Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình

docx 55 trang Thu Cúc 19/06/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình
 TUẦN 29
 Thứ 2 ngày 31 tháng 03 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÌNH ẢNH QUÊ HƯƠNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh tham gia biểu diễn văn nghệ ca ngợi cảnh đẹp quê hương, đất nước thể hiện 
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương 
máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
 - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ.
 - Tích hợp An ninh quốc phòng: Bảo vệ cảnh quan quê hương, đất nước 
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia biểu diện văn nghệ ca ngượi cảnh đẹp quê hương đất 
nước
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về mối quan 
hệ với bạn bè. 
 3. Phẩm chất 
 - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tham gia hoạt động văn nghệ nhắc nhở bạn nêu cao 
tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia biểu diễn văn nghệ
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG
 - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu 
 + Lựa chọn nội dung, chủ đề thức. giờ tại lớp học.
 sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt 
 + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu động trong hoạt động đầu 
 khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong tuần và những nhiệm vụ 
 + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. trọng tâm trong tuần học đầu 
 cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới tiên.
 liên quan đến chủ đề sinh trong tuần. - HS cam kết thực hiện.
 hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo 
 + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Tự hào quê hương 
 + Phân công nhiệm vụ cụ thể em”
 cho các thành viên. + Cam kết hành động : Chia 
 sẻ cảm xúc của em sau buổi 
 biểu diễn. Bảo vệ cảnh quan 
 quê hương, đất nước 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ----------------------------------------------------- Tiếng Việt
 ĐỌC: DANH Y TUỆ TĨNH 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết điều chỉnh 
giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện.
 - Đọc hiểu: nhận biết được đặc điểm của truyện tranh, nhân vật, bối cảnh, không gian, thời 
gian,... Hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh 
thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế tạo các 
vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân gian. Hiểu được 
những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy nghĩ cảm xúc của nhân 
vật.
 - Tích hợp Đạo đức Bác Hồ: Yêu nước, tự tôn dân tộc
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài 
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Qua bài đọc nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn, tự hào dân tộc.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Gọi 2 học sinh đọc nối tiếp bài “Người thầy của 
 muôn đời” và trả lời các câu hỏi sau: - HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi.
 + Tìm những chi tiết cho thấy các môn sinh rất + Ngay từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu 
 kính trọng cụ giáo chu. trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy; 
 Họ dâng biếu cụ những cuốn sách quý do 
 chính họ sưu tầm và chép lại; Họ dạ ran khi 
 cụ giáo Chu mời họ cùng tới thăm một 
 người mà cụ mang ơn sâu nặng; Họ kính cẩn 
 đi theo sau cụ.
 + Những hành động nào thể hiện tình cảm của cụ + Mời học trò đến thăm thầy giáo cũ; chắp 
 giáo Chu đối với người thầy của mình? tay cung kính. lạy thầy, vái tạ.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ trong 30 giây hoàn 
 thành nhiệm vụ sau: Kể tên một số loài cây được - Học sinh thực hiện nhiệm vụ của giáo viên.
 dùng làm thuốc chữa bệnh mà em biết. - 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp theo hiểu biết 
 - Mời 2 - 3 em chia sẻ trước lớp. của cá nhân.
 VD: cây bạc hà chữa ngạt, mũi cảm cúm; 
 cây bổ công anh chữa mụn nhọt, giải độc,...
 - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Từ xưa 
ông cha ta đã tìm tòi, bào chế ra các bài thuốc 
từ cây cỏ. Bài danh y Tuệ Tĩnh sẽ giúp các em 
hiểu rõ điều đó.
2. Khám phá.
2.1. HĐ 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe GV đọc.
những từ ngữ phù hợp, những tình tiết gây ấn 
tượng hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, tâm trạng, 
cảm xúc của các nhân vật,...
- GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách 
+ Đọc lần lượt các đoạn dưới tranh. Đọc chữ dưới đọc.
mỗi tranh trước, rồi mới đọc lời thoại được viết 
trên tranh.
+ Đọc diễn cảm lời nói của các nhân vật: Hẳn là 
điều cao siêu lắm, thầy mới ấp ủ lâu như thế; 
Điều ta sắp nói không cao như núi Thái Sơn, 
chẳng xa như biển Bắc Hải,...
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: Bài chia 7 đoạn theo tranh. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên núi Nam - HS đọc từ khó.
Tào, Bắc Đẩu, ấp ủ từ lâu, luyện tập võ nghệ,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: Các thái y/ bèn 
tỏa đi khắp mọi miền quê/ học cách chữa bệnh/ - 2-3 HS đọc câu.
bằng cây thuốc cỏ trong dân gian.//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc đúng và diễn cảm 
bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân 
vật. sự việc trong truyện.
- GV mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn. - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu 
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa để cùng với GV giải nghĩa từ.
ra để GV hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh minh hoạ 
(nếu có)
+ Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh): một danh y 
sống ở giai đoạn cuối thời Trần, được hậu 
thế suy tôn là tiên thánh của ngành thuốc 
nam.
+ Núi Nam Tào, BắcĐẩu: hai ngọn núi ở tỉnh 
Hải Dương.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các 
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung 
cả lớp, hoạt động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò + Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên núi Nam 
lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với các Tào, Bắc Đẩu để nói với các trò về điều mình ấp 
học trò điều gì? ủ đã lâu. Đó là ý nguyện nối gót người đi trước 
 tìm tòi, bào chế các vị thuốc nam từ cây cỏ trên 
 non sông, gấm vóc của tổ tiên để lại để chữa bệnh 
 cho người Nam.
+ Câu 2: Câu chuyện mà Tuệ Tĩnh kể cho + Câu chuyện mà danh y Tuệ Tĩnh kể cho học 
học trò nghe xảy ra vào thời gian nào? Tình trò nghe xảy ra vào thời đại nhà Trần. Khi đó đất 
hình đất nước lúc bấy giờ ra sao? nước đang bị giặc ngoại xâm nhòm ngó. Vua 
 quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện tập võ nghệ, 
 rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, thuốc men, 
 phòng giữ bờ cõi rất cẩn trọng.
+ Câu 3: Tóm tắt nội dung câu chuyện mà + Bấy giờ, giặt ngoại xâm nhòm ngó nước ta. 
Tuệ Tĩnh đã kể. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện võ 
 nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, phòng giữ 
 bờ cõi. Từ lâu, việc vận chuyển thuốc men, vật 
 dụng từ Trung Quốc sang nước ta đã bị ngăn 
 cấm. Các thái y tỏa đi khắp mọi miền học cách 
 chữa bệnh bằng cây cỏ. Vườn thuốc mọc lên 
 khắp nơi, trong đó có núi Nam Tào, Bắc Đẩu. 
 Cây cỏ nước Nam đã góp phần làm cho quân ta 
 thêm hùng mạnh, chiến thắng kẻ thù xâm lược.
+ Câu 4: Theo em, vì sao ý nguyện của Tuệ + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự hiểu biết 
Tĩnh trở thành hiện thực và tiếp tục được kế và suy nghĩ của mình.
thừa, phát huy cho đến ngày hôm nay? VD: 
 + Ý nguyện của Tuệ Tĩnh đã trở thành hiện thực 
 và tiếp tục được kế thừa, phát huy cho đến ngày 
 hôm nay bởi ông đã truyền cho các học trò của 
 mình lòng yêu nước, sự tự tôn, tự hào dân tộc
 + Vì ý nguyện của Tuệ Tĩnh là ý nguyện chân 
 chính, vì dân, vì nước nên đã thuyết phục được 
 học trò và các thế hệ sau,...
+ Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về danh y + HS có thể nêu theo cảm nghĩ của mình.
Tuệ Tĩnh. VD: Danh y Tuệ Tĩnh là người có tài, có đức. 
 Ông đã truyền lại cho thế hệ sau những lẽ sống 
- GV nhận xét, tuyên dương cao đẹp.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
học.
- GV nhận xét và chốt: Ca ngợi danh y Tuệ - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần yêu 
nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót 
người đi trước trong việc tìm tòi, chế tạo 
các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các 
phương thuốc được lưu truyền trong dân 
gian. 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm 
 xúc của mình sau khi học xong bài “Danh y Tuệ xúc của mình.
 Tĩnh” - VD:
 GDHS Yêu nước, tự tôn dân tộc + Học xong bài Danh y Tuệ Tĩnh, em hiểu 
 thêm về việc chữa bệnh bằng cây cỏ.
 + Qua bài học này em thấy tự hào về dân tộc 
 - Nhận xét, tuyên dương. và có tinh thần yêu nước.
 - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 01 tháng 04 năm 2025
 Toán
 Bài 61: THỰC HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG VỀ VẬN TỐC, QUÃNG 
 ĐƯỜNG, THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển 
động đều.
 - HS vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các 
bài toán thực tế.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tính toán và ước lượng về vận tốc, 
quãng đường, thời gian trong chuyển động đều.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được vận dụng được cách tính 
quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế một số tình huống 
thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV hỏi cả lớp về người chạy nhanh nhất trong HS lắng nghe và trả lời.
 lớp? Người đi bộ nhanh nhất trong lớp? - HS lắng nghe và thực hiện.
 - Sau đó, GV chia lớp thành các nhóm 4, 5 hoặc - HS chú ý nghe, hình thành động cơ học 
 6 HS để thực hiện tiết học ngoài trời. tập.
 - GV giới thiệu bài học cho HS.
 + GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học hôm - HS lắng nghe.
 nay, cô (thầy) trò chúng ta cùng nhau thực hành Tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng 
đường, thời gian trong chuyển động đều nhé!
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành
Hoạt động 1: Thực hiện bài tập 1.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài: - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài.
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. - HS nêu cách tính Thời gian:
Từ cảng Rotterdam (Rốt-tơ-đam) của Hà Lan đến Thời gian = Quãng đường : Vận tốc
Ulsan (U-san) của Hàn Quốc có hai tuyến đường: - HS hoạt động nhóm 4
tuyến Bắc qua Bắc Cực dài 5 600 km và tuyến - HS nêu kết quả thực hành của nhóm 
Nam qua kênh đào Suez (Su-ê) dài 23 400 km. mình.
Một con tàu có thể đi theo tuyến Bắc với vận tốc – Ta có: 5 600 : 16 = 350 (giờ).
trung bình là 16 km/h và đi theo tuyến Nam với Nếu đi theo tuyến Bắc, con tàu cần 350 
vận tốc trung bình là 36 km/h. giờ.
– Nếu đi theo tuyến Bắc, con tàu cần ............ giờ. – Ta có 23 400 : 36 = 650 (giờ)
– Nếu đi theo tuyến Nam, con tàu cần ............ Nếu đi theo tuyến Nam, con tàu cần 650 
giờ. giờ. 
- GV nhận xét và tuyên dương. - HS nhận xét.
Hoạt động 2: Thực hiện bài số 2
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài số 2: - HS đọc yêu cầu đề bài, cả lớp lắng 
Viết số thích hợp vào chỗ chấm. nghe.
Thuyền trưởng quyết định chọn tuyến Nam. Sau - HS nêu cách tính Quãng đường :
khi khởi hành được đúng 410 giờ, con tàu gặp Quãng đường con tàu đi được = Vận tốc 
một cơn bão trên Ấn Độ Dương và phải đỗ ở một x Thời gian.
bến cảng đúng 5 ngày. - HS hoạt động nhóm 4
a) Bến cảng nơi con tàu đỗ cách nơi khởi hành - HS nêu kết quả thực hành của nhóm 
khoảng ............ km. mình.
b) Khi tiếp tục lên đường, để đến nơi đúng hẹn thì a) Quãng đường con tàu đi được là:
con tàu cần tăng vận tốc lên .......... km/h. 36 x 410 = 14 760 (km)
- GV giữ nguyên các nhóm và cho HS thực hiện Bến cảng nơi con tàu đỗ cách nơi khởi 
yêu cầu của hoạt động. hành khoảng 14 760 km.
- GV nhận xét và tuyên dương. b) Đổi: 5 ngày = 120 giờ
 Số thời gian còn lại là:
 650 – 410 – 120 = 120 (giờ)
 Độ dài quãng đường còn lại là:
 23 400 – 14 760 = 8 640 (km)
 Vận tốc con tàu cần đi là:
 8 640 : 120 = 72 (km/h)
 Khi tiếp tục lên đường, để đến nơi đúng 
 hẹn thì con tàu cần tăng vận tốc lên 72 
 km/h.
Hoạt động 3: Thực hiện bài số 3
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài của bài 3: - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng 
Cơn bão số 4 di chuyển với tốc độ khoảng 350 nghe.
m/phút và tâm bão còn cách trung tâm thành phố - HS nêu cách tính Thời gian :
khoảng 10,5 km. Vậy sau ....................., tâm cơn Thời gian = Quãng đường : Vận tốc
bão sẽ đến trung tâm thành phố. - HS nêu kết quả thực hiện
- GV mời 1 HS nhắc lại công thức tính thời gian. Đổi: 350 m/phút = 21 km/h - GV yêu cầu HS tự làm bài Thời gian để tâm cơn bão đến trung tâm 
 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. thành phố là:
 10,5 : 21 = 0,5 (giờ)
 Đáp số: 0,5 giờ
 3. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV mời cả lớp hay nêu lại công thức tính vận - Cả lớp suy nghĩ.
 tốc, tính quãng đường và tính thời gian đã học.
 - GV mời HS trả lời.
 - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS trả lời:
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ......................................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ TỪ ĐA NGHĨA
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa.
 - Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ năng viết nói 
chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung 
bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa, từ trái 
nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh
 - GV hỏi: Em hãy nêu tên bài đọc tiết trước?
 - HS tìm từ đồng nghĩa: kể, nói; từ đa 
 - Quan sát tranh dưới đây trong bài đọc Danh 
 nghĩa: người đi trước.
 y Tuệ Tĩnh, đọc đoạn văn dưới tranh và tìm 
 từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa trong đoạn văn. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Như vậy, trong các 
văn bản nói và viết thì từ đồng nghĩa và từ đa 
nghĩa xuất hiện rất nhiều và góp phần tạo nên ý 
nghĩa cho nói và viết. Để cũng cố thêm kiến 
thức về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa, tiết học 
này chúng ta cùng học bài: Luyện tập về từ 
đồng nghĩa và từ đa nghĩa.
2. Luyện tập.
Bài 1: Chọn từ thích hợp nhất trong các từ đồng 
nghĩa (in nghiên) thay cho mỗi bông hoa.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
 bạn đọc.
 - HS suy ngẫm, làm bài vào vở.
- GV mời HS làm việc cá nhân, suy ngẫm Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về óc 
trong hai phút và hoàn thành vào vở. quan sát và tính toán. Một hôm, cậu đem một 
 quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng chơi với các 
 bạn. Đang chơi, bỗng quả bưởi lăn xuống 
 một cái hố gần đó. Bọn trẻ nhìn xuống cái hố 
 đầy nuối tiếc. Vinh bảo bọn trẻ lấy nước đổ 
 vào cái hố ấy. Nước dâng đến đâu, bưởi nổi 
 lên đến đó.
- GV mời một số trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp (mỗi HS trả lời 1 ý)
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Tìm từ không đồng nghĩa với những 
từ còn lại trong mỗi dãy từ sau:
 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bạn đọc.
 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung 
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 yêu cầu.
 - Các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm trình bày. a. bạn bè; b. liều lĩnh; c. nhà nước
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện 
yêu cầu:
Không có chân có cành
Mà lại gọi con sông?
Không có lá có cành
Lại gọi là: ngọn gió?
 (Xuân quỳnh)
a. Mỗi từ in đậm trong đoạn thơ trên được 
dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
b. Đặt một câu có từ in đậm được sử dụng 
với nghĩa chuyển.
M: Rừng là lá phổi xanh của trái đất. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bạn đọc.
 - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung 
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 4, hoàn yêu cầu.
thành bài 3 - Các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm trình bày. a. Những từ in đậm được dùng với nghĩa 
 gốc: chân, cành, lá 
 Từ in đậm được dùng với nghĩa chuyển: 
 ngọn 
 b. Học sinh có thể chắc nhiều câu khác nhau. 
 VD: 
 + Mùa mưa đến, những gia đình sống dưới 
 chân núi lại nơm nớp lo núi lở.
 + Từ nhỏ tôi đã ước mơ được đi trên một 
 chiếc thuyền có cánh buồm đỏ thắm.
 + Ngọn đuốc trên tay phải của tượng Nữ thần 
 Tự do ở Mỹ tượng trưng cho tự do, bình 
 đẳng, bác ái.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 4: Từ ăn trong mỗi nhóm từ dưới đây 
mang nghĩa nào?
 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: bạn đọc.
- GV mời cả lớp chơi trò chơi: tiếp sức - HS lắng nghe luật chơi.
Luật chơi: Chia lớp thành 2 nhóm thi đua 
với nhau, nhóm nào hoàn thành xong sớm 
nhất, đúng, đẹp thì nhóm đó chiến thắng.
- GV mời 2 nhóm lên thi đua tiếp sức.
 - 2 nhóm cử đại diện lên chơi trò chơi. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
 Bài 5: Viết đoạn văn (3 - 4 câu) nêu cảm nghĩ 
 của em về danh y Tuệ Tĩnh, trong đó có sử 
 dụng một cặp từ đồng nghĩa.
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, dựa vào 
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 những thông tin đã có trong bài đọc Danh y 
 Tuệ Tĩnh, viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
 mình về danh y Tuệ Tĩnh, có sử dụng một 
 bạn đọc.
 cặp từ đồng nghĩa.
 - HS làm việc cá nhân và viết đoạn văn theo 
 - GV mời HS trình bày trước lớp.
 cảm nhận của mình.
 - Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương 
 - 3-4 HS trình bày đoạn văn của mình trước 
 những học sinh viết đoạn văn hay, đúng chủ 
 lớp.
 đề, sử dụng đúng cặp từ đồng nghĩa.
 - HS khác nhận xét, bổ sung.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 3. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai 
 - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học 
 nhanh – Ai đúng”.
 vào thực tiễn.
 + GV chuẩn bị một số nhóm từ ngữ trong đó 
 có từ đồng nghĩa, từ không đồng nghĩa để lẫn 
 lộn trong hộp.
 + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện 
 tham gia (nhất là những em còn yếu)
 + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ 
 đồng nghĩa trong nhóm từ có trong hộp đưa 
 - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
 lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều 
 hơn sẽ thắng cuộc.
 - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------
 Lịch sử và Địa lí
 Bài 22: CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và của 
các đại dương, một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được một số 
đặc điểm tư nhiên của các châu lục.
 - Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, quả Địa Cầu để tìm hiểu về các châu lục 
và đại dương trên thế giới; sử dụng được bảng số liệu và lược đồ để so sánh một số đặc 
điểm tự nhiên của các châu lục và so sánh được diện tích, độ sâu của các đại dương. - Năng lực vân dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về 
các châu lục để xác định được châu lục mà HS yêu thích và muốn khám phá nhất.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn 
Lịch sử và Địa lí.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các 
hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và 
thực hành.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về 
Lịch sử, Địa lí.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và 
Địa lí.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 - Phẩm chất yêu nước , yêu thiên nhiên : Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS quan sát bản đồ thới giới và trả lời câu - HS quan sát bản đồ.
 hỏi:
 + Thế giới có nhiều châu lục và đại dương. Hãy kể tên + HS suy nghĩ và thảo luận nhóm 
 một số châu lục và đại dương mà em biết? đôi nêu câu trả lời.
 - GV gọi HS nêu.
 + HS lần lượt nêu theo sự hiểu biết 
 - GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu và dẫn dắt vào của bản thân.
 bài mới.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1. 
 1. Các châu lục trên thế giới
 a) Khái quát chung
 - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và đưa ra câu hỏi: - HS thực hiện theo yêu cầu.
 + HS suy nghĩ nêu câu trả lời
 + Kể tên và xác định vị trí địa lí của các châu lục trên 
 bản đồ. - GV gọi HS kể tên các châu lục. - HS kể tên các châu lục là châu Á, 
 châu Âu, châu Phi, châu Mỹ, châu Đại 
 Dương và châu Nam Cực.
- GV gọi HS lên bảng xác định vị trí địa lí của các - 3 - 4 HS lên bảng xác định vị trí địa 
châu lục trên bản đồ. lí của các châu lục trên bản đồ.
- GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, nêu lại ví trí địa lí các - Lắng nghe, quan sát.
châu lục trên bản đồ.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc thông tin, - HS thực hiện theo yêu cầu. Đại diện 
quan sát bảng1 và đưa ra câu hỏi: các nhóm trình bày kết quả và nhận 
 xét lẫn nhau.
 + Các châu lục trên thế giới có diện 
+ Em quan sát bảng 1 và cho biết diện tích các châu tích không giống nhau.
lục trên thế giới có giống nhau không? + Các châu lục có diện tích khác biệt, 
+ Em hãy so sánh diện tích của các châu lục trên thế trong đó châu Á có diện tích lớn nhất, 
giới. tiếp sau đó là châu Mỹ, châu Phi, châu 
- GV nhận xét tuyên dương. Nam Cực, châu Âu, châu Đại Dương.
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: - HS thực hiện cá nhân suy nghĩ nêu 
 câu trả lời:
+ Châu lục, đại dương nào có diện tích lớn nhất thế + Châu Á có diễn tích lớn nhất có 44,4 
giới? triệu km2.
+ Châu lục, đại dương nào có diện tích nhỏ nhất thế + Châu Đại Dương có diện tích nhỏ 
giới? nhất có 8 triệu km2.
- Em hãy sắp xếp các châu lục từ nhỏ đến lớn theo - Châu Đại Dương, châu Âu, châu 
diện tích biểu thị ở bảng 1. Nam Cực, châu Phi. Châu Mỹ, châu 
 Á.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
nhanh – Ai đúng”
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham 
gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm 
trên bản đồ các châu lục và nêu được diện tích của 
mỗi châu lục. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là 
thắng cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm + Các tổ lần lượt tham gia chơi.
giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ----------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 02 tháng 04 năm 2025
 Toán
 Bài 62: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Thực hành tính toán với các số đo thời gian, tính thời gian trong chuyển động đều.
 - Vận dụng được kiến thức về chuyển động đều để đổi vận tốc sang đơn vị khác, mở rộng 
dạng toán chuyển động của vật có chiều dài đáng kể.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu thực hành tính toán với các số đo 
thời gian, tính thời gian trong chuyển động đều. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được kiến thức về chuyển động 
đều để đổi vận tốc sang đơn vị khác, mở rộng dạng toán chuyển động của vật có chiều dài 
đáng kể.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Thực hiện phép tính: 4 755 + 2 368 + Câu 1: 7 123
 + Câu 2: Thực hiện phép tính: 9 871 - 685 + Câu 2: 9 186
 + Câu 3: Thực hiện phép tính: 356 x 2 + Câu 3: 712
 + Câu 4: Thực hiện phép tính: 768 : 4 + Câu 4: 192
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Thực hành
 Bài 1. Tính.
 9 phút 12 giây + 3 phút 38 giây
 7 giờ 15 phút – 2 giờ 30 phút
 2 tuần 5 ngày × 7
 9 năm 4 tháng : 8
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
 - GV mời lớp làm việc nhóm đôi: Cùng nhau thảo - Cả lớp làm việc nhóm đôi: Cùng nhau 
 luận và thực hiện các phép tính trên. thảo luận và thực hiện các phép tính 
 trên.
 - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời.
 9 phút 12 giây + 3 phút 38 giây = 12 
 phút 50 giây
 7 giờ 15 phút – 2 giờ 30 phút = 4 giờ 
 45 phút
 2 tuần 5 ngày × 7 = 19 tuần 9 năm 4 tháng : 8 = 1 năm 2 tháng
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Số?
a) 24 km/h = .. m/s
b) 207 km/h = m/s
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp lắng 
 nghe, quan sát.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân. 
- GV mời HS chia sẻ kết quả - HS nêu kết quả bài làm, lớp đổi chéo 
 bài
 20
 a) 24 km/h = m/s
 3
 b) 207 km/h = 57,5 m/s
- GV mời HS nhận xét bài bạn
 - HS nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét tuyên dương
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 3. Bến B cách bến A 115 km. Một chiếc tàu 
đi từ bến A đến bến B với vận tốc 22 km/h. Hỏi 
sau khi khởi hành 3 giờ 30 phút, tàu còn cách 
bến B bao nhiêu ki-lô-mét?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả 
- GV Cùng HS tóm tắt bài toán. lớp lắng nghe.
? Bến B cách bến A bao nhiêu ki-lô-mét? - HS tóm tắt bài toán:
?Vận tốc của chiếc tàu là bao nhiêu ki-lô-mét trên + Bến B cách bến A: 115 km
giờ? + Đi từ bến A đến bến B: 22 KM/H
?Con tàu đã khởi hành được bao nhiêu lâu?”
 + Sau khi khởi hành 3 giờ 30 phút, tàu 
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở. còn cách bến B: ? km
 - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
 Bài giải
 3 giờ 30 phút = 3,5 giờ 
 Sau khi khởi hành 3 giờ 30 phút, con 
 tàu đã đi được quãng đường là:
 22 X 3,5 = 77 (km)
 Con tàu còn cách bến B số ki-lô-mét 
 là:
 115 - 77 = 38 (km)
 Đáp số: 38 km.
- GV mời HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét, bổ sung.
- GV thu bài và đánh giá kết quả, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
3. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng.
Một đoàn tàu hỏa dài 200 m băt sđầu vào 
đường hầm. Vậy sau bao lâu thì đuôi tàu chui hoàn toàn vào đường hầm, biết tàu đi với vận 
 tốc 20 m/s?
 A. 12 giây B. 10 giây C. 4 giây - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng 
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. nghe.
 - Lớp làm việc cá nhân.
 - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS trả lời:
 - GV mời HS trả lời. Đáp án: B
 - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
 - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ......................................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ĐỌC: ÔNG ĐỒ CHIỂU (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài Cụ Đồ Chiểu, biết điều chỉnh giọng đọc và 
ngữ điệu phù hợp với những tình tiết quan trọng về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Đình 
Chiểu.
 - Đọc hiểu: Nhận biết được chủ đề của bài đọc: Ca ngợi Nguyễn Đình Chiểu – người tri 
thức giàu nghị lực, có tấm lòng yêu nước, thương dân sâu sắc. Hiểu được những từ ngữ, hình 
ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy nghĩ, cảm xúc ý chí, nghị lực của nhân vật 
trước những thăng trầm của cuộc đời riêng và vận mệnh chung của dân tộc.
 - Nắm được đặc điểm của văn bản thông tin.
 - Tích hợp An ninh quốc phòng: Biết ơn những người có công với đất nước. 
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài 
đọc và vận dụng vào thực tiễn. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện sự xúc động, trần trọng, cảm phục trước những người 
có nghị lực vượt lên số phận, sống có ích cho đời.
 - Phẩm chất nhân ái: Trân trọng giá trị tích cực của cộng đồng.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Kể cho nhau nghe” 
- GV hướng dẫn cách chơi: - HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi
+ Các em chơi theo nhóm 2, trong thời gian một 
phút “Giới thiệu về một người có tấm lòng yêu 
nước, thương dân mà em biết”. Sau một phút 
giáo viên chỉ định đại diện một nhóm trình bày - HS tham gia chơi:
trước lớp, nhóm giới thiệu lưu loát được quyền 
mời một nhóm nào đó chơi tiếp. Trò chơi sẽ kết 
thúc khi có 4 nhóm kể về 4 nhân vật khác nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài 
mới: Nhắc tên một số người có lòng yêu nước - HS lắng nghe.
thương dân mà các nhóm đã nêu, Nguyễn Đình 
Chiểu cũng là người có tấm lòng yêu nước, 
thương dân sâu sắc. Vậy chúng ta cùng tìm hiểu 
về cuộc đời và sự nghiệp của ông qua bài đọc 
“Cụ Đồ Chiểu”
2. Khám phá.
2.1. Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc.
giọng ở những từ ngữ nói về hoàn cảnh, biến cố 
đau thương của Nguyễn Đình Chiểu.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm câu văn gợi cảnh ngộ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách 
đau thương và nghị lực phi thường của Nguyễn đọc.
Đình Chiểu.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Hồ Chí Minh.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến để ăn học.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “lỡ bề báo hiếu, lỡ 
đường lập thân”.
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến khắp miền Lục tỉnh.
+ Đoạn 5: Phần còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: li tán, lập thân, - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
khích lệ, - HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
Năm 1833,/ do một cuộc binh biến,/ cha bị mất 
chức,/ gia đình li tán,/ cậu bé Chiếu mới mười hai - 2-3 HS đọc câu.
tuổi,/ đã phải xa cha mẹ,/ gà huế ở nhờ nhà một 
người bạn của cha/ để ăn học.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 2.2. Luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
hợp với ngữ điệu bài đọc. 
- GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.
+ Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ 
ngữ nói về hoàn cảnh, biến cố đau thương của 
Nguyễn Đình Chiểu.
+ Đọc diễn cảm câu văn gợi cảnh ngộ đau thương 
và nghị lực phi thường của Nguyễn Đình Chiểu.
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 
đôi diễn cảm câu văn gợi cảnh ngộ đau thương và - HS luyện đọc nhóm đôi:
nghị lực phi thường của Nguyễn Đình Chiểu.
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai).
2.3. Luyện đọc toàn bài.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn 
 cho đến hết bài.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung.
3. Tìm hiểu bài.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó 
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ - HS nghe giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Nhà nho: người học theo đạo nho thời xưa.
+ Tú tài: vị thấp nhất trong hệ thống khoa cử thời 
xưa.
+ Nghĩa hiệp: có tinh thần quên mình về việc 
nghĩa, cứu giúp người gặp khó khăn, hoạn nạn.
+ Lục tỉnh: tên gọi vùng đất Nam Bộ thời nhà 
Nguyễn.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt 
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt các câu hỏi:
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa 
động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Dựa vào đoạn mở đầu và những hiểu + Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888) sinh 
biết của em, hãy nói 2 - 3 câu giới thiệu về ra trong một gia đình nhà nho ở làng Tân 
Nguyễn Đình Chiểu. Thới, huyện Bình Dương, phủ Tân Bình, 
 tỉnh Gia Định (nay là thành phố Hồ Chí 
 Minh),...
+ Câu 2: Tóm tắt những sự kiện chính trong cuộc + Chặng đường học hành, thi cử: Năm 
đời của thầy giáo, thầy thuốc, nhà thơ yêu nước 1833, gia đình ly tán, cậu bé Chiểu 12 tuổi 
Nguyễn Đình Chiểu. phải xa cha mẹ, ra Huế ở nhờ một người bạn của cha để ăn học. Năm 1843, 
 Nguyễn Đình Chiểu trở về quê mẹ đỗ tú 
 tài tại trường thi Gia Định. Hai năm sau, 
 ông trở ra Huế học tập chờ kỳ thi năm Kỷ 
 Dậu, 1849 nhưng đến cuối năm 1848 mẹ 
 mất Nguyễn Đình Chiểu phải bỏ thi về 
 Nam chịu tang mẹ.
 + Thời kỳ gặp nhiều biến cố đau thương: 
 được tin mẹ mất Nguyễn Đình Chiểu phải 
 bỏ thi về Nam chịu tang mẹ. Trên đường về, 
 ông bị ốm nặng, mù cả hai mắt, chạy chữa 
 mãi không khỏi. Cuối năm 1849, ông mới về 
 đến Gia Định “lỡ bề báo hiếu, lỡ đường lập 
 thân”.
 + Giai đoạn ra tay giúp đời, cứu người: 
 không gục ngã trước những đòn thử thách 
 nặng nề liên tiếp của số phận, ông mở 
 trường dạy học, làm thầy thuốc chữa bệnh 
 cho dân và làm thơ chan chứa tinh thần 
 nghĩa hiệp. Khi giặc pháp xâm lược nước 
 ta (1858), Nguyễn Đình Chiểu cùng các 
 lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu tính kế đánh 
 giặc ngoại xâm. Đồng thời, ông sáng tác 
 nhiều tác phẩm thơ văn ca ngợi, tiếc 
 thương những người đã hy sinh vì đất 
 nước, khích lệ mạnh mẽ tinh thần chiến 
 đấu của nhân dân.
 + Vì Nguyễn Đình Chiểu có những phẩm 
+ Câu 3: Vì sao Nguyễn Đình Chiểu được nhân chất cao quý. Ông đã nêu cao nghị lực 
dân Lục tỉnh gọi bằng cái tên thân mật “cụ Đồ vượt lên số phận bất hạnh, suốt một đời 
Chiểu”? giữ trọn lòng hiếu trung với dân, với nước. 
 Ông xứng đáng là bậc thầy đáng kính để 
 mọi người trân trọng, kính phục.
 + Bài đọc ca ngợi cụ Nguyễn Đình Chiểu - 
 người đã nêu cao nghị lực phi thường, vượt 
+ Câu 4: Nêu chủ đề của bài đọc. lên số phận. Đồng thời bày tỏ niềm khâm 
 phục trước tấm lòng nhân hậu, hết lòng bảo 
 vệ chính nghĩa, khâm phục tinh thần yêu 
 nước, một lòng gắn bó với dân, với nước,... 
- GV nhận xét, tuyên dương của cụ Đồ Chiểu.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt: 
 Ca ngợi Nguyễn Đình Chiểu – người tri - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học.
thức giàu nghị lực, có tấm lòng yêu nước, 
thương dân sâu sắc.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm nhận 
nhận của em về Nguyễn Đình Chiểu. của mình về nhân vật.
 - VD: + Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ nổi tiếng 
 ở Nam Bộ.
 + Ông là nhà thơ mù nhưng là tấm gương 
 - Nhận xét, tuyên dương. sáng cho mọi người về lòng trung hiếu.
 - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ......................................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Thứ 5 ngày 03 tháng 04 năm 2025
 Toán
 Bài 62: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Củng cố về phép tính trên đơn vị đo thời gian năm và thế kỉ; giải các bài toán liên quan 
đến tính vận tốc, thời gian và quãng đường của chuyển động đều..
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự 
nhiên. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, trừ, nhân, chia 
với số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV giới thiệu video về giáo sư Toán học Ngô - HS quan sát video về giáo sư Toán học 
 Bảo Châu. Ngô Bảo Châu.
 q5U4?si=l8UF82Sj8hrURpOw
 - GV chia sẻ một số thành tích về giáo sư Toán học - Lắng nghe một số thành tích về giáo sư 
 Ngô Bảo Châu. Toán học Ngô Bảo Châu.
 - GV động viên HS tích cực, chăm chỉ hoạc toán 
 để noi gương giáo sư Toán học Ngô Bảo Châu.
 - Dẫn dắt vào bài mới.
 2. Thực hành
 Bài 1. Buổi sáng, do trời mưa và tắc đường 
 nên cô Trang đi được 6 km trong 30 phút. 
 Tính vận tốc của cô Trang (theo đơn vị 
 km/h).
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
 - GV yêu cầu HS nêu tóm tắt - 1 HS nêu tóm tắt ?Cô Trang đi được mấy ki-lô-mét? + Cô Trang đi được 6 km.
? Cô đi được trong bao nhiêu lâu? + Cô đi trong 30 phút.
? Bài toán yêu cẩu tính gì?”. + Tính vận tốc của cô Trang.
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi - HS làm bài nhóm đôi
- GV yêu cầu đại diện chia sẻ - Đại diện trình bày bảng
 Bài giải
 30 phút = 0,5 giờ
 Vận tốc của cô Trang là:
 6 : 0,5 = 12 (km/h)
 Đáp số: 12 km/h.
- Gv mời các nhóm nhận xét - HS nhóm nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 2. Công ty lâu đời nhất thế giới được 
thành lập vào năm 578 và mới chấm dứt 
hoạt đọng vào năm 2006. Bạn Tí nói rằng 
công ty ấy đã hoạt động được hơn 14 thế kỉ. 
Hỏi bạn Tí nói đúng hay sai?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
? 1 thế kỉ là bao nhiêu năm? - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
? Vậy để biết được bạn Tí nói đúng hay sai ta - HS trả lời
làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm. - HS làm việc theo nhóm (4 hoặc 5), tìm đáp 
 án thích hợp
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời.
 Đáp án: Bạn Tí nói đúng vì 2006 - 578 + 1 = 
 1 429 năm > 14 thế kỉ = 1 400 năm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Một xe tải vận chuyển các thiết bị lắp 
ráp máy phát điện gió từ cảng đến nhà máy 
điện qua quãng đường dài 56 km. Để đảm 
bảo an toàn, xe chỉ đi với vận tốc 16 km/h. 
Biết lúc xe rời bến là 5 giờ sáng. Hỏi xe đến 
nhà máy điện lúc mấy giờ?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3, cả lớp lắng nghe.
 - GV mời HS nêu tóm tắt - HS làm việc chung. 
? Quãng đường chiếc xe tải đi là bao nhiêu ki- - HS nêu tóm tắt
lô-mét? + Quãng đường chiếc xe tải đi là 56 km
? Chiếc xe tải đi với vận tốc là bao nhiêu ki-lô-
mét trên giờ? + Chiếc xe tải đi với vận tốc là 16 km/h
? Chiếc xe tải xuất phát lúc mấy giờ?”
? Bài toán yêu cầu tính gì? + Chiếc xe tải xuất phát lúc 5 giờ.
- GV mời HS làm bài cá nhân. + Xe đến nhà máy điện lúc mấy giờ?
 - HS làm bài và kết quả.
 Bài giải
 Thời gian xe tải đã đi là:
 56 : 16 = 3,5 (giờ)
 Thời điểm xe tải đến nhà máy điện là:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_tinh.docx