Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ- LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hàDo dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương. - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giới thiệu, chia sẻ các lễ hội truyền thống ở địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về ý nghĩa lễ hội truyền thống ở địa phương. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thiết lập được mối quan hệ thân thiện với mọi người xung quanh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ đề nghi thức. giờ tại lớp học. sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu động trong lễ hội truyền khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong thống ở địa phương + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. - HS cam kết thực hiện. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới liên quan đến chủ đề sinh trong tuần. hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “LỄ HỘI TRUYỀN + Phân công nhiệm vụ cụ thể THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG” cho các thành viên. + Tham gia tích cực các hoạt động xã hội, hoạt động lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương. + Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với những người xung quanh. + Đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: XUỒNG BA LÁ QUÊ TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài đọc Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những người lao động. Có tình cảm trân trọng những điều bình dị, gắn bó, thân thuộc trong đời sống hằng ngày. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật. - HS tham gia trò chơi. Trong hộp quà là các câu hỏi: + Đọc các khổ thơ trong bài đọc theo + Câu 1: Đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ trong bài Đường yêu cầu trò chơi. quê Đồng Th áp Mười. + HS trả lời, nêu suy nghĩ cá nhân. + Câu 2: Em thích nhất hình ảnh nào về Đồng Tháp + HS trả lời. Mười trong bài thơ? + Câu 3: Những chi tiết, hình ảnh nào ở miền quê này VD: Những câu chuyện cổ tích quen gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen thuộc? thuộc được gợi nhớ qua hình ảnh “trăm đốt tre” – truyện “Cây tre trăm đốt” và hình ảnh ông bụt, ông tiên hiền hậu. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung thêm. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS trao đổi những điều các em biết về - HS làm việc nhóm chia sẻ những hiểu những phương tiện đi lại của người dân ở vùng sông biết của mình nước. - GV mời đại diện nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét ý kiến của HS. - Nhận xét - GV giới thiệu: Bức tranh minh hoạ chiếc xuồng ba lá, một vật dụng quen thuộc của người dân vùng Nam - HS lắng nghe. Bộ. Bài đọc này sẽ giúp các em có thêm những thông tin thú vị về loại xuồng này 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù hợp - Hs lắng nghe GV đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài; đọc diễn cảm nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - Gọi 1 HS đọc toàn bài. cách đọc. - GV chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương cá - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân Nam Bộ - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ kháng chiến. + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chiếc “cong”, - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. bông điên điển, tiềm thức, len sâu, rộn ràng, giăng - HS đọc từ khó. câu, toả đi, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Để xuồng được vững chắc,/ người ta dùng những - 2-3 HS đọc câu. chiếc “cong”/ đóng vào bên trong lòng xuồng,/ tạo thành bộ khung/ hình xương cá. + Và mỗi sớm mai,/ trên nhánh sông quê,/ những - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. chiếc xuồng ba lá/ theo dòng nước toả đi,/ chở đầy ước mơ, khát vọng/ của tình đất, tình người phương Nam. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể hiện tâm trạng của nhân vật - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + ván be: tấm ván bên thân xuồng. + ván đáy: tấm ván ở phía dưới. + cong (xuồng): những thanh gỗ ghép lại, làm thành bộ khung để cố định 3 miếng ván xuồng; + du kích: những nhóm vũ trang nhỏ, lẻ, đánh giặc ở mọi nơi, mọi lúc bằng các loại vũ khí (thô sơ và hiện đại). + bông (hoa) điên điển: loài hoa có màu vàng, mọc nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long; thường dùng ăn sống, làm dưa chua, nấu canh; 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Đáp án: + Câu 1: Tác giả đã giới thiệu thế nào về xuồng + Tác giả giới thiệu về tên gọi của xuồng ba ba lá? lá và giải thích vì sao vật dụng này có tên gọi như vậy, gọi là xuồng ba lá vì xuồng được ghép bởi ba tấm ván: hai tấm ván be và một tấm ván đáy, người ta dùng những chiếc “cong” đóng vào bên trong lòng xuồng, tạo thành bộ khung hình xương cá (tên gọi của vật dụng dựa vào cấu tạo của nó) + Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ niệm + Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của tác giả với nào của tác giả với người thân? bà nội (Tôi vẫn nhớ những sáng nội chèo xuồng mang cho tôi mấy cái bánh lá dừa, giỏ cua đồng mà nội vừa bắt được), với chị và mẹ (Nhớ những chiều chị tôi chèo xuồng dọc triền sông, bẻ bông điên điển đầy rổ mang về cho má nấu canh chua). + Câu 3: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó thế nào + Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng đã là “đôi với người dân vùng sông nước? chân của người dân Nam Bộ”. Cách nói ví von này cho thấy xuồng ba lá là phương tiện đi lại rất thiết thân của người dân nơi đây. Trong những năm tháng chiến tranh, xuồng cùng người dân bám trụ, giữ xóm, giữ làng và có nhiều đóng góp to lớn: chở lương thực tiếp tế cho bộ đội, đưa du kích qua sông,... + Đất nước thanh bình, xuồng ba lá tiếp tục + Câu 4: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như thế gắn bó với sinh hoạt hằng ngày và hoạt động nào trong cuộc sống thanh bình hiện nay? lao động sản xuất của người dân: ngược xuôi miền chợ nổi, lướt nhanh trên cánh đồng rì rào sóng lúa, rộn ràng những đêm giăng câu, thả lưới. Xuồng còn mang giá trị tinh thần của người dân vùng sông nước: theo dòng nước toả đi, chở đầy ước mơ, khát vọng của tình đất, tình người phương Nam. + Phương Nam (Nam Bộ) là vùng sông nước, + Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều gì về có nhiều kênh rạch, sông ngòi. Xuồng là cảnh vật và con người phương Nam? phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi đây. Xuồng là người bạn thân thiết của người - GV nhận xét, tuyên dương dân Nam Bộ. Người dân Nam Bộ sống gắn bó với thiên nhiên, kiên cường trong chiến - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài đấu và chăm chỉ, cần cù trong lao động sản học. xuất. - GV nhận xét và chốt: Chiếc xuồng là người bạn thân thiết của người dân Nam Bộ. Nó gắn bó với cuộc sống - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học chiến đấu và lao động sản xuất của người dân - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. nơi đây. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho thi đọc diễn cảm trước lớp (mỗi tổ - Một số HS tham gia thi đọc: cử đại diện tham gia) + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc - GV nhận xét tuyên dương. diễn cảm trước lớp. - GV khích lệ HS nêu suy nghĩ của bản thân: Em học + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. tập được gì về cách miêu tả đồ vật qua bài đọc? - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. VD: Miêu tả đặc điểm nổi bật của đồ vật kết hợp với công dụng và sự gắn bó của đồ - Nhận xét, tuyên dương. vật với con người, với quê hương, vùng - GV nhận xét tiết dạy. đất,... - Dặn dò bài về nhà. – HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí BÀI 19: NƯỚC CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: – Xác định được vị trí địa lí của nước Lào trên bản đồ hoặc lược đồ. – Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước Lào. + Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: khai thác được lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và dân cư Lào. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng những giá trị văn hoá của Lào. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Lược đồ hành chính Châu Á hoặc Đông Nam Á treo tường (nếu có). - Lược đồ tự nhiên Lào treo tường. - Hình ảnh, video về tự nhiên và dân cư của Lào. - Một số câu chuyện lịch sử, tư liệu liên quan đến bài học. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) GV tổ chức trò chơi “Chiếc nón kì diệu” để trả lời câu hỏi: Loài hoa nào biểu tượng cho nước Lào? + GV chia lớp thành 4 nhóm. + GV nêu thể lệ trò chơi. Các nhóm tham gia trò chơi bằng cách trả - GV hỗ trợ, gợi ý nếu câu hỏi khó. lời các câu hỏi của GV. GV tuyên dương nhóm chiến thắng, sau đó dẫn - Các thành viên của nhóm xung phong dắt vào nội dung bài mới. trả lời câu hỏi. 2. Khám phá: (22 phút) HĐ1: Tìm hiểu về vị trí địa lí Lào (7 phút) - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết - HS hoạt động cá nhân và làm việc với hợp quan sát hình 1. Lược đồ tự nhiên Lào trang lược đồ trong SGK, sau đó trao đổi với bạn 83, làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ sau: bên cạnh. Em hãy xác định vị trí địa lí của Lào trên lược đồ. - Các HS khác quan sát, nhận xét và bổ - GV tổ chức thảo luận cả lớp: GV gọi 1 – 2 HS sung (nếu có). xác định vị trí địa lí của Lào trên lược đồ hành chính Đông Nam Á (hoặc châu Á) treo tường. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: - HS lắng nghe, ghi nhớ. + Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào tiếp giáp với các quốc gia: Trung Quốc và Mi-an- ma ở phía bắc, Thái Lan ở phía tây, Cam-pu- chia ở phía nam và Việt Nam ở phía đông. + Lào là quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Nam Á không giáp biển. HĐ2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên và dân cư của Lào. (15 phút) 2.1. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên của Lào - HS thực hiện nhiệm vụ theo quy trình - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi, đọc như sau: thông tin mục 2 phần đặc điểm tự nhiên và quan + HS làm việc cá nhân bằng cách dọc sát hình 1. Lược đồ tự nhiên Lào trang 83 và nêu thông tin trong SGK mục 2 và khai thác đặc điểm tự nhiên của nước Lào theo bảng thông lược đồ 1, ghi lại thông tin ra giấy. tin dưới đây: + Sau đó, HS trao đổi với các bạn trong cặp và thống nhất ý kiến. - Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV tổ chức cho các cặp trình bày kết quả: GV gọi 1–2 cặp trình bày kết quả, trong đó lưu ý việc kết hợp sử dụng lược đồ treo tường để trình bày. - HS quan sát, theo dõi, ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá phần làm việc theo cặp và chốt kiến thức cho HS. - Mở rộng kiến thức: GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh hoặc video về thiên nhiên của nước Lào để HS có cái nhìn - HS lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện nhiệm trực quan hơn. vụ. 2.2. Tìm hiểu về đặc điểm dân cư của Lào - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 2 và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy - HS trao đổi nhóm bàn. nêu một số đặc điểm dân cư của Lào (gợi ý: số dân, thành phần dân tộc, phân bố dân cư...). - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: Mỗi HS sẽ khai thác thông tin trước, sau đó có thể trao - Lớp thảo luận theo hướng dẫn của GV. đổi với bạn cùng bàn để thống nhất ý kiến. - GV tổ chức cho lớp thảo luận như sau: GV gọi các HS nhanh tay, mỗi HS sẽ đưa ra 1 đặc điểm dân số mà các em khai thác được, các HS sau - HS lắng nghe, ghi nhớ. nêu đặc điểm không được trùng với HS trước. - GV nhận xét phần làm việc của HS và chốt kiến thức: + Lào có số dân khoảng 7,5 triệu người (năm 2021). + Phần lớn dân cư là dân tộc Lào, sống chủ yếu ở vùng đồng bằng. Các dân tộc khác như Khơ-me, Mông, có số lượng ít và sống chủ yếu - HS quan sát. ở vùng đồi núi. - GV cho HS xem các hình ảnh hoặc video về các dân tộc ở Lào để HS hiểu hơn về dân cư và văn hóa của Lào. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS vẽ sơ đồ tư duy. Lưu ý HS: - HS tham gia vẽ sơ đồ tư duy theo - Xây dựng ý tưởng ở trung tâm. Đây là điểm bắt nhóm. đầu của sơ đồ tư duy. Ý tưởng chính được đặt ở - Đại diện các nhóm trình bày kết giữa trang giấy. quả trước lớp. - Các nhánh chính xuất phát từ ý tưởng chính, khai - Các thành viên còn lại của nhóm di thác về một nội dung quan trọng của chủ đề, từ chuyển lần lượt đến vị trí các nhóm khác đó tiếp tục phân chia thành các nhánh phụ để cụ để nghe trình bày kết quả làm việc, ghi thể hoá các nội dung. chú và đặt câu hỏi. - Phối màu sắc hợp lí và hài hoà cho từng nhánh - Nhóm thảo luận và thống nhất giúp sơ đồ tư duy trở nên hấp dẫn và bắt mắt hơn. phương án trả lời câu hỏi của các nhóm - Bổ sung những hình ảnh minh hoạ cho chủ đề, khác. các nhánh nhằm tạo một sơ đồ tư duy đẹp, sáng tạo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 11 tháng 03 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT CẤU TRONG ĐOẠN VĂN VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua đó phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Chiếc hộp âm nhạc. - - HS tham gia trò chơi. GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc - HS lắng nghe cách chơi và trả lời câu hỏi. hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy trả lời câu hỏi. (Nếu HS nào chưa có câu trả lời thì có thể chuyển hộp nhạc cho bạn ngồi bên cạnh để tiếp tục trả lời câu hỏi.) + Câu hỏi 1: Có mấy cách liên kết câu trong - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. đoạn văn, là những cách nào? + Đáp án: Có 3 cách liên kết câu: liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ, liên kết câu bằng từ ngữ + Câu hỏi 2: Các câu văn sau được liên kết nối, liên kết câu bằng từ ngữ thay thế. bằng hình thức nào? Quả sim giống hệt một con trâu mộng bé + Đáp án: Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên cả lông - tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy. Cái sừng trâu là cái tai quả, nó chính là đài hoa đã già. (Theo Băng Sơn) - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe - GV giới thiệu vào bài mới. - HS ghi tên bài vào vở - Ghi bảng 2. Luyện tập. Bài 1: Các câu trong những đoạn văn dưới đây liên kết với nhau bằng cách nào? a. (1) Mới hôm qua, tôi chỉ thấy con đường đất đỏ quen thuộc và những đám cỏ xác xơ. (2) Thế mà hôm nay, đột nhiên những bông hoa mua đầu mùa đã bật nở, tím hồng như những ngọn đèn vui thấp thoáng trong làn sương ấm. (Theo Vũ Tú Nam) b. (1) Múa sư tử thực chất là một điệu múa võ. (2) Các miếng võ được biểu diễn rõ nhất trong màn sư tử đùa nghịch vờn nhau với đười ươi và khỉ. (3) Đười ươi và khỉ tìm đủ mọi cách để trêu chọc sư tử. (4) Bị trêu chọc, con thú dữ phát khùng nhe răng ra định ngoạm đầu đười ươi và khỉ, nhưng những con vật này dùng đủ miếng võ để né tránh một cách tài tình. (Theo Trần Quốc Vượng- Lê Văn Hảo- Dương Tất Từ) c. (1) Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội họp chung, tiếp khách chung, vui chơi chung của tất cả dân làng. (2) Kiến trúc bên trong nhà rông khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng vướng víu một cây cột nào, có nhiều bếp lửa luôn đượm khói, có nơi dành để chiêng trống, nông cụ,... (3) Đêm đêm, bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông đã từng chứng kiến. (4) Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm. (Theo Ay Dun và Lê Tấn) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 theo phiếu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn bài tập sau: đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. Đáp án: - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Đoạn văn b: Các câu 1 và 2 liên kết với nhau qua từ sư tử, võ. Các câu 2, 3 và 4 liên kết với nhau qua từ đười ươi, khỉ. Các câu 3 và 4 liên kết với nhau bằng cách thay từ sư tử bằng cụm từ con thú dữ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để liên kết các câu trong đoạn văn. (người anh, hai anh em, hai vợ chồng người em, nhưng) Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. ........... chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. .......... từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng người em. .......... thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy thế, ......... sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho hai vợ chồng người em ra ở riêng. - HS đọc yêu cầu bài tập - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Đại diện nhóm trình bày kết quả - GV mời các nhóm trình bày. + Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. Hai anh em chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. Nhưng từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng người em. Hai vợ chồng người em thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy thế, người anh sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho hai vợ chồng người em ra ở riêng. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Đoạn văn này đã dùng những cách liên kết + Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và bằng từ câu nào? ngữ nối + Từ ngữ nào cho em biết điều đó? + Lặp từ ngữ: hai anh em, hai vợ chồng - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. + Từ ngữ nối: nhưng Bài 3. Viết đoạn văn (4 – 5 câu) giới thiệu về - HS lắng nghe một phương tiện đi lại của người dân ở vùng sông nước, trong đó có sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu hay nhất với dàn ý chi tiết giúp học sinh có thêm tài liệu tham khảo để viết văn hay hơn. - YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu ghép và xác định vế câu ghép. - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm cá nhân vào vở sau đó chia - HS làm bài cá nhân. sẻ trước lớp. - GV chụp bài HS và chiếu để lớp nhận xét - Chia sẻ bài làm trước lớp. - GV có thể đưa ra các tiêu chí để HS nhận xét: + Đoạn văn viết đúng chủ đề: phương tiện đi lại của người dân vùng sông nước. + Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau - HS nhận xét bài của mình và của bạn theo bằng từ ngữ nối. các tiêu chí GV đưa ra. + Đủ số lượng: 4 – 5 câu - GV mời một số HS đọc đoạn văn, nêu các từ + VD đoạn văn tham khảo: Quê em ở vùng ngữ nối và các các cách liên kết câu khác (nếu ven biển miền Trung. Vì vậy, cô bác ở quê có). thường đi đánh cá bằng thuyền. Mọi người đều coi thuyền là vật dụng gần gũi, gắn bó. - GV nhận xét cá nhân HS và lớp, tuyên dương Vào những buổi sớm mai, những chiếc những HS biết cách liên kết câu trong đoạn văn thuyền lớn nhỏ đầy tôm cá cập bờ mang theo đã viết. niềm vui của người dân miền biển. - Lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, - HS chơi trò chơi. ai đúng? “ Câu 1. Các câu sau liên kết bằng cách lặp từ ngữ. - Đáp Án Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một + Câu 1: B bạn gái có cái tên rất ngộ: Thi Ca. A. Đúng B. Sai Câu 2. Các câu sau liên kết với nhau bằng cách nào? Cô giáo xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh. Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím của bạn ấy, định bụng làm quen với “người hàng xóm mới” thật vui vẻ. + Câu 2: D A. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ B. Liên kết câu bằng từ ngữ nối C. Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế D. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ. - HS trả lời - Yêu cầu HS nêu cụ thể cách liên kết câu trong đoạn văn ở bài tập 2. - Lắng nghe - Nhận xét tổng kết trò chơi và đánh giá tiết học - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí Bài 19: NƯỚC CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: – Xác định được vị trí địa lí của nước Lào trên bản đồ hoặc lược đồ. – Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước Lào. – Sưu tầm được một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...), tìm hiểu và mô tả được một số công trình tiêu biểu của Lào: Thạt Luổng, Cánh đồng Chum; Cố đô Luông Pha-băng. + Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: khai thác được lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và dân cư Lào; sưu tầm được tư liệu, khai thác thông tin để tìm hiểu về một số công trình tiêu biểu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng những giá trị văn hoá của Lào. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, tư liệu về một số công trình tiêu biểu của Lào: Thạt Luổng, Cánh đồng Chum; Cố đô Luông Pha-băng. - Một số câu chuyện lịch sử, tư liệu liên quan đến bài học. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc, suy HS đọc và suy nghĩ để trả lời câu hỏi trong nghĩ về bốn câu thơ Bác Hồ đã SGK bằng cách ghi ra giấy nháp, sau đó viết về tình hữu nghị giữa hai nước Việt Nam trao đổi với bạn bên cạnh. và Lào để thực hiện nhiệm vụ: Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về đất nước Lào. “Thương nhau mấy núi cũng trèo Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua Việt – Lào, hai nước chúng ta Tình sâu hơn nước Hồng Hà, Cửu Long”. - GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung - HS trả lời. thêm thông tin (nếu có). - GV nhận xét hoạt động của cá nhân HS và trao đổi của cả lớp. GV sử dụng những hiểu biết của HS về sự kiện này để dẫn dắt vào bài học. 2. Khám phá: (25 phút) Khám phá 3: Tìm hiểu về một số công trình tiêu biểu của Lào (15 phút) - GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi hoặc - HS thảo luận theo cặp đôi. nhóm, đọc thông tin và quan sát các hình từ 2 + HS làm việc cá nhân kể được tên một số đến 4, thảo luận để thực hiện yêu cầu: Đọc công trình tiêu biểu. thông tin, quan sát các hình và sưu tầm thêm + Thảo luận để chọn công trình dự định hình ảnh để mô tả một số nét nổi bật của các mô tả. công trình tiêu biểu ở Lào; Mô tả một công trình mà em ấn tượng. + Nhóm 1: Cánh đồng Chum. + Nhóm 2: Thạt Luổng. + Đọc thông tin về công trình dự định mô + Nhóm 3: Cố đô Luông Pha-băng. tả, thống nhất nội dung và cử đại diện trình GV có thể cho HS chuẩn bị trước ở nhà và thực bày (nếu được yêu cầu). hiện việc trưng bày các hình trên lớp cùng với + Các nhóm phác hoạ những ý tưởng trưng thành viên trong nhóm. bày hình ảnh để mô tả một số nét nổi bật - GV mời đại diện 2 – 3 cặp đôi mỗi nhóm kể của các công trình tiêu biểu ở Lào lên một tên các công trình và mô tả một công trình, các tờ bìa và dán lên tường xung quanh lớp bạn khác lắng nghe và bổ sung (nếu có). học như một cuộc triển lãm tranh. - GV cho HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau - HS tự đánh giá theo tiêu chí đủ các nội về hoạt động mô tả. Sau đó, GV đánh giá và dung: chốt kiến thức (kết hợp chiếu hình ảnh): Lào + Thời gian xây dựng công trình. là đất nước có nền văn hoá lâu dời với nhiều + Giới thiệu một số nét tiêu biểu của công công trình tiêu biểu còn được bảo tồn đến trình. ngày nay như: Cánh đồng Chum, cố đô + Ý nghĩa hoặc giá trị lịch sử của công Luông-pha-băng, Thạt Luổng.... Các công trình. trình này thể hiện sự sáng tạo của nhân dân Lào, được UNESCO ghi danh là Di sản thế giới. 3. Luyện tập: (10 phút) 3.1. Hệ thống kiến thức và luyện tập nội dung Địa lí. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện - HS thực hiện nhiệm vụ. nhiệm vụ: Quan sát hình 1, em hãy kể tên và xác định trên lược đồ một số cao nguyên, sông của Lào. - GV gọi 2 – 3 HS kể tên và xác định một số - HS kể tên theo yêu cầu. cao nguyên, sông của Lào trên lược đồ treo - HS khác nhận xét. tường; các HS sử dụng bảng kiểm để quan sát, tự đánh giá kĩ năng khai thác thông tin bằng lược đồ của bản thân và các bạn trong lớp. - GV nhận xét và đánh giá hoạt động luyện tập, tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau kĩ năng khai thác thông tin trên lược đồ của HS. 3.2. Hệ thống kiến thức và luyện tập nội dung Lịch sử. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, lập bảng về một số công trình kiến trúc tiêu biểu của Lào. - HS lập và hoàn thành bảng theo gợi ý + GV tổ chức cho HS trình bày sản phẩm đã trong SGK vào vở. hoàn thành ngay tại lớp. + GV tổ chức cho HS trao đổi bảng và đánh giá, - Các bạn HS khác lắng nghe, nhận xét và chấm điểm lẫn nhau dựa trên các tiêu chí nội bổ sung (nếu có). dung và hình thức dưới đây. - Hs đánh giá theo tiêu chí. 4. Vận dụng, trải nghiệm: (7 phút) - GV có thể tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú” - HS tham gia chơi. để kiểm tra kiến thức của HS. - Sưu tầm tranh ảnh, thông tin, về một công - HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà. (lưu ý trình tiêu biểu của Lào và chia sẻ với bạn. cần nêu được tên công trình, thời gian xây dựng, nét nổi bật ) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 12 tháng 03 năm 2025 Toán BÀI 55: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2+3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Tiết 1: - HS nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật. - HS tính được diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Tiết 2: - HS nhận biết được hình khai triển của lập phương. - HS tính được diện tích toàn phần hình lập phương, tính được thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật. Tính được diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách tính diện tích xung quanh , thể tích hình hộp chữ nhật, thể tích hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Điền số thích hợp vào dấu chấm: Hình hộp chữ nhật có mặt? + Trả lời: A. 6 mặt + Trả lời: C. 32 cm 2 + Câu 2: S xung quanh củ hình hộp chữ nhật có kích thước: a = 5 cm , b= 3cm, c= 2cm + Trả lời: B. 16 cm3 + Câu 3:Thể tích hình hộp chữ nhật có kích thước: a = 5 cm , b= 3cm, c= 2cm + Trả lời: A .216 cm3 + Câu 4: Thể tích hình lập phương có canh 6 cm ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành HĐ1: Luyện tập chung (tiết 2) Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát hình - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. Chọn đáp án và giải thích vì sao. - Lớp làm việc chung: Quan sát hình chọn - GV mời HS trả lời. đáp án B. Vì mặt đáy có hình ngôi sao và - GV nhận xét, tuyên dương. hình vuông, mặt bê có hình X và chấm tròn. - Nhận xét Bài 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. + Diện tích nhựa cứng cần dùng là diện tích gì của + Là diện tích toàn phần của chiếc hộp hình chiếc hộp? lập phương. - GV mờiHS lên bảng làm - HS lên bảng làm. Diện tích phần nhựa cứng mà chú Nhân cần dùng là: 2,5 × 2,5 × 6 = 37,5 (dm2) - GV nhận xét, tuyên dương. Đ/S: 37,5 (dm2) Bài 3. Bác thợ mộc có một khối gỗ dạng hình hộp chữ nhật với kích thước như hình vẽ dưới đây, bác cắt đi một phần gỗ dạng hình lập phương cạnh 2 đề xi mét để làm đế đở chậu cây và phần còn lại dùng làm ghế tính thể tích. Phần gỗ dùng làm ghế. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV HD HS phân tích đề, tìm cách làm - Hs lắng nghe. - Gọi 1 hs nêu cách làm - 1 Hs nêu cách làm của mình - Mời 1 hs lên bảng làm bài + Diện tích phần được lép gạch chính là diện tích xung quanh và diện tích đáy dưới của bể bơi. - 1 hs lên bảng trình bày Diện tích xung quanh của bể bơi là: (25 + 8) × 2 × 1,4 = 92,4 (m2) Diện tích đáy bể là: 25 × 8 = 200(m2) Diện tích phần lát gạch là: 92,4 + 200 = 292,4(m2) Đ/S : 292,4(m2) - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Chú Tư xếp các hộp đựng loa lên xe tải có kích thước thùng xe như trong hình vẽ, biết các hộp đều có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 0,5m, chiều rộng 0,4m và chiều cao 0,3m. Hỏi chú Tư có thể xếp được 64 hộp như vậy lên thùng xe hay không? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời hs hoạt động nhóm bàn. - Lớp làm việc nhóm bàn. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: +Thể tích thùng xe là: 2 × 1,2 × 1,5 = 3,6 m3 +Thể tích của 1 hộp đựng loa là: 0,5 × 0,4 × 0,3 = 0,06 m3 +Thể tích của 64 hộp đựng loa là: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 0,06 × 64 = 3,84 m3 - GV nhận xét, tuyên dương. Vậy chú Tư không thể xếp được 64 hộp - GV nhận xét tiết học. đựng loa lên thùng xe. - Dặn dò bài về nhà. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). HĐ2: Luyện tập chung (tiết 3) Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát hình Chọn đáp án và giải thích vì sao. - Lớp làm việc chung: Quan sát hình chọn - GV mời HS trả lời. đáp án B. Vì mặt đáy của hình LP là ngôi sao và hình vuông đối diện . Mặt bên có hình X và chấm tròn đối diện - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Chú Nhân vừa hoàn thiện mô hình có bóng bằng miếng gỗ. Chú muốn làm một chiếc hộp lập phương bằng nhựa cứng cạnh 2,5dm để đảm bảo quản bóng. Tính diện tích nhựa cứng mà chú cần dùng để làm chiếc hộp đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. + Diện tích phần nhựa cứng cần dùng là diện tích + Là diện tích toàn phàn của chiếc hộp. gì của chiếc hộp? - GV mời 1 HS lên bảng làm - 1 HS lên bảng làm. Bài giải Diện tích nhựa cứng cần dùng là: 2,5 × 2,5 × 6 = 37,5 (dm2) Đ/S: 37,5 (dm2) - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét Bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV HD HS phân tích đề - Hs phân tích đề + Khối gỗ ban đầu hình gì? Có kích thước như thế + Khối gỗ ban đầu hình hộp chữ nhật. Có nào? kích thước: 5dm,3dm,3dm + Đế đỡ chậu dạng hình gì? có kích thước như thế + Đế đỡ chậu dạng hình lập phương? có nào? cạnh 2dm. + Để tìm được thể tích khối gỗ dùng làm ghế sau + Để tìm được thể tích phần gỗ dùng làm khi cắt đi phần đế đỡ chậu thì làm thế nào? ghế sau khi cắt đi phần đế đỡ chậu ta lấy thể tích khối gỗ ban đầu trừ đi thể tích đế đỡ chậu. - Mời 1 hs lên bảng làm bài - 1 hs lên bảng trình bày Bài giải Thể tích khối gỗ ban đầu là: 5 × 3 × 3 = 45 (dm3) Thể tích phần gỗ cắt làm đế đỡ chậu là: 2 × 2 × 2 = 8 (dm3) Thể tích phần gỗ dùng làm ghế là: 45 ― 8 = 37(dm3) Đ/S : 37(dm3) - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Số ? Khi đặt hộp đứng như hình một phần nước có chiều cao là 8cm, vậy xoay hộp đó như hình 2 thì phần nước có chiều cao là... cm? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời hs hoạt động nhóm bàn. - Lớp làm việc nhóm bàn. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: + Ở hình 1 chiều cao bằng một nửa của chiếc hộp. Ở hình 2 ta thấy thấy mực nước cũng có chiều cao bằng một nửa chiếc hộp, vậy chiều cao của nước là: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 8: 2 = 4 cm - GV nhận xét, tuyên dương. - HS - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài 16: VỀ THĂM ĐẤT MŨI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Về thăm Đất Mũi. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu vẻ đẹp của Đất Mũi. Đọc hiểu: Thơ và đặc trưng của văn bản thơ (ngôn ngữ giàu hình ảnh, khổ thơ, vần nhị p trong thơ, thể thơ). Nhận biết được vẻ đẹp của Đất Mũi thông qua các hình ảnh so sánh, nhân hoá. Hiều được: điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên (cây cối, đất, trời, rừng, biển...) của Đất Mũi, một vùng đất ở cực Nam của đất nước - Nói và nghe: Giới thiệu được một sản vật độc đáo của địa phương và biết bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc đối với những thông tin từ lời giới thiệu của bạn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những bài thơ, bài ca dao về quê hương đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV nêu yêu cầu: Từ tên gọi Đất Mũi và tranh - HS quan sát, lắng nghe minh hoạ, nêu cảm nhận của em về vùng đất này. - GV giao nhiệm vụ: + Làm việc nhóm. GV khích lệ HS nói được suy nghĩ, ý kiến riêng của mình. + HS làm việc theo hướng dẫn của nhóm + Làm việc theo hướng dẫn của nhóm trưởng, trưởng. chia sẻ suy nghĩ, nêu ý kiến riêng của mình. + Chia sẻ trước lớp cảm nhận của bản thân khi + HS (2 – 3 em) chia sẻ trước lớp cảm nhận quan sát tranh minh hoạ và nghe tên gọi Đất Mũi của bản thân khi quan sát tranh minh hoạ và - GV nhận xét, góp ý. nghe tên gọi Đất Mũi. - GV dẫn dắt vào bài mới. Ví dụ: Mũi Cà Mau là mảnh đất nhô ra ở Vừa rồi các em đã có cảm nhận ban đầu về Đất điểm tận cùng phía Nam của Tổ quốc Việt Mũi. Tuy nhiên, mảnh đất cực Nam của đất nước Nam, thuộc địa phận xóm Mũi, xã Đất Mũi, chúng ta còn rất nhiều điều thú vị. Bài thơ Về huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau; Mũi Cà thăm Đất Mũi sẽ giúp các em khám phá thêm Mau có rất nhiều cây mắm và cây đước; Mũi những điều thú vị đó. Cà Mau vừa có rừng vừa có biển... 2. Khám phá. 2.1. Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc diễn cảm bài thơ, - HS nghe đọc, nhìn vào sách và đọc theo nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi để có cảm nhận về những thông tin, chi tiết cảm. thấy thú vị nhất hoặc gây ấn tượng đối với - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thớ, nhấn bản thân. giọng ở những từ ngữ giàu cảm xúc, gợi tả, gợi - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách cảm đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 2 HS đọc toàn bài mỗi học sinh đọc 3 khổ - GV chia đoạn: bài thơ có 6 khổ thơ thơ - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: sình, dòng sữa, - HS đọc từ khó. vươn xa,.. - GV hướng dẫn luyện đọc các câu thơ dài: Về đây/ nghe đất thở; - 2-3 HS đọc câu. Về đây/ trông đước chạy; Rễ mắm/ thì ăn lên; Rễ đước/ thì cắm xuống;... - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc chậm rãi, tình - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. cảm; nhấn giọng ở những hình ảnh thơ thể hiện - HS quan sát và đánh dấu các khổ thơ. vẻ đẹp của đất Mũi - GV mời 6 HS đọc nối tiếp khổ thơ. - 6 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe 2.2. Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. hợp với ngữ điệu bài đọc . - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. + Đọc diễn cảm một số câu + Đọc thầm + Hướng dẫn HS đọc nhấn giọng những hình ảnh + Đọc nhấn giọng những hình ảnh thơ thể thơ thể hiện vẻ đẹp của Đất Mũi: hiện vẻ đẹp của Đất Mũi: Về đây nghe đất thở, Về đây nghe đất thở, Phập phồng trước bình minh, Phập phồng trước bình minh, Về đây trông đước chạy, Về đây trông đước chạy, Những bước chân ngập sình, Những bước chân ngập sình, Gặp ngọn gió châu thổ, Gặp ngọn gió châu thổ, Đang mở hội trên đồng, Đang mở hội trên đồng, Ca bài ca mở cõi, Ca bài ca mở cõi, Của bao đời cha ông;... Của bao đời cha ông;... - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - HS luyện đọc nhóm đôi: đôi một số câu - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 6 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. -6 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn cho - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Tìm hiểu bài. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ - HS nghe giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Đước: cây cao mọc ở rừng nước mặn, hoa vàng, hạt nảy mầm ngay trên cây. + Mắm: cây mọc ở vùng đầm lầy ven biển, rễ trồi lên khỏi mặt bùn; thường được trồng để bảo vệ đê ngăn nước mặn. + Năm Căn: một huyện thuộc tỉnh Cà Mau. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt các câu hỏi: động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Một số HS phát biểu ý kiến trước lớp. + + Câu 1: Tìm những hình ảnh cho thấy vẻ đẹp Tìm những hình ảnh cho thấy vẻ đẹp độc độc đáo của cây cối ở Đất Mũi. đáo của cây cối ở Đất Mũi. + Cây cối ở Đất Mũi có điểm gì đặc biệt?” + Cây cối được miêu tả là những cây cối mang đặc trưng ở Đất Mũi: cây mắm, cây đước mọc thành rừng, rễ mắm thì ăn lên, rễ đước thì cắm xuống, rễ đước ngập trong sình...; cây cối được miêu tả rất sinh động mang đặc trưng của Đất Mũi sình lầy + Câu 2: Những hình ảnh thiên nhiên ở Đất + Thiên nhiên ở Đất Mũi rất độc đáo: gió Mũi (gió, biển, đất trời,...) được miêu tả như thế châu thổ mở hội trên đồng; biển gặp rừng; nào? bãi bồi vươn xa; đất thở, đất và trời gần lại;... + Câu 3: Hai dòng thơ “Nơi địa đầu Tổ quốc/ + Hai dòng thơ ca ngợi vẻ đẹp của Đất Mũi, Rạng ngời ánh bình minh” gợi cho em suy nghĩ nơi địa đầu Tổ quốc./ Hai dòng thơ nói về gì về Đất Mũi? sự phát triển của Đất Mũi trong tương lai./ Hai dòng thơ thể hiện niềm tin của nhà thơ vào sự phát triển tốt đẹp của mảnh đất nơi địa đầu của Tổ quốc./...). + Câu 4: Theo em, vì sao “lần đầu về Đất Mũi”, + “Lần đầu về Đất Mũi”, tác giả có cảm giác tác giả lại có cảm giác “như về với nhà mình”? “như về với nhà mình” vì tác giả thấy Đất Mũi vô cùng thân thương, gắn bó; vì tác giả rất yêu cảnh vật thiên nhiên nơi đây; vì tác giả thấy bóng dáng quê hương mình ở Đất Mũi.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_ha.docx

