Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang

docx 66 trang Thu Cúc 21/06/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang
 TUẦN 11
 Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ "TÌNH THẦY TRÒ"
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, 
niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc 
lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trước tình thầy trò.
 - Biết đề xuất và thực hiện các việc làm giúp giữ gìn, nuôi dưỡng tình thầy trò.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước thầy, 
cô giáo (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với thầy, cô giáo về những khó khăn trong học 
tập và cuộc sống. 
 3. Phẩm chất .
 - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và nghe lời dạy bảo của thầy, cô giáo.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước 
thầy, cô giáo và tập thể lớp. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh 
thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG
 - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu 
 + Lựa chọn nội dung, chủ đề thức. giờ tại lớp học.
 sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt 
 + Thiết kế kịch bản, sân khấu. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu động thiết thực để tri ân thầy, 
 + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ điểm, khuyết điểm trong tuần. cô giáo và những nhiệm vụ 
 và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới trọng tâm trong tuần.
 liên quan đến chủ đề sinh trong tuần. - HS cam kết thực hiện.
 hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo 
 + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Tôn sư trọng đạo”
 + Phân công nhiệm vụ cụ thể + Tham gia biểu diễn văn 
 cho các thành viên. nghệ, tiểu phẩm, đọc thơ về 
 chủ đề “Tình thầy trò’’.
 + Nghe thầy TPT chia sẻ về 
 hoạt động giáo dục truyền 
 thống của Liên đội.. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Công nghệ
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 _______________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: TRẢI NGHIỆM ĐỂ SÁNG TẠO
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trải nghiệm đê sáng tạo. Biết đọc diễn 
cảm phủ họp với những tình tiết sinh động kế về nhà văn An-đéc-xen.
 - Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thế hiện qua suy nghĩ, việc làm,... của 
nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo: Để sáng tạo, cần 
có nhiều trải nghiệm thực tế.
 - Phát triển năng lực quan sát, tăng cường trải nghiệm để ngày thêm sáng tạo trong học tập 
cũng như trong cuộc sống.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài 
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt 
động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
 1. Giáo viên
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 2. Học sinh
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 -GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ - HS lắng nghe, nắm nhiệm vụ.
 với bạn: Kể về một hoạt động trải nghiệm em đã 
 được tham gia ở trường. Sau trái nghiệm đó, em 
 học thêm được điều gì?
 - GV quan sát giúp đỡ - HS thảo luận nhóm đôi.
 - GV cho HS trình bày trước lớp -2 – 3 HS trình bày trước lớp
 - GV nhận xét, ghi nhận những chia sẻ phù hợp. -HS khác nhận xét, góp ý.
 - GV giới thiệu bài đọc mới: Ai cũng có những trải - HS lắng nghe.
 nghiệm đáng nhớ. Nhờ trải nghiệm, chúng ta gắn -HS lắng nghe bó hơn với bạn bè. Trải nghiệm còn giúp chúng ta 
nâng cao hiêu biết và sáng tạo không ngừng. Câu 
chuyện Trải nghiệm để sáng tạo kê về nhà văn An-
đéc-xen sẽ nói rõ với chúng ta về giá trị đó của trải 
nghiệm.
-GV ghi bảng tên bài -HS ghi vở
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm - Hs lắng nghe GV đọc.
với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen lẫn tự 
hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện trải 
nghiệm của nhân vật trong câu chuyện. 
- GV HD đọc: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm với ngữ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách 
điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen lẫn tự hào; nhấn đọc.
giọng ở những từ ngữ thế hiện trải nghiệm của nhân 
vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 
+Đoạn 1: từ đầu đen kê cho cha nghe (Gia cảnh An- - 1 HS đọc toàn bài.
đéc-xen và trải nghiệm của An-đéc-xen trong - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
những năm đầu đời.)
+Đoạn 2: tiêp theo đen Sao chòi (Những trải 
nghiệm của An-đéc-xen khi lên năm tuổi.)
+Đoạn 3: tiêp theo đên giúp ông thoả nguyện (Cuộc 
gặp gỡ giữa An-đéc-xen với Quốc vương Đan Mạch 
và tâm nguyện của ông.)
+Đoạn 4: còn lại (Trải nghiệm lúc trưởng thành và 
những sáng tạo của An-đéc-xen.)- 
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: An-đéc-xen, roi - HS luyện đọc từ khó.
gỗ, biêu diễn, Cô-pen-ha-ghen, thoa nguyện,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
Đọc cuốn sách,/ Quốc vương Đan Mạch/ rất thích - 2-3 HS đọc câu.
thú,/ cho gọi An-đéc-xen đến/ và hỏi ông/có tăm 
nguyện gì;....//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: 
+ Những câu thể hiện sự sáng tạo của An-đéc-xen, 
đọc với giọng vui tươi, tự hào: - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
Quan sát mỗi sự vật, cậu lại liên tưởng đến một câu 
chuyện kì diệu, rồi kể cho cha nghe./ An-đéc-xen vui 
sướng cho chúng di chuyển, lắc lư cái đầu và trò 
chuyện cùng nhau./ Cậu bé may quần áo cho rối gỗ, 
đưa rốt lên biểu diễn.
+Những câu thể hiện thái độ của An-đéc-xen, đọc 
với giọng rõ ràng, dứt khoát: Ông bất bình trước những kẻ coi thường dân nghèo. 
Ông thương cam với bao thân phận bé nhỏ, thiếu 
may mắn. Ông trân trọng nhũng tâm hồn trong 
sáng, cao thượng. - HS đọc nối tiếp nhóm 4
- GV cho 4 HS luyện đọc nối tiếp đoạn nhóm 4. - 2-3 nhóm HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV cho đọc nối tiếp trước lớp - HS khác nhận xét, góp ý
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ 
những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ 
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ
+ Sao chối: thiên thê bay ngoài không gian, khi bay 
đến gần Mặt Trời, băng và bụi của nó bốc hơi tạo 
thành vệt trông giống hình chiếc chối.
+Đan Mạch, đất nước thuộc Bắc Âu, phía nam giáp 
nước Đức, ba mặt còn lại giáp biên Bắc và Baltic.
+Cô-pen-ha-ghen. thủ đô của Đan Mạch.
+Chu du: đi chơi, đi du lịch nhiều nơi xa
+Tâm nguyện, mong muốn, ước nguyện từ tận đáy 
lòng.
3.2. Tìm hiểu bài.
-GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt 
sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động các câu hỏi:
nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá 
nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời 
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những trải nghiệm nào ngày thơ ấu đã hun + Có nhiêu trải nghiêm tuôi thơ đã hun 
đúc nên tài năng của An-đéc-xen? đúc nên tài năng của An-đéc-xen: được 
 cha đưa ra đồng cỏ chơi; được cha làm 
 cho chiếc kính có thế nhìn ra xa, đe thấy 
 chim chóc trên trời, dãy núi phía cuối 
 làng, thiên nga trong hồ nước,.,.; được 
 cha làm cho mấy con rối gỗ và dựng cho 
 một cái sân khấu ngoài sân đê biêu 
 diễn,....
+ Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy An-đéc-xen + Khi còn bé tí: nhìn mỗi sự vật, lại 
bộc lộ năng khiếu sáng tác nghệ thuật ngay từ khi liên tưởng đên một câu chuyện kì diệu, roi 
còn nhỏ. kê cho cha nghe. Lên năm tuối: cho các 
 con rối lắc lư cái đầu, tâm sự cùng nhau, 
 đưa rối lên biếu diễn trên sân khấu; biết 
 ca hát, đọc thơ; viết câu chuyên Sao chối sau khi nhìn thấy ngôi sao chôi vụt qua 
+ Câu 3: An-đéc-xen đã bày tỏ tâm nguyện gì với bầu trời...
Quốc vương Đan Mạch? Theo em, vì sao Quốc + Tâm nguyện của An-đéc-xen: được 
vương Đan Mạch ủng hộ tâm nguyện của An-đéc- đên nhiều nơi đê trải nghiệm cuộc sông; 
xen? Quôc vương ủng hộ tâm nguyện của An-
 đéc-xen vì muôn An-đéc-xen trải nghiệm 
 nhiều sẽ sáng tác được nhiều tác phâm 
 hay./ Vì Quốc vương yêu quy An-đec-xen 
 nên đap ưng tâm nguyện của ông./ Vi 
+ Câu 4: Nhờ đâu An-đéc-xen viết được nhiều tác chính Quốc vương cũng thích được trải 
phẩm hay? nghiệm, đến nhiều noi./...
 + HS có thể tự nêu câu trả lời theo lí 
 giải của mình: An-đéc-xen viết được 
 nhiều tác phâm hay là nhờ trải nghiệm 
 nhiều/ nhờ hiêu biết nhiều vê cuộc sống/ 
 nhờ trí tưởng tượng phong phú/ nhờ khả 
 năng quan sát thực tê/ nhờ tâm hốn trong 
 sáng/ nhờ tình yêu thương trẻ em/ nhờ 
 tuối thơ gắn với nhiêu trải nghiệm/ nhờ 
+ Câu 5: Cân chuyện “Trải nghiệm để sáng tạo” người cha luôn quan tâm, chăm sóc/ nhờ 
muốn nói với chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời Quôc vương Đan Mạch ủng hộ, động viên 
dưới đây hoặc nêu ỷ kiến của em. + HS suy nghĩ trả lời và giải thích vì 
A.Muốn sáng tạo nghệ thuật, phải có nhiều trải sao lựa chọn câu trả lòi đó.
nghiệm thực tế.
B.Thành công sẽ đen khi chúng ta biết nỗ lực vượt 
qua khó khăn.
C.Càng trái nghiệm thực tế, chúng ta càng mở rộng 
hiểu biết.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- GV nhận xét và chốt: Để sáng tạo, cần có nhiều - HS khác nhận xét, góp ý
trải nghiệm thực tế. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
 - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những 
của mình sau khi học xong bài “Trải nghiệm để cảm xúc của mình.
sáng tạo” và nêu nhưng trải nghiệm mình mong - VD:
muốn được tham gia + Học xong bài Trải nghiệm để sáng tạo, 
 em thấy rất thú vị vì đã giúp em thêm yêu 
 những hoạt động trải nghiệm
 + Hiểu hơn ý nghĩa các hoạt động sáng tạo.
 + Muốn có cơ hội tham gia nhiều trải 
- GV nhận xét, tuyên dương. nghiệm sáng tạo.
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------------
 Lịch sử và Địa lí
 Bài 8: ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP THỜI KÌ BẮC THUỘC (T3) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Kể được tên và vẽ được trục gian thể hiện một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì 
Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 )
 - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, 
Ngô Quyền .
 - Năng lực nhận thức lịch sử thông qua việc kể được tên một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu 
trong thời kì Bắc thuộc; kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng 
Hưng, Ngô Quyền .
 - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: 
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ được phân công.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ, phát hiện một số vấn đề từ các nhiệm vụ 
học tập và đưa ra cách giải quyết các vấn đề đó.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như trình 
bày trước lớp một số câu chuyện được sưu tầm về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, 
Ngô Quyền .
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện lòng kính phục, biết đối với những anh hùng dân tộc 
trong cuộc khởi nghĩa thời kì Bắc thuộc.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong 
thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 ).
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn truyền thống yêu nước của dân tộc 
Việt Nam.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - Tranh ảnh, tư liệu về các cuộc khởi nghĩa của Hai bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, 
NGô Quyền.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh về các - HS quan sát hình ảnh.
 cuộc đấu tranh tiêu biểu thời kì Bắc thuộc và yêu cầu 
 HS xác định cuộc kháng chiến qua từng bức tranh. - HS xác định cuộc kháng chiến qua từng 
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. bức tranh.
 - HS lắng nghe.
 2. Khám phá
 Hoạt động 3. Hoàn thành trục thời gian các cuộc 
 đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc.
 (Làm việc theo nhóm). - GV yêu cầu HS nhắc lại các cuộc đấu tranh tiêu - HS nhắc lại các cuộc đấu tranh tiêu biểu 
biểu và thời gian diễn ra các cuộc đấu tranh đó trong và thời gian diễn ra các cuộc đấu tranh đó 
thời kì Bắc thuộc. trong thời kì Bắc thuộc.
 + Hai Bà Trưng: 40 – 43 
 Bà Triệu: 248
 Lý Bí – Triệu Quang Phục: 542 – 602
 Mai Thúc Loan: 713 – 722
 Phùng Hưng: 766 – 779
 Khúc Thừa Dụ: 905
 Ngô Quyền: 938 
 - HS hoàn thành trục thời gian các cuộc đấu 
- GV yêu cầu HS hoàn thành trục thời gian các cuộc tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc.
đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc.
 - Đại diện nhóm trình bày.
- GV mời đại diện nhóm trình bày. - Nhóm khác nhân xét.
- GV nhận xét. - HS lắng nghe.
Hoạt động 4. Kể lại câu chuyện về một nhân vật 
tiêu biểu trong cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc 
mà em đã sưu tầm được.
- GV yêu cầu HS chia sẻ các câu chuyện Lịch sử đã 
sưu tầm được trong nhóm. - HS chia sẻ các câu chuyện Lịch sử đã sưu 
- GV tổ chức cho các nhóm kể lại câu chuyện đã sưu tầm được trong nhóm.
tầm về một nhân vật lịch sử tiểu biểu trong cuộc đấu - Đại nhóm kể lại câu chuyện đã sưu tầm về 
tranh chống Bắc thuộc theo cách của mình. một nhân vật lịch sử tiểu biểu trong cuộc 
- GV yêu cầu nhóm khác chú ý nghe rồi nhận xét, bổ đấu tranh chống Bắc thuộc theo cách của 
sung. mình.
- GV yêu cầu HS chia sẻ điều em biết được qua câu - Nhóm khác nhận xét.
chuyện đó.
- GV đặt câu hỏi khi HS kể xong câu chuyện. - HS chia sẻ điều em biét qua câu chuyện.
+ Em hãy cho biết câu chuyện nhắc đến nhân vật lịch 
sử nào?
+ Em hãy nêu những việc làm của nhân vật lịch sử 
đó.
+ Bày tỏ cảm nghĩ của em về nhân vật lịch sử đó.
- GV giới thiệu thêm câu chuyện. - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
+ Bà Triệu: 
 Bà Triệu (Triệu Ẩu, Triệu Thị Trinh) quê ở huyện 
Yen Định (tỉnh Thanh Hoá), là người rất giỏi võ 
nghệ và có chí lớn. Năm 248, bà cùng anh là Triệu 
Quốc Đạt dựng cờ khởi nghĩa chống giắc Nô tại núi 
Nưa (huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá). Dân gian 
thường truyền tụng câu nói của bà: “ Tôi muốn cưỡi 
cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở Biển Đông, đánh đuổi quân Ngô, giành lại giang 
 sơn, cởi ách nô lệ, chứ không chịu khom lưng làm tì 
 thiép người ta.
 - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 c. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân ở - HS làm việc cá nhân ở nhà.
 nhà để tìm hiểu và kể tên một số di tích 
 lịch sử, đường phố, trường học.... liên 
 quan đến những nhân vật tiêu biểu 
 trong cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc 
 để trình bày vào tiết sau.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024
 Tiếng Anh
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 ---------------------------------------------------
 Toán
 Bài 23: NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN VỚI 10;100;.. HOẶC 0,1; 0,01,... (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 
0,001;...
 - HS vận dụng được việc chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 
0,01; 0,001;... để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng 
mẫu số. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân 
số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm 
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Bắt vịt”. - GV hướng dẫn cách chơi: Chúng ta cùng - HS lắng nghe
nhau chơi trò “Bắt vịt”. Hai đội, mỗi đội có 
4 bạn sẽ lần lượt chọn phép tính rồi tính, mỗi 
kết quả đúng sẽ bắt được 1 con vịt. Sau 3 
phút, bạn nào bắt được nhiều vịt hơn sẽ giành 
phần thắng
+ Các phép tính: - HS tham gia trò chơi theo nhóm
145,5 × 100; 145,5 × 100= 14550
325,23 × 10; 325,23 × 10= 3252,3
38 879,34 ×1 000; 38 879,34 ×1 000=38 879340
1 312 × 0,01; 1 312 × 0,01=13,12
7 840 : 10; 7 840 : 10= 784
348 000 : 100; 348 000 : 100= 3480
24 783 : 0,001. 24 783 : 0,001= 24783000
- Mời HS nhận xét - HS nhận xét, 
- GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã biết - HS lắng nghe.
cách chia nhẩm một số tự nhiên cho 10; 100; 
1 000;... Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ 
cùng tìm hiểu về cách chia một số thập phân 
cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 
0,001;...
2. Khám phá:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình 
quan sát và nêu tình huống: huống:
 a) Chia một số thập phân cho 10; 100; 1 
000;...
ví dụ 1:
 + HS thảo luận nhóm tính xem mỗi ống 
 nghiệm được chia bao nhiêu lít dấm?
+ Chia đều 0,3 l giấm vào 10 ống nghiệm + 0,3 : 10 = ?l
+ Mỗi ống được bao nhiêu lít giấm?
- GV chốt: phép chia 0,3 : 10 là phép tính 1 
số thập phân chia cho 10 - Ta phải đặt tính và tính 0,3:10
- Để thực hiện được phép cộng trên ta làm 0,3 10
thế nào? 0 30 0,03
- GV cùng HS thực hiện cách chia. 0 - ta lấy 0 chia 10 không chia được ta viết số 
 0 ở thương, tiếp sau đó viết dấu vào bên 
 phải số 0 ở thương sau đó ta lấy 3 chia cho 
 10 không chia được ta viết thêm số 0 vào 
 bên phải 3 và viết 0 ở thương được 30 chia 
 10 bằng 3 viết 3
 Vậy: 0,3 ; 10 = 0,03 (l)
 Nếu chuyển dấu phẩy của số 0,3 sang trái 
- Ví dụ 2: 534,28 : 100 = ? một chữ số thì ta được số 0,03
- GV hướng dẫn thực hiện cách đặt tính - HS thực hiện bảng con 
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS thảo luận nêu rút ra quy tắc 
chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;.. Nếu chuyển dấu phẩy của số 534,28 sang 
- HS nhắc lại. bên trái hai chữ số thì ta được số 5,3428
- GV kết luận: Muốn chia một số thập 
phân cho 10; 100; 1 000;... ta chuyển dấu Muốn chia một số thập phân cho 10; 100; 
phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một; 1 000;... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần 
hai; ba;... chữ số lượt sang bên trái một; hai; ba;... chữ số
 - HS nhắc lại.
b. Chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 
0,001;...
Ví dụ 1:
 - 1 tờ giấy dày: 0,1mm
 ? tờ giấy : 36,5mm
- Mỗi tờ giấy dày 0,1mm. Cả chồng giấy dày 
36,5 mm thì có bao nhiêu tờ giấy tất cả?
- Để thực hiện được phép trừ trên ta làm thế - Ta thực hiện phép tính 36,5 : 0,1 = ?
nào? 36,5 : 0,1 = 365 :1= 365 (tờ giấy)
- GV mời HS trình bày cách làm - HS nhận xét: so sánh kết quả vừa tìm 
- Gọi HS nhận xét được với số bị chia 36,5
 + Nếu chuyển dấu phẩy của số 36,5 sang 
Ví dụ 2: bên phải một chữ số thì ta được số 365
- GV mời HS nêu ví dụ - HS nêu ví dụ: 86,4 : 0,001 = ?
- YC HS làm bài tập vào nháp - HS nêu nhận xét kết quả tìm được với số 
- GV nhận xét bị chia 86,4
 + 86,4 : 0,001 = 86 400. - GV Y/C HS thảo luận nhóm đôi, rút ra quy + Nếu chuyển dấu phẩy của số 86,4 sang 
tắc chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; bên phải ba chữ số thì ta được số 86 400
0,001;... - HS thảo luận rút ra quy tắc
Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 
0,001;... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần - HS nhắc lại
lượt sang bên phải một, hai, ba;... chữ số
3. Thực hành
Bài 1. Tính nhẩm.
a) 20,7 : 10 0,8 : 100 341 : 1000
b) 0,3 : 0,1 58 : 0,001 6,3 : 0,01
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện nhẩm 
nhẩm nhanh kết quả các phép tính. nhanh kết quả các phép tính.
 a) 20,7 : 10 = 2,07 
 0,8 : 100 = 0,008 
 341 : 1000= 0,341
 b) 0,3 : 0,1= 3 
 58 : 0,001 = 58000 
 6,3 : 0,01= 630
- GV chữa bài với trò chơi “Ai nhanh – Ai - Các nhóm tham gia trò chơi. 
đúng”. Mỗi đội 4 HS thi nối tiếp viết kết quả 
các phép tính ở bài tập1 lên bảng. Nhóm nào 
làm đúng và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng
- GV nhận xét - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Y/C HS nhắc lại quy tắc chia một số thập - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; - HS nhắc lại quy tắc:
0,01; 0,001;.. + Muốn chia một số thập phân cho 10; 
 100; 1 000 ;... ta chuyển dấu phẩy của số 
 đó lần lượt sang bên trái một; hai; ba ;... 
 chữ số.
 + Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 
 0,01; 0,001 ;... ta chuyến dấu phẩy của số 
 đó lần lượt sang bên phải một; hai; ba ;... 
 chữ số.
Bài 2. Số ?
a, 104 mm = ? cm 
b, 12,6 cm = ? m 
c, 3,7 m = ? km 
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV hướng dẫn HS ôn tập lại đổi đơn vị - HS thực hiện đổi
bằng yêu cầu thực hiện các phép đổi sau: + 1cm = 10 mm ; 1m = 100 cm ; 
+1cm = ? mm ; 1m = ? cm ; 1 km = ? m 1 km = 1000 m
+1mm = ? cm ; 1cm = ? m ; 1 m = ? km + 1mm = 0,1 cm ; 1cm = 0,01 m ; 
 1 m = 0,001 km
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
 a, 10,4 mm = 1,04 cm; 
 b, 12,6 cm = 0,126 m; 
 c, 3,7 m = 0,0037 km
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS nêu những lưu ý khi đổi đơn vị đo độ 
dương. dài có dạng số thập phân.
- Mời HS nêu những lưu ý khi đổi đơn vị đo 
độ dài có dạng số thập phân
4. Luyện tập
Bài 1. Số?
 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
 - HS thảo luận nhóm 4
- GV mời HS thảo luận nhóm 4 tìm câu trả 
lời. - Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả - Khi chia một số thập phân cho 100 thì ta 
- Mời HS nhận xét về các kết quả tìm được cũng được kết quả giống như khi ta nhân 
 số đó với 0,01; khi chia một số thập phân 
 cho 0,01 thì ta cũng được kết quả giống như 
 khi ta nhân số đó với 100
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
dương.
Bài 2. Chiếc máy xúc lớn nhất thế giới (năm 
2022) xúc 10 lần được 937,8 tấn quặng. Hỏi 
trung bình mỗi lần chiếc máy xúc đó xúc 
được bao nhiêu tấn quặng?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
 Bài giải
 Trung bình mỗi lần chiếc máy xúc xúc 
 được số tấn quặng là:
 937,8 : 10 = 93,78 (tấn)
 Đáp số: 93,78 tấn.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên 
dương.
5. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: Bạn A nêu một phép chia một - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 
0,1; 0,01; 0,001;... bất kì, bạn B thực hiện 
tính và nêu kết quả. Hai bạn thay nhau đố và trả lời, thống nhất kết quả. Bạn nào tính đúng 
 nhiều hơn sẽ giành chiến thắng. Thời gian 
 chơi tư 2-3 phút.
 - GV tổ chức trò chơi.
 - Đánh giá tổng kết trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi.
 - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. Các nhóm rút kinh nghiệm.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết các loại từ điển theo công dụng cụ thế.
 - Luyện tập sử dụng từ điển dựa theo công dụng cụ thế.
 - Biết sử dụng từ điển trong học tập, mở rộng vốn từ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài 
học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính 
từ, ứng dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV đưa câu đố : - HS giải đố: ( Quyển từ điển )
 Mẹ tôi thân béo, gáy tròn
 Mẹ tài nhờ có nghìn con tuyệt vời
 Mấy người muốn hiểu mẹ tôi
 Quen biết cả đời mà dễ hiểu đâu
 Là cái gì ? - HS trả lời:
 - GV cùng trao đổi với HS về kiến thức cũ + Cung cấp thông tin về từ loại (danh từ, động 
 để dẫn dắt vào bài: từ, tính từ,...). Cung cấp cách sử dụng từ thông 
 + Nêu công dụng của từ điển? qua các ví dụ. Giúp hiểu nghĩa của từ.
 + Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt đầu 
 bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ cần tra + Nêu các bước sử dụng từ điển tra nghĩa từ? nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví dụ đê hiêu 
 thêm ý nghĩa và cách dùng từ.
 - HS lắng nghe, ghi vở.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi bảng tên bài
2. Thực hành.
Bài 1: Sử dụng từ điển tiếng Việt để tra cứu 
nghĩa của từ "chăm chỉ" và "kiên trì". 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn 
- GV nêu YC: làm việc cá nhân: nhớ lại các đọc.
bước tra từ điển; nói rõ tên từ điển, tác giả - HS làm cá nhân: thực hiện tra từ điển theo các 
cuốn từ điển được dùng để tra cứu. bước đã được học ở những bài trước và thực 
 hiện yêu cầu của bài tập.
- Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét góp - 2 – 3 HS trình bày kết quả:
ý. +Chăm chỉ: chăm (có sự chú ý thường xuyên để 
 làm công việc gì có ích một cách đều đặn). 
 +Kiên trì: Giữ vững, không thay đổi ý chí, ý 
 định để làm việc gì đó đến cùng, mặc dù gặp 
 nhiều khó khăn, trở lực. (Theo Từ điển tiếng 
 Việt – Hoàng Phê chủ biên.) 
 -Các bạn khác nhận xét, góp ý. 
- GV nhận xét và chốt đáp án và cho HS nêu: -HS lắng nghe và nêu các bước
cac bước sử dụng từ điển để tra nghĩa từ Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt đầu bằng 
 chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ cần tra nghĩa./ 
 Đọc nghĩa của từ./Đọc ví dụ đê hiêu thêm ý 
 nghĩa và cách dùng từ.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 2 Đọc tên các cuốn từ điển và trả lời - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng nghe bạn 
câu hỏi. đọc.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2. - HS lắng nghe nắm nhiệm vụ
- GV nêu YC: thảo luận nhóm đôi hoàn thành - HS thảo luận nhóm đôi
phiếu học tập, lưu ý HS suy ra công dụng của - Đại diện nhóm trình bày kết quả:
từ diên ngay từ chính tên gọi. A
 B
 A B Tìm những từ 
 đồng nghĩa với Từ điển từ đồng 
 Tìm những từ Từ điển từ đồng chăm chỉ, kiên trì nghĩa tiếng Việt
 đồng nghĩa với nghĩa tiếng Việt
 chăm chỉ, kiên trì Tìm nghĩa của Từ điển thành 
 Từ điển thành thành ngữ học ngữ và tục ngữ
 ngữ và tục ngữ một biết mười, 
 Tìm nghĩa của mắt thấy tai nghe Từ điển chính 
 thành ngữ học Từ điển chính tả tiếng Việt
 một biết mười, tả tiếng Việt
 mắt thấy tai nghe - Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét góp 
ý. 
 -Các bạn khác nhận xét, góp ý. 
 -HS lắng nghe và nêu các bước
 Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt đầu bằng 
 chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ cần tra nghĩa./ 
- GV nhận xét và chốt đáp án và cho HS nêu Đọc nghĩa của từ./Đọc ví dụ đê hiêu thêm ý 
các bước sử dụng từ điển để tra nghĩa từ nghĩa và cách dùng từ.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 3: Tìm nghĩa của thành ngữ mắt thấy 
tai nghe.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn 
- GV cho HS đọc bài mẫu: đọc.
M: Tìm nghĩa của thành ngữ học một biết -1-2 HS đọc, lớp đọc thàm nắm bước thực hiện
mười.
Bước 1: Chọn từ điển thành ngữ.
Bước 2: Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ H.
Bước 3: Tìm thành ngữ học một biết mười.
+Tìm tiếng học.
+Tìm thành ngữ học một biết mười.
Bước 4: Đọc nghĩa của thành ngữ học một 
biết mười.
Lưu ý: Đọc bảng chữ viết tắt để biết quy ước 
chữ viết tắt trong từ điển (Vd: ví dụ, Gngh: 
gần nghĩa,...).
Học một biết mười: thông minh (sáng dạ), 
từ điều học được, suy rộng ra biết nhiều 
hơn. Vd: Ngay từ nhỏ, Lê Quý Đôn đã lanh 
lợi, học một biết mười. Gngh: học đâu hiểu 
đó.
-GV hỏi khai thác: - HS trả lời:
+Có thể sử dụng từ điển nào? +Từu điển thành ngữ tục ngữ
+Cần thực hiện những bước nào? +4 bước theo mẫu
- GV nêu YC: làm việc nhóm 4 tìm nghĩa của - HS lắng nghem nắm nhiệm vụ
thành ngữ mắt thấy tai nghe và trình bày 
bước thực hiện vào phiếu nhóm theo đúng 
mẫu.
- GV quan sát giúp đỡ - HS làm nhóm 4.
- Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét góp - 1-2 nhóm trình bày kết quả:
ý. Bước 1: Chọn từ điển thành ngữ.
 Bước 2: Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ M.
 Bước 3: Tìm thành ngữ mắt thấy tai nghe. +Tìm 
 tiếng mắt.
 +Tìm thành ngữ mắt thấy tai nghe.
 Bước 4: Đọc nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai 
 nghe. Mắt thấy tai nghe: trực tiếp nhìn thấy, nghe 
 thấy, được chứng kiến cụ thế (Theo Từ điển giải 
 thích thành ngữ tiếng Việt - Nguyễn Như Ý chủ 
 biên).
 – GV nhận xét và chốt đáp án và cho HS nêu: -Các nhóm khác nhận xét, góp ý. 
 các bước sử dụng từ điển để tra nghĩa thành -HS lắng nghe và nêu các bước
 ngữ tục ngữ Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt đầu bằng 
 chữ cái đầu tiên của thành ngữ./Tìm thành ngữ 
 cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của thành ngữ./Đọc ví 
 dụ đê hiêu thêm ý nghĩa và cách dùng thành 
 ngữ.
 - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 Bài 4: Nêu tên một số từ điển mà em biết.
 - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe.
 - GV nêu YC: làm việc nhóm 6 giới thiệu từ -HS lắng nghe, nắm cách thực hiện
 điển của mình hco nhóm, nhóm cử 1 đại diện 
 giới thiệu các từ điển của nhóm mình - HS làm việc nhóm 6
 - GV quan sát giúp đỡ - 1-2 nhóm trình bày kết quả:
 - Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét góp -Các nhóm khác nhận xét, giới thiệu thêm từ 
 ý. điển nhóm bạn chưa có. 
 - GV nhận xét và tổng hợp các cuốn từ điển - HS lắng nghe, mở rộng kiến thức.
 mà HS đã nêu. Có thể giới thiệu thêm một số 
 từ điển cần thiết khác. (Ví dụ: Từ điển bằng 
 tranh – Th ế giới động vật, Từ điển từ thông 
 dụng tiếng Việt, Từ điển từ trái nghĩa tiếng 
 Việt, Từ điển từ cổ tiếng Việt,...). 
 3. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Vua - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào 
 Tiếng Việt”. thực tiễn.
 + GV chuẩn bị một số từ ngữ , thành ngữ.
 + Chia lớp thành 4 nhóm theo 4 tổ
 + GV chiếu từ/ thành ngữ, tổ tìm nghĩa trong 
 từ điển và rung chuông trả lời khi tìm thấy
 - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
 - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Lịch sử và Địa lí
 Bài 9: TRIỀU LÝ VÀ VIỆC ĐỊNH ĐÔ Ở THĂNG LONG ( TIẾT 1)
 TRIỀU LÝ ĐỊNH ĐÔ Ở THĂNG LONG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 Năng lực khoa học lịch sử: - HS hiểu được sự thành lập của triều Lý Thông qua câu chuyện về vua Lý Công Uẩn. - Nêu 
được mục đích lý do và ý nghĩa của việc dời đô từ Hoa Lư ra Đại La.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng để tìm hiểu về 
lịch sử triều đại nhà Lý. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu nhận xét về nội dung và ý nghĩa của Chiếu Dời 
Đô.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về các tư liệu 
lịch sử thời nhà Lý. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự 
hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức 
đã học vào thực tế.
 - Phẩm chất trách nhiệm : bồi dưỡng tinh thần yêu nước lòng tự hào về truyền thống lịch 
sử dân tộc thông qua việc giữ gìn phát huy di sản của thời Lý .
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK, phiếu bài tập, bảng nhóm, tranh ảnh, câu chuyện và tư liệu liên quan đến vua Lý 
Công Uẩn, tác phẩm Chiếu Dời Đô.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho học sinh quan sát hình ảnh chùa một cột - Cả lớp quan sát tranh.
 ở Hà Nội và đặt câu hỏi: 
 + Đây là công trình kiến trúc nào? 
 + Công trình này có gì đặc biệt? Nó được xây 
 dựng vào thời nào ?
 - Thảo luận nhóm đôi 2 phút theo yêu cầu trên.
 => GV nhận xét, chốt kiến thức và giới thiệu bài: - HS suy nghĩ, ghi câu trả lời ra giấy 
 Chùa Một Cột là công trình kiến trúc tiêu biểu và nháp, sau đó trao đổi với bạn bên cạnh 
 độc đáo xây dựng dưới thời Lý. Đây là di sản văn trong thời gian 2 phút 
 hóa tiêu biểu của triều đại này còn được lưu giữ đến - Đại diện nhóm trả lời, các HS khác 
 ngày nay. Triều Lý cũng là triều đại để lại nhiều dấu lắng nghe, nhận xét và bổ sung thông tin. 
 ấn sâu đậm trong tiến trình lịch sử dân tộc. Bài học 
 hôm nay chúng mình. Cùng tìm hiểu về triều đại 
 này. 
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1:Tìm hiểu về triều Lý và Lý công 
 Uẩn
 - GV yêu cầu học sinh đọc các thông tin trong - HS đọc thông tin trong sách giáo khoa 
 sách giáo khoa và cho biết:
 + Triều Lý được thành lập vào năm nào? 
 + Ai là người sáng lập? - GV gọi 1, 2 học sinh trả lời câu hỏi - HS trả lời, các HS khác nhận xét bổ sung.
-=>GV nhận xét và chốt lại kiến thức: Triều Lý - HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
được thành lập năm 109. Người sáng lập ra triều 
Lý là Lý Công Uẩn. Lý Công Uẩn Sau khi lên 
ngôi được gọi là Vua Lý Thái Tổ để giúp các con 
hiểu rõ hơn về vị vua sáng lập ra triều Lý cô, mời 
các con đọc nội dung câu chuyện lịch sử vị vua 
sáng lập trường Lý trong sách giáo khoa trang 41.
- Thảo luận nhóm đôi trong 2 phút và nói cho - HS làm việc cá nhân đọc thông tin về Lý 
nhau nghe những điều em biết về ông Lý công Công Uẩn ghi ra giấy, sau đó thảo luận và 
Uẩn như: thống nhất với bạn thông tin về Lý Công 
+ Quê quán. Uẩn.
+ Khi nhỏ. - Đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác bổ 
+ Lúc trưởng thành sung.
 => GV nhận xét, tuyên dương nhóm thảo luận 
sôi nổi, hiệu quả và chốt lại nội dung: Với sự 
thông minh tài giỏi hơn người nên sau khi vua Lê 
Long Đĩnh mất mà không có con nối dõi các quan 
trong triều Tiền Lê đã tôn ông lên làm vua tức 
Vua Lý Thái Tổ và lập ra triều Lý vào năm 109, 
một trong những công lao đầu tiên và rất quan 
trọng của vua Lý Công Uẩn Sau khi lên ngôi là 
dời đô, vậy việc dời đô diễn ra như thế nào, chúng 
ta sẽ cùng nhau tìm hiểu nhé.
Hoạt động 2: Tìm hiểu việc định đô của triều 
Lý:
 - HS đọc to, nội dung của Chiếu dời đô và Thảo 
luận nhóm 4 rồi ghi vào phiếu học tập những nội 
dung sau: 
+ Mục đích của việc dời đô là gì ?
+ Vì sao dời đô ra thành Đại La ? 
+ Nêu ý nghĩa của Chiếu dời đô ? - HS làm việc cá nhân đọc thông tin về 
- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo Chiếu rời đô ghi nội dung ra giấy sau đó thảo 
luận luận và thống nhất với bạn theo yêu cầu của 
 GV.
 - Đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác bổ 
- GV hỏi: Sau khi dời đô ra thành Đại La Vua Lý sung.
Thái Tổ đã đổi tên thành Thăng Long em có biết + Mục đích dời đô: mưu nghiệp lớn.
tên gọi Thăng Long có ý nghĩa như thế nào không + Lí do dời đô ra Đại La: Đại La có vị thế 
? thuận lợi cho sự phát triển lâu dài của đất 
=> GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và chốt nước. Ở giữa khu vực trời đất, thế rồng cuộn, 
lại: Lý Thái Tổ mong muốn cho vận nước được hổ ngồi, chính giữa nam, bắc, đông, tây, tiện 
lâu dài đất nước giàu thịnh nên ông đã dời đô từ nghi. Núi sông sau trước đất rộng mà bằng 
Hoa Lư ra một nơi có rất nhiều điều kiện thuận phẳng, thế đất cao mà sáng sủa, dân cư 
lợi cho việc phát triển kinh đô mới đó là thành không khổ thấp chũng, tối tăm, muôn vật hết 
Đại La. Ông nhận thấy khắp nước Việt đó là nơi sức tươi tốt, phồn thịnh.
thắng đĩa thực là chỗ hội tụ quan yếu của bốn + Ý nghĩa của việc dời đô thể hiện tầm nhìn 
phương, đúng là nơi thượng đô kinh sư mãi muôn sáng suốt của vua Lý Thái Tổ đồng thời mở 
đời. ra thời kỳ phát triển mới của đất nước.
 => Việc chọn Thăng Long Hà Nội làm kinh đô - Thăng Long có nghĩa là rồng bay lên.
thể hiện tầm nhìn sáng suốt của vua Lý Thái Tổ 
đồng thời mở ra thời kỳ phát triển mới từ đây 
Thăng Long Hà Nội trở thành kinh đô của triều. 
Nhiều triều đại của đất nước trong nhiều thời kỳ 
lịch sử, ngày nay, Thăng Long Hà Nội đã tồn tại 
hơn 1.000 năm vẫn là thủ đô của nước Việt Nam 
trở thành trung tâm về chính trị kinh tế văn hóa 
xã hội lớn nhất cả nước.
3. Thực hành
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu thêm - HS thảo luận
những công lao của vua Lý Thái Tổ đối với đất - Đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác bổ 
nước ( GV đã cho Hs chuẩn bị trước) và ghi lại sung( HS có thể chia sẻ hiểu biết của mình 
vào bảng nhóm. bằng nhiều hình thức khác nhau)
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
4. Vận dụng: 
- GV mời HS chia sẻ những điều em biết về vua - Học sinh tham gia chia sẻ 
Lý Công Uẩn và Chiếu rời đô.
- GV có thể khuyến khích học sinh kể lại câu 
chuyện về vị vua sáng lập triều Lý . 
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà tìm hiểu, sưu tầm và giới thiệu 
được một số tư liệu lịch sử, câu chuyện, văn 
bản, tranh ảnh liên quan đến triều Lý. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------
 Thứ 4 ngày 20 tháng 11 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 ---------------------------------------------------
 Toán
 Bài 24: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS thực hiện được cộng, trừ, nhân chia số thập phân. 
 - HS vận dụng được việc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân để giải quyết một số tình 
huống thực tế 
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số thập phân. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các phép tính vưới số thập phân để 
giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Cặp bài anh em” - HS tham gia trò chơi
 Luật chơi: Nhóm 4 HS được phát các tấm thẻ trên (GV linh hoạt phép tính theo đối tượng HS)
 đó có ghi phép tính hoặc kết quả của các phép tính 
 cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. Mỗi lượt HS 
 được lật 2 tấm thẻ. Nếu trên 2 tấm thẻ có 1 tấm 
 thẻ ghi phép tính và 1 tấm thẻ ghi kết quả đúng 
 thì HS được lấy 2 tấm thẻ đó. Nếu không đúng HS 
 úp lại thẻ, nhường lượt chơi cho HS khác. Sau 5 
 phút, HS nào được nhiều thẻ nhất sẽ giành chiến 
 thắng
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã được học về 
 các phép tính với số thập phân. Trong tiết học 
 hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại các kiến 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_qu.docx