Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng

docx 58 trang Thu Cúc 19/06/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
 TUẦN 17
 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu 
nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để 
đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước 
bạn bè, gia đình (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với các thành viên trong gia đình. 
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình 
bằng những cách khác nhau.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với gia đình, biết ơn những người thân trong 
gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu 
+ Lựa chọn nội dung, chủ đề thức. giờ tại lớp học.
sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những 
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu nhiệm vụ trọng tâm trong 
khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong tuần học.
+ Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. - HS cam kết thực hiện.
cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới 
 liên quan đến chủ đề sinh trong tuần.
hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo 
+ Luyện tập kịch bản. chủ đề “Gia đình đầm ấm”
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể + Cam kết hành động : Thể 
cho các thành viên. hiện lòng biết ơn của mình 
 với gia đình
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
 ____________________________________________________________
 _______________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: BÀI 31: MỘT NGÔI CHÙA ĐỘC ĐÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn giọng 
vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc 
chùa Một Cột.
 - Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin (văn 
bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường trình bày một cách khách 
quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng; qua văn bản, người đọc hiểu chính 
xác những gì được mô tả, giới thiệu.).
 - Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một ngôi chùa 
độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di tích lịch sử, văn hóa 
vô giá của nước ta.
 Tích hợp Đạo đức Bác Hồ: Quý trọng, bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa dân tộc, thế giới 
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: 
 + Yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước; tự hào về truyền thống văn hóa Việt Nam.
 + Trân trọng và có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử, văn hoá trên quê hương.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV chiếu tranh, yêu cầu HS thảo luận theo - HS quan sát bức tranh, thảo luận nhóm 
nhóm đôi để tìm ra điểm độc đáo trong mỗi công đôi.
trình kiến trúc có trong bức tranh. - Đại diện chia sẻ trước lớp.
 + Bào tàng Hà Nội, Thành phố Hà Nội: 
 Có hình dạng giống như chiếc kim tự tháp 
 úp ngược, phần dưới nhỏ, càng lên cao 
 càng lớn dần theo hình bậc thang.
 + Nhà hát Đó, Khánh Hòa: có hình dạng 
 như chiếc đó - một ngư cụ phổ biến trong 
 dân gian, thường được người Việt sử dụng 
 để đánh bắt các loại hải sản nhỏ.
 + Nhà hát Cao Văn Lầu, Bạc Liêu: Có hai 
 chiếc nón lá trên tòa nhà, xung quanh là 
 nước phản chiếu rất đẹp mắt. Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang chơi 
 trò chơi trốn tìm. Các bạn cơi rất vui và 
- GV nhận xét và chốt: Mỗi công trình kiến trúc hào hứng.
ở trên có hình thù, kiến trúc của công trình độc - Nhóm khác nhận xét.
đáo ngay ở hình dáng bên ngoài.
- GV chiếu tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì?
 - HS trả lời: Đây chính là chùa Một Cột.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Hà Nội nổi 
tiếng với rất nhiều công trình kiến trúc độc đáo - HS lắng nghe. 
trong đó phải kể đến chùa Một Cột – ngôi thiêng 
đã hàng ngàn năm tuổi. Du khách đến tham quan 
thủ đô đều không khỏi trầm trồ trước kiệt tác ấn 
tượng này của người xưa. Đặc biệt ngôi chùa cổ 
này còn mang những dấu ấn văn hóa - lịch sử 
của dân tộc. Bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” 
sau đây sẽ giúp các em có thêm cái nhìn rõ nét 
hơn về ngôi chùa này.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc.
giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan 
trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc 
chùa Một Cột.
- GV HD đọc: Đọc toàn bài rõ ràng, cần biết nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách 
giọng ở những từ ngữ thể hiện thông tin quan đọc.
trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc 
chùa Một Cột.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến chùa Một Cột (giới thiệu 
chung về chùa Một Cột).
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến gọi là Liên Hoa Đài (nói 
về nét độc đáo của ngôi chùa, kết hợp giải thích 
về cái tên Một Cột và Liên Hoa Đài).
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến hồ nước yên bình (nói 
về nét cổ kính của chùa Một Cột).
+ Đoạn 4: Phần còn lại (ca ngợi giá trị văn hoá 
của ngôi chùa này).
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: độc nhất, giá - HS đọc từ khó.
đỡ, vững chãi, cổ kính, rồng chầu, 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: Năm 2012,/ chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á/ xác - 2-3 HS đọc câu.
nhận là/ “Ngôi chùa/ có kiến trúc độc đáo/ nhất 
châu Á”.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
điệu khi đọc những từ ngữ thể hiện thông tin quan 
trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc 
chùa Một Cột.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. -4HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Thục hành
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ 
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ - HS nghe giải nghĩa từ.
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Ngự: được đặt lên một cách trang trọng.
+ Liên Hoa Đài: đài hoa sen.
+ Độc nhất vô nhị: có một mà không có hai, rất 
hiếm.
+ Hai con rồng chầu mặt nguyệt:đôi rồng uốn lượn 
đối diện nhau, mặt trăng ở giữa; còn gọi là “lưỡng 
long chầu nguyệt”; biểu thị sức mạnh thiêng liêng; 
thường được trang trí nơi đình, chùa. 
+ Kỉ lục: thành tích cao nhất, trước nay chưa đạt 
được.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt 
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt các câu hỏi:
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động 
cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
+ Đọc đoạn 1 và trả lời Câu 1: Chùa Một Cột ở + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – trung 
đâu và được xây dựng vào năm nào? tâm Thủ đô Hà Nội, được xây dựng năm 
 1049, thời vua Lý Thái Tông.
+ Đọc đoạn 2, 3 và trả lời Câu 2: 
* Vì sao chùa có tên là Một Cột và Liên Hoa Đài? 
 * Chùa được đặt tên là Một Cột vì kiến 
 trúc chính của nó là ngôi chùa ngự trên 
 một cột đá tròn. Đây là đặc điểm độc đáo và đặc trưng của ngôi chùa. Ban đầu, 
 chùa có tên gọi là Liên Hoa Đài do sự 
* Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột được xem tương đồng với hình ảnh đài sen. 
là “ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á”? * Chùa Một Cột được xem là “ngôi chùa 
 có kiến trúc độc đáo nhất châu Á” vì ở 
 châu Á, không ngôi chùa nào có kiến 
 trúc độc đáo: đặt trên một cột đá tròn, có 
+ Câu 3: Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với hình đoá sen – quốc hoa của Việt Nam.
thông tin nào? Vì sao? + Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với 
 thông tin: Năm 2012, chùa được Tổ chức 
 Kỉ lục châu Á xác nhận là “Ngôi chùa có 
 kiến trúc độc đáo nhất châu Á”.Vì cả 
 châu Á rộng lớn nhưng Việt Nam ta duy 
 nhất có một ngôi chùa độc đáo nhất, quả 
 là đáng khâm phục, ngưỡng mộ và tự 
 hào về nước Việt chúng ta./ Ấn tượng 
 với thông tin chùa ngự trên một cột đá 
 tròn. Vì thông tin này giúp em thấy rõ 
 nét riêng biệt của chùa Một Cột. Trong 
 khi các chùa khác có nhiều cột và cột 
 được làm bằng gỗ./ Ấn tượng với thông 
 tin chùa tựa đoá sen khổng lồ vươn lên 
 từ mặt nước, bình yên đón ánh mặt trời. 
 Vì thông tin này giúp em hình dung về 
 một ngôi chùa rất đẹp, thanh tĩnh, thấy 
 được tài năng và cốt cách dân tộc của 
+ Câu 4: Tóm tắt bài đọc theo gợi ý sau: những nghệ nhân xưa./...)
 - HS thảo luận theo nhóm bốn, hoàn 
 thiện tóm tắt theo sáng tạo của mình( sơ 
 đồ tư duy, phiếu học tập)
 - HS chia sẻ kết quả bài làm theo nhóm. + Câu 4: Bài đọc nói với chúng ta về điều gì? Chọn 
câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột.
B. Nguồn gốc những cái tên của chùa Một Cột.
C. Giá trị văn hoá của chùa Một Cột trong đời 
sống chúng ta.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- GV nhận xét và chốt: Ngôi chùa độc đáo với 
cách thiết kế, những chi tiết ẩn hiện mang tính 
cổ kính, lưu giữ văn hoá – trở thành biểu tượng 
quốc hoa Liên Hoa Đài Việt Nam.
 - HS suy nghĩ và giơ thẻ lựa chọn đáp án 
 đúng.
 Đáp án: A. Kiến trúc độc đáo của chùa 
 Một Cột.
 - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
 - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những 
xúc của mình sau khi học xong bài “Một ngôi cảm xúc của mình.
chùa độc đáo” - VD:
 + Học xong bài Thanh âm của gió, em 
 thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về 
 kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột.
 + Chùa Một Cột là một ngôi chùa rất đẹp, 
 một di tích lịch sử, văn hóa vô giá của 
 nước ta.
 + Qua bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” 
 giúp em biết thêm một công trình kiến 
 trúc ngay tại trung tâm Thủ đô Hà Nội, đó 
 chính là chùa Một Cột,
 + Bài đọc giúp em biết về nghệ thuật kiến 
 trúc của người Việt/ khả năng sáng tạo của 
 người Việt/ vẻ đẹp của những công trình 
- Nhận xét, tuyên dương. xây dựng trên đất nước ta,...).
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
 _______________________________________
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 12: KHỞI NGHĨA LAM SƠN VÀ TRIỀU HẬU LÊ (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Củng cố kiến thức đã học về Khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực luyện tập và hoàn thành nội dung bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể được một câu chuyện về nhân vật lịch sử 
ngoài sách giáo khoa về Khởi nghĩa Lam Sơn hoặc Triều Hậu Lê.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất yêu nước: Có thái độ yêu quê hương, đất nước, yêu lịch sử Việt Nam qua 
các thời kì.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, 
nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ 
nước. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mời HS xem Video về câu chuyện “Truyền - HS xem video
thuyết Gươm Thần”
if9ck?si=AbAgKdIWe02PtFNh
- Cùng HS trao đổi về nội dung câu chuyện. - HS cùng trao đổi với GV về nội dung 
 video.
+ Thanh gươm Lê Thận trao cho Lê Lợi có nguồn + Thanh gươm Lê Thận trao cho Lê 
gốc từ đâu? Lợi có nguồn gốc từ hồ gươm khi lê 
 thận đi đánh cá.
+ Con vật nào đã lên lấy lại thanh gươm từ Lê Lợi. + Rùa vàng đã lên lấy lại thanh gươm 
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. từ Lê Lợi.
 - HS lắng nghe.
2. Thực hành
Hoạt động 1. Hoàn thành bảng vè nhân 
vật lịch sử. 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, lập bảng - HS làm việc cá nhân, , lập bảng về đóng góp 
về đóng góp của một số nhân vật lich sử tiêu của một số nhân vật lich sử tiêu biểu trong khởi 
biểu trong khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê.
Lê. 
- GV mời HS trình bày trước lớp. - GV mời HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2. Thi kể chuyện lịch sử
- GV tổ chức thi kể chuyện lịch sử
- Hình thức thi: thi theo nhóm, mỗi nhóm đại - HS lắng nghe cách thi.
diện 1 bạn tham gia. - HS thảo luận, và chọn một câu chuyện lịch sử 
- Nội dung: Chọn một câu chuyện lịch sử về về khởi nghĩa Lam Sơn hoặc Triều Hậu Lê mà 
khởi nghĩa Lam Sơn hoặc Triều Hậu Lê mà em đã đọc, hoặc đã nghe.
em đã đọc, hoặc đã nghe.
- GV mời đại diện các nhóm thi kể chuyện - Đại diện các nhóm thi kể chuyện lịch sử.
lịch sử. Gợi ý: Câu chuyện Nguyễn Trãi, Nguyễn 
- GV mời các nhóm khác nhận xét. Chích, Sự tích Hồ Gươm (Hồ Hoàn Kiếm), 
 - Gợi ý nội dung Câu chuyện hồ Gươm: 
 + Lê Thận đi đánh cá vớt được thanh gươm.
 + Lê Lợi lúc chạy giặc nhặt được chuôi gươm 
 trên cây.
 + Thanh gươm trở thành báu vật của Lê Lợi 
 đánh tan giặc Minh, đưa đất nước hoàn toàn 
 độc lập.
 + Sau này đất nước hoà bình, vua Lê Lợi cưỡi 
 thuyền rồng dạo trên hồ Gươm thì rùa vàng nổi 
 lên lấy lại thanh gươm.
 Về sau hồ đó gọi là hồm Gườm hoặc hồ Hoàn 
 Kiếm
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét theo bảng kiểm:
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu và kể một số địa - HS về nhà tìm hiểu và kể một số địa 
danh, di tích lịch sử, tên đường phố, trường học liên danh, di tích lịch sử, tên đường phố, 
quan đến khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê. trường học liên quan đến khởi nghĩa 
 Lam Sơn và Triều Hậu Lê.
- Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................
......................................................................................................................................
________________
 ________________________________________
 Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024
 Tiếng Việt
 VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT
 TRONG MỘT BỘ PHIM HOẠT HÌNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách viết đoạn văn giới thiệu vê một nhân vật trong bộ phim hoạt hình.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung 
bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn giới thiệu 
nhân vật trong một bộ phim hoạt hình.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong 
cuộc sống.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường em”, - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường em”
sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài 
hát. - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung bài 
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. hát.
 - HS lắng nghe.
2. Thực hành
Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu về một 
nhân vật trong bộ phim hoạt hình em đã 
được xem.
2.1. Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt 
động Viết ở Bài 30, viết đoạn văn theo yêu 
cầu của đề bài.
- GV mời 1 HS đọc đề bài và yêu cầu. GV - 1 HS đọc đề bài, yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
giải thích cách thực hiện nhiệm vụ. nghe bạn đọc.
- GV chiếu lưu ý: - HS quan sát, ghi nhớ để viết đoạn văn vào 
Lưu ý: vở. + Viết mở đầu và kết thúc gây được sự chú 
ý đối với người đọc.
+ Tập trung giới thiệu nhân vật đã lựa chọn 
(đặc điểm về ngoại hình, hoạt động, tính 
cách,... của nhân vật).
+ Sử dụng những dẫn chứng minh hoạ để lời 
giới thiệu có sức thuyết phục và cuốn hút.
‒ GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập để - HS lắng nghe.
viết đoạn văn (5 phút, viết vào giấy nháp), - HS viết đoạn văn vào vở.
có đủ các phần mở đầu, triển khai, kết thúc. Trong thế giới đáng yêu và hài hước của 
GV lưu ý HS khi viết nhớ sử dụng biện pháp "Kỷ Băng Hà", chúng ta không thể không 
so sánh, nhân hoá để câu văn sinh động và nhắc đến Scrat - một nhân vật nhỏ bé nhưng 
dùng liên từ để nối kết từ, câu tạo sự liên kết. đầy năng lượng và niềm đam mê không 
 ngừng. Scrat là một chú sóc nhỏ với bộ lông 
 màu đỏ rực, luôn luôn trong tình trạng "chạy 
 mãi không ngừng nghỉ" sau một quả hạt dẻ 
 khổng lồ. Scrat là biểu tượng hài hước và 
 đáng yêu trong bộ phim. Dù có tầm vóc nhỏ 
 bé, nhưng Scrat lại đưa khán giả vào những 
 tình huống dở khóc dở cười. Với sự cố gắng 
 không ngừng nghỉ để giữ lấy quả hạt dẻ của 
 mình, Scrat thường rơi vào những tình huống 
 trớ trêu và khó đoán trước. Những trận truy 
 đuổi đầy kịch tính giữa Scrat và quả hạt dẻ 
 đã trở thành một điểm nhấn thú vị trong toàn 
 bộ câu chuyện. Không chỉ là một nhân vật 
 hài hước, Scrat còn mang trong mình một sự 
 kiên nhẫn và sự kiên trì không đổi trong việc 
 theo đuổi ước mơ của mình. Dù gặp phải 
 nhiều trở ngại và rắc rối, Scrat không bao giờ 
 từ bỏ hy vọng và luôn cố gắng tìm cách đạt 
 được mục tiêu của mình. Với tính cách đáng 
 yêu, năng động và không ngừng phiêu lưu, 
 Scrat đã trở thành một nhân vật quen thuộc 
 và được yêu mến bởi khán giả của "Kỷ Băng 
 Hà".
2.2. Đọc và chỉnh sửa
‒ GV cho HS đọc lại bài làm của mình, dựa - HS thực hiện yêu cầu của GV.
vào gợi ý của sách để phát hiện lỗi hoặc cho 
HS đổi vở với bạn bên cạnh để soát lỗi cho 
nhau, chỉnh sửa lỗi (nếu có).
- GV chiếu một số bài của HS lên webcam. - HS quan sát.
- Các HS khác nhận xét, góp ý theo các nội 
dung: Cách mở đầu đoạn văn; Cách giới - HS khác nhận xét.
thiệu nhân vật trong phim; Cách kết thúc 
đoạn văn; Cách lựa chọn và đưa dẫn chứng; 
Cách dùng từ, đặt câu...
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học 
Nêu điều em học tập về cách viết một đoạn vào thực tiễn.
văn giới thiệu về một nhân vật trong bộ phim 
hoạt hình em đã được xem.
- GV giao nhiệm vụ: Sưu tầm tranh ảnh về 
một công trình kiến trúc độc đáo của đất - HS lắng nghe.
nước ta. Giới thiệu với bạn về công trình 
kiến trúc đó.
‒ GV làm mẫu, giới thiệu tranh ảnh 1 – 2 
công trình kiến trúc độc đáo của đất nước ta. - HS quan sát, lắng nghe.
Gợi ý: Chùa Một Cột, Bưu điện Thành phố 
Hồ Chí Minh, Tháp Rùa,Cầu Rồng – Đà - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Nẵng, 
+ Cầu Rồng – Đà Nẵng: Được xem là biểu 
tượng và là niềm tự hào của người dân thành 
phố Đà Nẵng, cầu Rồng là một trong những 
cây cầu độc đáo bắc qua sông Hàn, là một 
địa điểm nổi tiếng thu hút khách du lịch 
tham quan.
Cầu Rồng dài 666m rộng 37,5m với 6 làn xe 
chạy với thiết kế hình rồng ấn tượng. Công 
trình được thông xe ngày 29/3/2013, kinh 
phí xây cầu gần 1.500 tỷ đồng. Vào tối thứ 
7, chủ nhật hàng tuần hoặc những dịp đặc 
biệt, “Rồng” có thể phun ra nước và lửa. 
Công trình này từng được vinh danh quốc tế 
bằng Giải thưởng Kỹ thuật xuất sắc (EEA) 
của Hội đồng Các công ty kỹ thuật Mỹ 
(ACEC) 2014. EEA là giải thưởng danh giá 
thế giới, được ví như “giải Oscar của ngành 
kỹ thuật”.
‒ GV cho HS về nhà sưu tầm và phản hồi ở 
tiết học sau.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ___________________________________
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 13: TRIỀU NGUYỄN (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Tìm hiểu,sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh 
ảnh...) liên quan đến Triều Nguyễn.
 - Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các 
câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : vua Gia Long, vua Minh Mạng, Nguyễn Công Trứ, 
Nguyễn TRường Tộ. 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử 
(câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Triều Nguyễn.
 Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể được nét 
chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật 
lịch sử : vua Gia Long, vua Minh Mạng, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn TRường Tộ.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số 
tư liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Triều Nguyễn. 
 Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của 
giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, 
nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ 
nước. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem 1 đoạn video kết hợp với hình 1 trả - Cả lớp theo dõ, lắng nghe.
lời câu hỏi.
- GV mời một số học sinh trình bày Đây loại hình nghệ thuật Nhã nhạc 
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: cung đình Huế, có liên quan đến triều 
Vừa rồi chúng ta đã xem video về loại hình nghệ thuật đại nhà Nguyễn trong lịch sử dân tộc.
Nhã nhạc cung đình Huế, có liên quan đến triều đại nhà - HS lắng nghe.
Nguyễn trong lịch sử dân tộc. Triều đại nhà Nguyễn 
được xây dựng thế nào? Thì tiết học hôm nay cta cùng 
khám phá nhé: “Triều Nguyễn”
2. Khám phá:
Hoạt động khám phá 1. Triều Nguyễn và 
công cuộc xây dựng đất nước.
a, Triều Nguyễn buổi đầu xây dựng đất nước
- GV yêu cầu hs đọc thông tin và trả lời câu hỏi - HS trả lời câu hỏi:
 Sự thành lập của Triều Nguyễn: Năm 1802, 
 sau khi đánh bại Triều Tây Sơn, Nguyễn Ánh 
 lập ra Triều Nguyễn, định đô ở Phú Xuân 
 (Huế), hiệu là Gia Long.
 - Một số việc làm của Triều Nguyễn 
 đểxâydựngđấtnước: + Vua Gia Long ban hành bộ “Hoàng Việt 
 luật lệ” nhằm củng cố trật tự xã hội.
 + Vua Minh Mạng tiến hành cải cách hành 
 chính, chia cả nước thành 30tỉnhvà1phủ
 + Các vị vua tiếp tục các hoạt động thực thi 
 chủ quyền biển, đảo đặc biệt là với quần đảo 
 Hoàng Sa, Trường Sa.
 - HS đọc.
- GV mời HS báo cáo kết quả. - HS lắng nghe, thảo luận và đại diện nhóm 
- GV nhận xét, tuyên dương. trình bày 
 - Kết quả của công cuộc khai hoang dưới 
b, Công cuộc khai hoang dưới Triều Nguyễn Triều Nguyễn: góp phần mở rộng diện tích 
GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình 3, canh tác, ổn định xã hội và thúc đẩy nông 
thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi nghiệp phát triển
 - Câu chuyện về Nguyễn Công Trứ và đóng 
 góp của ông:
 + Đầu thế kỉ XIX, nhiều nông dân không có 
 ruộng đất cày cấy, bỏ làng đi phiêu tán và nổi 
 dậy chống triều đình.
 + Trong tình hình đó, Nguyễn Công Trứ đã 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các tâu lên vua để cho khai hoang yên nghiệp dân 
nhóm nhận xét lẫn nhau. nghèo, nhà vua đồng ý và cử ông làm Doanh 
 điền sứ chuyên coi việc khai phá đất hoang.
- GV nhận xét, tuyên dương. + Ông đã chiêu tập người dân khai hoang lấn 
 biển ở vùng duyên hải Bắc Bộ, mở rộng diện 
 tích đất, thúc đẩy nông nghiệp phát triển.
 Những đóng góp của Nguyễn Trường Tộ đối 
 với lịch sử dân tộc là:- Là đại diện tiêu biểu 
 cho trào lưu cách tân đất nước cuối thế kỉ XIX
 - Trình lên vua nhiều bản điều trần, mong 
c, Những đề nghị canh tân đất nước. muốn làm cho đất nước giàu mạnh
- GV cho HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi - Đề nghị mở rộng quan hệ với nước ngoài, 
 mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng,...
3. Thực hành
Hoạt động trò chơi: 
- GV tổ chức trò chơi Đoán tên nhân vật
- Mục đích: Giúp học sinh nhớ được tên, một số đặc - HS lắng nghe luật chơi.
điểm liên quan đến các nhân vật lịch sử. - HS tham gia chơi.
- Chuẩn bị: Hình ảnh 1 nhân vật lịch sử, các mảnh 
ghép có các câu hỏi.
- Cách chơi: Chơi cả lớp hoặc theo nhóm. Chia ảnh 
nhân vật thành 6 mảnh ghép ứng với 6 câu hỏi, học 
sinh tự lựa chọn mảnh ghép, giáo viên đọc câu hỏi và 
sau thời gian suy nghĩ là 30 giây học sinh phải đưa ra câu trả lời. Nếu trả lời đúng một câu hỏi ở một mảnh 
ghép các em sẽ được 10 điểm. Sau 6 mảnh ghép học 
sinh phải đoán được tên nhân vật đó thì số điểm ở 6 
mảnh ghép mới được chấp nhận. Nếu đoán được tên 
nhân vật lịch sử đó sẽ ghi được 30 điểm. Học sinh hay 
nhóm nào được nhiều điểm hơn sẽ giành phần thắng 
cuộc.
- Tác dụng của trò chơi này: Thể hiện được các mảnh 
ghép và các câu hỏi sau mỗi tấm ghép mà giáo án 
truyền thống không thể hiện được. Hơn nữa trên màn 
hình thể hiện rõ hình ảnh đẹp, dễ quan sát.
+ Ba đội tham gia trò chơi. Mỗi đội 4 HS.
+ Khi có hiệu lệnh, các Hs trong đội lần lượt ghép các 
ô chữ lên bảng theo đúng giai đoạn phát triển trong 
vòng đời của bướm với hình tương ứng.
+ Trong 2 phút, đội nào ghép đúng và nhanh nhất sẽ 
là đội chiến thắng.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. 
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ về đóng góp của Nguyễn Trường - Học sinh tham gia chia sẻ.
Tộ đối với lịch sử dân tộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem video)
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 ____________________________________
 Thứ 5 ngày 02 tháng 01 năm 2025
 ( NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH)
 ____________________________________
 Thứ 5 ngày 02 tháng 01 năm 2025
 Toán
 BÀI 33: ÔN TẬP DIỆN TÍCH, CHU VỊ MỘT SỐ HÌNH PHẲNG (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS nhớ và vận dụng được cách tính chu vi, diện tích của tròn trong một số tình huống
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự 
nhiên. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm 
tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem và vận dộng theo Bài hát hình dạng: - HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới: bài học ngày hôm nay chúng - HS lắng nghe.
ta cùng ôn tập lại các kiến thức về chu vi, diện tích của 
tròn.
2. Thực hành
- GV tổ chức trò chơi “Ai nanh – Ai dúng” ở BT1,2 - HS tham gia trò chơi bằng cách 
Bài 1. giơ thẻ đáp án A, B, C, D
- GV đọc yêu cầu bài. - HS thực hiện
- GV y/c HS tính
- GV đếm 1,2,3. - HS giơ thẻ: a, C b, C
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV y/c HS nêu số đo và giải thích cách làm
- Y/c HS nhắc lại cách tính chu vi, diện tích hình tròn
Bài 2: 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng 
 nghe.
- GV y/c HS làm bài vào vở - HS thực hiện.
 Bài giải:
 Chu vi của bánh xe là:
 3,14 x 50 = 157 (cm)
 Nếu bánh xe lăn trên mặt đất 1000 
 vòng thì người đó đi được số mét 
 lả:
 157 x 1000 = 157 000 (cm)
 157 000 cm = 1570 m
- GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 1570 m - GV lưu ý HS đổi đơn vị đo theo y/c của bài toán
Bài 3. Mai đo được đường kính của một mặt bàn 
hình tròn là 1,4m. Tính diện tích của mặt bàn đó.
 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. nghe.
- GV mời HS làm việc nhóm, thực hiện yêu cầu bài tập - Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. Bài giải:
 Bán kính của mặt bàn hình tròn là:
 1,4 : 2= 0,7 (m)
 Diện tích của mặt bàn đó là:
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 3,14, x 0,7 x 0,7= 1,5386 (m2)
- GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: a1,5386 (m2)
 - GV lưu ý: muốn tính diện tích hình tròn ta cần biết 
bán kính của hình tròn đó.
3. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
 lắng nghe.
- GV mời lớp làm việc nhóm, làm bảng phụ
 - Bài giải:
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
 Diện tích biển báo là là:
 35 x 35 x 35 = 3846,5 (cm2)
 Diện tích phần hình chữ nhật màu 
 trắng là:
 50 x 12 = 600 (cm2)
 diện tích phần màu đỏ của tấm 
 biển báo là:
 3846,5 – 600 = 3246,5 (cm2)
 Đáp số: 3246,5 cm2 rồi
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ 
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 sung.
- Nêu lại công thức tính diện tích hình tròn khi biết bán 
 - S= r x r x 3,14
kinh, hình chữ nhật?
 - S = a x b
- GV lưu ý về cách tính diện tích một số hình không có 
công thức
- GV mở rộng thêm kiến thức cho HS:
- Theo em biển báo cấm đi ngược chiều sẽ được đặt ở 
 - Đặt ở đường một chiều.
đâu? 
 - Khi gặp biển báo cấm đi ngược 
- Khi gặp biển báo này theo em người tham gia giao 
 chiều người tham gia giao thông 
thông cần phải đi như thế nào?
 không được đi ngược chiều với 
 biển báo. - Ngoài loại biển báo cấm đi ngược chiều, em còn biết - Biển báo cấm quay đầu, cấm 
loại biển cấm nào nữa? dừng đỗ 
- GV đưa ra một số biển báo cấm
Đường cấm Cấm ôtô Cấm xe đạp
Cấm dừng và đỗ xe Cấm đỗ xe
- Em thấy các biển cấm sẽ có hình gì, màu gì?
- GV: Theo luật giao thông đường bộ hiện nay có 56 loại - HS: Biển cấm sẽ có hình tròn 
biển cấm, biển cấm sẽ có hình tròn, màu đỏ, hình đen. và màu đỏ .
Vậy khi tham gia giao thông cùng gia đình các em sẽ lưu 
ý để nhắc nhở bố mẹ mình nhé.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò về nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
 ____________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: BÀI 32: SỰ TÍCH CHÚ TỄU (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng và diễn cảm văn bản kịch Sự tích chú Tễu, biết thể hiện giọng đọc phù 
 hợp với kịch (lời đối thoại của nhân vật); biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để 
thể hiện ngữ điệu của lời nói, cảm xúc của nhân vật.
 - Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của 2 nhân vật trong vở kịch (ông quản 
 phường múa rối và nhân vật anh trai làng, tức chú Tễu), cảm nhận được suy nghĩ, cảm 
xúc của các nhân vật trong mỗi cảnh của vở kịch. 
 - Hiểu ý nghĩa của kịch bản: Đưa ra một cách giải thích về sự xuất hiện của nhân 
 vật chú Tễu được yêu thích trong các vở múa rối nước.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn 
cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết cảm nhận, thưởng thức nghệ thuật, có hứng thú tìm hiểu 
khám phá một số bộ môn nghệ thuật cổ truyền dân tộc.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV gọi HS đọc bài Tập hát quan họ - HS đọc bài.
- GV nhận xét và giới thiệu bài học. - HS lắng nghe.
2. Thực hành
2.1. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc (2 em, - HS luyện đọc lại bài theo nhóm 2.
mỗi em đọc lời nhân vật), đọc nối tiếp diễn cảm 
văn bản kịch.
- GV mời HS nhận xét nhóm đọc. - HS nhận xét cách đọc của các nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.2. Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1. Xếp những từ có tiếng tâm dưới đây vào 
nhóm thích hợp.
 - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 hiểu nội dung bài tập.
 - HS làm bài cá nhân vào vở và trình bày 
- Mời HS làm việc cá nhân.
 trước lớp.
 Tâm có nghĩa là Tâm có nghĩa là 
 điểm chính giữa tình cảm, ý nghĩa
 tâm bão, tâm điểm, tâm tư, tâm 
 trung tâm nguyện, tâm trạng, 
 tâm huyết, lương 
 tâm.
- GV mời HS nhận xét. - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Đặt câu với 1- 2 từ trong mỗi nhóm ở 
bài tập 1.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm 
 hiểu nội dung bài tập.
- Mời HS làm việc cá nhân viết bài vào vở - HS làm việc cá nhân, viết câu vào vở.
 * Với tâm có nghĩa là chính giữa:
 + Tâm bão hiện đang nằm lệch về phía Đông 
 nước ta. + Hà Nội là trung tâm văn hoá lớn nhất miền 
 Bắc nước ta nói riêng, của cả nước nói 
 chung.
 + Quận Hoàn Kiếm là trung tâm của thành 
 phố Hà Nội.
 * Với tâm có nghĩa là tình cảm, ý chí:
 + Thầy giáo của tôi là một người tâm huyết
 với nghề.
 + Lương tâm của tôi không cho phép làm 
 những điều sai trái với đạo đức. 
 + Ngày đầu tiên đi học, tâm trạng em rất 
- GV cho chữa bài theo hình thức lẩu băng bồi hồi.
chuyền. - HS nhận xét, góp ý cho nhau.
- GV chiếu vở HS và chữa. - HS lắng nghe, sửa chữa.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV chiếu 01 đoạn clip ngắn về múa sư tử trong - HS suy nghĩ cá nhân và trả lời.
đêm Trung thu (hoặc khai trương, mở cửa hàng), 
cho HS xem và trả lời câu hỏi:
+ Đoạn clip lớp mình vừa xem giới thiệu hoạt + Tết Trung thu
động gì của người dân? 
+ Trong đoạn clip đó, em thấy hình ảnh của chú + Có.
Tễu có ngộ nghĩnh, đáng yêu không? 
+ Hãy chia sẻ cảm xúc của em về nhân vật chú + Chú Tễu có gương mặt hài hước, dí dỏm, 
Tễu? mang lại tiếng cười vui cho mọi người.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.,
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 _______________________________
 Thứ sáu ngày 03 tháng 01 năm 2025
 Giáo dục thể chất
 BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LỘN XUÔI. (TIẾT 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực chung:
 - Thực hiện được bài tập rèn luyện kĩ năng lộn xuôi; xử lí được một số tình huống trong 
tập luyện.
 - Bước đầu vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào các hoạt động tập thể, tổ chức 
chơi được một số trò chơi vận động phù hợp với yêu cầu.
 - Biết sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát và tập luyện.
 - Hoàn thành lượng vận động của bài tập.
 - Có trách nhiệm với tập thể và ý thức giúp đỡ bạn trong tập luyện, tự giác, dũng cảm, 
thường xuyên tập luyện TDTT.
 2. Năng lực đặc thù: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập rèn luyện kĩ năng lộn xuôi, Trò chơi “Tuyển 
phi công” trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và 
trò chơi.
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm 
bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập, Trò chơi “Tuyển 
phi công”. 
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm 
mẫu của giáo viên để tập luyện.
 3. Phẩm chất: 
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và 
hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 + Đối với giáo viên: Giáo án, SGK, SGV. Kẻ vẽ sân tập theo nội dung của bài học. Còi, 
cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình, dụng cụ luyện tập.
 + Đối với học sinh chuẩn bị: SGK, giày thể thao, trang phục thể thao, đảm bảo vệ sinh 
và an toàn trong tập luyện.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Định Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 lượng Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động 5-7’
1.1. Nhận lớp: Đội hình nhận lớp
- Kiểm tra vệ sinh sân tập, Gv nhận lớp, thăm hỏi 
trang phục tập luyện, sức sức khỏe học sinh phổ 
khỏe của HS biến nội dung, yêu cầu 
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
tiết học - Cán sự tập trung lớp, điểm 
 số, báo cáo sĩ số, tình hình 
 lớp cho GV.
 - Hs lắng nghe, nắm nội 
 dung bài học
1.2. Khởi động: 2Lx8N - GV quan sát, nhắc Đội hình khởi động
- Xoay các khớp cổ tay, cổ học sinh tập đúng biên 
chân, vai, hông, gối,... (theo độ, nhịp hô.
nhạc) 
-Tập bài TDPTC với gậy - HS khởi động theo sự 
(Theo nhạc) 2Lx8N điều khiển của cán sự.
1.3. Trò chơi bổ trợ khởi 2-3 lần - GV nêu tên trò chơi, Đội hình trò chơi
động: cách chơi, luật chơi, sau 
 - Trò chơi “ Kết bạn” đó GV tổ chức cho cả 
 lớp chơi.
 - HS chú ý nắm luật chơi, 
 tích cực, chủ động tham gia 
 trò chơi
   
   
    
   
     
   
    
      
     
        
    
        
     
     
    
    
   
    
      
    
   
       
  
     
      
   
       
  
    
    
  
    
     
   
      
    
   
         
   
    
      
   
   
    
    
     
   
  

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_5_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_pham_t.docx