Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang
TUẦN 9 Thứ 2 ngày 04 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG TỔ CHỨC SỰ KIỆN TRUYỀN THỐNG TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham gia các hoạt động của Đội, các sự kiện về truyền thống tôn sư, trọng đạo. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ với thầy cô. Đề xuất được những việc làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể của mình để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý thày cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm thày cô vui lòng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ đề nghi thức. giờ tại lớp học. sinh hoạt dưới cờ “Tôn sư - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN và học sinh lớp lên trọng đạo”. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu kế hoạch tập luyện văn nghệ. + Thiết kế kịch bản, sân ưu điểm, khuyết điểm trong Chuẩn bị tham gia chào khấu. tuần. mừng ngày 20/11. + Chuẩn bị trang phục, đạo + Triển khai kế hoạch mới - HS cam kết thực hiện. cụ và các thiết bị âm thanh, trong tuần. liên quan đến chủ đề sinh + Triển khai sinh hoạt theo hoạt. chủ đề “Tôn sư trọng đạo” + Luyện tập kịch bản. + Phát động phong trào chăm + Phân công nhiệm vụ cụ thể ngoan học tốt chào mừng cho các thành viên. ngày 20/11, ngày nhà giáo Việt Nam. + Cam kết hành động : Tham gia luyện tập văn nghệ chào mừng ngày 20/11. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Công nghệ GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY --------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng/ phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa cuối học kì I. - Sử dụng một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ. - HS ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. - HS viết được đoạn văn tả phong cảnh. - HS nhận biết được từ đồng nghĩa (đặc điểm và tác dụng) 2. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). 3. Phẩm chất - Biết yêu thương gia đình, trân trọng những giá trị của quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc (đoạn văn cần đọc) và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết yêu cầu đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). - Tranh ảnh SGK phóng to, video clip ngắn về cảnh bầu trời có mặt trời chói chang, mây nhuộm màu nắng, (nếu có). 2. Học sinh - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. - Các PBT. - Tranh ảnh, video ngắn về nội dung bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - GV cho HS xem video vui nhộn, hài hước dưới đây: - HS xem video. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Luyện tập kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu bài văn - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT1: Chọn 1 trong 2 - HS đọc yêu cầu BT. nhiệm vụ dưới đây: a. Đọc 1 câu chuyện đã học và thực hiện yêu cầu (tóm tắt câu chuyện; nêu 1 – 2 chi tiết em yêu thích). b. Đọc 1 bài dưới đây và trả lời câu hỏi (Nêu cảnh vật được giới thiệu, miêu tả trong bài; Em nhớ nhất hình ảnh nào?) - GV tổ chức kiểm tra HS đọc diễn cảm các đoạn hoặc - HS hoạt động theo hướng dẫn của bài đọc có độ dài khoảng 90 - 100 tiếng trong các văn GV. bản đã học ở nửa cuối học kì I hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng/ phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời gian - HS thực hiện theo hướng dẫn của hợp lí để mỗi giờ kiểm tra được một số HS. Trong tiết GV. 1, đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 20% số HS trong lớp. - GV tiến hành kiểm tra: - HS thực hiện theo hướng dẫn của + Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc hoặc GV. đọc thuộc lòng, kèm CH đọc hiểu. + HS đọc đoạn, bài văn, trả lời CH đọc hiểu. + GV nhận xét, chấm điểm theo hướng dẫn tại các văn bản chỉ đạo hiện hành. * Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. Hoạt động 2: Luyện tập về từ đồng nghĩa - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chia lớp thành - HS đọc nhiệm vụ BT. 4 nhóm và thực hiện nhiệm vụ. - GV cho các nhóm kiểm tra kết quả chéo nhau và công - HS thực hiện theo hướng dẫn của bố kết quả: GV. + Nhóm hoàn thành xuất xắc nhất - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ. + Nhóm làm đúng nhưng chưa đầy đủ + Nhóm làm đủ nhưng có sai sót + Nhóm chưa hoàn thành. - HS chữa BT. - GV chốt đáp án: * Đáp án: • Nhóm 1 (chăm chỉ): siêng năng, chịu khó, cần mẫn, chuyên cần, cần cù. • Nhóm 2 (chăm sóc): chăm chút, chăm lo, trông nom, săn sóc. • Nhóm 3 (che chở): bênh, bênh vực, bảo vệ. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, tiếp thu. - Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt - HS lắng nghe, thực hiện. chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí Bài 7: VƯƠNG QUỐC CHĂM-PA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí: Trình bày được vị trí của một số đền tháp Chăm- pa. - Tìm hiểu lịch sử địa lí: Kể được tên và xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ một số đền tháp Chăm-pa còn lại cho đến ngày nay. Kể lại được một số câu chuyện về đền tháp Chăm-pa; mô tả được một số đền tháp Chăm-pa có sử dụng tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Sưu tầm được một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử, ) về đên tháp Chăm-pa. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ, phát hiện một số vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và đưa ra cách giải quyết các vấn đề đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như trình bày trước lớp về những thông tin liên qua đến đền tháp Chăm-pa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết tự hào về các đền tháp Chăm-pa. - Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về vương quốc Chăm-pa. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn đền tháp Chăm-pa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh và câu chuyện về đền tháp Chăm-pa. - Lược đồ phân bố một số đền tháp Chăm ở Việt Nam hiện nay. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh về Tháp - HS quan sát hình ảnh. Nhạn (Phú Yên), về đền tháp Chăm-pa và giới thiệu: Đây - HS lắng nghe. là một trong những tháp Chăm tiêu biểu của Vương quốc Chăm-pa còn tồn tại đến ngày nay. - GV yêu cầu HS: - HS trình bày theo sự hiểu biết của + Kể tên các đền tháp Chăm khác mà em biết. mình. + Hãy chia sẻ điều em biết về các đền tháp Chăm. + Kể tên ......... - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. + Chia sẻ ........ - HS khác nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Giới thiệu về đền tháp Chăm-pa. - GV yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 2 trong SGK trang - HS quan sát lược đồ. 33 (Hoạt động cá nhân). - HS trả lời câu hỏi. + HS kẻ tên và xác định vị trí. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - HS đọc thông tin và quan sát. - HS thảo luận nhóm. - Đại diện nhóm trình bày. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - HS quan sát. - GV nêu câu hỏi: + Kể tên và xác định vị trí của một số đền tháp Chăm-pa trên lược đồ. - GV yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh. - GV mời nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Mô tả về đền tháp Chăm-pa. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 3 (SGK trang 33). - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm mô tả những nét chính của Khu di tích Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam). - GV mời nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mở rộng thêm: Thánh địa Mỹ Sơn được phát hiện vào năm 1885 và được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới năm 1995. - GV yêu cầu HS quan sát hình 4 (SGK trang 34) và giảng giải: Tháp Bánh ít hay còn gọi là Tháp Bạc, gồm bốn ngọn tháp đứng gần nhau, một tháp chính ở đỉnh đồi và ba tháp nhỏ thấp hơn. Bên trong tháp chính đặt tượng nữ thần Shiva toạ trên đài sen. Đỉnh mỗi tháp đều có gắn tượng thần Shiva bằng đá. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa lược đồ phân bố một số đền tháp Chăm ở Việt nam hiện may, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một bạn tham gia theo lần lượt. Xác định một số đền tháp Chăm. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 05 tháng 11 năm 2024 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY --------------------------------------------------- Toán BÀI 20: PHÉP TRỪ SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - HS biết thực hiện được phép trừ số thập phân. - HS vận dụng được việc trừ số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp đúng”. - HS tham gia trò chơi - Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một phép cộng số thập phân rồi chỉ định 1 HS khác trả lời. - HS lắng nghe. HS trả lời đúng sẽ được nêu phép cộng số thập phân tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. + Ví dụ: 2,13 + 4,52 = ? - GV nhận xét, tuyên dương. -Đáp án: 6,65 - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở các tiết học trước, các em đã biết cách cộng hai số thập phân. Vậy -HS lắng nghe và ghi tên bài thực hiện phép trừ số thập phân như thế nào, có gì giống và khác phép cộng số thập phân, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay: “Phép trừ số thập phân”. 2. Khám phá: a) Trừ hai số thập phân - HS chuẩn bị đồ dùng lên bàn Ví dụ 1: - HS thao tác nhóm đôi trên băng giấy - GV cho HS đọc tình huống khám phá trang 68 - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi: – SGK Toán 5 tập một. Thành tích nhảy xa năm nay của Nam hơn thành tích của bạn ấy năm ngoái bao nhiêu mét? - GV gợi ý cách làm: -HS nghe GV nêu cách làm và thực hiện + Cách 1: Đổi 4,43 m và 4,16 m về đơn vị xăng- theo các bước hướng dẫn của GV. ti-mét, lấy 443 cm – 416 cm, đổi kết quả vừa tìm được về đơn vị mét. + Cách 2: Thực hiện phép tính 4,43 – 4,16. - GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện phép - HS nghe GV nhận xét, thống nhất cách làm trừ hai số thập phân. cả lớp. + Viết số trừ bên dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau. + Trừ như trừ hai số tự nhiên. Ví dụ 2: GV nêu ví dụ: 63,49 – 1,8. - HS thực hiện đặt tính. -GV gọi hs nhận xét về số chữ số ở phần thập - HS nêu nhận xét phân của số bị trừ và số trừ. - GV hướng dẫn cách hạ chữ số 9 ở hàng phần -HS lắng nghe, quan sát trăm của số bị trừ xuống hiệu và thực hiện trừ từ phải qua trái. -GV gọi hs nêu lưu ý khi đặt tính -HS nêu lưu ý: khi đặt tính phải đặt các chữ số ở cùng hàng và các dấu phẩy thẳng cột với nhau; thực hiện trừ từ phải sang trái, dấu phẩy ở hiệu phải thẳng cột với dấu phẩy của số bị trừ -GV nhận xét, thống nhất cách làm. -HS lắng nghe b) Quy tắc trừ hai số thập phân – GV nêu cách trừ hai số thập phân. -HS lắng nghe, quan sát - GV gắn bảng phụ khung ghi nhớ trang 69 – -HS đọc ghi nhớ và nêu lại quy tắc trừ hai SGK Toán 5 tập một. số thập phân. 3. Thực hành *Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS vận dụng bài học để làm. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu - Hs thực hiện vào vở -Gv nhận xét, thống nhất kết quả -HS cùng GV thống nhất kết quả (1,9; 0,91; 9,46; 3,13). -GV yêu cầu HS nêu lại cách trừ hai số thập phân -Hs nêu lại cách trừ số thập phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu phẩy, tính, viết dấu phẩy ở hiệu) *Bài 2: Đ,S? (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Hs làm việc theo nhóm 2 - GV nhận xét bài làm và nêu một số lỗi sai - HS lắng nghe nhận xét thường gặp khi trừ hai số thập phân để HS tránh -HS chia sẻ bài làm, nhận xét mắc phải (đặt các chữ số cùng hàng và các dấu (a) S; b) Đ; c) S). phẩy không thẳng cột, thực hiện các lượt tính không đúng, viết dấu phẩy ở hiệu không thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ,...) - GV soi bài làm đúng, yêu cầu HS đối chiếu - HS đối chiếu, sửa sai, đổi vở kiểm tra, nhận - GV Nhận xét, tuyên dương. xét. *Bài 3: Mai làm được 2,15 l nước mơ, Mi làm - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. được 1,7 l nước dâu. Hỏi nước mơ Mai làm nhiều hơn nước dâu Mi làm bao nhiêu lít? (Làm việc - Các nhóm làm việc theo phân công. nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - HS nêu và giải thích cách làm - GV mời các nhóm trình bày. Số lít nước mơ Mai làm nhiều hơn nước dâu - Mời các nhóm khác nhận xét Mi làm là: - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2,15 – 1,7 = 0,45 (lít) Đáp số: 0,45 lít 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”: Bạn A nêu một - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học phép trừ hai số thập phân bất kì, bạn B thực hiện vào thực tiễn. tính và nêu kết quả. Hai bạn thay nhau đó và trả lời, thống nhất kết quả. - VD; 5,68 – 1,47 = ? -Đáp án: 4,21 –GV nhận xét, tuyên dương. -HS nhận xét, lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng/ phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa cuối học kì I. - Sử dụng một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ. - Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. - HS viết được đoạn văn tả phong cảnh. - HS nhận biết được từ đồng nghĩa (đặc điểm và tác dụng) 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). 3. Phẩm chất - Biết yêu thương gia đình, trân trọng những giá trị của quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc (đoạn văn cần đọc) và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết yêu cầu đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). - Tranh ảnh SGK phóng to, video clip ngắn về cảnh bầu trời có mặt trời chói chang, mây nhuộm màu nắng, (nếu có). 2. Học sinh - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. - Các PBT. - Tranh ảnh, video ngắn về nội dung bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - GV cho HS xem video vui nhộn, hài hước dưới đây: - HS xem video. 2. Khám phá. Hoạt động 3: Thực hành - GV cho HS đọc nhiệm vụ BT3: Đặt 2 – 3 câu có từ - HS đọc yêu cầu bài. đồng nghĩa em tìm được ở bài tập 2 + GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, trình bày ý - HS phát biểu ý kiến. kiến trước lớp. + GV gọi 1 – 2 HS đại diện trả lời, HS khác nhận xét. - HS nhận xét, chốt đáp án + GV nhận xét, chốt đáp án: Đàn kiến cần mẫn tha lương thực về tổ. Mẹ tôi chăm chút chúng tôi từng li từng tí. Trong truyện cổ tích, ông bụt, ông tiên thường bênh vực, bảo vệ những người hiền lành, lương thiện. - GV cho HS đọc nhiệm vụ BT4, 5: - HS đọc nhiệm vụ BT. Bài tập 4: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn văn dưới dây. Nêu nhận xét về cách sử dụng từ ngữ chỉ màu sắc của nhà văn. Bài tập 5: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) tả cảnh thiên nhiên, trong đó có ít nhất 2 từ ngữ chỉ màu xanh. - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện. - HS lắng nghe và thực hiện. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, tiếp thu. - Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt - HS lắng nghe, thực hiện. chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí Bài 7: VƯƠNG QUỐC CHĂM-PA (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí: Trình bày được vị trí của một số đền tháp Chăm- pa. - Tìm hiểu lịch sử địa lí: Kể được tên và xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ một số đền tháp Chăm-pa còn lại cho đến ngày nay. Kể lại được một số câu chuyện về đền tháp Chăm-pa; mô tả được một số đền tháp Chăm-pa có sử dụng tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Sưu tầm được một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử, ) về đên tháp Chăm-pa. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ, phát hiện một số vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và đưa ra cách giải quyết các vấn đề đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như trình bày trước lớp về những thông tin liên qua đến đền tháp Chăm-pa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết tự hào về các đền tháp Chăm-pa. - Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về vương quốc Chăm-pa. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn đền tháp Chăm-pa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh và câu chuyện về đền tháp Chăm-pa. - Lược đồ phân bố một số đền tháp Chăm ở Việt Nam hiện nay. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh về - HS quan sát hình ảnh. các đền tháp đền tháp, yêu cầu HS xác định đền - HS xác định đền tháp Chăm. tháp Chăm và chia sẻ điều em biết về các đền tháp - HS chia sẻ. Chăm đó. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động. Kể chuyện về đền tháp Chăm. (Làm việc theo nhóm). - GV yêu cầu HS quan sát hình 5 (SGK trang 34) - HS quan sát và đọc thông tin. theo cặp và đọc thông tin về câu chuyện lịch sử “Tháp Pô Klong Ga-rai”. - HS quan sát và đọc thông tin. - HS thảo luận. - Nhóm nhận Phiếu đánh giá - GV yêu cầu HS quan sát hình 6 (SGK trang 35) và đọc thông tin về câu chuyện lịch sử “Sự tích Tháp Bà Pô Na-ga”. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu HS thảo luận kể lại câu chuyện lich - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. sử về “Tháp Pô Klong Ga-rai” và “Sự tích Tháp - HS lắng nghe. Bà Pô Na-ga” theo cách cua em. - HS đọc thông tin và quan sát. - GV phát cho mỗi nhóm 1 Phiếu đánh giá kể chuyện theo các tiêu chí và thang điểm. Nhóm nào có số điểm cao nhất sẽ nhận được một pần quà. - HS thảo luận nhóm. - GV tổ chức cho các nhóm trình bày. - GV yêu cầu nhóm khác chú ý nghe rồi nhận xét, đánh giá theo các tiêu chí trong - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2: Mô tả về đền tháp Chăm-pa. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 3 (SGK trang 33). - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm mô tả những nét - HS quan sát và lắng nghe. chính của Khu di tích Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam). - GV mời nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mở rộng thêm: Thánh địa Mỹ Sơnđược phát hiện vào năm 1885 và được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới năm 1995. - GV yêu cầu HS quan sát hình 4 (SGK trang 34) và giảng giải: Tháp Bánh ít hay còn gọi là Tháp Bạc, gồm bốn ngọn tháp đứng gần nhau, một tháp chính ở đỉnh đồi và ba tháp nhỏ thấp hơn. Bên trong tháp chính đặt tượng nữ thần Shiva toạ trên đài sen. Đỉnh mỗi tháp đều có gắn tượng thần Shiva bằng đá. 3. Thực hành - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng về các đền - HS hoàn thành bảng. tháp Chăm ở Việt Nam. - Gv mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS hoàn thành Bảng mô tả về các - HS hoàn thành Bảng mô tả. đền tháp Chăm ở Việt Nam. (HS có thể trang trí (HS đã chuẩn bị hình ảnh sưu tầm về các đền thêm theo sáng tạo của mình). tháp Chăm). - GV yêu cầu nhóm nào thực hiện xong sẽ trưng bày sản phẩm của nhóm ở Góc trưng bày sản phẩm. - GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm của - Nhóm trưng bày sản phẩm. nhóm mình. - Đại diện nhóm trình bày. - GV tổ chức cho cả lớp đến tham quan sản phẩm của nhóm và bình chọn sản phẩm. - HS lần lượt đến tham quan sản phẩm của - GV nhận xét kết quả các nhóm, tuyên dương. nhóm bạn và bình chọn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa lược đồ phân bố một số đền tháp Chăm ở Việt Nam hiện may. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Ai - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một bạn tham gia. Các bạn lần lượt xác định một số đền tháp Chăm. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất sẽ thắng cuộc. - Các tổ lần lượt tham gia chơi. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ --------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 06 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Toán BÀI 20: PHÉP TRỪ SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép trừ số thập phân. - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng được việc trừ số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp đúng”. - HS tham gia trò chơi Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một phép trừ số thập phân rồi chỉ định 1 HS khác trả lời. HS - HS lắng nghe. trả lời đúng sẽ được nêu phép trừ số thập phân – HS nêu lại cách thực hiện trừ hai số thập tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. phân. - HS được nghe bạn, GV nhận xét. - HS được nghe GV giới thiệu bài: Ở tiết học trước, chúng ta đã biết cách thực hiện phép trừ -HS lắng nghe số thập phân. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau củng cố lại những kiến thức đã học và vận dụng những kiến thức đó để giải quyết một số tình huống thực tiễn.- 2. Thực hành *Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau -Gv nhận xét, thống nhất kết quả -HS cùng GV thống nhất kết quả (12,06; 6,09; 15,4; 5,5). -GV có thể đưa 1 – 2 bài của HS làm chưa đúng -HS nghe GV chốt lại cách làm và kết quả. (nếu có) để lưu ý tránh lỗi sai khi thực hiện phép tính (đặt tính chưa đúng, thực hiện tính chưa đúng thứ tự, tính và viết kết quả chưa đúng,...) *Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS làm việc theo nhóm 2 - GV nhận xét bài làm - HS lắng nghe nhận xét - GV soi bài làm đúng, yêu cầu HS đối chiếu -HS chia sẻ bài làm, nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - Kết quả. (19,601; 9,34; 18). *Bài 3: Một chiếc cọc được sơn hai màu xanh và đỏ (như hình vẽ). Biết đoạn màu xanh dài hơn đoạn màu đỏ là 1,8 dm. Tìm độ dài chiếc cọc đó. (Làm việc nhóm 4) - Đề bài cho biết: Một chiếc cọc được sơn - GV hỏi: Đề bài cho biết điều gì? hai màu xanh và đỏ (như hình vẽ). Đoạn màu xanh dài 14,2 dm. Đoạn màu xanh dài hơn đoạn màu đỏ là 1,8 dm. - GV hỏi: Yêu cầu đề bài là gì? Yêu cầu đề bài: Tìm độ dài chiếc cọc đó. –GV gợi ý cho HS bằng cách trả lời các câu hỏi: - Hs trả lời. + Chiếc cọc gồm có mấy đoạn? Đó là những đoạn nào? + Đề bài đã cho biết độ dài của đoạn nào? - HS nêu và giải thích cách làm + Để tìm độ dài chiếc cọc đó, trước hết chúng ta Bài giải: phải tìm độ dài của đoạn nào? Độ dài của đoạn màu đỏ là (hoặc Đoạn màu + Độ dài của đoạn màu đỏ như thế nào so với độ đỏ dài số đề-xi-mét là): dài đoạn màu xanh 14,2 - 1,8 =12,4 (dm) + Tính độ dài của đoạn màu đỏ bằng cách nào? Độ dài của chiếc cọc đó là (hoặc Chiếc cọc - GV mời các nhóm trình bày. đó dài số đề-xi-mét là): - Mời các nhóm khác nhận xét 14,2+12,4 = 26,6 (dm) - GV nhận xét chung, tuyên dương. Đáp số: 26,6 dm. Bài 4: Số? (Làm việc nhóm 3) - GV hỏi: Yêu cầu đề bài là gì? - Yêu cầu của đề bài: Tìm cân nặng của mỗi con Rô-bốt. - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 3 - HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm 4 để xác định cân nặng của mỗi con Rô-bốt. - GV thống nhất kết quả và cách làm. - HS chia sẻ kết quả Rô-bốt C: 8 kg – 4,7 kg = 3,3 kg. Rô-bốt B: 5,5 kg – 3,3 kg = 2,2 kg. Rô-bốt A: 4,7 kg – 2,2 kg = 2,5 kg (hoặc 8 kg – 5,5 kg = 2,5 kg). 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức HS chia sẻ trong nhóm bàn chiều - HS xác định bạn cao nhất và thấp nhất tổ cao của mình (tính theo đơn vị mét) và cho biết và tính xem hai bạn hơn kém nhau bao bạn nào cao hơn, cao hơn bao nhiêu mét. nhiều mét. –GV nhận xét, tuyên dương. -Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ----------------------------------------------------- Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc cảm, trôi chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng / phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng tì học thuộc lòng trong nửa đầu học kì I. - Ôn luyện về từ đa nghĩa và đại từ. - Biết sử dụng từ đồng nghĩa trong bài văn để có một số câu văn sinh động, gợi cảm hơn. 2. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). 3. Phẩm chất - Hoàn thành nhiệm vụ học tập, ham học hỏi; có ý thức vận dụng những kĩ năng đã học ở trường vào đời sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. - Tranh ảnh SGK phóng to; tranh ảnh hoặc video clip về cảnh đồi núi hoặc cánh đồng (nếu có). 2. Học sinh - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. - Từ điển Tiếng Việt. - Tranh ảnh theo nội dung bài nếu có. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - GV đặt câu hỏi: Em hãy nhắc lại kiến thức về từ đa - HS lắng nghe câu hỏi. nghĩa? - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ: - HS phát biểu. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, chốt đáp án: Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. - GV ghi tên bài học mới. 2. Thực hành Hoạt động 1: Luyện tập kĩ năng học thuộc lòng và đọc hiểu văn bản - HS đọc yêu cầu BT. BT1: GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT1: Đọc thuộc lòng đoạn thơ (khoảng 100 chữ) trong một bài thơ đã học dưới đây và trả lời câu hỏi. - HS đọc theo yêu cầu của GV. - GV tổ chức đọc thi cho HS và yêu cầu HS trả lời các câu ứng với bài đọc đã chọn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt nhiệm vụ Hoạt động 2: Củng cố kiến thức về đại từ - HS đọc nhiệm vụ BT. BT4: GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT4: Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi. a. Từ bà ở vị trí nào được dùng để xưng hô? b. Trong đoạn văn, còn danh từ nào cũng được dùng để xưng hô? - HS làm theo hướng dẫn của GV. + GV cho HS làm việc cá nhân, viết vào VBT. - HS lắng nghe, tiếp thu. + GV nhận xét, chốt đáp án: a. Từ bà trong vị trí (2) dùng để xưng hô. b. Trong đoạn văn, còn danh từ cháu cũng được cùng để xưng hô. - HS đọc nhiệm vụ BT. BT5: GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT5: Tìm đại từ thay thế phù hợp thay cho mỗi bông hoa. Ngày xưa, trên cao nguyên có một đồng cỏ ở rất xa chỗ sinh sống của loài người. Nơi * có một dòng suối trong như pha lê và những tảng đá vân nằm giữa những đám hoa bướm bướm, hoa thạch thảo màu hồng, màu tím. Muốn tới * phải vượt qua những cánh rừng, những dãy núi, những dòng sông... Muông thú gọi * là làng Hươu. (Theo Vũ Hùng) - HS làm theo hướng dẫn của GV. - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động. 3. Vận dụng - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, thực hiện. - Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ----------------------------------------------------- Thứ 5 ngày 07 tháng 11 năm 2024 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Toán BÀI 21: PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép nhân số thập phân (trường hợp nhân một số thập phân với một số tự nhiên). - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng được việc nhân số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Cuộc đua kì thú” để khởi động bài học. Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) mời 4 bạn HS đặt - HS lắng nghe luật chơi 1 hình dán vào vạch xuất phát trên đường đua + Trả lời: (được vẽ trên bảng). Mỗi lượt chơi, Rô-bốt sẽ - Câu 1: C đưa ra một câu đố và yêu cầu các bạn tính nhanh - Câu 2: B kết quả. Bạn nào giơ tay đầu tiên sẽ giành quyền - Câu 3: A trả lời. Mỗi câu trả lời đúng bạn được tiến lên 1 - Câu 4: B bước trên đường đua. Bạn nào về đích sớm nhất - Câu 5: B sẽ giành chiến thắng. Người chơi có thể sử dụng - Câu 6: C bút và giấy nháp để tính kết quả. - GV giới thiệu bài mới: Để biết kết quả ở câu 6 các bạn làm đúng hay sai và tìm hiểu cách thực - HS lắng nghe và ghi tên bài mới. hiện phép nhân số thập phân, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay: “Phép nhân số thập phân”. 2. Khám phá: a) Nhân một số thập phân với một số tự nhiên Ví dụ l: - Hs đọc tình huống – GV cho hs đọc tình huống khám phá trang 71- SGK Toán 5 tập một. - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi: - GV gợi ý: “Muốn tính chiều cao của toà nhà Toà nhà trong tranh cao bao nhiêu mét? cao 8 tầng, mỗi tầng cao 3,2 m thì ta làm thế nào?”. + Cách 1: Đổi 3,2 m về đơn vị đề-xi-mét, lấy 32 dm × 8, đổi kết quả vừa tìm được về đơn vị mét. + Cách 2: Lấy số đo chiều cao của 8 tầng cộng lại với nhau. + Cách 3: Thực hiện phép tính 3,2 × 8. - HS trình bày cách làm của nhóm mình; - Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách làm được bạn/nhóm bạn nhận xét. + Đổi 3,2 m về đơn vị đề-xi-mét. + Thực hiện phép nhân: 32 x 8. + Đổi kết quả số đo độ dài vừa tìm được về đơn vị mét. - HS nghe GV nêu cách làm và thực hiện - GV yêu cầu hs nêu nhận xét về 2 phép nhân 32 theo các bước hướng dẫn của GV. × 8 = 256 và phép nhân 3,2 × 8 =25,6. + HS nêu kết quả: 3,2 × 8 = 25,6 (m). - GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện phép - HS nêu nhận xét về 2 phép nhân 32 × 8 = nhân số thập phân: 3,2 × 8. 256 và phép nhân 3,2 × 8 =25,6. + Đặt tính và thực hiện phép nhân như nhân hai số tự nhiên. - HS quan sát, theo dõi + Phần thập phân của số 3,2 có một chữ số, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra một chữ số kể từ phải sang trái. -GV yêu cầu hs nêu nhận xét về số chữ số ở phần -HS nhận xét về số chữ số ở phần thập phân thập phân của số thập phân và số chữ số ở phần của số thập phân và số chữ số ở phần thập thập phân của tích. phân của tích. - GV nhận xét, thống nhất cách thực hiện nhân số thập phân. -HS theo dõi, lắng nghe + Đặt tính và thực hiện phép nhân như nhân hai số tự nhiên. + Đếm trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. Ví dụ 2: -GV nêu ví dụ: 1,51 × 25 – HS thực hiện đặt tính. -GV yêu cầu hs nhận xét về số chữ số ở phần - HS nhận xét thập phân của số thập phân. - G V hướng dẫn dùng dấu phẩy để tách ở tích ra – HS thực hiện tính vào vở nháp hoặc bảng số chữ số ở phần thập phân bằng với số chữ số ở con; đổi vở/bảng, chữa bài cho nhau. phần thập phân của số thập phân kể từ phải qua trái (2 chữ số) - GV nêu những điểm cần lưu ý khi nhân số thập phân như: Thực hiện nhân như nhân số tự nhiên, đếm ở phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra - HS lắng nghe bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. b) Quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên - HS lắng nghe - GV nêu cách nhân một số thập phân với một số tự nhiên. - HS ghi nhớ. - GV gắn bảng phụ khung ghi nhớ trang 72 – SGK Toán 5 tập một 3. Thực hành Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS quan sát, vận dụng bài học để làm. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, nhận xét - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớp báo - GV nhận xét, tuyên dương. kết quả và cách làm (46,8; 36; 210,6; Bài 2: Tìm lỗi sai trong mỗi phép tính sau rồi sửa 129,56). lại cho đúng. (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc mẫu - HS quan sát yêu cầu bài 2 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. -Hs thảo luận nhóm 2 và làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, - HS đổi vở kiểm tra, nhận xét. nhận xét lẫn nhau. - GV thống nhất kết quả (a) Phép tính sai do chưa - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. đặt dấu phẩy ở tích nên kết quả là số tự nhiên; b) Phép tính sai do đặt 2 tích riêng thẳng cột với nhau). Bài 3: Mỗi cốc có 0,25 l nước cam, mỗi bạn uống một cốc. Hỏi 3 bạn uống bao nhiêu lít nước cam? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV mời các nhóm trình bày. - HS nêu và giải thích - Mời các nhóm khác nhận xét Bài giải: Ba bạn uống số lít nước cam là: 0,25 × 3 = 0,75 (l) Đáp số: 0,75 lít - GV cho hs chia sẻ với nhau về tác dụng của - HS chia sẻ trong nhóm về tác dụng của nước cam đối với sức khoẻ con người, nước nước cam: Cải thiện hệ tiêu hóa, t ăng cường chiếm bao nhiêu phần trong cơ thể, lượng nước hệ thống miễn dịch, Giải độc cơ thể .. mỗi người nên uống trong 1 ngày,... + Lượng nước mỗi người nên uống trong 1 ngày: Đối với nam giới trưởng thành: Cần cung cấp cho cơ thể khoảng 3,7 lít nước mỗi ngày Đối với nữ giới: Cần cung cấp cho cơ thể - GV nhận xét chung, tuyên dương. khoảng 2,7 lít nước mỗi ngày 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện được - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học phép nhân số thập phân (trường hợp nhân một số vào thực tiễn. thập phân với một số tự nhiên). - Ví dụ: GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”: Bạn A nêu một phép nhân số thập phân với số tự nhiên bất kì, bạn B thực hiện tính và nêu kết quả. Hai - HS chơi đố bạn theo nhóm bạn thay nhau đố và trả lời, thống nhất kết quả. Bạn nào tính đúng nhiều hơn sẽ giành chiến thắng. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ---------------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố lại kiến thức về các văn bản đọc hiểu. Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính, thông tin chính của bài đọc. Biết tóm tắt văn bản và hiểu chủ đề tác phẩm. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). 3. Phẩm chất - Hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập, có ý thức học hỏi, sáng tạo; biết vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. 2. Học sinh - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. - Các PBT. - Tranh ảnh, video ngắn về nội dung bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - GV cho HS xem video dưới đây: - HS xem video. - GV giới thiệu bài học mới. - HS lắng nghe, tiếp thu. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc hiểu văn bản - GV cho HS đọc BT1: Đọc câu chuyện dưới đây và - HS đọc nhiệm vụ BT. trả lời câu hỏi: a. Ba an hem dế được mẹ giảng giải thế nào về tục lệ lâu đời của họ nhà dế? b. Chú dế út có cảm nghĩ thế nào trước việc mẹ cho ra ở riêng? + Lúc theo mẹ đi trên đường + Lúc được mẹ dắt vào chỗ ở riêng + GV sử dụng kĩ thuật Khải bàn để hoàn thiện bài tập - HS thực hiện theo hướng dẫn của phân theo sự phân công của GV. GV. + Gv mời 1 – 2 HS đại diện nhóm phát biểu ý kiến. - HS phát biểu ý kiến. + GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. a. Ba anh em dế được mẹ giảng giải rằng tục lệ lâu đời trong họ nhà dế là phải sống độc lập từ khi còn bé. Mẹ còn dạy điều này giúp các ba anh em biết tự kiếm ăn và không phụ thuộc vào người khác. b. Lúc theo mẹ đi trên đường, chú dế út cảm thấy tấp tểnh và khấp khởi, nửa lo nửa vui theo sau mẹ. - Lúc được mẹ dắt vào chỗ ở riêng, chú cảm thấy không buồn mà còn lấy làm khoan khoái vì được ở một mình nơi thoáng đãng và mát mẻ. c. Chú dế út thầm cảm ơn mẹ vì mẹ đã cho cậu được ở một mình ở nơi thoáng đáng, mát mẻ. d. Tính cách của chú dế út qua đoạn kết của câu chuyện thể hiện sự tự lập, ứng biến và sẵn lòng chấp nhận những thách thức mới. Chú không buồn khi phải ở riêng mà ngược lại còn cảm thấy khoan khoái và hứng khởi trước cuộc sống mới, thể hiện tính linh hoạt và thích ứng tốt với môi trường. Hoạt động 2: Thực hành - GV cho HS đọc BT2: Kể thêm một đoạn cho câu chuyện Tôi sống độc lập từ thuở bé theo tưởng tượng - HS đọc nhiệm vụ BT. của em + GV cho HS hoạt động nhóm, yêu cầu HS viết vào VBT. - HS thực hiện theo hướng dẫn của + GV mời 1 – 2 HS trả lời. GV. + GV nhận xét, chốt đáp án: - HS phát biểu ý kiến. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. 3. Vận dụng - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét tiết học. - Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt - HS lắng nghe, tiếp thu. chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau. - HS lắng nghe, thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ----------------------------------------------------- Tin học GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Thứ sáu ngày 08 tháng 11 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐỘNG ĐỘNG TÁC BỤNG, ĐỘNG TÁC VẶN MÌNH, ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN VỚI GẬY (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được các động tác bụng, động tác vặn mình với gậy; xử lí được một số tình huống trong tập luyện. - Bước đầu vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào các hoạt động tập thể, tổ chức chơi được một số trò chơi vận động phù hợp với yêu cầu. - HS biết sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát và tập luyện.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_quy.docx

