Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng

docx 52 trang Thu Cúc 21/06/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
 TUẦN 26
 Thứ 2 ngày 10 tháng 03 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ- LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu 
nước, niềm tự hàDo dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để 
đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động lao 
động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương.
 - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giới thiệu, chia sẻ các lễ hội truyền thống 
ở địa phương.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về ý nghĩa lễ hội truyền thống ở địa 
phương. 
 3. Phẩm chất 
 - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thiết lập được mối quan hệ thân 
thiện với mọi người xung quanh.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao 
tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG
 - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu 
 + Lựa chọn nội dung, chủ đề nghi thức. giờ tại lớp học.
 sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt 
 + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu động trong lễ hội truyền 
 khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong thống ở địa phương
 + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. - HS cam kết thực hiện.
 cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới 
 liên quan đến chủ đề sinh trong tuần.
 hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo 
 + Luyện tập kịch bản. chủ đề “LỄ HỘI TRUYỀN 
 + Phân công nhiệm vụ cụ thể THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG”
 cho các thành viên. + Tham gia tích cực các hoạt 
 động xã hội, hoạt động lao 
 động công ích và các lễ hội 
 truyền thống ở địa phương. + Thiết lập được mối quan hệ 
 thân thiện với những người 
 xung quanh.
 + Đánh giá được sự đóng góp 
 và sự tiến bộ của các thành 
 viên khi tham gia hoạt động 
 xã hội.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ĐỌC: XUỒNG BA LÁ QUÊ TÔI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn giọng vào 
những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu
 Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. Nắm 
được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài đọc Xuồng ba lá quê 
tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài 
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những người 
lao động. Có tình cảm trân trọng những điều bình dị, gắn bó, thân thuộc trong đời sống hằng 
ngày.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 1. Khởi động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật. - HS tham gia trò chơi. 
 Trong hộp quà là các câu hỏi: + Đọc các khổ thơ trong bài đọc theo 
 + Câu 1: Đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ trong bài Đường yêu cầu trò chơi. 
 quê Đồng Th áp Mười. + HS trả lời, nêu suy nghĩ cá nhân. 
 + Câu 2: Em thích nhất hình ảnh nào về Đồng Tháp + HS trả lời. 
 Mười trong bài thơ? 
 + Câu 3: Những chi tiết, hình ảnh nào ở miền quê này VD: Những câu chuyện cổ tích quen 
 gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen thuộc? thuộc được gợi nhớ qua hình ảnh “trăm đốt tre” – truyện “Cây tre trăm đốt” và 
 hình ảnh ông bụt, ông tiên hiền hậu. 
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung thêm. - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS trao đổi những điều các em biết về - HS làm việc nhóm chia sẻ những hiểu 
những phương tiện đi lại của người dân ở vùng sông biết của mình
nước.
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm trình bày 
- GV nhận xét ý kiến của HS. - Nhận xét
- GV giới thiệu: Bức tranh minh hoạ chiếc xuồng ba 
lá, một vật dụng quen thuộc của người dân vùng Nam - HS lắng nghe.
Bộ. Bài đọc này sẽ giúp các em có thêm những thông 
tin thú vị về loại xuồng này
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù hợp - Hs lắng nghe GV đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu 
đúng, chú ý câu dài; đọc diễn cảm nhấn giọng ở 
những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm 
trạng, cảm xúc của nhân vật. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. cách đọc.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương cá - 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân Nam Bộ - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ kháng chiến.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chiếc “cong”, - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
bông điên điển, tiềm thức, len sâu, rộn ràng, giăng - HS đọc từ khó.
câu, toả đi, 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
+ Để xuồng được vững chắc,/ người ta dùng những - 2-3 HS đọc câu.
chiếc “cong”/ đóng vào bên trong lòng xuồng,/ tạo 
thành bộ khung/ hình xương cá. 
+ Và mỗi sớm mai,/ trên nhánh sông quê,/ những - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
chiếc xuồng ba lá/ theo dòng nước toả đi,/ chở đầy 
ước mơ, khát vọng/ của tình đất, tình người phương 
Nam.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu 
khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ 
điệu thể hiện tâm trạng của nhân vật - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó 
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + ván be: tấm ván bên thân xuồng. 
+ ván đáy: tấm ván ở phía dưới. 
+ cong (xuồng): những thanh gỗ ghép lại, làm 
thành bộ khung để cố định 3 miếng ván xuồng; 
+ du kích: những nhóm vũ trang nhỏ, lẻ, đánh 
giặc ở mọi nơi, mọi lúc bằng các loại vũ khí 
(thô sơ và hiện đại). 
+ bông (hoa) điên điển: loài hoa có màu vàng, 
mọc nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long; 
thường dùng ăn sống, làm dưa chua, nấu canh;
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các 
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi:
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, 
hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu. - Đáp án:
+ Câu 1: Tác giả đã giới thiệu thế nào về xuồng + Tác giả giới thiệu về tên gọi của xuồng ba 
ba lá? lá và giải thích vì sao vật dụng này có tên gọi 
 như vậy, gọi là xuồng ba lá vì xuồng được 
 ghép bởi ba tấm ván: hai tấm ván be và một 
 tấm ván đáy, người ta dùng những chiếc 
 “cong” đóng vào bên trong lòng xuồng, tạo 
 thành bộ khung hình xương cá (tên gọi của 
 vật dụng dựa vào cấu tạo của nó)
+ Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ niệm + Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của tác giả với 
nào của tác giả với người thân? bà nội (Tôi vẫn nhớ những sáng nội chèo 
 xuồng mang cho tôi mấy cái bánh lá dừa, giỏ 
 cua đồng mà nội vừa bắt được), với chị và mẹ 
 (Nhớ những chiều chị tôi chèo xuồng dọc 
 triền sông, bẻ bông điên điển đầy rổ mang về 
 cho má nấu canh chua).
+ Câu 3: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó thế nào + Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng đã là “đôi 
với người dân vùng sông nước? chân của người dân Nam Bộ”. Cách nói ví 
 von này cho thấy xuồng ba lá là phương tiện 
 đi lại rất thiết thân của người dân nơi đây. 
 Trong những năm tháng chiến tranh, xuồng 
 cùng người dân bám trụ, giữ xóm, giữ làng và 
 có nhiều đóng góp to lớn: chở lương thực tiếp 
 tế cho bộ đội, đưa du kích qua sông,...
 + Đất nước thanh bình, xuồng ba lá tiếp tục 
+ Câu 4: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như thế 
 gắn bó với sinh hoạt hằng ngày và hoạt động 
nào trong cuộc sống thanh bình hiện nay?
 lao động sản xuất của người dân: ngược xuôi 
 miền chợ nổi, lướt nhanh trên cánh đồng rì 
 rào sóng lúa, rộn ràng những đêm giăng câu, 
 thả lưới. Xuồng còn mang giá trị tinh thần của 
 người dân vùng sông nước: theo dòng nước 
 toả đi, chở đầy ước mơ, khát vọng của tình 
 đất, tình người phương Nam. + Phương Nam (Nam Bộ) là vùng sông nước, 
 + Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều gì về có nhiều kênh rạch, sông ngòi. Xuồng là 
 cảnh vật và con người phương Nam? phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi 
 đây. Xuồng là người bạn thân thiết của người 
 - GV nhận xét, tuyên dương dân Nam Bộ. Người dân Nam Bộ sống gắn 
 bó với thiên nhiên, kiên cường trong chiến 
 - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài đấu và chăm chỉ, cần cù trong lao động sản 
 học. xuất.
 - GV nhận xét và chốt: 
 Chiếc xuồng là người bạn thân thiết của 
 người dân Nam Bộ. Nó gắn bó với cuộc sống - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
 chiến đấu và lao động sản xuất của người dân - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
 nơi đây.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV tổ chức cho thi đọc diễn cảm trước lớp (mỗi tổ - Một số HS tham gia thi đọc: 
 cử đại diện tham gia) + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc 
 - GV nhận xét tuyên dương. diễn cảm trước lớp. 
 - GV khích lệ HS nêu suy nghĩ của bản thân: Em học + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
 tập được gì về cách miêu tả đồ vật qua bài đọc? - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. VD: 
 Miêu tả đặc điểm nổi bật của đồ vật kết 
 hợp với công dụng và sự gắn bó của đồ 
 - Nhận xét, tuyên dương. vật với con người, với quê hương, vùng 
 - GV nhận xét tiết dạy. đất,... 
 - Dặn dò bài về nhà. – HS lắng nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 19: NƯỚC CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: 
 – Xác định được vị trí địa lí của nước Lào trên bản đồ hoặc lược đồ.
 – Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước Lào.
 + Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: khai thác được lược đồ, hình ảnh và thông tin để 
tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và dân cư Lào.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở 
nhà.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập 
và tìm cách giải quyết chúng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học 
tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc 
sách mở rộng hiểu biết.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài 
học.
 - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng những giá trị văn hoá của Lào. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Lược đồ hành chính Châu Á hoặc Đông Nam Á treo tường (nếu có).
 - Lược đồ tự nhiên Lào treo tường.
 - Hình ảnh, video về tự nhiên và dân cư của Lào.
 - Một số câu chuyện lịch sử, tư liệu liên quan đến bài học.
 - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3 phút)
GV tổ chức trò chơi “Chiếc nón kì diệu” để trả 
lời câu hỏi: Loài hoa nào biểu tượng cho nước 
Lào?
+ GV chia lớp thành 4 nhóm.
+ GV nêu thể lệ trò chơi. Các nhóm tham gia trò chơi bằng cách trả 
- GV hỗ trợ, gợi ý nếu câu hỏi khó. lời các câu hỏi của GV.
GV tuyên dương nhóm chiến thắng, sau đó dẫn - Các thành viên của nhóm xung phong 
dắt vào nội dung bài mới. trả lời câu hỏi.
2. Khám phá: (22 phút)
HĐ1: Tìm hiểu về vị trí địa lí Lào (7 phút)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết - HS hoạt động cá nhân và làm việc với 
hợp quan sát hình 1. Lược đồ tự nhiên Lào trang lược đồ trong SGK, sau đó trao đổi với bạn 
83, làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ sau: bên cạnh.
Em hãy xác định vị trí địa lí của Lào trên lược 
đồ. - Các HS khác quan sát, nhận xét và bổ 
- GV tổ chức thảo luận cả lớp: GV gọi 1 – 2 HS sung (nếu có).
xác định vị trí địa lí của Lào trên lược đồ hành 
chính Đông Nam Á (hoặc châu Á) treo tường.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: - HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào tiếp 
giáp với các quốc gia: Trung Quốc và Mi-an-
ma ở phía bắc, Thái Lan ở phía tây, Cam-pu-
chia ở phía nam và Việt Nam ở phía đông.
+ Lào là quốc gia duy nhất ở khu vực Đông 
Nam Á không giáp biển.
HĐ2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên và dân 
cư của Lào. (15 phút)
2.1. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên của Lào - HS thực hiện nhiệm vụ theo quy trình 
- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi, đọc như sau:
thông tin mục 2 phần đặc điểm tự nhiên và quan + HS làm việc cá nhân bằng cách dọc 
sát hình 1. Lược đồ tự nhiên Lào trang 83 và nêu thông tin trong SGK mục 2 và khai thác 
đặc điểm tự nhiên của nước Lào theo bảng thông lược đồ 1, ghi lại thông tin ra giấy.
tin dưới đây: + Sau đó, HS trao đổi với các bạn trong 
 cặp và thống nhất ý kiến.
 - Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét và 
 bổ sung (nếu có).
- GV tổ chức cho các cặp trình bày kết quả: GV gọi 1–2 cặp trình bày kết quả, trong đó lưu ý việc 
 kết hợp sử dụng lược đồ treo tường để trình bày. - HS quan sát, theo dõi, ghi nhớ.
 - GV nhận xét, đánh giá phần làm việc theo cặp 
 và chốt kiến thức cho HS.
 - Mở rộng kiến thức: GV tổ chức cho HS quan 
 sát một số hình ảnh hoặc video
 về thiên nhiên của nước Lào để HS có cái nhìn - HS lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện nhiệm 
 trực quan hơn. vụ.
 2.2. Tìm hiểu về đặc điểm dân cư của Lào
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác 
 thông tin mục 2 và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy - HS trao đổi nhóm bàn.
 nêu một số đặc điểm dân cư của Lào (gợi ý: số 
 dân, thành phần dân tộc, phân bố dân cư...).
 - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: Mỗi HS 
 sẽ khai thác thông tin trước, sau đó có thể trao - Lớp thảo luận theo hướng dẫn của GV.
 đổi với bạn cùng bàn để thống nhất ý kiến.
 - GV tổ chức cho lớp thảo luận như sau: GV gọi 
 các HS nhanh tay, mỗi HS sẽ đưa ra 1 đặc điểm 
 dân số mà các em khai thác được, các HS sau - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 nêu đặc điểm không được trùng với HS trước. 
 - GV nhận xét phần làm việc của HS và chốt kiến 
 thức:
 + Lào có số dân khoảng 7,5 triệu người (năm 
 2021).
 + Phần lớn dân cư là dân tộc Lào, sống chủ 
 yếu ở vùng đồng bằng. Các dân tộc khác như 
 Khơ-me, Mông, có số lượng ít và sống chủ yếu - HS quan sát.
 ở vùng đồi núi.
 - GV cho HS xem các hình ảnh hoặc video về 
 các dân tộc ở Lào để HS hiểu hơn về dân cư và 
 văn hóa của Lào.
 3. Vận dụng trải nghiệm: 
 - GV tổ chức cho HS vẽ sơ đồ tư duy. Lưu ý HS: - HS tham gia vẽ sơ đồ tư duy theo 
- Xây dựng ý tưởng ở trung tâm. Đây là điểm bắt nhóm.
 đầu của sơ đồ tư duy. Ý tưởng chính được đặt ở - Đại diện các nhóm trình bày kết 
 giữa trang giấy. quả trước lớp.
- Các nhánh chính xuất phát từ ý tưởng chính, khai - Các thành viên còn lại của nhóm di 
 thác về một nội dung quan trọng của chủ đề, từ chuyển lần lượt đến vị trí các nhóm khác 
 đó tiếp tục phân chia thành các nhánh phụ để cụ để nghe trình bày kết quả làm việc, ghi 
 thể hoá các nội dung. chú và đặt câu hỏi.
- Phối màu sắc hợp lí và hài hoà cho từng nhánh - Nhóm thảo luận và thống nhất 
 giúp sơ đồ tư duy trở nên hấp dẫn và bắt mắt hơn. phương án trả lời câu hỏi của các nhóm 
- Bổ sung những hình ảnh minh hoạ cho chủ đề, khác.
 các nhánh nhằm tạo một sơ đồ tư duy đẹp, sáng 
 tạo.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ----------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 11 tháng 03 năm 2025
 Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT CẤU TRONG ĐOẠN VĂN VIẾT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua đó phát 
triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung 
bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, 
tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi: Chiếc hộp âm nhạc. - - HS tham gia trò chơi. 
 GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc - HS lắng nghe cách chơi và trả lời câu hỏi. 
 hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài 
 hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào 
 thì bạn ấy trả lời câu hỏi. (Nếu HS nào chưa 
 có câu trả lời thì có thể chuyển hộp nhạc cho 
 bạn ngồi bên cạnh để tiếp tục trả lời câu hỏi.)
 + Câu hỏi 1: Có mấy cách liên kết câu trong - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. 
 đoạn văn, là những cách nào? + Đáp án: Có 3 cách liên kết câu: liên kết câu 
 bằng cách lặp từ ngữ, liên kết câu bằng từ ngữ 
 + Câu hỏi 2: Các câu văn sau được liên kết nối, liên kết câu bằng từ ngữ thay thế. 
 bằng hình thức nào? 
 Quả sim giống hệt một con trâu mộng bé + Đáp án: Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ 
 tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên cả lông - 
 tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy. Cái sừng trâu là cái 
 tai quả, nó chính là đài hoa đã già.
 (Theo Băng Sơn) 
 - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe
 - GV giới thiệu vào bài mới. - HS ghi tên bài vào vở
 - Ghi bảng
 2. Luyện tập.
 Bài 1: Các câu trong những đoạn văn dưới 
 đây liên kết với nhau bằng cách nào? a. (1) Mới hôm qua, tôi chỉ thấy con đường đất 
đỏ quen thuộc và những đám cỏ xác xơ. (2) Thế 
mà hôm nay, đột nhiên những bông hoa mua 
đầu mùa đã bật nở, tím hồng như những ngọn 
đèn vui thấp thoáng trong làn sương ấm.
 (Theo Vũ Tú Nam)
b. (1) Múa sư tử thực chất là một điệu múa 
võ. (2) Các miếng võ được biểu diễn rõ nhất 
trong màn sư tử đùa nghịch vờn nhau với đười 
ươi và khỉ. (3) Đười ươi và khỉ tìm đủ mọi cách 
để trêu chọc sư tử. (4) Bị trêu chọc, con thú dữ 
phát khùng nhe răng ra định ngoạm đầu đười 
ươi và khỉ, nhưng những con vật này dùng đủ 
miếng võ để né tránh một cách tài tình.
(Theo Trần Quốc Vượng- Lê Văn Hảo- Dương 
Tất Từ)
c. (1) Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội họp 
chung, tiếp khách chung, vui chơi chung của 
tất cả dân làng. (2) Kiến trúc bên trong nhà rông 
khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng vướng víu 
một cây cột nào, có nhiều bếp lửa luôn đượm 
khói, có nơi dành để chiêng trống, nông 
cụ,... (3) Đêm đêm, bên bếp lửa bập bùng, các 
cụ già kể lại cho con cháu nghe biết bao kỉ 
niệm vui buồn ngôi nhà rông đã từng chứng 
kiến. (4) Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây 
Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm.
 (Theo Ay Dun và Lê Tấn)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 theo phiếu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn 
bài tập sau: đọc.
 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung 
 yêu cầu.
 Đáp án:
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Đoạn văn b: Các câu 1 và 2 liên kết với nhau 
qua từ sư tử, võ. Các câu 2, 3 và 4 liên kết với nhau qua từ đười ươi, khỉ. Các câu 3 và 4 liên 
kết với nhau bằng cách thay từ sư tử bằng cụm 
từ con thú dữ
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ 
trống để liên kết các câu trong đoạn văn. 
(người anh, hai anh em, hai vợ chồng người 
em, nhưng)
 Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai 
anh em, cha mẹ mất sớm. ........... chăm lo làm 
lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. .......... từ khi 
có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu 
công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng 
người em. .......... thức khuya, dậy sớm, cố 
gắng làm lụng. Thấy thế, ......... sợ em tranh 
công, liền bàn với vợ cho hai vợ chồng người 
em ra ở riêng. - HS đọc yêu cầu bài tập
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV mời các nhóm trình bày. + Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh 
 em, cha mẹ mất sớm. Hai anh em chăm lo làm 
 lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. Nhưng từ khi 
 có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu 
 công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng 
 người em. Hai vợ chồng người em thức 
 khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy thế, 
 người anh sợ em tranh công, liền bàn với vợ 
 cho hai vợ chồng người em ra ở riêng.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Đoạn văn này đã dùng những cách liên kết + Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và bằng từ 
câu nào? ngữ nối
+ Từ ngữ nào cho em biết điều đó? + Lặp từ ngữ: hai anh em, hai vợ chồng 
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. + Từ ngữ nối: nhưng
Bài 3. Viết đoạn văn (4 – 5 câu) giới thiệu về - HS lắng nghe
một phương tiện đi lại của người dân ở vùng 
sông nước, trong đó có sử dụng từ ngữ nối 
để liên kết câu hay nhất với dàn ý chi tiết 
giúp học sinh có thêm tài liệu tham khảo để 
viết văn hay hơn.
- YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu ghép 
và xác định vế câu ghép. - HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm cá nhân vào vở sau đó chia - HS làm bài cá nhân. 
sẻ trước lớp. 
- GV chụp bài HS và chiếu để lớp nhận xét - Chia sẻ bài làm trước lớp. 
- GV có thể đưa ra các tiêu chí để HS nhận xét: 
+ Đoạn văn viết đúng chủ đề: phương tiện đi 
lại của người dân vùng sông nước. + Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau - HS nhận xét bài của mình và của bạn theo 
 bằng từ ngữ nối. các tiêu chí GV đưa ra. 
 + Đủ số lượng: 4 – 5 câu 
 - GV mời một số HS đọc đoạn văn, nêu các từ + VD đoạn văn tham khảo: Quê em ở vùng 
 ngữ nối và các các cách liên kết câu khác (nếu ven biển miền Trung. Vì vậy, cô bác ở quê 
 có). thường đi đánh cá bằng thuyền. Mọi người 
 đều coi thuyền là vật dụng gần gũi, gắn bó. 
 - GV nhận xét cá nhân HS và lớp, tuyên dương Vào những buổi sớm mai, những chiếc 
 những HS biết cách liên kết câu trong đoạn văn thuyền lớn nhỏ đầy tôm cá cập bờ mang theo 
 đã viết. niềm vui của người dân miền biển.
 - Lắng nghe
 3. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, - HS chơi trò chơi.
 ai đúng? “
 Câu 1. Các câu sau liên kết bằng cách lặp từ 
 ngữ. - Đáp Án
 Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một + Câu 1: B
 bạn gái có cái tên rất ngộ: Thi Ca.
 A. Đúng B. Sai 
 Câu 2. Các câu sau liên kết với nhau bằng 
 cách nào? 
 Cô giáo xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh. 
 Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím của 
 bạn ấy, định bụng làm quen với “người hàng 
 xóm mới” thật vui vẻ. + Câu 2: D
 A. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ 
 B. Liên kết câu bằng từ ngữ nối 
 C. Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế 
 D. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và thay 
 thế từ ngữ. - HS trả lời
 - Yêu cầu HS nêu cụ thể cách liên kết câu 
 trong đoạn văn ở bài tập 2. - Lắng nghe
 - Nhận xét tổng kết trò chơi và đánh giá tiết 
 học
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------
 Lịch sử và Địa lí
 Bài 19: NƯỚC CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: 
 – Xác định được vị trí địa lí của nước Lào trên bản đồ hoặc lược đồ.
 – Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước Lào.
 – Sưu tầm được một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...), tìm hiểu và mô tả được 
một số công trình tiêu biểu của Lào: Thạt Luổng, Cánh đồng Chum; Cố đô Luông Pha-băng.
 + Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: khai thác được lược đồ, hình ảnh và thông tin để 
tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và dân cư Lào; sưu tầm được tư liệu, khai thác thông tin để tìm hiểu về một số công trình tiêu biểu.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở 
nhà.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập 
và tìm cách giải quyết chúng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học 
tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc 
sách mở rộng hiểu biết.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài 
học.
 - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng những giá trị văn hoá của Lào.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Tranh ảnh, tư liệu về một số công trình tiêu biểu của Lào: Thạt Luổng, Cánh đồng Chum; 
Cố đô Luông Pha-băng.
 - Một số câu chuyện lịch sử, tư liệu liên quan đến bài học.
 - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động (3 phút)
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc, suy HS đọc và suy nghĩ để trả lời câu hỏi trong 
 nghĩ về bốn câu thơ Bác Hồ đã SGK bằng cách ghi ra giấy nháp, sau đó 
 viết về tình hữu nghị giữa hai nước Việt Nam trao đổi với bạn bên cạnh.
 và Lào để thực hiện nhiệm vụ: Hãy chia sẻ 
 những hiểu biết của em về đất nước Lào.
 “Thương nhau mấy núi cũng trèo
 Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua
 Việt – Lào, hai nước chúng ta
 Tình sâu hơn nước Hồng Hà, Cửu Long”.
 - GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, 
 các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung - HS trả lời.
 thêm thông tin (nếu có).
 - GV nhận xét hoạt động của cá nhân HS và 
 trao đổi của cả lớp. GV sử dụng những hiểu 
 biết của HS về sự kiện này để dẫn dắt vào bài 
 học.
 2. Khám phá: (25 phút)
 Khám phá 3: Tìm hiểu về một số công trình 
 tiêu biểu của Lào (15 phút)
 - GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi hoặc - HS thảo luận theo cặp đôi.
 nhóm, đọc thông tin và quan sát các hình từ 2 + HS làm việc cá nhân kể được tên một số 
 đến 4, thảo luận để thực hiện yêu cầu: Đọc công trình tiêu biểu.
 thông tin, quan sát các hình và sưu tầm thêm + Thảo luận để chọn công trình dự định 
 hình ảnh để mô tả một số nét nổi bật của các mô tả.
 công trình tiêu biểu ở Lào; Mô tả một công 
 trình mà em ấn tượng.
 + Nhóm 1: Cánh đồng Chum. + Nhóm 2: Thạt Luổng. + Đọc thông tin về công trình dự định mô 
+ Nhóm 3: Cố đô Luông Pha-băng. tả, thống nhất nội dung và cử đại diện trình 
GV có thể cho HS chuẩn bị trước ở nhà và thực bày (nếu được yêu cầu).
hiện việc trưng bày các hình trên lớp cùng với + Các nhóm phác hoạ những ý tưởng trưng 
thành viên trong nhóm. bày hình ảnh để mô tả một số nét nổi bật 
- GV mời đại diện 2 – 3 cặp đôi mỗi nhóm kể của các công trình tiêu biểu ở Lào lên một 
tên các công trình và mô tả một công trình, các tờ bìa và dán lên tường xung quanh lớp 
bạn khác lắng nghe và bổ sung (nếu có). học như một cuộc triển lãm tranh.
- GV cho HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau - HS tự đánh giá theo tiêu chí đủ các nội 
về hoạt động mô tả. Sau đó, GV đánh giá và dung: 
chốt kiến thức (kết hợp chiếu hình ảnh): Lào + Thời gian xây dựng công trình.
là đất nước có nền văn hoá lâu dời với nhiều + Giới thiệu một số nét tiêu biểu của công 
công trình tiêu biểu còn được bảo tồn đến trình.
ngày nay như: Cánh đồng Chum, cố đô + Ý nghĩa hoặc giá trị lịch sử của công 
Luông-pha-băng, Thạt Luổng.... Các công trình.
trình này thể hiện sự sáng tạo của nhân dân 
Lào, được UNESCO ghi danh là Di sản thế 
giới.
3. Luyện tập: (10 phút)
3.1. Hệ thống kiến thức và luyện tập nội dung 
Địa lí.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện - HS thực hiện nhiệm vụ.
nhiệm vụ: Quan sát hình 1, em hãy kể tên và 
xác định trên lược đồ một số cao nguyên, sông 
của Lào.
- GV gọi 2 – 3 HS kể tên và xác định một số - HS kể tên theo yêu cầu.
cao nguyên, sông của Lào trên lược đồ treo - HS khác nhận xét.
tường; các HS sử dụng bảng kiểm để quan sát, 
tự đánh giá kĩ năng khai thác thông tin bằng 
lược đồ của bản thân và các bạn trong lớp.
- GV nhận xét và đánh giá hoạt động luyện tập, 
tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau kĩ năng khai 
thác thông tin trên lược đồ của HS.
3.2. Hệ thống kiến thức và luyện tập nội dung 
Lịch sử.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, lập bảng về 
một số công trình kiến trúc tiêu biểu của Lào. - HS lập và hoàn thành bảng theo gợi ý 
+ GV tổ chức cho HS trình bày sản phẩm đã trong SGK vào vở.
hoàn thành ngay tại lớp. 
+ GV tổ chức cho HS trao đổi bảng và đánh giá, - Các bạn HS khác lắng nghe, nhận xét và 
chấm điểm lẫn nhau dựa trên các tiêu chí nội bổ sung (nếu có).
dung và hình thức dưới đây.
 - Hs đánh giá theo tiêu chí. 4. Vận dụng, trải nghiệm: (7 phút)
 - GV có thể tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú” - HS tham gia chơi.
 để kiểm tra kiến thức của HS.
 - Sưu tầm tranh ảnh, thông tin, về một công - HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà. (lưu ý 
 trình tiêu biểu của Lào và chia sẻ với bạn. cần nêu được tên công trình, thời gian xây 
 dựng, nét nổi bật )
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------
 Thứ 4 ngày 12 tháng 03 năm 2025
 Toán
 BÀI 55: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2+3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 Tiết 1: 
 - HS nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật.
 - HS tính được diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật, thể tích hình hộp chữ nhật và 
hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học.
 Tiết 2: 
 - HS nhận biết được hình khai triển của lập phương.
 - HS tính được diện tích toàn phần hình lập phương, tính được thể tích của hình hộp chữ 
nhật và hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ 
nhật. Tính được diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật, thể tích hình hộp chữ nhật và hình 
lập phương.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách tính diện tích xung quanh , 
thể tích hình hộp chữ nhật, thể tích hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình 
huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Điền số thích hợp vào dấu chấm:
 Hình hộp chữ nhật có mặt? + Trả lời: A. 6 mặt
 + Trả lời: C. 32 cm 2 + Câu 2: S xung quanh củ hình hộp chữ nhật có 
kích thước: a = 5 cm , b= 3cm, c= 2cm + Trả lời: B. 16 cm3
+ Câu 3:Thể tích hình hộp chữ nhật có kích thước: 
a = 5 cm , b= 3cm, c= 2cm + Trả lời: A .216 cm3
+ Câu 4: Thể tích hình lập phương có canh 6 cm 
? - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành
HĐ1: Luyện tập chung (tiết 2)
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát hình - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
Chọn đáp án và giải thích vì sao. - Lớp làm việc chung: Quan sát hình chọn 
- GV mời HS trả lời. đáp án B. Vì mặt đáy có hình ngôi sao và 
- GV nhận xét, tuyên dương. hình vuông, mặt bê có hình X và chấm tròn.
 - Nhận xét
Bài 2. 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
+ Diện tích nhựa cứng cần dùng là diện tích gì của + Là diện tích toàn phần của chiếc hộp hình 
chiếc hộp? lập phương.
- GV mờiHS lên bảng làm - HS lên bảng làm.
 Diện tích phần nhựa cứng mà chú Nhân 
 cần dùng là:
 2,5 × 2,5 × 6 = 37,5 (dm2)
- GV nhận xét, tuyên dương. Đ/S: 37,5 (dm2)
Bài 3. Bác thợ mộc có một khối gỗ dạng hình 
hộp chữ nhật với kích thước như hình vẽ dưới 
đây, bác cắt đi một phần gỗ dạng hình lập 
phương cạnh 2 đề xi mét để làm đế đở chậu cây 
và phần còn lại dùng làm ghế tính thể tích. 
Phần gỗ dùng làm ghế.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV HD HS phân tích đề, tìm cách làm - Hs lắng nghe.
- Gọi 1 hs nêu cách làm - 1 Hs nêu cách làm của mình
- Mời 1 hs lên bảng làm bài + Diện tích phần được lép gạch chính là 
 diện tích xung quanh và diện tích đáy dưới 
 của bể bơi.
 - 1 hs lên bảng trình bày
 Diện tích xung quanh của bể bơi là:
 (25 + 8) × 2 × 1,4 = 92,4 (m2)
 Diện tích đáy bể là:
 25 × 8 = 200(m2) Diện tích phần lát gạch là:
 92,4 + 200 = 292,4(m2)
 Đ/S : 292,4(m2)
 - Nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Chú Tư xếp các hộp đựng loa lên xe tải 
có kích thước thùng xe như trong hình vẽ, biết 
các hộp đều có dạng hình hộp chữ nhật với 
chiều dài 0,5m, chiều rộng 0,4m và chiều cao 
0,3m. Hỏi chú Tư có thể xếp được 64 hộp như 
vậy lên thùng xe hay không?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời hs hoạt động nhóm bàn. - Lớp làm việc nhóm bàn.
- GV mời HS trả lời. - HS trả lời:
 +Thể tích thùng xe là:
 2 × 1,2 × 1,5 = 3,6 m3
 +Thể tích của 1 hộp đựng loa là:
 0,5 × 0,4 × 0,3 = 0,06 m3
 +Thể tích của 64 hộp đựng loa là:
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 0,06 × 64 = 3,84 m3
- GV nhận xét, tuyên dương. Vậy chú Tư không thể xếp được 64 hộp 
- GV nhận xét tiết học. đựng loa lên thùng xe.
- Dặn dò bài về nhà. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
HĐ2: Luyện tập chung (tiết 3)
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát hình 
Chọn đáp án và giải thích vì sao. - Lớp làm việc chung: Quan sát hình chọn 
- GV mời HS trả lời. đáp án B. Vì mặt đáy của hình LP là ngôi 
 sao và hình vuông đối diện . Mặt bên có 
 hình X và chấm tròn đối diện
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Chú Nhân vừa hoàn thiện mô hình có 
bóng bằng miếng gỗ. Chú muốn làm một chiếc 
hộp lập phương bằng nhựa cứng cạnh 2,5dm để đảm bảo quản bóng. Tính diện tích nhựa 
cứng mà chú cần dùng để làm chiếc hộp đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
+ Diện tích phần nhựa cứng cần dùng là diện tích + Là diện tích toàn phàn của chiếc hộp.
gì của chiếc hộp?
- GV mời 1 HS lên bảng làm - 1 HS lên bảng làm.
 Bài giải
 Diện tích nhựa cứng cần dùng là:
 2,5 × 2,5 × 6 = 37,5 (dm2)
 Đ/S: 37,5 (dm2)
- GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét
Bài 3.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV HD HS phân tích đề - Hs phân tích đề
+ Khối gỗ ban đầu hình gì? Có kích thước như thế + Khối gỗ ban đầu hình hộp chữ nhật. Có 
nào? kích thước: 5dm,3dm,3dm
+ Đế đỡ chậu dạng hình gì? có kích thước như thế + Đế đỡ chậu dạng hình lập phương? có 
nào? cạnh 2dm.
+ Để tìm được thể tích khối gỗ dùng làm ghế sau + Để tìm được thể tích phần gỗ dùng làm 
khi cắt đi phần đế đỡ chậu thì làm thế nào? ghế sau khi cắt đi phần đế đỡ chậu ta lấy thể 
 tích khối gỗ ban đầu trừ đi thể tích đế đỡ 
 chậu.
- Mời 1 hs lên bảng làm bài - 1 hs lên bảng trình bày
 Bài giải
 Thể tích khối gỗ ban đầu là:
 5 × 3 × 3 = 45 (dm3)
 Thể tích phần gỗ cắt làm đế đỡ chậu là:
 2 × 2 × 2 = 8 (dm3)
 Thể tích phần gỗ dùng làm ghế là:
 45 ― 8 = 37(dm3)
 Đ/S : 37(dm3)
- GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Số ?
Khi đặt hộp đứng như hình một phần nước 
có chiều cao là 8cm, vậy xoay hộp đó như 
hình 2 thì phần nước có chiều cao là... cm?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời hs hoạt động nhóm bàn. - Lớp làm việc nhóm bàn.
- GV mời HS trả lời. - HS trả lời:
 + Ở hình 1 chiều cao bằng một nửa của chiếc 
 hộp. Ở hình 2 ta thấy thấy mực nước cũng có chiều cao bằng một nửa chiếc hộp, vậy 
 chiều cao của nước là:
 - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 8: 2 = 4 cm
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS 
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ......................................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 Bài 16: VỀ THĂM ĐẤT MŨI (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Về thăm Đất Mũi. Biết đọc diễn cảm bài 
thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu vẻ đẹp của Đất Mũi.
 Đọc hiểu: Thơ và đặc trưng của văn bản thơ (ngôn ngữ giàu hình ảnh, khổ thơ, vần nhị p 
trong thơ, thể thơ). Nhận biết được vẻ đẹp của Đất Mũi thông qua các hình ảnh so sánh, nhân 
hoá.
 Hiều được: điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên (cây cối, 
đất, trời, rừng, biển...) của Đất Mũi, một vùng đất ở cực Nam của đất nước
 - Nói và nghe: Giới thiệu được một sản vật độc đáo của địa phương và biết bày tỏ suy 
nghĩ, cảm xúc đối với những thông tin từ lời giới thiệu của bạn.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài 
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những bài thơ, bài ca dao về quê 
hương đất nước.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV nêu yêu cầu: Từ tên gọi Đất Mũi và tranh - HS quan sát, lắng nghe
 minh hoạ, nêu cảm nhận của em về vùng đất này. 
 - GV giao nhiệm vụ: 
 + Làm việc nhóm. GV khích lệ HS nói được suy 
 nghĩ, ý kiến riêng của mình. + HS làm việc theo hướng dẫn của nhóm 
 + Làm việc theo hướng dẫn của nhóm trưởng, trưởng.
 chia sẻ suy nghĩ, nêu ý kiến riêng của mình. + Chia sẻ trước lớp cảm nhận của bản thân khi + HS (2 – 3 em) chia sẻ trước lớp cảm nhận 
quan sát tranh minh hoạ và nghe tên gọi Đất Mũi của bản thân khi quan sát tranh minh hoạ và 
- GV nhận xét, góp ý. nghe tên gọi Đất Mũi. 
- GV dẫn dắt vào bài mới. Ví dụ: Mũi Cà Mau là mảnh đất nhô ra ở 
 Vừa rồi các em đã có cảm nhận ban đầu về Đất điểm tận cùng phía Nam của Tổ quốc Việt 
Mũi. Tuy nhiên, mảnh đất cực Nam của đất nước Nam, thuộc địa phận xóm Mũi, xã Đất Mũi, 
chúng ta còn rất nhiều điều thú vị. Bài thơ Về huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau; Mũi Cà 
thăm Đất Mũi sẽ giúp các em khám phá thêm Mau có rất nhiều cây mắm và cây đước; Mũi 
những điều thú vị đó. Cà Mau vừa có rừng vừa có biển...
2. Khám phá.
2.1. Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc diễn cảm bài thơ, - HS nghe đọc, nhìn vào sách và đọc theo 
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi để có cảm nhận về những thông tin, chi tiết 
cảm. thấy thú vị nhất hoặc gây ấn tượng đối với 
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thớ, nhấn bản thân.
giọng ở những từ ngữ giàu cảm xúc, gợi tả, gợi - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách 
cảm đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 2 HS đọc toàn bài mỗi học sinh đọc 3 khổ 
- GV chia đoạn: bài thơ có 6 khổ thơ thơ
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: sình, dòng sữa, - HS đọc từ khó.
vươn xa,..
- GV hướng dẫn luyện đọc các câu thơ dài:
Về đây/ nghe đất thở; - 2-3 HS đọc câu.
Về đây/ trông đước chạy; 
Rễ mắm/ thì ăn lên; 
Rễ đước/ thì cắm xuống;... 
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc chậm rãi, tình - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
cảm; nhấn giọng ở những hình ảnh thơ thể hiện - HS quan sát và đánh dấu các khổ thơ.
vẻ đẹp của đất Mũi 
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp khổ thơ. - 6 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ 
- GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe
2.2. Luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
hợp với ngữ điệu bài đọc . 
- GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.
+ Đọc diễn cảm một số câu + Đọc thầm
+ Hướng dẫn HS đọc nhấn giọng những hình ảnh + Đọc nhấn giọng những hình ảnh thơ thể 
thơ thể hiện vẻ đẹp của Đất Mũi: hiện vẻ đẹp của Đất Mũi: 
Về đây nghe đất thở, Về đây nghe đất thở, 
Phập phồng trước bình minh, Phập phồng trước bình minh, 
Về đây trông đước chạy, Về đây trông đước chạy, 
Những bước chân ngập sình, Những bước chân ngập sình, 
Gặp ngọn gió châu thổ, Gặp ngọn gió châu thổ, 
Đang mở hội trên đồng, Đang mở hội trên đồng, 
Ca bài ca mở cõi, Ca bài ca mở cõi, 
Của bao đời cha ông;... Của bao đời cha ông;...
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - HS luyện đọc nhóm đôi:
đôi một số câu 
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). 2.3. Luyện đọc toàn bài.
- GV gọi 6 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. -6 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn cho 
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) đến hết bài.
- GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Tìm hiểu bài.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó 
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ - HS nghe giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Đước: cây cao mọc ở rừng nước mặn, hoa 
vàng, hạt nảy mầm ngay trên cây.
+ Mắm: cây mọc ở vùng đầm lầy ven biển, rễ trồi 
lên khỏi mặt bùn; thường được
trồng để bảo vệ đê ngăn nước mặn.
+ Năm Căn: một huyện thuộc tỉnh Cà Mau.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt 
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt các câu hỏi:
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa 
động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu. - Một số HS phát biểu ý kiến trước lớp. + 
+ Câu 1: Tìm những hình ảnh cho thấy vẻ đẹp Tìm những hình ảnh cho thấy vẻ đẹp độc 
độc đáo của cây cối ở Đất Mũi. đáo của cây cối ở Đất Mũi.
+ Cây cối ở Đất Mũi có điểm gì đặc biệt?” + Cây cối được miêu tả là những cây cối 
 mang đặc trưng ở Đất Mũi: cây mắm, cây 
 đước mọc thành rừng, rễ mắm thì ăn lên, rễ 
 đước thì cắm xuống, rễ đước ngập trong 
 sình...; cây cối được miêu tả rất sinh động 
 mang đặc trưng của Đất Mũi sình lầy
+ Câu 2: Những hình ảnh thiên nhiên ở Đất + Thiên nhiên ở Đất Mũi rất độc đáo: gió 
Mũi (gió, biển, đất trời,...) được miêu tả như thế châu thổ mở hội trên đồng; biển gặp rừng; 
nào? bãi bồi vươn xa; đất thở, đất và trời gần lại;...
+ Câu 3: Hai dòng thơ “Nơi địa đầu Tổ quốc/ + Hai dòng thơ ca ngợi vẻ đẹp của Đất Mũi, 
Rạng ngời ánh bình minh” gợi cho em suy nghĩ nơi địa đầu Tổ quốc./ Hai dòng thơ nói về 
gì về Đất Mũi? sự phát triển của Đất Mũi trong tương lai./ 
 Hai dòng thơ thể hiện niềm tin của nhà thơ 
 vào sự phát triển tốt đẹp của mảnh đất nơi 
 địa đầu của Tổ quốc./...).
+ Câu 4: Theo em, vì sao “lần đầu về Đất Mũi”, + “Lần đầu về Đất Mũi”, tác giả có cảm giác 
tác giả lại có cảm giác “như về với nhà mình”? “như về với nhà mình” vì tác giả thấy Đất 
 Mũi vô cùng thân thương, gắn bó; vì tác giả 
 rất yêu cảnh vật thiên nhiên nơi đây; vì tác 
 giả thấy bóng dáng quê hương mình ở Đất 
 Mũi.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_ha.docx