Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình

docx 63 trang Thu Cúc 18/06/2026 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình
 TUẦN 4
 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SHDC: SỰ TRƯỞNG THÀNH CỦA HỌC SINH LỚP 5
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện 
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi 
sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi tham gia.
 - Biết chia sẻ cảm xúc của mình về khoảnh khắc đáng nhớ trong những năm học 
tại trường.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện cảm xúc của mình về vấn 
đề nào đó.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về sự 
trưởng thành của học sinh lớp 5 dưới mái trường Tiểu học. 
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về những chia sẻ của bạn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, tích cực tiếp thu kiến 
thức.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn 
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo nghi thức. - HS tham gia sinh hoạt 
+ Lựa chọn nội dung, chủ - Sinh hoạt dưới cờ: hoạt dưới cờ trên sân 
đề sinh hoạt dưới cờ. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu trường.
+ Thiết kế kịch bản, sân điểm, khuyết điểm trong tuần.
khấu. + Triển khai kế hoạch mới trong 
+ Chuẩn bị trang phục, tuần.
đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề 
thanh, liên quan đến “Em lớn lên mỗi ngày”
chủ đề sinh hoạt. - GV chuẩn bị cho HS giao lưu - HS tham gia chuẩn bị 
+ Luyện tập kịch bản. chia sẻ sự trưởng thành của HS theo sự phân công của 
+ Phân công nhiệm vụ cụ lớp 5 dưới mái trường tiểu học. GV. thể cho các thành viên.
 + Kể chuyện: Chuẩn bị các câu 
 hỏi, câu chuyện để chia sẻ, giao 
 lưu. 
 + Sắp xếp ghế ngồi trên sân - HS chăm chú lắng 
 trường phù hợp với tình hình của nghe.
 từng trường.
 - GV động viên HS tham gia chia 
 sẻ, giao lưu. - HS chia sẻ.
 - GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp 
 khi tham gia hoạt động tập thể. - HS di chuyển vào lớp 
 - GV mời 2 – 3 HS đại diện kể về theo hàng, ngồi đúng vị 
 khoảnh khắc đáng nhớ trong trí và lắng nghe nội quy, 
 những năm học tại trường. thời khóa biểu, 
 - GV tập trung HS vào lớp của 
 mình để phổ biến về nội quy...
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
 __________________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: BÀI 07: BỘ SƯU TẬP ĐỘC ĐÁO
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ 
ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
 - Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật, 
nhận biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi 
sự vật trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà có là 
do giá trị tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh mình, ta 
sẽ phát hiện ra giá trị ấy.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc 
diễn cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội 
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu 
hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng các sự vật quanh mình 
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, trân trọng bạn bè, tích cực 
hoạt động tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động: Em quan sát kĩ bức - Nhóm TL: từng thành phần nêu ý kiến, 
tranh minh họa và nhan đề bài đọc để đưa ra dự các thành viên khác trao đổi, gợi ý và 
đoán về nội dung câu chuyện. thống nhất. Hs làm việc theo hướng dẫn 
- Làm việc nhóm theo nhóm trưởng
- 2 -3 HS đại diện nhóm phát biểu ý kiến trước - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ
lớp.
- GV và cả lớp thống nhất đáp án. - HS lắng nghe.
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới 
thiệu.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc đúng và diễn cảm bài - Hs lắng nghe GV đọc.
“Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các 
từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc 
của nhân vật trong bài.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. đọc.
- GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm được xong - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa tiếng - HS đọc từ khó.
dễ phát âm sai: triển lãm, giọng nói, cười lăn, 
liến thoáng, liên tiếp, xen lẫn )
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: (Chiếu đoạn 1 - 2-3 HS đọc câu.
hướng dẫn đọc)
 Cách ngắt giọng ở những câu: Thấy bố,/ vốn 
là một giáo viên,/nghe lại băng ghi âm các bài 
giảng,/ Loan chợt nảy ra ý tưởng sưu tâm giọng 
nói của cả lớp.
- GV HD đọc diễn cảm và đúng giọng các câu - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
thẻ hiện thái độ, cảm xúc và cá tính của nhân 
vật: Chúc tình bạn của chúng mình thật lâu bền! ( Giọng dịu dàng, mềm mại)– Chúc ai có tật thì 
sửa, không có thì bỏ qua.( Giọng liến thoáng, 
lém lỉnh)
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu 
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình 
hoạ (nếu có)
+ Triển lãm: trưng bày sản phẩm để mọi 
người xem.
+ Phát thanh viên: Người đọc tin, bài trên 
đài phát thanh, đài truyền hình.
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các 
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung 
cả lớp, hoạt động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thầy Dương muốn cả lớp thực + Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện hoạt 
hiện hoạt động gì? Các bạn trong lớp có động sưu tầm một món đồ và sau đó ra Tết sẽ 
thái độ như thế nào với hoạt động ấy? tổ chức một triển lãm. Các bạn trong lớp có thái 
 độ phấn khích và hứng thú với hoạt động này, 
 như được thể hiện qua việc ồ lên và chủ động 
 tìm kiếm món đồ để sưu tầm. Nhưng Loan thì 
+ Câu 2: hơi lo lắng vì chưa biết sưu tầm gì.
Đóng vai Loan, kể lại quá trình nảy ra ý Sau khi nghe thầy đưa ra hoạt động sưu tầm để 
tưởng và thực hiện ý tưởng cho bộ sưu tập. tổ chức triển lãm, tớ đã suy nghĩ mãi không biết 
 nên sưu tầm gì. Chợt thấy bố, vốn là giáo viên 
 đang nghe lại băng ghi âm các bài giảng, tớ nảy 
 ra ý tưởng sưu tầm giọng nói của cả lớp. Tớ 
 nhận ra rằng việc thu thập giọng nói có thể là 
 một cách ý nghĩa để ghi lại những khoảnh khắc 
 đặc biệt của lớp. Tớ mượn máy ghi âm của bố 
 và gặp từng bạn trong lớp để thu âm những câu 
 chúc.
+ Câu 3: Các bạn cảm thấy thế nào về bộ + Các bạn cảm thấy rất ấn tượng và xúc động 
sưu tập của Loan? về bộ sưu tập của Loan. Họ cảm nhận được sự 
 ý nghĩa sâu sắc của việc thu thập giọng nói, khi 
 mỗi giọng nói đều chứa đựng những cảm xúc và kỷ niệm đặc biệt của từng người trong lớp. 
 Bộ sưu tập không chỉ độc đáo mà còn mang lại 
 cho họ một cảm giác gần gũi và thân thuộc với 
 nhau hơn.
+ Câu 4: Theo em, vì sao thầy Dương cho + Thầy Dương cho rằng bộ sưu tập đó rất độc 
rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo? đáo vì nó không chỉ là việc sưu tầm vật phẩm 
 vật chất mà còn là việc thu thập và lưu giữ 
 những khoảnh khắc, cảm xúc, và kỷ niệm của 
 cả lớp thông qua giọng nói. Sự sáng tạo và ý 
 nghĩa sâu sắc của ý tưởng đã khiến cho bộ sưu 
 tập trở nên đặc biệt và đáng nhớ.
 + Nếu lớp em cũng tổ chức một buổi triển lãm 
+ Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ chức một giống lớp của Loan, em sẽ sưu tầm những bức 
buổi triển lãm giống lớp của Loan, em sẽ ảnh hoặc video ghi lại những khoảnh khắc đáng 
sưu tầm món đồ gì? Vì sao? nhớ, những chia sẻ, câu chuyện của từng thành 
 viên trong lớp. Bởi vì những hình ảnh và video 
 có thể ghi lại được nhiều thông điệp và cảm 
 xúc, giúp mọi người nhớ lại những khoảnh 
 khắc đáng nhớ và tạo ra sự gắn kết mạnh mẽ 
 hơn trong lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài 
bài học.
- GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Bộ sưu tập giọng nói của Loan không chỉ 
mang lại sự mới lạ, độc đáo (vì chưa từng 
có những bộ sưu tập như thế xuất hiện) mà 
còn mang lại giá trị tinh thần sâu sắc, gắn 
kết tình bạn, tình đoàn kết của cả lớp.
3.3. Luyện đọc lại:
 - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc.
 + Làm việc chúng cả lớp, cả lớp nghe bạn 
đọc góp ý cách đọc diễn cảm -2 HS đọc trước lớp – HS nhận xét góp ý
+ Làm việc cá nhân, tự đọc toàn bài -Cá nhân tự đọc
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những 
xúc của mình sau khi học xong bài “Bộ sưu tập cảm xúc của mình.
độc đáo” - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ----------------------------------------------------- Tiếng Anh
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 ---------------------------------------------------
 Âm nhạc
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 ---------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 01 tháng 10 năm 2024
 Toán
 BÀI 9: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS nhận biết được giá trị của chữ số theo vị trí trong số tự nhiên
 - HS viét được phân số thập phân dưới dạng hỗ số; xác định được số lớn nhất 
trong 4 số tự nhiên, phân số bé nhất trong bốn phân số đã cho.
 - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên;
 - Giải bài toán thực tế có đến bốn bước tính.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm tròn 
số tự nhiên. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, 
làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn 
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: “Ai - HS chơi trò chơi: HS dựa vào PS đã cho 
nhanh, ai đúng”, GV đưa ra một số PS và yêu có thể rút gọn hoặc nhân PS đó với một số 
cầu HS tìm PS mới bằng PS đã cho. tự nhiên khác 0 để được một PS mới bằng 
 42 25 4
VD: , , , PS đã cho.
 100 50 8 42 21
 - = , 
- Nhận xét, tuyên dương. 100 50
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung gì? - HS chia sẻ
.- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi bài
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Thực hành
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc cá nhân đọc và trả lời - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
nhanh - Lớp làm việc cá nhân, nhẩm trả lời nhanh:
- GV mời HS trả lời. - HS trình bày: 
- GV nhận xét, tuyên dương. a) D b) C c) A d) B
Bài 2. Tính
415076 + 92 380 56 830 – 7 450
 407 × 63 39 872 : 56
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời HS làm vào vở, sau đó 4 em lên bảng - Hs làm vở, sau đó 4 em lên chữa đặt tính 
lớp làm, cả lớp nhận xét, bổ sung. rồi tính.
 KQ: 507 456 ; 49 380 25641 ; 712 
 - HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Số:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu 
yêu cầu đê biết được bài toán có bốn bước tính. cầu.
 Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển vở giá 
7 000 đồng. Nam mua 2 bút bi và 7 quyển vở. 
Nam đưa cho chô bán hàng tờ tiền 100 000 
đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Nam bao nhiêu 
tiền?
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày và nghe GV 
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. hỏi nhận ra bài toán có 4 bước tính
- GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
4. Vận dụng 
Bài 4. Vận dụng giải toán
 Sân trường của trường Tiểu học Đoàn kết có 
chu vi 84m, chiều dài hơn chiều rộng 8 m. Tính 
diện tích sân trường đó. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Lớp làm việc cá nhân vào vở
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS trả lời:
- GV mời HS trả lời. Nửa chu vi sân trường là:
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 84 : 2 = 42 (m)
Củng cố dạng giải bài toán bằng 4 bước tính Chiều dài sân trường là: ( 42 + 8) : 2 = 25 (m)
 Chiều rộng sân trường là:
 42 - 25 = 17 (m)
 Diện tích sân trường là:
- GV nhận xét, tuyên dương. 25 × 17 = 1218 ( m2)
- GV nhận xét tiết học. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 _______________________________
 Tiếng Anh
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 _______________________________
 Tiếng Việt
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ (TIẾP THEO)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn lại kiến thức về 3 loại đại từ: xưng hô, thay thế và nghi vấn, củng cố kiến 
thức, nâng cao kĩ năng sử dụng đại từ, hiểu thêm về tác dụng rút gọn văn bản và tránh 
lặp từ của đại từ thay thế. 
 - Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát, 
cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động 
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong 
học tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS tham gia trò chơi theo sự phân công của 
Chia lớp thành 2 nhóm ( mỗi nhóm cử đại nhóm.
diện 4 bạn) GV phát 1 số thẻ có chứa đại từ 
các nhóm sắp xếp các đại từ đó vào các nhóm 
thích hợp. Nhóm nào làm nhanh, đúng thì 
nhóm đó thắng cuộc.
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
Bài 1: Thực hiện các yêu cầu:
a. Chọn các từ dùng để xưng hô (tôi, anh, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
chúng ta) thích hợp với mỗi bông hoa dể bạn đọc.
hoàn chỉnh câu chuyện vui dưới đây: - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung 
 Suy luận của Sơ-lốc Hôm yêu cầu.
(1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm trại. Suy luận của Sơ-lốc Hôm
(2) Hai người nằm ngủ trong một chiếc lều. (1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm trại. 
(3) Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay bạn dậy và (2) Hai người nằm ngủ trong một chiếc lều. 
hỏi: (3) Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay bạn dậy và hỏi:
- (4) Oát-xơn, nhìn xem, □ thấy cái gì? - (4) Oát-xơn, nhìn xem, anh thấy cái gì?
- (5) □ thấy rất nhiều sao. - (5) Tôi thấy rất nhiều sao.
- (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? - (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
- (7) Nghĩa là □ sẽ có một ngày đẹp trời. (8) - (7) Nghĩa là chúng ta sẽ có một ngày đẹp 
Còn □ , □ nghĩ sao? trời. (8) Còn anh, anh nghĩ sao?
- (9) Theo □ , điều này có nghĩa là ai đó đã - (9) Theo tôi, điều này có nghĩa là ai đó đã 
đánh cắp cái lều của □ đánh cắp cái lều của chúng ta.
 (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? (Đại từ thay 
 thế trong câu này là “thế”.
b. Tìm đại từ thay thế trong câu 6. Những đại - Các đại từ có thể thay thế là: vậy, đó,...
từ nào có thể thay thế cho đại từ đó? - Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng một 
 đại từ nghi vấn khác: gì, thế nào, 
c. Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng một 
đại từ nghi vấn khác.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - Các nhóm trình bày
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu, Cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn Trả lời câu hỏi 2 - HS thực hiện cá nhân trình bày trước lớp 
trang 38 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức
 Dùng đại từ để thay thế cho những từ ngữ 
lặp lại trong mỗi đoạn dưới đây và cho biết 
việc dùng đại từ thay thế như vậy có tác dụng 
gì. a. Thành tặng tôi một quyển truyện tranh. 
a. Thành tặng tôi một quyển truyện tranh. Việc đó làm tôi rất xúc động.
Việc Thành tặng tôi một quyền truyện tranh b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng. làm tôi rất xúc động. Ngoài đó là một khu vườn xanh mát.
b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng. c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi cũng 
Ngoài cái khung cửa mở rộng là một khu thế.
vườn xanh mát.
c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi cũng => Tác dụng: Tránh lặp từ.
thích xem phim hoạt hình. - Cả lớp cùng tranh luận và cùng thống nhất.
- GV cùng cả lớp tranh luận kết quả - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung \ - Nhóm đôi đọc kĩ câu chuyện Suy luận của 
 Bài 3: Trả lời câu hỏi 3 trang 38 SGK Tiếng Sơ-lốc Hôm, suy nghĩ và viết câu đáp lại lời 
Việt 5 Kết nối tri thức của Sơ-lốc Hôm, trong đó có chứa một đại từ.
Đóng vai bác sĩ Oát-xơn trong câu chuyện VD: Anh thật là hài hước!
Suy luận của Sơ-lốc Hôm, viết câu đáp lại lời Đại từ xưng hô: anh
của Sơ-lốc Hôm, trong đó có chứa một đại từ. Hoặc: Ừ nhỉ! Chúng ta phải làm gì bây giờ? ( 
-GV cho nhóm đôi thảo luận và trình bày Chúng ta là đại từ xưng hô, gì là đại từ nghi 
trước lớp. vấn)
-GV nhận xét cùng cả lớp. -Nghe rút kinh nghiệm
4. Vận dụng 
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học 
nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số đoạn văn trong đó có 
chứa đại từ.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện 
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ 
ngữ nào là đại từ có trong đoạn văn. Đội nào - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 ------------------------------------------------
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 3: BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt 
Nam trên bản đồ hoặc lược đồ. 
 - Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của 
Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh, câu 
chuyện liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa,...).
 - Sưu tầm, đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt Nam.
 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm 
 vụ học tập. 
 - Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên 
 lớp và ở nhà.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập 
 và tìm cách giải quyết chúng.
 - Năng lực nhận thức và tư duy Lịch sử và Địa lí: thông qua việc trình bày được 
 công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển 
 Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện liên quan (đội 
 Hoàng Sa, lễ Khao lễ thế lính Hoàng Sa,...).
 - Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: thông qua đọc sơ đồ, lược đồ để xác định vị 
 trí địa lí của vùng biển, một số đảo lớn của Việt Nam.
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: thông qua việc sưu tầm tư liệu và 
 sử dụng tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện lịch sử để giới thiệu về biển, đảo và công cuộc 
 bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử và hiện tại.
 3. Phẩm chất
 - Yêu nước: Bày tỏ sự trân trọng những việc làm của các thế hệ trong việc bảo vệ 
 chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
 - Trách nhiệm: Nâng cao ý thức cá nhân trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền 
 và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên
 - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
 - Lược đồ hoặc bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á. 
 - Hình ảnh, tư liệu về biển, đảo và công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi 
 ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
 - Câu chuyện, bài thơ sưu tầm về biển đảo. 
 - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
 2. Học sinh
 - SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
 - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử 
 và Địa lí. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- GV nêu câu hỏi “Hãy kể tên một số đảo, quần đảo ở Việt - HS trả lời: Đảo Cát Bà, Đảo 
Nam mà em biết. Lý Sơn, Quần đảo Trường Sa, 
 Quần đảo Hoàng Sa
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa kể tên được rất 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
nhiều đảo và quần đảo lớn trên khắp Việt Nam. Để tìm hiểu 
sâu hơn về biển đảo quê hương, chúng ta cùng vào bài học - HS lắng nghe, chuẩn bị vào 
ngày hôm nay: Bài 3 – Biển, đảo Việt Nam. bài học mới.
2. Khá phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của vùng biển, một số 
quần đảo và đảo
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục 
kết hợp quan sát hình minh họa SGK tr.16-17 làm việc với - HS trả lời. 
lược đồ và thực hiện nhiệm vụ sau:
Xác định vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn 
của Việt Nam. 
- GV tổ chức chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng, dùng các thẻ 
chữ gắn lên đúng vị trí của các đảo, quần đảo trên lược đồ Việt 
Nam
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
+ Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông. Đường bờ - HS chia thành các nhóm và 
biển của Việt Nam kéo dài từ Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh) đến thảo luận theo nhiệm vụ được 
mũi Cà Mau (tỉnh Cà Mau). phân công. 
+ Trong vùng biển có hàng nghìn đảo, nhiều đảo tập hợp - HS tham gia chơi và gắn thẻ 
thành quần đảo, trong đó lớn nhất là quần đảo Hoàng Sa và lên bảng quần đảo Trường Sa. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở rộng: 
 - HS quan sát. 
 Vịnh Cam Ranh Đảo Cồn Cỏ
 (Khánh Hòa) (Quảng Trị)
 Đảo Lý Sơn Đảo Phú Quốc
 (Quảng Ngãi) (Kiên Giang)
- GV cho HS xem video về đảo Trường Sa và đảo Hoàng Sa. 
 (0:00 đến 1:00)
 (0:00 đến 1:32)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các 
quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình minh họa - HS xem video. 
SGK tr. 18 – 19. 
 - HS lắng nghe GV nêu câu 
 hỏi.
 - HS quan sát và thực hiện 
 nhiệm vụ nhóm. - HS làm việc nhóm. 
- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu mỗi nhóm tìm hiểu về 
một giai đoạn lịch sử: 
+ Nhóm 1: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, 
các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông thời 
các chúa Nguyễn.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, 
các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông dưới 
Triều Nguyễn.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, 
các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông thời 
Pháp thuộc.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, 
các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông thời 
kì Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - HS tạo nhóm mới. 
- GV tổ chức cho HS tạo thành nhóm mới từ các nhóm cũ sao 
cho nhóm mới có 4 thành viên đến từ các nhóm cũ. - HS vẽ sơ đồ. 
- GV yêu cầu HS các nhóm vẽ sơ đồ tư duy: Trình bày những 
nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích 
 - HS trình bày. 
hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. 
- GV mời đại diện các nhóm HS trình bày trước lớp. HS khác 
lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - HS lắng nghe. 
- GV nêu câu hỏi mở rộng cho HS:
+ Chia sẻ điều em biết về đội Hoàng Sa hoặc kể lại câu 
chuyện về đội Hoàng Sa. 
+ Nêu việc làm của Triều Nguyễn trong việc thực thi chủ 
quyền đối với quần đảo Trường Sa thông qua đoạn tư liệu - HS trình bày. 
SGK tr.18. 
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, - HS lắng nghe, tiếp thu. 
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức cho HS: 
+ Thời chúa Nguyễn, từ thế kỉ XVII, các chúa Nguyễn đã cho 
lập đội Hoàng Sa và sau đó là đội Bắc Hải để thu lượm sản vật, 
đánh bắt hải sản,...
+ Triều Nguyễn tiếp tục xác lập chủ quyền bằng cách cắm cờ, dựng cột mốc,... trên quần đảo Hoàng Sa, cho vẽ Đại Nam nhất 
 thống toàn đó, trong đó thể hiện rõ quần đảo Hoàng Sa và quần 
 đảo Trường Sa là của Việt Nam.
 + Thời Pháp thuộc, chính quyền Pháp đại diện cho Việt Nam 
 để thực hiện việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp 
 pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Người Pháp cho dựng bia 
 chủ quyền, lập đơn vị hành chính ở quần đảo Hoàng Sa và 
 quần đảo Trường Sa,...
 + Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiếp tục có 
 nhiều hoạt động bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp 
 pháp của Việt Nam ở Biển Đông như: 
• Thành lập các đơn vị hành chính ở quần đảo Trường Sa và 
 quần đảo Hoàng Sa.
• Ban hành các văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền biển, 
 đảo.
• Tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 
 1982;... 
• Đồng thời thực hiện phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường 
 tiềm lực quốc phòng, góp phần bảo vệ biển, đảo quê hương.
 => GV phân tích, nhấn mạnh thêm: từ xưa đến nay, các thế hệ 
 người Việt Nam đã dành nhiều công sức khai phá, xác lập và 
 bảo vệ chủ quyền biển, đảo bằng những việc làm cụ thể, đã 
 từng bước xác lập, thực thi, bảo vệ chủ quyền đối với quần đảo 
 Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa từ khi hai quán đảo còn chưa 
 có người khai thác, quá trình đó diễn ra liên tục, hoà bình. 
 Trong suốt quá trình đó, Nhà nước Việt Nam luôn có hành 
 động quyết liệt và tích cực để bảo vệ chủ quyền, các quyền và 
 lợi ích hợp pháp của quốc gia trên biển và hải đảo. - HS quan sát. 
 - GV cho HS xem thêm một số hình ảnh về công cuộc bảo vệ 
 chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển 
 Đông.
 Tượng đài Mặt sau của tượng đài
 "Hùng binh Hoàng Sa" Thuyền buồm của đội Bản vẽ kỹ thuật thuyền 
 Hoàng Sa thế kỷ 17-18 buồm và một số vật dụng 
 dùng để đi Hoàng Sa.
 - HS xem video. 
 Thuyền câu (mô phỏng) do Thẻ tre, bài gỗ, linh vị, 
 binh phu của Đội Hoàng Sa chiếu cói và các hiện vật 
 - Hs thảo luận và trả lời
 để khai thác, quản lý đảo của Đội Hoàng Sa
 Hoàng Sa thế kỷ 17
- GV cho HS xem video về “Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa tại 
Quảng Ngãi” (nếu còn thời gian)
- Mở rộng: Chia sẻ điều em biết về đội Hoàng Sa hoặc kể lại - HS tham gia trò chơi
câu chuyện về đội Hoàng Sa. - Hs lắng nghe
+ Nêu việc làm của Triều Nguyễn trong việc thực thi chủ - Từ Móng Cái (tỉnh Quảng 
quyền đối với quần đảo Trường Sa thông qua đoạn tư liệu Ninh) đến mũi Cà Mau (tỉnh 
trong SGK. Cà Mau).
 - Quần đảo Trường Sa và 
3. Vận dụng
 Quần đảo Hoàng Sa
- GV tổ chức trò chơi “Trí nhớ siêu đẳng” - Vùng biển nước ta là một bộ 
- Luật chơi: Học sinh đọc và quan sát SGK vòng 3 phút để ghi phận của Biển Đông.
nhớ thông tin. Học sinh gấp sách, dùng bảng con và phấn hoặc - HS lắng nghe, ghi nhớ
bút viết để tham gia trò chơi. Giáo viên đọc to câu hỏi, các học 
sinh ghi nhanh kết quả lên bảng và giơ đáp án.
+ Câu 1: Đường bờ biển của Việt Nam kéo dài từ đâu đến đâu?
+ Câu 2: Kể tên 2 quần đảo lớn nhất Việt Nam?
+ Câu 3: Vùng biển nước ta là một bộ phận của biển nào?
- Gv nhận xét, tuyên dương
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .....................................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................... ---------------------------------------------------
 Thứ 4 ngày 02 tháng 10 năm 2024
 Tiếng Anh
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 _______________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 _______________________________
 Toán
 BÀI 9: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, hai phân số ( Mẫu chung là tích hai 
mẫu số) và phép nhân, chia phân số; 
 - Tính được giá trị biểu thức có và không có dấu ngoặc với số tự nhiên và phân 
số;
 - Giải được bài toán về tìm số trung bình cộng; viết được số đo đại lượng dưới 
dạng phân số thập phân.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp 
toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực Thực hiện được các phép tính cộng, 
trừ, nhan chia hai phân số. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng giải được bài toán về tìm 
số trung bình cộng; viết được số đo đại lượng dưới dạng phan số thập phân.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn 
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Thực hiện phép tính: 4 755 + 2 368 + Câu 1: 7 123
+ Câu 2: Thực hiện phép tính: 9 871 - 685 + Câu 2: 9 186
+ Câu 3: Thực hiện phép tính: 356 x 2 + Câu 3: 712
+ Câu 4: Thực hiện phép tính: 768 : 4 + Câu 4: 192
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành
 Bài 1. Đặt tính rồi tính.
 ퟒ ퟒ 
 + ― × : 
 ퟒ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
 - Chia nhóm thực hiện. KQ:
 - GV mời lớp làm việc nhóm: Cùng nhau thảo 5 4 15 16 31
 = 
 luận và thực hiện các phép tính trên. 4 + 3 12 + 12 = 12 
 10 3 50 27 23
 ― = ― = 
 9 5 45 45 45
 9 4 9 × 4 9 × 4 9
 × = = =
 8 7 8 × 7 4 × 2 × 7 14
 6 5 60
 12: = 12 × = = 10
 - GV mời đại diện các nhóm trả lời. 5 6 6
 - Đại diện các nhóm trả lời.
 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2. Tính giá trị biểu thức
a) 35 700 : 50 + 68 × ퟒ 
b) × : ― =
 - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - HS nhắc thứ tự thực hiện tính giá trị biểu 
 - GV cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện tính giá thức . 
 trị biểu thức. - Làm bài vào vở. Kq:
 35 700 : 50 + 68 × 46 = 714 + 3 128 
 = 3 842
 × : ― = × × ―
 = × ― = ― = ― =
 - Cho HS làm vở sau 2 em xung phong lên 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 chữa bài, GV cho Hs đổi chéo chấm chữa.
 Bài 3. Tìm phân số thích hợp
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp 
 lắng nghe.
 - HS làm vào vở, sau đó làn ượt nối tiếp 
 nêu kết quả:
 3 5
 3mm = cm; 5g = kg; 
 10 1000
 7 30
 2dm7cm=2 dm 30g =
 10 1000 
 6 35
 6cm = 4m35cm = 
 100 4100 
 52 274
 52cm= 274g = 
 - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở. 100 1000 
 680 750
 - GV thu bài, chấm và đánh giá kết quả, tuyên 5kg680g = 750m =
 51000 1000 
 dương. 903
 903kg = 
 Củng cố: Viết số đo đại lượng dưới dạng phân 1000 푡ấ푛 
 78
 số thập phân. 1tấn78kg = 
 11000푡ấ푛
 - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). 3. Vận dụng 
Bài 4. Một đoàn xe ô tô chở học sinh đi tham 
quan gồm 6 xe, mỗi xe chở 35 học sinh và 9 xe, 
mỗi xe chở 40 học sinh. Hỏi trung bình mỗi xe 
ô tô đó chở bao nhiêu học sinh?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Gọi HS tắm tắt Tóm tắt: 
- GV mời cá nhân suy nghĩ và tìm hiểu. 6 xe: 35 học sinh/ xe
- GV mời HS trả lời. 9 xe: 40 học sinh/ xen
 Trung bình mỗi xe: ? Học sinh.
 - Lớp làm việc cá nhân.
 Bài giải:
 Tổng số xe chở học sinh là: 
 6 + 9 = 15 (xe)
 Số học sinh 6 xe chở là: 
 35 × 6 = 210 ( học sinh)
 Số học sinh 9 xe chở là:
 40 × 9 = 360 ( học sinh)
 Trung bình mỗi xe chở số học sinh là:
 (210 + 360): 15 = 38 ( học sinh)
 Đáp số: 38 học sinh
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
 ------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 ĐỌC: BÀI 8: HÀNH TINH KÌ LẠ (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Hành tinh kì lạ”. Biết đọc 
đúng lời kể chuyện, lời nói của nhân vật với giọng điệu phù hợp.
 - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành 
động, suy nghĩ, . Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh Trong việc xây dựng 
nhân vật và diễn biến câu chuyện. 
 Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Người máy có thể làm rất nhiều việc 
thay cho con người, nhưng những điều liên quan đến tình cảm, cảm xúc thì người 
máy không thể thay con người được; Ai cũng có tình cảm gắn bó với quê hương 
mình.
 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc 
diễn cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội 
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu 
hỏi và hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước, quê hương mình.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động 
tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, ảnh câu chuyện Bến sông tuổi thơ.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho 2 HS lên đọc diễn cảm bài “Bộ sưu tập - HS đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi.
độc đáo” và trả lời 2 câu hỏi đọc hiểu cuối bài. - HS lắng nghe. 
- GV cho cá nhân trả lời câu hỏi: Tưởng tượng - HS nghe suy nghĩ
em đến một hành tinh ngoài Trái Đất, em sẽ thấy 
những gì?
- GV cho HS trao đổi trước lớp - HS lên chia sẻ: Ví dụ:
 Cảnh quan địa hình khác lạ: Đó là một 
 thành phố hiện đại với các tòa nhà cao tầng 
 và kiến trúc đặc biệt chưa từng xuất hiện ở 
 trái đất. Tất cả mọi thứ ở đây đều có kĩ thuật 
 hiện đại.
 - Khí hậu đặc biệt: Khí hậu trên hành tinh 
 rất khác biệt so với Trái Đất, khí hậu lạnh 
 giá.
 - Đời sống sinh vật: các sinh vật và thực vật 
 hoàn toàn mới lạ và không giống bất kỳ thứ 
 gì em đã thấy trên Trái Đất. Đó là các sinh 
 vật thông minh với nền văn hóa và xã hội 
 riêng, họ có hình dạng đầu to, mình nhỏ, 
 không mặc quần áo và giao tiếp với nhau 
 bằng một ngôn ngữ lạ.
 - Vũ trụ và thiên văn: những cảnh tượng 
 thiên văn kỳ diệu xuất hiện ngay trên bầu 
 trời, rất gần, như các dải sao, những hiện 
 tượng vũ trụ như các thiên thạch và sao 
 băng.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_tinh.docx