Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng

docx 57 trang Thu Cúc 21/06/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
 TUẦN 25
 Thứ 2 ngày 03 tháng 03 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu 
nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi 
lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Tham gia giao lưu với Cảnh sát phong cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
 - Biết làm một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn.
 2. Năng lực chung 
 - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết làm một số hành động để thoát hiểm khi có 
hoả hoạn theo hướng dẫn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về một số hành động để thoát hiểm khi 
có hoả hoạn. 
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ tích cực trong các hoạt động tập thể. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh 
thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch hoạch tổ chức chương trình chào cờ đầu tuần.
 - Kịch bản giao lưu với các chú Cảnh sát phòng cháy chữa cháy.
 2. Học sinh: 
 - Tham gia diễn tập một số động tác thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG
 - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu 
 + Lựa chọn nội dung, chủ đề nghi thức. giờ tại lớp học.
 sinh hoạt dưới cờ “Tự bảo vệ - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN và học sinh lớp 
 bản thân”. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu tham gia giao lưu với các 
 + Thiết kế kịch bản, sân khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong chú Cảnh sát phòng cháy 
 + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ tuần. chữa cháy và cứu nạn, cứu 
 và các thiết bị âm thanh, liên + Triển khai kế hoạch mới hộ. Tham gia diễn tập một 
 quan đến chủ đề sinh hoạt. trong tuần. số động tác thoát hiểm khi 
 + Luyện tập kịch bản. + Triển khai sinh hoạt theo có hoả hoạn theo hướng 
 + Phân công nhiệm vụ cụ thể chủ đề “Tự bảo vệ bản dẫn.
 cho các thành viên. thân” - HS cam kết thực hiện.
 + Tổ chức giao lưu với các 
 chú Cảnh sát phòng cháy 
 chữa cháy và cứu nạn, cứu 
 hộ. + Cam kết hành động: Tham 
 gia diễn tập một số động tác 
 thoát hiểm khi có hoả hoạn 
 theo hướng dẫn.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ......................................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ĐỌC: ĐÀN T’RƯNG- TIẾNG CA ĐẠI NGÀN 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t’rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với giọng 
đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị khi khám phá nét 
đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên.
 Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp 
tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm thanh của 
tiếng đàn t’rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo. Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây 
Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, 
cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng 
cho mỗi vùng miền trên đất nước ta.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài 
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
- GV hỏi HS: Bài đọc Vũ điệu trên nền thổ cẩm 
muốn nói với chúng ta điều gì? HS lắng nghe, trả lời.
- GV nhận xét và chốt: Bài nêu cảm nhận được 
vẻ đẹp đặc sắc của các di sản văn hóa Việt Nam. 
Biết tự hào, trân trọng những giá trị văn hóa vật 
chất và tinh thần của dân tộc. Có ý thức giữ gìn 
các di sản văn hóa dân tộc trên nước ta. 
- GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ những - HS lắng nghe. 
hiểu biết của mình về Tây Nguyên. - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu ý kiến ( 
 Nhà rông, cồng chiêng, lễ hội, trang 
 phục ).
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
 Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng - Hs lắng nghe GV đọc.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình 
tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân 
vật. 
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm cách đọc.
trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Đến Tây Nguyên .. suối reo của đàn 
t’rưng.
+ Đoạn 2: Phần còn lại. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm sai: điệu 
hát ru, địu, trỉa lúa,chòi canh, rộn rã, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc từ khó.
Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe tiếng đàn 
t’rưng/ ngân dài theo dòng suối,/ hòa cùng tiếng 
gió/trên đồi núi hoang vu.// - 2-3 HS đọc câu.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ điệu diễn 
cảm ...
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ 
- GV nhận xét tuyên dương. điệu.
 - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó 
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ - HS nghe giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ đàn t’rưng: đàn của một số đồng bào dân tộc 
thiểu số ở Tây Nguyên làm bằng những đoạn nứa 
dài, ngắn khác nhau, treo trên một cái giá, gõ bằng 
dùi.
+ trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống vào từng 
hốc và lấp đất lên.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt 
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt các câu hỏi:
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa 
động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào của vùng +Tiếng đàn t’rưng rộn rã.
đất Tây Nguyên? + Câu 2: Tiếng đàn T’rưng gắn bó với người Tây + Với người Tây Nguyên, từ khi còn nhỏ 
Nguyên như thế nào? tới lúc lớn lên, luôn được nghe tiếng đàn 
 t’rưng vang bên tai. Mỗi bước chân vào 
 rừng kiếm củi, xuống suối nước lấy nước, 
 ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp 
 điệu của tiếng đàn t’rưng.
GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi chiều từ 
rẫy về buôn, những chàng trai, cô gaisai nấy đều 
quên hết mệt nhọc khi nghe tiếng đàn trầm hùng 
như thác đổ, lúc lại thánh thót, vui tươi như suối 
reo. Tiếng đàn t’rưng như là một phần không thể 
thiếu trong cuộc sống hằng ngày của Tây Nguyên.
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn t’rưng 
là nhạc cụ phổ biến, được yêu thích ở Tây 
Nguyên? + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự tưởng 
+ Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng định tiếng tượng của mình.
đàn t’rưng đã trở thành niềm thương, nỗi nhớ của 
người Tây Nguyên? + Vì đàn t’rưng có mặt mọi lúc, mọi nơi.
Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được điều gì về 
cuộc sống và con người Tây Nguyên? - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
 + Người Tây Nguyên yêu ca hát nên cuộc 
- GV nhận xét, tuyên dương sống ở Tây Nguyên luôn sôi động, vui tươi, 
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. người Tây Nguyên luôn yêu đời, yêu cuộc 
- GV nhận xét và chốt: sống.
 Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng 
cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết 
thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn 
tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo 
nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất 
nước ta.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm 
xúc của mình sau khi học xong bài “Đàn t’rưng- xúc của mình.
tiếng ca đại ngàn”
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 18: NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Xác định được vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ.
 - Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên Trung Quốc
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu đặc điểm cơ bản về tự nhiên 
Trung Quốc 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ 
hoặc lược đồ.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người vị trí địa lí của 
Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ, cành quan thiên nhiên của Trung Quốc.
 Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của 
giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu địa lí. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS xem hình 1 và cho biết con vật này là - Cả lớp quan sát, trả lời: Con gấu trúc 
 đặc trưng của đất nước nào? Hãy chia sẻ những hiểu là đặc trưng của Trung Quốc. Đây là 
 biết của em về đất nước đó. một nước rộng lớn, có số dân đông 
 nhất thế giới, có Vạn Lý Trường 
 Thành,...
 - GV mời một số học sinh trình bày 
 - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
 Vừa rồi các em đã nêu những hiểu biết của mình về - HS lắng nghe.
 đất nước Trung Quốc. Vậy Trung Quốc có đặc điểm 
 tự nhiên và dân cư như thế nào? Thì tiết học hôm 
 nay cta cùng khám phá nhé: “Cộng hòa Nhân dân 
 Trung Hoa”
 2. Khám phá:
 a, Vị trí địa lí - GV yêu cầu hs đọc thông tin, xác định vị trí địa lí - HS lên bảng chỉ.
của Trung Quốc trên bản đồ và trả lời câu hỏi - HS trả lời câu hỏi:
+ Diện tích của Trung Quốc là bao nhiêu? + Diện tích của Trung Quốc là 9,6 
+ Diện tích của Trung Quốc đứng thứ mấy trên thế triệu km2
giới? + Diện tích của Trung Quốc đứng thứ 
+ Lãnh thổ Trung Quốc tiếp giáp với bao nhiêu tư trên thế giới?
quốc gia? + Lãnh thổ Trung Quốc tiếp giáp với 
+ Phía Đông phần đất liền của Trung Quốc tiếp giáp nhiều quốc gia
với đại dương nào? + Phía Đông phần đất liền của Trung 
- GV mời HS báo cáo kết quả. Quốc tiếp giáp với Thái Bình Dương
- GV nhận xét, tuyên dương.
b, Đặc điểm tự nhiên 
GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình 3, thảo 
luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi
+ Địa hình chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc là gì? - HS đọc
+ Khí hậu ở miền Đông thay đổi như thế nào? - HS lắng nghe, thảo luận và đại diện 
+ Các loại đất chính ở Miền Đông là gì? nhóm trình bày 
+ Địa hình miền Tây Trung Quốc có đặc điểm như + Địa hình chủ yếu ở miền Đông 
thế nào? Trung Quốc là núi thấp và đồng bằng 
+ Khí hậu ở miền Tây có đặc điểm như thế nào? châu thổ rộng lớn.
+ Kể tên các đồng bằng miền Đông Trung Quốc + Khí hậu ở miền Đông thay đổi theo 
theo thứ tự bắc xuống nam. chiều Bắc – Nam, từ ôn đới sang cận 
+ Đồng bằng nào phải chịu nhiều thiên tai lụt lội nhiệt.
nhất ở miền Đông Trung Quốc. + Các loại đất chính ở Miền Đông là 
 feralit và đất phù sa.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm + Địa hình miền Tây Trung Quốc là 
nhận xét lẫn nhau. dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn 
- GV nhận xét, tuyên dương. các bồn địa.
 + Khí hậu ở miền Tây có đặc điểm 
 khắc nghiệt, mưa ít.
 + Đồng bằng nào phải chịu nhiều 
 thiên tai lụt lội nhất ở miền Đông 
 Trung Quốc là Hoa Nam. 
3. Luyện tập.
 - HS thảo luận, trình bày theo bảng 
- GV cho HS hoàn thành bảng trên theo nhóm 4. dưới.
- GV nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV cho HS chia sẻ về đất nước Trung Quốc. - Học sinh tham gia chia sẻ.
 - GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem video) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét sau tiết dạy.
 - Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 04 tháng 03 năm 2025
 Tiếng Việt
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ THAY THẾ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. 
 - Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc điểm 
,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. .
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài 
học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính 
từ, ứng dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh từ? 
Lấy ví dụ? + HS trả lời 
- GV nhận xét. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây 
thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác dụng của việc 
thay thế từ ngữ trong đoạn văn? 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn 
Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk đọc.
Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ nước. Đó là 
những vạt đất trũng, phơi nắng suốt mấy tháng 
mùa khô. Bước vào mùa mưa, chúng trở thành 
những hồ nước đầy ăm ắp như những chiếc 
gương lớn.
 (Theo Thiên Lương)
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung 
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. yêu cầu.
 - Các nhóm trình bày
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 – Từ in đậm “đó” thay thế cho từ ngữ: cánh 
 đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk Lắk.
 – Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ 
 ngữ: những vạt đất trũng.
 Tác dụng của việc thay thay thế từ ngữ trong 
 đoạn văn giúp liên kết các câu văn với nhau, 
Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới làm cho những từ ngữ cùng chỉ một đối tượng 
đây nói về ai? Việc dùng những từ ngữ đó có rút ngắn lại, tránh sự trùng lặp với nhau mà vẫn 
tác dụng gì? làm cho người đọc, người nghe hiểu được ý 
Xúc động trước tình cảm của người cha dành nghĩa câu văn.
cho con gái và tiếng dương cầm da diết của 
người thiếu nữ mù, Bét-tô-ven đến bên cây 
 - Cả lớp lắng nghe. đàn, ngồi xuống và bắt đầu chơi. Những nốt - HS thảo luận theo nhóm. 
nhạc ngẫu hứng vang lên, tràn đầy cảm xúc 
yêu thương của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm 
ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ 
như sóng sông Đa-nuýp.
 (Theo Tiếng Việt 1, tập một, NXB Giáo dục 
 Việt Nam, 2022)
- GV nhận xét.
 - Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn nói về nhà 
 soạn nhạc cổ điển người Đức Bét-tô-ven 
 (Beethoven, 1770 – 1827). Ông là một hình 
 tượng âm nhạc quan trọng trong giai đoạn giao 
 thời từ thời kì âm nhạc cổ điển sang thời kì âm 
 nhạc lãng mạn.
 - Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng ca 
- GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ: ngợi, làm nổi bật lên tài năng, tên tuổi của 
Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với người được nhắc đến. Giúp đoạn văn gợi hình, 
nhau bằng cách dùng đại từ, danh từ,... ở câu gợi cảm và lôi cuốn hơn.
sau thay thế cho từ ngữ đã dùng ở câu trước. 
Ngoài tác dụng liên kết, việc dùng từ ngữ - HS lắng nghe.
thay thế còn tránh được sự trùng lặp từ ngữ - 2,3 HS đọc lại.
trong đoạn văn.
Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn 
dưới đây thay thế cho những từ ngữ nào?
a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ nhân 
người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi mênh mang lộng gió. Hình bóng họ in trên nền trời 
xanh hệt như một tuyệt tác của thiên nhiên.
 (Theo Hà Phong)
b. Một giây... hai giây... ba giây. Vèo một cái, 
con dơi buông người nhảy dù vào không trung 
rồi biến mất như một tia chớp. Chúng tôi vỗ 
tay reo hò ầm ĩ. Tối hôm ấy, chúng tôi rước 
đèn, chúng tôi phá cỗ, thỉnh thoảng lại ngước Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn dưới 
lên vòm trời trong biếc xem có thấy “nhà du đây thay thế cho những từ ngữ:
hành” bay trở lại hay không. + họ: những nghệ nhân người Mông thổi khèn;
 (Theo Vũ Tú Nam) + nhà du hành: con dơi;
c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi ấy + nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ mi.
không biết tự phương nào bay đến đậu trong 
bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót... Hót một 
lúc lâu, “nhạc sĩ giang hồ” không tên, không 
tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào 
lông cổ, im lặng ngủ...
 (Theo Ngọc Giao)
Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in đậm để 
liên kết các câu trong đoạn văn dưới đây:
 thành phố thành phố du thiên đường 
 ngàn hoa lịch du lịch
Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của nước 
ta. Đà Lạt níu chân du khách không chỉ vì khí 
hậu nơi đây quanh năm mát mẻ mà còn bởi 
nhiều điểm du lịch hấp dẫn. Trong những ngày 
lưu lại ở Đà Lạt, du khách không thể không 
ghé thăm thung lũng Tình yêu, núi Lang Bi-
ang, hồ Xuân Hương,... Đó là những địa danh 
huyền thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. 
Để làm mới mình trong mắt du khách, gần 
đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số điểm du 
lịch mới như làng Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, 
vườn dâu tây Đà Lạt,.. Những điểm du lịch- Hs đọc nội dung, yêu cầu 
này sẽ góp phần làm nên một Đà Lạt vừa- HS thảo luận nhóm, trình bày, và lý giải lý do 
 chọn từ đó. truyền thống vừa hiện đại, giàu sức hút đối với Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của nước 
 du khách trong nước và thế giới. ta. Thành phố du lịch níu chân du khách 
 (Lâm Anh) không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm mát 
 mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. 
 - Nhận xét, khen Trong những ngày lưu lại ở thiên đường du 
 lịch, du khách không thể không ghé thăm 
 thung lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ 
 Xuân Hương,... Đó là những địa danh huyền 
 thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. Để làm 
 mới mình trong mắt du khách, gần đây, Đà Lạt 
 xây dựng thêm một số điểm du lịch mới như 
 làng Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn dâu tây 
 Đà Lạt,.. Những điểm du lịch này sẽ góp phần 
 làm nên một thành phố ngàn hoa vừa truyền 
 thống vừa hiện đại, giàu sức hút đối với du 
 khách trong nước và thế giới.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học 
 nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn.
 + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các 
 từ ngữ thay thế.
 + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện 
 tham gia (nhất là những em còn yếu)
 + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ 
 ngữ thay thế phù hợp có trong hộp đưa lên dán - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
 trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ 
 thắng cuộc.
 - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
 - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 18: NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nêu được một số đặc điểm cơ bản về dân cư Trung Quốc.
 - Trính bày các công trình tiêu biểu của Trung Quốc.
 - Chia sẻ những hiểu biết về một công trình lớn của Trung Quốc.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu đặc điểm cơ bản về dân cư 
, công trình tiêu biểu Trung Quốc 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được công trình đặc sắc của Trung Quốc
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người vị trí dân cư, 
công trình của Trung Quốc.
 Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của 
giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu địa lí. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV xem một số công trình tiêu biểu của Trung - Cả lớp quan sát, trả lời: Của Trung 
 Quốc và hỏi các em có biết đây là ở quốc gia nào Quốc. Đây là một nước rộng lớn, có 
 không? Em biết những công trình khác không của Vạn Lý Trường Thành, tháp Quảng 
 đất nước này không? Châu, cung điện Potala...
 - GV mời một số học sinh trình bày - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
 Trung Quốc là một đất nước rộng lớn và có lịch 
 sử văn hóa lâu đời. Các triều đại phong kiến hàng 
 ngàn năm qua đã xây dựng nên vô số công trình 
 kiến trúc nổi tiếng và còn được bảo tồn nguyên 
 vẹn đến ngày nay. Vậy bạn có biết các công trình 
 mang tính biểu tượng của Trung Quốc là những 
 công trình nào không? Thì tiết học hôm nay chúng 
 ta cùng khám phá nhé: “Cộng hòa Nhân dân Trung 
 Hoa – Tiết 2”
 2. Khám phá:
 a, Dân cư
 - GV yêu cầu hs đọc thông tin và trả lời câu hỏi - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
 + Số dân của Trung Quốc năm 2021 là bao nhiêu? + Số dân của Trung Quốc năm 2021 là 
 1,4 tỉ.
 + Số dân của Trung Quốc đứng thứ mấy trên thế + Số dân của Trung Quốc đứng thứ tư 
 giới? thế giới
 + Trung Quốc có 56 dân tộc. + Trung Quốc có bao nhiêu dân tộc? + Dân tộc Hán chiếm hơn 90% dân số?
 + Dân tộc Hán chiếm bao nhiêu phần trăm dân số? + Dân cư ở Trung Quốc phân bố không 
 đều, tập trung đông đúc ở miền Đông 
 + Dân cư ở Trung Quốc phân bố như thế nào? và thưa thớt ở miền Tây
 + Vì sao dân cư chủ yếu tập trung ở miền Đông + Dân cư chủ yếu tập trung ở miền 
 Trung Quốc? Đông Trung Quốc vì nơi đây là đồng 
 + Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng bằng, có điều kiện phát triển kinh tế.
 dân số tư nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm? + Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất 
 - GV mời HS báo cáo kết quả. gia tăng dân số tư nhiên của Trung 
 - GV nhận xét, tuyên dương. Quốc ngày càng giảm là do tiến hành 
 b, Một số công trình tiêu biểu ở Trung Quốc chính sách dân số rất triệt để.
 GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình 4, 5 
 thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - HS đọc
 - HS lắng nghe, thảo luận và đại diện 
 nhóm trình bày 
 + Vạn Lý Trường Thành, tháp Quảng 
 Châu, cung điện Potala , cố cung Bắc 
 Kinh
 + Tiếng khóc của nàng Mạnh 
 Khương, Nguyễn An – người chỉ dạo 
 xây dựng Cố cung Bắc Kinh
 + Kể tên một số công trình tiêu biểu ở Trung Quốc 
 và mô tả công trình em ấn tượng nhất
 Kể lại một câu chuyện liên quan đến Vạn Lý 
 Trường Thành hoặc Cố cung Bắc Kinh 
 - GV mời đại diện các nhóm trình bày, kể chuyện 
 các nhóm nhận xét lẫn nhau.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Luyện tập.
 - GV cho HS giới thiệu về công trình kiến trúc tiêu - HS thảo luận, trình theo nhóm
 biểu Trung Quốc theo các gợi ý sau: Tử Cấm Thành hay Cố Cung, là hệ 
 + Tên công trình thống các cung điện nằm tại Đông 
 + Thời gian Thành (Bắc Kinh), được xây dựng từ 
 + Địa điểm năm 1406 – 1420. Cố Cung có bề dày 
 + Điểm nổi bật của công trình lịch sử lên đến 500 năm, trải dài qua 2 - GV nhận xét. triều đại Minh – Thanh. Bao bọc quanh 
 Tử Cấm Thành là đền hoàng gia và 
 nhiều khu vườn rộng lớn. Phía bên 
 trong có Công viên Trung Sơn rộng 
 trên 50 mẫu, Công viên Cảnh Sơn rộng 
 gần 58 mẫu, công viên Bắc Hải rộng 
 171 mẫu.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV cho HS chia sẻ về hình ảnh, đặc điểm của - Học sinh tham gia chia sẻ.
 công trình tiêu biểu khác của đất nước Trung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 Quốc.
 - GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem 
 video)
 - Nhận xét sau tiết dạy.
 - Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------
 Thứ 4 ngày 05 tháng 03 năm 2025
 Toán
 Bài 52: THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật.
 - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích.
 - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước tương ứng, 
HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh nhắc lại cách tính thể tích hình - HS tham gia lắng nghe
hộp chữ nhật. - HS trả lời: 
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Thực hành
Bài 1: Bài tập này củng cố cho HS kĩ năng tính thể tích -HS đọc yêu cầu
hình hộp chữ nhật và ủng dụng của thể tích. - Làm bài cá nhân
 + Chọn c vì:
 Thể tích của chiếc hộp là: 8 X 4 
 X 4 = 128 (cm3).
 Thể tích của 1 khối gỗ là: 4 X 
 1 X 1 = 4 (cm3).
 Vậy số khối gỗ nhiều nhất 
 mà Nam có thể xếp được vào 
-GV hướng dẫn để HS nhắc lại quy tắc tính thể tích của hộp là: 128 : 4 = 32 (khối).
hình hộp chữ nhật.
-GV và lớp nhận xét.
 -HS đọc yêu cầu
Bài 2: Bài tập này củng cố cho HS kĩ năng tính thể tích 
 - Làm bài nhóm đôi.
của hình khối được ghép từ các hình hộp chữ nhật.
 - HS quan sát tranh và cùng 
 nhau tìm hiểu bài:
-GV hướng dẫn cùng HS cách tính thể tích của một hình 
thông qua thể tích của các hình nhỏ hơn được tách từ hình 
ban đẩu.
+ Ta chia khối gỗ thành những hình gì?
 (Chia khối gỗ đã cho thành 2 
 khối hộp chữ nhật, ví dụ: chia 
 theo chiều ngang ta được hình 
 hộp chữ nhật có chiểu dài 8 cm, +Cách tính thể tích các hình nhỏ như thế nào? Cách tính chiểu rộng 5 cm, chiểu cao 2 cm 
hình lớn ra sao và hình hộp chữ nhật có chiểu 
 dài 6 cm, chiểu rộng 5 cm, chiều 
- Gọi đại diện nhóm trình bày. cao 3 cm.)
- GV và lớp nhận xét tuyên dương. Thể tích của khối gỗ đó là:
Bài 3: Bài tập củng cố cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức 8 x 5 x 2 + 6 x 5 x 3 = 170 (cm3).
đã học để giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn.
 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS quan sát tranh và cho biết: “Tại sao mực nước trong 
bể lại có sự chênh lệch giữa hai hình?
- GV có thể cho HS thảo luận và làm bài cá nhân hoặc theo 
nhóm rồi chia sẻ cách làm của mình.
- Ở bài tập ta có thể tính theo những cách nào: ( Vì hình 2 trong bể có thêm 
 tảng đá)
 - HS thảo luận và làm bài theo 
 nhóm.
 + Cách 1: Tính thể tích của 
 nước trong bể khi không có tảng 
 đá, tổng thể tích của nước trong 
 bể và tảng đá rồi từ đó tìm ra thể 
 tích của tảng đá.
 Thể tích nước trong bể là: 
 10 x 6 x 3 = 180 (dm3).
 Tổng thể tích của nước trong 
 bể và tảng đá là:
 10 x 6 x 4 = 240 (dm3).
 Vậy thể tích của tảng đá là: 
 240 - 180 = 60 (dm3).
 + Cách 2: Dựa vào độ chênh 
 lệch của mực nước trong bể tại 
-GV và lớp nhận xét.
 hai thời điểm để suy ra thể tích 
- GC tổng kết, tuyên dương.
 của tảng đá.
 Khi đặt tảng đá vào trong bể 
 nước, ta thấy mực nước tăng 
 thêm 1 dm. Vậy thể tích của tảng đá là:
 10 x 6 x 1 = 60 (dm3).
 3. Vận dụng trải nghiệm.
 -GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân rồi chia sẻ -HS quan sát suy nghĩ theo 
 cách làm của mình theo đề bài sau: tính thể tich hộp đựng nhóm
 khẩu trang.
 + Đo độ dài các cạnh.
 + Để tính được thể tích trước tiên chúng ta phải làm gì? + V = a x b x c
 + Sau khi có độ dài các cạnh, ta áp dụng công thức nào?
 -HS làm việc nhóm
 -Đại diện nhóm trình bày
 -GV kết luận.
 - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ......................................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ĐỌC: ĐƯỜNG QUÊ ĐỒNG THÁP MƯỜI ( TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Đường quê Đồng Tháp Mười”. Biết đọc diễn 
cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm giác ngạc nhiên, thích 
thú trước không gian, nhịp sống có màu sắc riêng của vùng Đồng Tháp Mười.
 Đọc hiểu: Nhận biết được nghĩa của các từ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên 
vẻ đẹp riêng của cuộc sống và tâm hồn con người vùng Đồng Tháp Mười. Cuộc sống của họ 
gắn bó với sông nước, kênh rạch. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền 
đều có những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Cảnh đẹp Đồng Tháp 
Mười ấn tượng với thiên nhiên, con người sôi động, náo nức xen lẫn những giản dị, chất phác và đầy yêu thương. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong 
những biểu hiện của tình yêu quê hương.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài 
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng 
quê.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 Cách tiến hành 
 - GV hỏi HS: Nội dung bài Đàn t’rưng- tiếng ca HS lắng nghe, trả lời.
 đại ngàn? Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng 
 cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. 
 Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân 
 trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người 
 bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi 
 vùng miền trên đất nước ta.
 - HS lắng nghe. 
 - GV nhận xét.
 2. Khởi động
 - GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ những - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu ý kiến 
 hiểu biết của mình về vùng đất Đồng Tháp Mười. Những điều em biết về vùng đất Đồng 
 Tháp Mười: Đây là vùng đất trong lãnh thổ 
 phía Nam nước ta. Trong chiến tranh 
 chống Pháp và chiến tranh Việt Nam, nơi 
 đây là một trong những chiến khu quan 
 trọng. Đồng Tháp Mười có hệ sinh thái 
 rừng tràm rộng lớn, đồng cỏ ngập nước, nhiều loài sen – súng và thực vật thuỷ sinh 
 trong đầm lầy, kênh rạch 
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
 Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, 
những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, 
cảm xúc nhân vật. 
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách 
giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện đọc.
tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Mỗi khổ thơ là một đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm sai: 
thả lồng đèn,cá lòng tong, xuồng lướt, lóe nắng, 
chở lúa vàng 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu diễn cảm, nhấn 
giọng ở những từ ngữ gợi tả cảnh sắc và nhịp điệu - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
của cuộc sống. - HS đọc từ khó.
 Bông súng thả lồng đèn
 Sáng bồng bềnh mặt nước
 Cá lòng tong chạy trước - 2-3 HS đọc câu.
 Dẫn đường về thăm ông.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ điệu 
diễn cảm ... - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
 - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó 
 hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_ha.docx