Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng

docx 58 trang Thu Cúc 19/06/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
 TUẦN 13
 Thứ 2 ngày 02 tháng 12 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHỦ ĐỘNG THAM GIA CHI TIÊU TIẾT KIỆM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu 
nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để 
đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Thể hiện thái độ vui vẻ, mong muốn, chủ động thực hiện tham gia chi tiêu tiết kiệm.
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi với bạn hiểu biết của mình và những 
việc có thể làm để chi tiêu tiết kiệm, 
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao 
tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. Có ý thức trách nhiệm trong việc 
chi tiêu có tiết kiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG
 - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt 
 + Lựa chọn nội dung, chủ đề thức. đầu giờ tại lớp học.
 sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN và HS trao đổi về 
 + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu lợi ích của việc chi tiêu tiết 
 khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong kiệm, tạo sự chủ động, 
 + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. mong muốn tiết kiệm chi 
 cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới tiêu của HS.
 liên quan đến chủ đề sinh trong tuần. - HS chia sẻ, trao đổi về 
 hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo những việc có thể làm để 
 + Phân công nhiệm vụ cụ chủ đề “Quản lí chi tiêu và tiết kiệm chi tiêu trong gia 
 thể cho các thành viên. lập kế hoạch kinh doanh”. đình.
 + Phát động phong trào chi - GVCN và học sinh lớp 
 tiêu tiết kiệm. lên kế hoạch và thực hiện 
 + Cam kết hành động : Thực việc chi tiêu tiết kiệm hàng 
 hiện chi tiêu tiết kiệm hàng ngày.
 ngày. - HS cam kết thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ......................................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................................
 __________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 23: GIỚI THIỆU SÁCH DẾ MÈN PHIÊU LƯU KÍ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ văn bản thông tin này đọc đúng từ ngữ, câu ,đoạn và 
toàn bộ văn bản giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. Biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp 
với mỗi nội dung thông tin trong văn bản giới thiệu; tốc độ đọc khoảng 90-100 tiếng trong 1 
phút.
 - Đọc hiểu: Nhận biết những nội dung chính trong văn bản giới thiệu sách. Hiểu được tác 
dụng của lời giới thiệu sách đem lại. Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giới 
thiệu sách. Nhận biết được những thông tin chính liên quan đến cuốn sách được giới thiệu.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài 
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc 
biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để khởi - HS tham gia trò chơi
 động bài học.
 + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Từ những câu chuyện + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu 
 ấu thơ và trả lời câu hỏi 1. trò chơi và trả lời câu hỏi.
 + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Từ những câu chuyện 
 ấu thơ và trả lời câu hỏi 2.
 + Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Từ những câu chuyện 
 ấu thơ và trả lời câu hỏi 4.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời - Học sinh thực hiện theo nhóm đôi.
 câu hỏi:
 + Kể tên một số quyển sách thiếu nhi mà em yêu 
 thích. Tác giả của những quyển sách đó là ai?
 - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ
 - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, bổ sung
 - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức tranh - HS trả lời
 vẽ gì?
 - GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã làm - HS lắng nghe
 quen với một số quyển sách thiếu nhi. Mỗi quyển 
 sách ấy thường do một nhà văn, nhà thơ sáng tác. 
 Một nhà văn, nhà thơ trong cuộc đời của mình 
 có thể sáng tác nhiều tác phẩm khác nhau. Mỗi tác phẩm đều được ra đời trong một hoàn cảnh 
nhất định. Tô Hoài là một nhà văn tiêu biểu của 
nền văn học Việt Nam. Ông cũng đã sáng tác 
nhiều tác phẩm tiêu biểu. Dế Mèn phiêu lưu kí là 
cuốn sách được biết đến rộng rãi. Chúng ta cùng 
tìm hiểu bài đọc để biết điều đó.
2. Khám phá.
*) Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, 
những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, 
cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách 
câu đúng, chú ý câu dài. đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến anh em.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến hết.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - 2 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phiêu lưu, - HS đọc từ khó.
trượng nghĩa, trải nghiệm, truyền tải. 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
Những trải nghiệm của Dế Mèn/ đem lại cho độc 
giả bài học nhẹ nhàng về tình bạn,/ về thái độ và - 2-3 HS đọc câu.
cách ứng xử trong cuộc sống,/ đồng thời chuyển 
tải ước mơ cao đẹp về một thế giới đại đồng,/ nơi 
tất cả đều là bạn bè, anh em.//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc đúng ngữ điệu 
ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán, - HS lắng nghe.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Thực hành
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ 
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ - HS nghe giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ trượng nghĩa: trọng điều phải, dựa vào lẽ phải 
để hành động.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt 
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt các câu hỏi:
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa 
động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Nêu những thông tin em biết qua lời + Tên sách: Dế Mèn phiêu lưu kí.
giới thiệu sách. Tên Tác giả: Tô Hoài. Số chương: 10 chương.
 Nội dung chính: Kể về cuộc phiêu lưu 
 của chú dế mèn trong thế giới côn trùng 
 sinh động và ngộ nghỉnh. Chàng Dế Mèn 
 lúc đầu kiêu căng, ngạo mạn, gây hậu quả 
 tai hại cho chính mình và bạn bè xung 
 quanh. Nhưng trên những chặng đường 
 phiêu lưu chú đã khôn lớn và trở thành 
 một chú dế can đảm, tốt bụng, trượng 
+ Câu 2: Nhân vật chính của cuốn sách được giới nghĩa.
thiệu như thế nào? + Nhân vật chính của cuốn sách là Dế 
 Mèn, được giới thiệu: Lúc đầu kiêu căng 
 ngạo mạn gây hậu quả tai hại cho chính 
 mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên 
 những chặng đường phiêu lưu chú đã dần 
 khôn lớn, trở thành một chú dế can đảm, 
+ Câu 3: Theo lời giới thiệu, cuốn sách mang lại tốt bụng, trượng nghĩa.
những bài học gì? + Lời giới thiệu cuốn sách mang đến cho 
 người đọc bài học nhẹ nhàng về tình bạn 
 về thái độ và cách ứng xử trong cuộc 
 sống. Đồng thời truyền tải ước mơ về 
 một thế giới đại đồng, nơi tất cả đều là 
+ Câu 4: Những con số trong lời giới thiệu cho bạn bè anh em.
biết điều gì về cuốn sách? + 
 Con số Ý nghĩa
 100 Số lần tái bản
 40 Số quốc gia được 
 xuất bản
 15 Số thứ tiếng được 
 dịch sang.
+ Câu 5: Sau khi đọc lời giới thiệu, em có cảm 
 - 2-3 HS nêu ý kiến của mình
nghĩ gì về cuốn sách?
 VD: Dế mèn phiêu lưu ký là một cuốn 
 sách hay, nổi tiếng, cho chúng ta nhiều 
 bài học bổ ích,..
- GV nhận xét, tuyên dương
 - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ 
 sung đáp án
- GV mời HS nêu nội dung bài.
 - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết 
 của mình.
- GV nhận xét và chốt: Giúp học sinh nhận biết 
 - HS nhắc lại nội dung bài học.
thông tin về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu ký.
3.3. Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các 
nhân vật.
- Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc theo 
 đọc trước lớp. vai trước lớp.
 + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
 + GV nhận xét tuyên dương
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
 sinh thi đọc diễn cảm bài văn. học vào thực tiễn.
 + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Giới - Một số HS tham gia thi đọc
 thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu ký.
 - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ________________________________________
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 10: TRIỀU TRẦN XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG 
 QUÂN MÔNG – NGUYÊN XÂM LƯỢC (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Trần thông qua các câu 
chuyện về một số nhân vật lịch sử (ví dụ: Trần nhân Tông, Trần Quốc Tuấn, Phạm Ngũ Lão, 
Trần Quốc Toản, Yết Kiêu, Dã Tượng, Nguyễn Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Chu Văn An,...). 
 - Kể lại được chiến thắng Bạch Đằng có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh, câu 
chuyện về Trần Quốc Tuấn đánh giặc trên sông Bạch Đằng,...).
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ và tự học thông qua các hoạt động cá nhân để hoàn thành những nhiệm 
vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, toàn lớp để hoàn thành các 
nhiệm vụ học tập. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập 
và tìm cách giải quyết chúng
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về lịch sử Việt Nam
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm trong học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV yêu cầu HS đọc đoạn thơ của Bác Hồ. - HS thực hiện.
 Nhà Trần thống trị giang san
 Trị yên trong nước, đánh tan giặc ngoài
 Đời Trần văn giỏi võ nhiều,
 Ngoài dân thịnh vượng, trong triều hiền minh.
 - Yêu cầu HS ghi lại những suy nghĩ, nhận xét của - HS thực hiện.
 HS: - GV mời một số học sinh trình bày - Những điều em biết nhà Trần
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: .....
Vừa rồi các em đã trình bày những hiểu biết về triều - HS lắng nghe.
đại Nhà Trần. Để tìm hiểu sâu hơn về Nhà Trần, 
chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 10 – 
Triều Trần xây dựng đất nước và kháng chiến 
chống quân Mông-Nguyên xâm lược. 
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về Triều Trần và công 
cuộc xây dựng đất nước.
a. Sự ra đời Triều Trần
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong SGK và - HS đọc thông tin .
trả lời câu hỏi: 
+ Nhà Trần được thành lập như thế nào? Cuối thế kỉ XII, nhà Lý suy yếu, phải 
 dựa vào họ Trần để dẹp các thế lực 
 chống đối. Nhờ đó, họ Trần đã từng 
 bước thâu tóm được quyền lực. Đầu 
 năm 1226, Lý Chiêu Hoàng – vị vua 
 cuối cùng của nhà Lý phải nhường 
 ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần 
 được thành lập. 
+ Vị vua đầu tiên là ai? Trần Cảnh là vua đầu tiên của Triều 
- GV mời HS báo cáo kết quả. Trần
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS báo cáo kết quả. 
b. công cuộc xây dựng đất nước. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 
GV yêu cầu HS đọc đoạn thông tin “Thời nhà 
Trần, đất nước” trong SGK, thảo luận nhóm 
thực hiện các nhiệm vụ:
+ Nêu nhận xét của em về tổ chức chính quyền thời 
Trần.
Việc các vua nhường ngôi sớm cho con và xưng + Thời nhà Trần, bộ máy nhà nước 
làm được tổ chức chặt chẽ để quản lí và xây 
+ Thái Thượng Hoàng, cùng vua quản lí đất nước dựng đất nước. 
nhằm mục đích gì? + Các vua Trần nhường ngôi sớm cho 
 con và xưng là Thái Thượng hoàng, 
 cùng vua quản lí đất nước nhằm mục 
 đích rèn luyện cho vua trẻ cách xử lí 
 công việc triều chính, tăng hiệu qủa 
 trong giải quyết công việc. 
 - HS thực hiện nhiệm vụ. 
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hướng dẫn HS đọc câu chuyện Thượng 
Hoàng Trần Nhân Tông dạy vua, sau đó thực hiện 
yêu cầu: Kể lại câu chuyện và cho biết câu chuyện - Đại diện nhóm kể chuyện và trả lời 
đó muốn nói lên điều gì? câu hỏi trước lớp, các nhóm khác lắng 
GV mời một số HS đại diện nhóm kể chuyện và nghe và bổ sung.
trả lời câu hỏi trước lớp, các nhóm khác lắng nghe 
và bổ sung.
 - HS lắng nghe. GV nhận xét, đánh giá về hoạt động kể chuyện của 
 HS.
 GV chốt lại nội dụng: Câu chuyện chứng tỏ Thái 
 Thượng Hoàng rất nghiêm khắc trong việc răn dạy 
 để nhà vua tu dưỡng, rèn luyện trở thành vị vua 
 mẫu mực.
 3. Thực hành
 Hoạt động trò chơi: 
 - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
 - Chuẩn bị: Câu hỏi.
 - Cách chơi: Chơi cá nhân . Giáo viên nêu câu hỏi. 
 Trong trong thời gian nhanh trả lời câu hỏi sẽ nhận - HS lắng nghe luật chơi.
 quà. - HS tham gia chơi.
 + Nhà trần thành lập vào thời gian nào. Năm 1226
 + Cha của vua gọi là gì? Thái Thượng hoàng
 - GV tổng kết trò chơi.
 - GV nhận xét chung tuyên dương. 
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV mời HS chia sẻ về những hiểu biết của mình - Học sinh tham gia chia sẻ.
 về Triều Trần. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem 
 video)
 - Nhận xét sau tiết dạy.
 - Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
 ____________________________________
 Thứ 3 ngày 03 tháng 12 năm 2024
 Toán
 Bài 26: HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Học sinh hình thành được cách tính diện tích hình thang dựa vào diện tích các hình đã 
học trước đó, từ đây nhận diện về ghi nhớ được cách tính diện tích hình thang.
 - Học sinh vận dụng được cách tính diện tích của hình thang để giải quyết một số tình 
huống thực tế.
 - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
 - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài 
tập, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
 - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Cho hình thang ABCD như hình sau: + Trả lời:
+ Câu 1: Hình thang ABCD có một cặp cạnh + AB và CD
song song với nhau. Đó là cặp cạnh nào?
+ Câu 2: Hình thang ABCD có mấy cạnh đáy?
+ Câu 3:Trong hình thang ABCD, đoạn thẳng + 2 cạnh đáy: AB và CD
AH là gì?
+ Câu 4: Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD + AH là đường cao của hình thang.
với tổng diện tích hình tam giác ADH và hình 
thang ABCH. + Bằng nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã học cách 
tính diện tích hình tam giác, hình vuông, hình - HS lắng nghe.
chủ nhật,... vậy muốn tính diện tích hình thang ta 
làm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 
hôm nay nhé!
2. Khám phá:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu 
quan sát và nêu tình huống: tình huống:
* Tình huống a:
+ Học sinh sử dụng hình thang đã chuẩn bị trước - HS thảo luận nhóm 4.
(2 hình thang bằng nhau), thảo luận nhóm 4, thử 
nghĩ cách để tìm ra cách tính diện tích hình thang 
trong 2 phút. 
+ Học sinh nêu các cách để tính được diện tích - HS nêu.
dựa trên diện tích, những hình đã học được.
+ 3 học sinh đóng vai Nam, Mai và Rô-bốt đọc - HS đóng vai.
to bóng trò chuyện xem các bạn ấy đã nghĩ ra 
cách làm như thế nào?
- GV nhận xét về những cách làm các bạn HS - HS lắng nghe.
vừa nêu.
* Cách tính diện tích hình thang: - GV yêu cầu HS trình bày cách ghép hình thang - HS trình bày: Trên cạnh bên bc lấy 
thành một hình tam giác. điểm m là trung điểm. Nối a với m và cát 
 theo đoạn thẳng AM vừa kẻ được. Ghép 
 hình tam giác ABM vào với hình tứ giác 
 AMCD sao cho cạnh MC trùng với cạnh 
 mb ta được hình tam giác mới là ADK.
- GV hỏi: Hãy so sánh diện tích hình thang 
ABCD và hình tam giác ADK.
- GV hỏi: Để tính diện tích hình thang ABCD ta + Bằng nhau.
làm thế nào?
- GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình tam - Tính diện tích hình tam giác ADK.
giác ADK.
- Cạnh DK = ? DKxAH
 - HS nêu: S
- GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình ADK = 2
thang.
 - DK = DC + CK = DC + AB.
 - HS nêu: Diện tích hình thang ABCD 
- GV gọi HS nhận xét. (DC AB)xAH
- GV gọi HS rút ra cách tính diện tích hình thang.
 là: 2
- GV yêu cầu 3- 5 HS nhắc lại cách tính diện tích - HS nhận xét.
hình thanh. - HS nêu: Diện tích hình thang bằng 
- GV đưa ra công thức tính diện tích hình thang. tổng độ dài 2 đáy nhân với chiều cao 
 (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
 - 3-5 HS nhắc lại.
 - HS chú ý lắng nghe.
 (a b)xh
 S
 = 2
 Trong đó:
 S là diện tích;
 a và b là độ dài đáy;
 h là chiều cao.
- GV yêu cầu HS đọc bài thơ hình thang trong 
SGK.
 - HS đọc.
3. Thực hành
Bài 1. Tính diện tích hình thang, biết: a) Độ dài 2 đáy lần lượt là 4cm và 5cm; chiều 
cao là 3cm.
b) Độ dài 2 đáy lần lượt là 11cm và 9cm; chiều 
cao là 8cm.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện tính - HS làm việc theo nhóm đôi.
diện tích hình thang trong bai tập 1.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả.
 a) Diện tích hình thang là:
 (4+6) x 3 : 2 = 15 (cm2 )
 b) Diện tích hình thang là:
 (11+9) x 8 : 2 = 80 (cm2 )
 Đáp số: a)15cm2 b)80cm2 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Dùng 6 cái bàn giống nhau với mặt bàn 
hình thang có kích thước như hình 1 để ghép 
thành một cái bàn đa năng như hình 2. Tính diện 
tích mặt bàn đa năng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu bài tập
- GV hỏi :
+ Để tính diện tích mặt bàn đa năng, cần tính +Tính diện tích 1 mặt bàn hình thang.
được gì? 
+ Tính diện tích 1 mặt bàn hình thang như thế 
nào? + Dựa vào độ dài hai đáy và chiểu cao 
+ Độ dài hai đáy và chiểu cao của mặt bàn có đã cho trong Hình 1.
dạng hình thang bằng bao nhiêu? + Độ dài hai đáy lẩn lượt là 120 cm; 60 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành cm và chiếu cao là 55 cm.
bài tập vào vở. - HS hoàn thành vào vở
- GV gọi HS lên trình bày bài. - HS lên trình bày bài.
 - Kết quả:
 Bài giải
 Diện tích mặt bàn hình thang là:
 (120 + 60) X 55 : 2 = 4 950 (cm2)
 Diện tích mặt bàn đa năng là:
 4 950 X 6 = 29 700 (cm2)
 Đáp số: 29 700 cm2.
- GV yêu cầu HS trao đổi vở cho nhau. - HS trao đổi vở cho nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trải - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
nghiệm “Em là nhà thiết kế’’ học vào thực tiễn. Bài 3: a) Hình bên là bản vẽ thiết kế một ngôi 
 nhà trên mảnh đất có dạng hình thang vuông. 
 Tính diện tích mảnh đất đó
 b)Với mảnh đất như vậy, hãy thiết kế lại các 
 phòng theo ý thích của em.
 - HS hoạt động theo nhóm 4
 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 để thực hiện 
 nhiệm vụ. - HS báo cáo kết quả câu a và đối chiếu 
 - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả câu a và đối giữa các nhóm. 
 chiếu kết quả giữa các nhóm - HS chú ý lắng nghe.
 - GV lưu ý: Cạnh bên vuông góc chính là chiều 
 cao của hình thang. - HS trưng bày.
 - GV yêu cầu HS trưng bày thiết kế căn phòng 
 của mình. - 2 nhóm trình bày.
 - GV mời 2 nhóm trình bày cách thiết kế nhà của 
 nhóm mình. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ________________________________________
 Tiếng Việt
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn tập những công dụng của dấu gạch ngang đã được học từ lớp 3, 4 và công dụng đánh 
dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu được học ở bài trước.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung 
bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận dụng bài 
đọc vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Cho đoạn văn sau:
“Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: - Cho đoạn văn sau:
- Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo, kìm, “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: 
dây thép, ) - Nêu- những dụng cụ cần dùng (ví dụ: 
- Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, giấy, )” kéo,- kìm, dây thép, )
+ Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch ngang trong - Những-- vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, 
đoạn trích trên. giấy, )”
 -
+ Câu 2: Em hãy nêu công dụng của những dấu + Những dấu gạch ngang trên có công 
gạch ngang trên. dụng là đánh dấu các ý trong một đoạn 
+ Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu gạch ngang liệt kê.
còn dùng để làm gì nữa? + Ngoài ra, dấu gạch ngang còn dùng để 
- GV Nhận xét, tuyên dương. đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật 
- GV: Các con đã nắm được công dụng của dấu và nối các từ ngữ trong một liên danh.
gạch ngang, bài học hôm nay sẽ giúp các con nắm 
chắc hơn về các công dụng này. - HS lắng nghe.
2. Thực hành
Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang được 
sử dụng trong mỗi trường hợp dưới đây:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: nghe bạn đọc.
- GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày.
- GV giới thiệu về nhà khoa học Tạ Quang Bửu. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu lời 
- GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch ngang ở nói trực tiếp.
phần c) với dấu gạch nối trong tên của người nước b) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ 
ngoài được phiên âm ra Tiếng Việt. phận chú thích, giải thích.
 c) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ 
 ngữ trong một liên danh.
 d) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu 
 chuỗi liệt kê.
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2. Cần thêm dấu gạch ngang vào những vị trí 
nào trong đoạn văn dưới đây?
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai 
đúng”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội chơi, - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
HS được chọn sẽ lên thêm vào các dấu gạch ngang - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu 
ở trong đoạn văn. Sau đó, giải thích lí do lựa chọn của giáo viên. 
vị trí đó. Những trí tuệ vĩ đại – bộ sách viết về 
 một số nhà khoa học nổi tiếng thế giới – 
 gồm 5 cuốn. Các bạn nhỏ có thể tìm thấy nhiều thông tin thú vị trong mỗi cuốn 
 sách nhỏ ấy: Tét-xla – một kỹ sư điện 
 người mỹ – đã phát minh ra dòng điện 
 xoay chiều, Ma-ri Quy-ri – người phụ nữ 
 gốc Ba Lan – đã khám phá ra chất phóng 
 xạ, 
 Lí do: Đó là vị trí đánh dấu bộ phận 
 chú thích, giải thích.
 - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 Bài 3. Viết 1 - 2 câu có sử dụng dấu gạch ngang 
 với một trong những công dụng sau: 
 a. Đánh dấu các ý liệt kê.
 b. Nối các từ ngữ trong một liên danh.
 c. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
 - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 2-3 HS đọc 
 - GV mời HS làm việc nhóm 4, theo hình thức - Các nhóm tiến hành thảo luận.
 khăn trải bàn.
 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả.
 - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 3. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
 điện”. học vào thực tiễn.
 + GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các công - HS tham gia trò chơi vận dụng.
 dụng của dấu gạch ngang.
 - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
 - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ________________________________________
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 10: TRIỀU TRẦN XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG 
 QUÂN MÔNG – NGUYÊN XÂM LƯỢC (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Trần thông qua các câu 
chuyện về một số nhân vật lịch sử (ví dụ: Trần nhân Tông, Trần Quốc Tuấn, Phạm Ngũ Lão, 
Trần Quốc Toản, Yết Kiêu, Dã Tượng, Nguyễn Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Chu Văn An,...). 
 - Kể lại được chiến thắng Bạch Đằng có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh, câu 
chuyện về Trần Quốc Tuấn đánh giặc trên sông Bạch Đằng,...).
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ và tự học thông qua các hoạt động cá nhân để hoàn thành những nhiệm 
vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, toàn lớp để hoàn thành các 
nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập 
và tìm cách giải quyết chúng
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về lịch sử Việt Nam
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm trong học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS quan sát hình ảnh về tên trường, tên - HS quan sát.
 đường mang tên các vi tướng thời nhà trần.
 Yêu cầu học sinh nêu hình ảnh thuộc triều đại nào - HS nêu.
 trong lich sử Việt Nam
 - GVmời một số học sinh trình bày 
 - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe.
 tiết học hôm nay chúng ta cùng khám phá nhé. 
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1. Tìm hiểu về Triều Trần và công 
 cuộc xây dựng đất nước.
 a. Tìm hiểu về quân đội thời Trần
 GV hướng dẫn HS quan sát hình 1, đọc đoạn thông - HS đọc và tìm hiểu thông tin.
 tin “Quân đội thời Trần ngoại xâm”. 
 Hình ảnh chiến binh luyện tập võ nghệ trên thạp - HS làm việc nhóm để thực hiện 
 gốm phản ánh điều gì? nhiệm v
 Kể tên những vị tướng giỏi có công lớn trong 
 kháng chiến chống ngoại xâm.
 GV mời đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi - Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 b. Tìm hiểu về giáo dục khoa cử thời Trần
 -GV hướng dẫn HS đọc đọc đoạn thông tin về giáo - HS thực hiện yêu cầu.
 dục và khoa cử. - Giáo dục, khoa cử thời nhà Trần 
 được chú trọng.
 - Triều đình mở trường học ở các địa 
 phương, tổ chức kì thi Thái học sinh để 
 chọn người tài,
 Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất Việt Nam là ai?
 Ai là Người thầy lưu danh muôn đời? - HS trả lời.
 GV yêu cầu một số HS kể lại câu chuyện về 
 Nguyễn Hiền, Chu Văn An. - HS kể chuyện.
 - HS trả lời. GV đặt câu hỏi mở rộng: Em học được gì từ nhân 
 vật đó?
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Thực hành
 Hoạt động trò chơi: 
 - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng
 - Mục đích: Giúp học sinh nhớ những kiến thức về quân - HS lắng nghe luật chơi.
 đội và giáo dục thời nhà Trần.. - HS tham gia chơi.
 - Chuẩn bị: Các câu hỏi chiếu trên Powerpoint.
 - Cách chơi: Chơi cả lớp. Giáo viên đọc câu hỏi và sau 
 thời gian suy nghĩ là 30 giây học sinh phải đưa ra câu trả 
 lời. Nếu trả lời đúng một câu hỏi các em sẽ được thi và 
 giơ bảng. Sau 4 câu hỏi học sinh nào trả lời được hết sẽ 
 là người thắng cuộc.
 - GV tổng kết trò chơi.
 - GV nhận xét chung tuyên dương học sinh. 
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV mời HS chia sẻ về những hiểu biết của mình - Học sinh tham gia chia sẻ.
 về nhà trần qua các tên trường học, tên đường ở - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 địa phương.
 - GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem 
 video)
 - Nhận xét sau tiết dạy.
 - Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 _________________________________________
 Thứ 4 ngày 04 tháng 12 năm 2024
 Toán
 BÀI 26. HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (TIẾT 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS tính được diện tích hình thang.
 - HS vận dụng được tính diện tích hình thang vào một số bài tập cụ thể với nhiều tình 
huống khác nhau.
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
 - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài 
tập, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
 - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Bộ đồ dùng dạy học Toán
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Trả lời:
+ Câu 1: Nêu các đặc điểm của hình tam giác + Hình tam giác có một góc vuông gọi là 
vuông . tam giác vuông.
+ Câu 2: Nêu các đặc điểm của hình thang. + Hình thang có hai cạnh đáy đối diện song 
 song.
+ Câu 3: Nêu cách tính diện tích hình tam + Độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng đơn 
giác? vị đo) rồi chia cho 2.
+ Câu 4: Nêu cách tính diện tích hình thang. +Tổng độ dài 2 đáy nhân với chiều cao 
- GV Nhận xét, tuyên dương. (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Thực hành
Bài 1. (Làm việc cá nhân) 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. 
- GV hỏi: Muốn tính diện tích hình thang, ta - HS trả lời: Ta lấy tổng độ dài 2 đáy nhân 
làm như thế nào? với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 
 2.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành - HS hoàn thành bài tập vào vở.
bài tập vào vở.
- GV yêu cầu HS lên trình bày kết quả.
- GV gọi HS nhận xét. - HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét.
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. - HS lắng nghe.
Diện tích hình thang có độ dài 2 đáy lần lượt 
là 25cm và 15cm; chiều cao 1dm là:
A.4 cm2 B.2 cm2 C.2 dm2 D.4 dm2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. 
- GV yêu cầu HS nhận xét đơn vị đo của 2 đáy - HS đọc đề bài. 
với chiều cao. - HS trả lời: Không cùng đơn vị đo. 
- GV hỏi: Trước khi tính diện tích hình thang, 
ta phải làm gì? - HS trả lời: Đổi cùng đơn vị đo.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi để lựa 
chọn đáp án đúng. - HS hoạt động nhóm đôi.
- GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ kết quả.
 - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả.
- GV gọi các nhóm nhận xét. - Kết quả: Đáp án C.
 - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 
Bài 3: Tính diện tích còn thuyền như hình 
dưới đây, biết rằng mỗi ô vuông có cạnh dài 
1cm.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát hình - HS đọc đề bài và quan sát hình vẽ.
vẽ trong SGK.
- GV hỏi: Để tính diện tích con thuyền, ta phải - HS trả lời: tính diện tích thân con thuyền 
làm như thế nào? và diện tích từng cánh buồm rồi cộng các 
- GV có thể gợi mở bằng cách đặt một số câu kết quả lại với nhau.
hòi: 
+ Thân thuyền có dạng hình gì? Đê’ tính diện - Hình thang. Độ dài hai đáy và chiều cao. 
tích hình thang đó, cẩn biết những kích thước Dựa vào độ dài các ô vuông.
nào? Có xác định được độ dài hai đáy và chiều 
cao không?
+ Mỗi cánh buồm có dạng hình gì? Để tính - Hình tam giác. Độ dài đáy và chiều cao 
diện tích hình tam giác, cần biết những kích tương ứng. Dựa vào độ dài các ô vuông.
thước nào? Có xác định được độ dài đáy và 
chiếu cao tương ứng không?
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 để tính - HS hoạt động nhóm 4.
diện tích con thuyền.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
 - Kết quả:
 Bài giải
 Diện tích thân thuyền là:
 (11 + 5) X 3:2 = 24 (cm2)
 Diện tích mỗi cánh buồm là:
 3 X 4 : 2 = 6 (cm2)
 Diện tích con thuyền là:
 24 + 6 X 2 = 36 (cm2)
 Đáp số: 36 cm2.
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe.
Bài 4: 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài.
- GV hỏi: + Đề cho biết gì? - HS trả lời:+ Độ dài hai đáy của mảnh đất 
 dạng hình thang là 35m và 15 m, chiều cao 
 là 20 m. Mỗi mét vuông cỏ có giá tiền là 
 45000 đồng.
+ Đề yêu cầu gì? + Tính số tiền mua cỏ để vừa đủ phủ kín 
 mảnh đất đó.
+ Làm thế nào để tính? + Đầu tiên phải tính diện tính mảnh đất. Sau 
 đấy, tính số tiền mua cỏ để phủ kín mảnh 
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở. đất.
- GV gọi HS lên bảng trình bày. - HS làm bài tập vào vở.
 - HS trình bày. Bài giải
 Diện tích mảnh đất hình thang là:
 (35 + 15) X 20: 2 = 500 (m2)
 Số tiền mua cỏ là:
 45 000 X 500 = 22 500 000 (đồng)
 Đáp số: 22 500 000 đống.
 - GV yêu cầu HS trao đổi vở cho nhau. - HS trao đổi vở cho nhau.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
 3. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học 
 "ai nhanh, ai đúng" để học sinh nhận biết các vào thực tiễn.
 đồ vật có dạng hình tam giác và các đồ vật có 
 dạng hình thang.
 - GV yêu cầu HS "tìm các vật có dạng hình 
 tam giác hoặc hình thang trong thực tế". 
 - GV tổ chức 2 nhóm tham gia trải nghiệm: - HS xung phong tham gia chơi. 
 Một nhóm tìm đồ vật có dạng hình tam giác; 
 một nhóm tìm đồ vật có dạng hình thang. 
 Nhóm nào tìm được nhanh và nhiều nhất sẽ 
 được tuyên dương.
 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .....................................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................................
 ____________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 24: TINH THẦN HỌC TẬP CỦA NHÀ PHI-LÍT (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tinh thần học tập của nhà Phi-
Lít. Biết đọc diễn cảm với giọng điệu ca ngợi, khâm phục tinh thần học tập của nhà Phi-Lít, 
đọc đúng lời thoại của các nhân vật trong câu chuyện. 
 - Đọc hiểu: Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của truyền, biết nhận 
xét, đánh giá về các nhân vật trong câu chuyện. Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội 
dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện tinh thần học tập của nhà Phi-Lít học mọi lúc, mọi nơi, 
mọi thứ, tìm đến cuội nguồn của vấn đề.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài 
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng những tấm gương hiếu 
học.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Giới thiệu sách Dế Mèn + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu 
phiêu lưu kí và trả lời câu hỏi 2. trò chơi và nêu nội dung bài học.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Giới thiệu sách Dế Mèn 
phiêu lưu kí và trả lời câu hỏi 4.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời câu - HS làm việc theo nhóm 
hỏi:
+ Kể tên một tấm gương hiếu học hoặc nói 
những điều mà em biết về người đó?
+ Trong việc học, ai là người truyền cảm hứng 
cho em nhiều nhất?
- Gọi HS chia sẻ câu trả lời - 2-3 HS chia sẻ câu trả lời theo hiểu biết 
 của mình.
- GV nhận xét ý kiến - HS lắng nghe
- Nhìn vào bức tranh minh hoạ và cho biết tranh - HS trả lời câu hỏi.
vẽ gì?
- GV cho HS xem tranh ảnh, video về những tấm - HS quan sát.
gương hiếu học từ đó giới thiệu vào bài học.
- GV giới thiệu bài: Trong câu chuyện chúng ta 
sẽ học ngày hôm nay, các em sẽ biết thêm được - HS lắng nghe.
tinh thần học tập rất riêng của gia đình cậu bé 
Phi-Lít. Hãy cùng nhau xem việc học trong gia 
đình này hiệu quả ra sao?
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc.
những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ 
thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu 
chuyện. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách 
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ đọc.
thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu 
chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát
+ Đoạn 1: từ đầu đến giáo dục của cha.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến tìm xem Nê-pan ở 
đâu.
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phi-Lít, thị 
 trấn, chuyện trò, Nê-pan, vị trí, thú vị, 
 - GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
 Vì vậy,/ để giữ gìn và phát huy tinh thần học tập - 2-3 HS đọc câu.
 cho cả gia đình,/ ông yêu cầu mỗi ngày/ ai cũng 
 phải học được kiến thức mới,/ rồi trao đổi với 
 nhau sau bữa tối.// - HS lắng nghe.
 - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc đúng ngữ điệu 
 ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán, - 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
 - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 2.2. Luyện đọc diễn cảm.
 - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
 hợp với ngữ điệu bài đọc . 
 - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.
 + Đọc giọng chậm rãi, nhẹ nhàng thể hiện tình 
 cảm của các thành viên trong gia đình.
 + Biết đổi giọng nhân vật, giọng kể chuyện khi 
 đọc lời thoại, 
 - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - HS luyện đọc nhóm đôi:
 đôi một số câu thể hiện lời nói của các nhân vật. + Phi-lít hãy cho cha biết hôm nay con 
 - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). học được gì mới.
 + Con biết được dân số Nê-Pan là bao 
 nhiêu .
 + Dân số Nê-Pan à? Ừ, tốt lắm!
 + Mệ nó biết dân số của Nê-Pan là bao 
 nhiêu không?
 + Nê-Pan ư? Nó đâu nhỉ?
 2.3. Luyện đọc toàn bài.
 - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn 
 - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) cho đến hết bài.
 - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 3. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học sinh thi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
 đọc diễn cảm bài văn. học vào thực tiễn.
 + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Tình thần - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm.
 học tập của nhà Phi-lít.
 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 ___________________________________________
 Thứ 5 ngày 05 tháng 12 năm 2024

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_5_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_pham_t.docx