhận xét, bổ sung
 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: 
 Ăng - co Vát là quần thể đền đài tại cam-pu-chia, 
 thu hút du khách hàng đầu nước này. Công trình là đỉnh cao của phong cách kiến trúc khơ-me, trở 
thành biểu tượng của đất nước và xuất hiện trên 
Quốc kì Cam-pu-chia.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của nước 
Cam-pu-chia.
- Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực hiện - Hoạt động nhóm đôi và thực hiện yêu 
các yêu cầu: Đọc thông tin và quan sát hình 2, xác cầu.
định vị trí của Cam-pu-chia trên lược đồ.
- Giáo viên theo dõi kiểm tra.
- Gọi học sinh xác định vị trí của Cam-pu-chia trên 
lược đồ. - Học sinh xác định vị trí của Cam-pu-chia 
- GV đặt một số câu hỏi khai thác nội dung kiến trên lược đồ.
thức về Cam-pu-chia. - Học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi.
+ Cam-pu-chia là đất nước thuộc khu vực nào của 
châu Á? + Cam-pu-chia thuộc khu vực Đông Nam 
+ Kể tên các quốc gia tiếp giáp với Cam-pu-chia. Á của châu Á.
 + Cam-pu-chia tiếp giáp các quốc gia: Lào 
 và Thái Lan ở phía bắc, Việt Nam ở phía 
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh. đông, vịnh Thái Lan ở phía tây nam.
- GV nhận xét, kết luận: Cam-pu-chia tiếp giáp với - Học sinh lắng nghe.
Lào và Thái Lan ở phía bắc, Việt Nam ở phía đông, - HS lắng nghe, ghi nhớ.
vịnh Thái Lan ở phía tây nam.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên và 
dân cư Cam-pu-chia
2.1. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của Cam-pu-
chia:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 và quan sát 
hình 2.
 - HS đọc thông tin và quan sát. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành - HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành bảng
bảng dưới đây:
 Thành phần Đặc điểm
 Địa hình
 Khí hậu
 Sông, hồ - 1-2 cặp trình bày kết quả.
 Thành phần Đặc điểm
- GV goi 1-2 cặp trình bày kết quả. Địa hình Chủ yếu là đồng bằng
 Khí hậu Cận xích đạo, với một 
 mùa mưa và một mùa khô 
 rõ rệt.
 Sông, hồ -Sông Mê Công là sông 
 lớn nhất, cung cấp lượng 
 nước dồi dào cho đất nước 
 này.
 - Hồ Tôn-lê Sáp của Cam-
 pu-chia là hồ nước ngọt 
 lớn nhất Đông Nam Á.
 - Các cặp khác nhận xét, bổ sung.
 - HS chú ý, lắng nghe.
 -HS đọc mục em có biết? Quan sát các 
 hình ảnh, video.
- GV gọi các cặp khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc mục em có 
biết trang 86 về hồ Tôn-lê Sáp và quan sát một số 
hình ảnh hoặc video về thiên nhiên của Cam-pu-
chia để có cái nhìn trực quan hơn.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Thực hành xác định vị trí địa lí của 
Cam-pu-chia trên lược đồ, bản đồ. - Giáo viên sử dụng lược đồ, bản đồ (có thể sử dụng - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn.
 lược đồ Hình 2), nêu yêu cầu của hoạt động (xác 
 định trên lược đồ vị trí của Cam-pu-chia kết hợp 
 nêu tên các quốc gia tiếp giáp với Cam-pu-chia, 
 một số dãy núi, sông và hồ lớn ở Cam-pu-chia.)
 - Tổ chức học sinh thực hành.
 - Tổ chức học sinh nhận xét, góp ý. - Thực hiện cá nhân.
 - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS nhận xét, góp ý.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV yêu cầu học sinh: - Học sinh lắng nghe.
 + Chia sẻ những điều em đã học được với người 
 thân.
 + Tìm và xác định vị trí của Cam-pu-chia trên 
 một số lược đồ, bản đồ khác.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 18 tháng 03 năm 2025
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2 ( TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh 
và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài.
 - HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt được 
các ý chính trong bài.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS xem video vui nhộn, hài hước 
dưới đây: - HS lắng nghe bài hát.
RFR7Y
2. Ôn tập
Bài 3/ 78:Trong đoạn văn dưới đây, câu 
nào là câu đơn, câu nào là câu ghép? 
Xác định các vế của những câu ghép vừa 
tìm được:
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi làm 
vở hoặc phiếu bài tập.
- GV soi bài chữa , chốt kết quả. - HS làm bài.
 - Học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa lỗi nếu 
- Theo em, thế nào là câu đơn, thế nào là có.
câu ghép? - Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10
 - Câu ghép: 4,5,11
 - Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị ngữ.
 - Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị 
 ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong 
- Em hãy nêu cách xác định các vế câu 
 câu ghép được gọi là một vế câu. Các về trong câu 
ghép trong bài ? ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau.
 - Câu 4: 2 vế nối với nhau bằng từ nhưng và 
 dấu phẩy.
- Vậy các vế của câu ghép thường nối - Câu 5: 2 vế nối với nhau bằng từ và.
 - Câu 11: 2 vế nối với nhau bằng từ thì, dấu 
với nhau bằng gì?
 phẩy.
 - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng 
 một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng, mà, 
 song,...). => Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách - Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp với 
nhận biết câu đơn, câu ghép và cách nối nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có 
giữa các vế câu. Bây giờ chúng ta tiếp dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...).
tục ôn tập về câu ghép ở bài tập 4.
Bài 4/ 78 :Chọn một vế câu ở A và một 
vế câu ở B, thêm kết từ hoặc cặp từ hô 
ứng để tạo câu ghép.
- HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ rồi làm 
việc cá nhân.
- Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trên rồi 
ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm.
- GV chốt đáp án đúng. - HS thảo luận, đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm 
 khác nhận xét, bổ sung. ( HS có thể viết nhiều cách 
 khác nhau)
 + Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng càng ngắn lại. 
 + Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng ngắn lại.
 + Vì sương xuống dày đặc nên khung cảnh xung 
 quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người.
 + Khi sương xuống dày đặc thì khung cảnh xung 
 quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người.
- Em hãy cho cô biết thế nào là kết từ? 
 + Mặc dù (Dù, Tuy, Dẫu) trong vườn có những 
thế nào là cặp từ hô ngữ. Lấy ví dụ về 
 bông hồng đã nở rộ tỏa hương ngào ngạt nhưng 
cặp từ hô ngữ.
 những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm chím.
 - Kết từ từ là từ thường được dùng để nối các từ ngữ 
 hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các 
 từ ngữ hoặc các câu với nhau.
 - Cặp từ hô ứng là các cặp từ đi đôi với nhau thường 
 được dùng để nối các vế của câu ghép. VD:
 + vừa đã ;chưa đã ;mới .đã ;vừa vừa
 ; càng càng 
Bài 5/78 : Thêm kết từ và vế câu thay + đâu đấy; nào ấy; sao vậy; bao nhiêu bấy 
cho bông hoa để tạo câu ghép. nhiêu
- GV mời học sinh đọc y/c bài, suy nghĩ 
và làm vào vở. - GV soi bài , chữa bài trong vở. - HS đọc yêu cầu bài.
- GV chốt đáp án đúng. - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác nhận xét, bổ 
 sung.
 + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới 
 thiệu với bạn bè thì em sẽ chọn món cốm dẻo thơm, 
 ngọt lành.
 + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới 
 thiệu với bạn bè, em sẽ chọn chiếc bánh đậu xanh 
 ngọt ngào, thơm dịu.
 + Vì ông tôi có giọng nói trầm ấm nên tôi luôn háo 
 hức mong đến giờ ông kể chuyện.
 + Bởi những câu chuyện ông tôi kể rất hấp dẫn 
 người nghe nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông 
 kể chuyện.
 + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị mà lại chứa 
 đựng biết bao mồ hôi, công sức của người nông dân.
 - Khi viết thêm vế câu và kết từ em cần + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị nhưng nó lại 
lưu ý gì? có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của người 
=> Cách sử dụng kết từ, các cặp từ hô dân Việt Nam.
ngữ trong câu ghép làm cho câu văn 
thêm phong phú, sinh động, dễ hiểu. Em - Cần đọc kĩ nội dung câu đã cho để tạo thành câu 
hãy vận dụng những điều vừa được ôn ghép có ý nghĩa, nội dung phù hợp.
tập vào viết văn nhé! 
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn tập 
những nội dung gì? - HS suy nghĩ, trả lời.
 - VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu ghép, 
- Nhận xét, tuyên dương. cách nối các vế câu ghép...
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------
 Lịch sử và Địa lí
 Bài 20: VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: 
- Mô tả được một trong những đặc điểm dân cư, một số công trình tiêu biểu của Cam-pu-chia.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát lược đồ, tranh ảnh qua đó góp phần phát triển năng lực khoa 
học.
- Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học, hình thành năng lực nhận thức khoa 
học Địa lí.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành 
các yêu cầu trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề 
học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn 
trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết tôn trọng giá trị văn hóa của Cam-pu-chia.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV yêu cầu xác định vị trí của Cam-pu-chia trên - Học sinh thực hiện cá nhân.
 lược đồ.
 - Nêu tên các quốc gia tiếp giáp với Cam-pu-chia. - Học sinh nêu.
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - Học sinh lắng nghe.
 học.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên và 
 dân cư của Cam-pu-chia:
 *Tìm hiểu về đặc điểm dân cư của Cam-pu- - HS lắng nghe.
 chia:
 - GV yêu cầu HS khai thác thông tin mục 2 và thực 
 hiện nhiệm vụ: Em hãy nêu một số đặc điểm dân - HS lắng nghe.
 cư của Cam-pu-chia.
 - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực - Các HS nối tiếp nhau nêu kết quả.
 hiện nhiệm vụ ở trên. + Cam-pu-chia có dân số khoảng 16,5 triệu 
 người (năm 2021). - GV gọi HS nhanh tay, mỗi HS sẽ đưa ra 1 đặc + Dân tộc chủ yếu ở Cam-pu-chia là người 
điểm dân cư không được trùng nhau. Khơ-me.
 + Phần lớn dân cư sống ở nông thôn.
 - HS nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận. - HS đọc thông tin và quan sát hình.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số công trình tiêu 
biểu của Cam-pu-chia
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các 
hình từ 3 đến 5.
 - HS tiến hành thảo luận nhóm. 
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để thực hiện 
yêu cầu: Kể tên một số công trình của Cam-pu- - Đại diện các nhóm trình bày.
chia. Mô tả một số công trình em ấn tượng. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV gọi đại diện 2-3 nhóm lên trình bày. - HS lắng nghe.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
3. Luyện tập:
Hoạt động 3: Giới thiệu một số công trình kiến 
trúc tiêu biểu của Cam-pu-chia
- GV hướng dẫn học sinh có thể chọn một công - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn.
trình kiến trúc tiêu biểu của Cam-pu-chia để thực 
hiện. - Tổ chức học sinh thực hiện cá nhân. - Thực hiện theo cá nhân.
 - Tổ chức học sinh trình bày, nhận xét, góp ý - HS trình bày. Ví dụ:
 (Theo một số tiêu chí)
 + Tên công trình.
 + Địa điểm.
 + Đặc điểm nổi bật của công trình.
 - GV nhận xét, tuyên dương học sinh.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Ghi nhớ kiến 
 thức.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV yêu cầu học sinh: - Học sinh lắng nghe.
 + Chia sẻ những điều em đã học được với người 
 thân.
 + Về nhà Sưu tầm tranh, ảnh, tư liệu viết về một 
 số công trình tiêu biểu khác của Cam-pu-chia 
 và chia sẻ với bạn.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------
 Thứ 4 ngày 19 tháng 03 năm 2025
 Toán
 BÀI 58: NHÂN, CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ( T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS thực hiện được phép nhân số đo thời gian.
 - HS vận dụng được việc nhân số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép nhân số đo 
thời gian. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép nhân số đo thời gian 
giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: 23 x 5 =.... + Trả lời: 23 x 5 =115
 + Câu 2: 36 x 7= .... + Trả lời: 36 x 7=252
 + Câu 3: 15 giây x 4 = .... giây = ..... phút + Trả lời: 15 giây x 4 = 60 giây = 1 phút
 + Trả lời: 47 phút x 5 = 3 giờ = 55 phút
 +Câu 4: 47 phút x 5 = ..... giờ = ..... phút - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá:
 - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu 
 sát và nêu tình huống: tình huống:
 -4 vòng
 -2 phút 10 giây.
 + Mỗi lượt đu quay quay bao nhiêu vòng?
 -2 phút 10 giây x 4
 + Quay một vòng hết bao lâu?
 - HS lắng nghe
 + Vậy mỗi lượt đu quay quay trong bao lâu?
 - Nhân có số đo thời gian với só tự nhiên
 - GV chốt: Vậy mỗi lượt đu quay quay trong bao 
 -2 phút 10 giây x 4 = 8 phút 40 giây
 lâu ta lấy: 2 phút 10 giây x 4
 -HS nhận xét
 ? Em có nhận xét gì về phép nhân?
 -HS chú ý
 -2 phút 10 giây x 4= 
 -GV nhận xét
 - GV hướng dẫn HS cách đặt tính
 2 phút 10 giây -HS nêu
 x
 4 +Đặt tính thẳng hàng và thực hiện 
 tương tự tính như đối với phép nhân 
 -GV gọi HS nêu cách tính
 các số tự nhiên. Khi tính sau mỗi kết 
 ? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào?
 quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng. 2 phút 10 giây
 x -HS lắng nghe
 4
 8 phút 40 giây
-GV nhận xét kết luận :
+Đặt tính thẳng hàng và thực hiện tương tự tính 
như đối với phép nhân các số tự nhiên.
+ Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo 
tương ứng.
2. Hoạt động
Bài 1. Tính.
a. 2 giờ 20 phút x 2 
b.3 phút 10 giây x 3 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, 
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, trừ các phân số trong bài tập 1:
trừ các phân số trong bai tập 1. - Các nhóm báo cáo kết quả. 
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. a. 2 giờ 20 phút x 2 = 4 giờ 40 phút
 b.3 phút 10 giây x 3 = 9 phút 30 giây
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Tính ( theo mẫu)
a. 2 phút 30 giây x 3
 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
b.3 giờ 30 phút x 2
 -HS chú ý
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
 -Có số đo thời gian phút là 75 phút
-GV hướng dẫn HS cộng ở phép tính mẫu
 - Đổi đơn vị 
? Theo em phép cộng số đo thời gian ở bài 2 này 
có gì khác phép cộng số đo thời gian bài 1?
 -HS lắng nghe
? Thực hiện phép cộng được số đo thời gian là 75 
phút ( lớn hơn 1giờ) thì ta có thể làm gì?
 - HS làm vào vở thực hiện cộng các số 
-GV nhận xét, kết luận:
 đo thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả
 -HS báo cáo kết quả. \ Nếu số đo thời gian ở đơn vị, bé có thể chuyển 
đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi 2 phút 30 giây
sang đơn vị lớn hơn. x
- GV mời HS làm vào vở ý a. 3 
 ( 90 phút 6= phút1 giờ 90 30 giây phút)
 Vậy 2 phút 30 giây x 3 = 7 giờ 30 phút
 3 giờ 30 phút
 x
 2 
 6 giờ 60 phút
 60 phút = 1 giờ
 3 giờ 30 phút x 2 = 7 giờ
 - HS khác nhận xét, bổ sung.
 - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
b.Chọn câu trả lời đúng
Việt thiết kế một trò chơi gồm 10 câu hỏi với 
thời gian dành cho mỗi câu hỏi là 1 phút 30 giây. 
Hỏi trò chơi việt thiết kế có thời gian bao lâu?
A.10 phút 30 giây B. 15 phút C. 300 giây. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Em lấy:1phút 30 giây x 10
? Muốn biết trò chơi Việt thiết kế có thời gian bao 
lâu em làm thế nào? - HS làm việc nhóm 
-GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 - Các nhóm báo cáo kết quả. 
 1phút 30 giây x 10 = 10 phút 300 giây
-GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn đáp án. Chọn B.
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét, bổ sung
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 3.
-GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: -HS quan sát
 -5 lần
 -4,25 phút. -Bạn Mai đã xem đi xem lại video bao nhiêu lần? -4,25 phút x 5 
 - Một video có thời lượng bao lâu?
 -Số thập phân
 - Để biết được Mai đã xem video trong bao lâu em -Đổi 4,25 phút = 4 phút 25 giây
 làm thế nào?
 ? Em có nhận xét gì về số 4, 25 phút? -Các nhóm thảo luận
 ? Vậy để thực hiện được phép nhân này em làm -Đại diện các nhóm trình bày
 thế nào? Mai đã xem video trong bao lâu là:
 -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 4 phút 15 x 5 = 21 phút15 giây
 -GV nhận xét, tuyên dương. -Nhóm khác nhận xét, bổ sung
 -HS chia sẻ thời gian mình học ở nhà, chơi trò chơi -HS chia sẻ
 trong bao lâu.
 - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ......................................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2 ( TIẾT 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhớ lại tên các bài thơ, các hình ảnh chi tiết thú vị gợi cảm xúc trong bài thơ.
 - HS đọc hiểu được văn bản.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung 
bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng linh hoạt các kết từ, từ hô ngữ để 
nối các vế trong câu ghép; sử dụng linh hoạt các biện pháp nối và từ nối để liên kết câu.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết quan tâm, giúp đỡ, đoàn kết với bạn bè trong 
các hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
-- GV cho HS xem video dưới đây: - HS xem video. 
fX2Y - HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV giới thiệu bài học mới. 
2. Ôn tập:
 Bài 4/81: Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết câu 
trong mỗi đoạn văn dưới đây và cho biết biện 
pháp liên kết được sử dụng trong mỗi đoạn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4
 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng 
 nghe.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm. - Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và trình 
 bày kết quả:
 + Đoạn a: Biện pháp lặp từ ngữ. Từ ngữ 
 được lặp là người.
 + Đoạn b: Biện pháp thay thế. Từ ngữ 
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. thay thế là cậu thay cho Thào A Sùng.
- Em hãy nêu các biện pháp dùng để liên kết 
câu.
- GV nhận xét, tuyên dương. 
Bài 5/81:Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu:
a.Tìm từ ngữ nối có tác dụng liên kết câu trong 
đoạn văn.
b. Tìm thêm những từ ngữ nối có thể thay thế 
cho các từ ngữ đã tìm được ở bài tập a.
- Thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu trên và 
ghi vào nháp phần thảo luận.
 - HS thảo luận nhóm
 - Đại diện nhóm chia sẻ, nhận xét, bổ 
 sung. 
 a. Từ ngữ nối: nhưng, và, vì thế. b. Từ ngữ có thể thay thế:
 + Nhưng thay bằng tuy nhiên, tuy vậy, dù 
- Gv nhận xét , chốt kết quả đúng. vậy 
- Mời HS nêu lại các biện pháp dùng để liên kết Và thay bằng ngoài ra, bên cạnh đó 
câu. + Vì thế thay bằng: bởi vậy, vì vậy 
Bài 6/81: Chọn từ ngữ thay cho mỗi bông 
hoa để liên kết các câu trong đoạn văn dưới - HS nêu 3 cách: lặp từ, từ nối, từ thay thế.
đây:
- Mời HS đọc yêu cầu bài 6 và đoạn văn, cả lớp 
đọc thầm.
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân.
- Thảo luận nhóm .
 - HS làm bài vào phiếu bài tập.
 - Thảo luận nhóm, thống nhất cách làm.
 - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm bổ 
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng. sung.
Tôi định ngủ một giấc. Nhưng những mảng 
màu rực rỡ ngoài ô cửa đã kéo tôi ra khỏi giấc 
ngủ. Ban đầu, tôi chỉ thấy màu xanh. Nhìn từ 
trên máy bay, Ấn Độ Dương trắng như viên đá 
lam ngọc lấp lánh, còn đảo Ma-đa-ga-xca thì 
như viên ngọc lục bảo đính trên viên đá 
này. Sau đó, tôi mới thấy giữa dải màu xanh 
tuyệt đẹp, thỉnh thoảng lộ ra khoảng màu nâu 
đỏ. Đó chính là những nơi rừng bị chặt phá. 
Nhìn từ trên cao, chúng như những vết thương 
của rừng già vậy. Thế là dù chưa đặt chân lên 
Ma-đa-ga-xca, tôi đã cảm thấy xót xa như 
chính mình bị thương tổn...
- Những từ ngữ thay vào mỗi bông hoa có tác 
dụng gì?
- Tác giả đã sử dụng cách liên kết câu bằng 
cách nào? - Các từ có tác dụng liên kết các câu trong 
- Em có thể sử dụng những từ nào khác để thay đoạn văn.
thế các từ đã cho? - Liên kết bằng cách sử dụng từ nối.
=> Các từ ngữ này không chỉ có tác dụng liên 
kết các câu với nhau giúp nội dung thêm chặt - Học sinh trả lời tùy theo nội dung từng 
chẽ mà còn tránh được việc lặp các từ ngữ khi câu.
viết văn.
3. Vận dụng trải nghiệm.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_ha.docx