Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang
TUẦN 10 Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÁC TRUYỀN THỐNG CỦA NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tạo cảm xúc ấm áp, tin cậy giữa thầy và trò. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết chia sẻ được những suy nghĩ, cảm xúc, mong muốn của mình để thầy hoặc trò hiểu nhau hơn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đều nói ra được những gì mình băn khoăn, hiểu lầm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý, biết ơn thầy, cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trong mắt thầy, cô giáo. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ đề nghi thức. giờ tại lớp học. sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu động và những nhiệm vụ khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong trọng tâm trong tuần học + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. này. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới - HS cam kết thực hiện. liên quan đến chủ đề sinh trong tuần. hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Tôn sư trọng đạo” + Phân công nhiệm vụ cụ thể + Giới thiệu các truyền thống cho các thành viên. của nhà trường thông qua các bài viết. + Trình bày nội dung các hoạt động làm sản phẩm tri ân thầy, cô giáo chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20.11. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Công nghệ GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY --------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: BÀI 17: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - HS biết đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bức thư “Thư gửi các học sinh”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc về tình cảm trìu mến và sự tin tưởng của Bác Hồ đối với thiêu nhi Việt Nam Đọc hiểu: Cảm nhận được tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi trong niềm vui ngày khai trường – đặc biệt ngày khai trường đầu tiên 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: GV yêu cầu lớp trưởng cất 1 bài hát cả lớp hát - HS hát. theo. - HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm a. Giới thiệu về chủ điểm. việc chung cả lớp: - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu - Bức tranh vẽ cảnh bạn nhỏ đang mở hỏi: cuốn sách tìm đi tìm kiến thức. Bạn nhổ + Bức tranh vẽ những gì? rất vui và hào hứng vẫy tay chào các bạn trong tranh. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Bức tranh vẽ cảnh bạn nhỏ đang mở cuốn sách tìm đi tìm kiến thức. Bạn nhỏ rất vui và hào hứng vẫy tay chào các bạn trong tranh. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên Đó cũng là chủ điểm của môn học Tiếng Việt: Trên con đường học tập b. Khởi động - GV cho hs xem video về ngày khai giảng - HS xem video - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi và - HS làm việc nhóm đôi. thảo luận: Em hãy kể một ngày lễ khai giảng đã để lại cho em nhiều ấn tượng và đáng nhớ nhất. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý - HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu khác lắng nghe. hỏi (nếu có). - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc Thư gửi các học sinh là bức thư mà Bác Hồ gửi tới học sinh nhân một ngày khai giảng đặc biệt – ngày khai giảng đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. 2. Khám phá. *) Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể đọc. hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến Hoàn toàn Việt Nam + Đoạn 2: Đoạn còn lại - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Việt Nam Dân - HS đọc từ khó. chủ Cộng hòa, cơ đồ , hoàn cầu, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Ngày nay/ chúng ta phải xây dựng lại cơ đồ// mà tổ tiên chúng ta để lại// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. điệu khi đọc lời nói trực tiếp của nhân vật, đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán, - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Thực hành 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - HS nghe giải nghĩa từ - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Non sông ; Đất nước Việt Nam . 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Câu nào trong thư của Bác Hồ cho + Bác Hồ đã viết trong thư “Ngày hôm nay thấy ngày khai trường tháng 9 năm 1945 rất là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam đặc biệt Dân chủ Cộng hòa”. Bác muốn HS cả nước cảm nhận được ý nghĩa của ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ. Từ ngày khai trường này, các em HS bắt đầu được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam. Bác viết thư bác cảm nhận và tưởng tượng cảnh nhộn nhịp tưng bừng của ngày tưu trường. Bác hình dung các em vui vẻ. Bác chúc các em có một một năm học mới đầy vui vẻ, kết quả tốt. + Câu 2: Chi tiết nào trong bức thư cho thấy + Bác nhắc hs nhớ đến công ơn của đồng bào bác vui mừng của học sinh nhân ngày khai chiến đầu giành tự do độc lập cho dân tộc, đát trường? nước. + Câu 3: Bác nhắc học sinh nhớ đến ai, nghĩ + Bác nhắc Hs nghĩ đến nhiệm vụ của dân tộc, đến diều gì trong giờ phút hạnh phúc của đó là công cuộc xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên ngày tựu trường để lại ...... + Câu 4: Vì sao Bác khuyên hs cố gắng Hs trả lời “Khuyên học sinh phải cố gắng siêng năng học tập. siêng năng học tập trong những năm học tới bởi vì chỉ cs học tập chungsta mới thoát được đói nghèo....... +Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em khi đọc thứ + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự tưởng Bác Hồ Viết cho học sinh tượng của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học học. - GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Hiểu được tình cảm của Bác Hồ dành cho Thiếu nhi trong ngày Khai trường đặc biệt- ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam sau khi nước nhà giành độc lập. Hiểu được mong muốn của Bác Hồ qua lời khuyên học sinh, chăm ngoan học giỏi để mai làm những người kế tục sự nghiệp của ông cha ta, xây dưng non sông gánh vai cùng cường quốc năm châu. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những xúc của mình sau khi học xong bài “Thư gửi các cảm xúc của mình. Học sinh” - VD: + Học xong bài Thư gửi các Học sinh, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết các cha ông ngày xưa vất vả hi sinh sương máu - Nhận xét, tuyên dương. xây dựng đất nước cho chúng em được - GV nhận xét tiết dạy. học tập trong hòa bình. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí Bài 8: ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP THỜI KÌ BẮC THUỘC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS kể được tên và vẽ được trục gian thể hiện một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 ) - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - Năng lực nhận thức lịch sử thông qua việc kể được tên một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc; kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - Hs biết vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ được phân công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ, phát hiện một số vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và đưa ra cách giải quyết các vấn đề đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như trình bày trước lớp một số câu chuyện được sưu tầm về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện lòng kính phục, biết đối với những anh hùng dân tộc trong cuộc khởi nghĩa thời kì Bắc thuộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 ). - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh, tư liệu về các cuộc khởi nghĩa của Hai bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, NGô Quyền. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS đọc và cho biết những câu thơ - HS đọc và cho biết những câu thơ dưới dưới đây nhắc đến sự kiện lịch sử nào? đây nhắc đến sự kiện lịch sử. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới: Những câu thơ trên nhắc đến Hai Bà Trưng và cuộc khởi nghĩa do Hai Bà Trưng lãnh đạo. Đây là một trong những cuộc khởi nghĩa mở đầu phong trào đấu tranh chống lại ách đô hộ của phương Bắc. Cuộc khởi nghĩa đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta. Vậy công cuộc đấu tranh giành độc lập thừi kì Bắc thuộc diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay nhé! 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc. (Hoạt động cá nhân). 1.1 Tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ các cuộc đấu tranh giành độc lập thời kì Bắc thuộc. - GV dẫn dắt: Sau khi Triệu Đà thôn tính nước - HS lắng nghe. Âu Lạc (năm 179 TCN), các triều đại phong kiến phương Bắc nối tiếp nhau đô hộ nước ta trong hơn 1000 năm. Dưới ách thống trị của phong kiến phương Bắc, nhân dân ta liên tục đứng lên đấu tranh giành độc lập. Vậy các em có biết tại sao nhân dân ta phải đứng lên đấu tranh giành độc lập không? * Để hiểu rõ hơn cô mời các em đọc nội dung - HS đọc nội dung mục Em có biết? mục Em có biết? trong SGK trang 36. - GV yêu cầu HS nêu nguyên nhân dẫn đến cuộc - HS nêu nguyên nhân dẫn đến cuộc đáu đấu tranh chống Bắc thuộc. tranh chống Bắc thuộc. - GV nhận xét. - GV kết luận: - HS lắng nghe. Sau khi chiếm được nước ta, chính quyền đô hộ phong kiến phương Bắc sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc, chia thành các đơn vị hành chính như: châu – quận, huyện. Chúng bắt nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý (ngà voi, tê giác, ngọc trai, đồi mồi,...), phải theo phong tục người Hán, học chữ Hán,... Những chính sách đó làm cho đời sống của nhân dân vô cùng cực khổ. Không cam chịu ách thống trị của phương Bắc 1.2 Tìm hiểu các cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc. - HS đọc nội dung mục 1 và trả lời các - GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 trong SGK câu hỏi. trang 36 và trả lời các câu hỏi: 1. Một số cuộc đấu tranh tiêu biểu trong 1. Kể tên một số cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc: thời kì Bắc thuộc. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, khởi nghĩa Bà Triệu, khởi nghĩa Lý Bí, khởi nghĩa Phùng Hưng, khỏi nghĩa Ngô Quyền, khởi nghĩa Phùng Hưng, khởi nghĩa Mai Thúc Loan. 2. Nhân dân ta liên tục đứng lên đấu 2. Em hãy cho biết việc nhân dân ta liên tục đứng tranh giành độc lập thể hiện tinh thần yêu lên đấu tranh giành độc lập thể hiện điều gì? nước, chống giặc ngoại xâm, ý chí tự chủ - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi trao đổi và tinh thần dân tộc của nhân dân ta. với các thành viên nhóm. - HS thực hiện cá nhân rồi trao đổi với các - GV mời nhóm trình bày. thành viên nhóm. - GV nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày. * GV yêu cầu HS thảo luận nối tên các cuộc khởi - HS lắng nghe. nghĩa với mốc thời gian tương ứng. - HS thảo luận nối tên các cuộc khởi nghĩa với mốc thời gian tương ứng. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhấn mạnh: Các cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc thể hiện tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm, ý chí tự chủ và tinh thần dân tộc của nhân dân ta. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh - HS quan sát hình ảnh. về các cuộc đấu tranh tiêu biểu thời kì Bắc thuộc và yêu cầu HS xác định các cuộc kháng - HS xác định các cuộc kháng chiến. chiến qua từng bức tranh. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Toán Bài 22: PHÉP CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN (T1) (CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố phép chia số thập phân - Hiểu được cách tính chia số thập phân cho một số tự nhiên, giải một số bài toán liên quan đến chia số thập phân cho một số tự nhiên - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho một số tự nhiên - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức ôn lại bài học. - HS tham gia * Muốn nhân số thập phân với một số tự nhiên - Ta thực hiện nhân như hai số tự nhiên. ta làm như thế nào? Đếm xem trong phần thập của số thập - GV Nhận xét, tuyên dương. phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tác ở tích ra bây nhiêu chữ số kể từ - GV dẫn dắt vào bài mới phải sang trái - HS lắng nghe. 2. Khám phá: a) GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình quan sát và nêu tình huống: Mai và Rô-bốt đến huống: thăm một vườn ươm cây giống và nói chuyện với chú kĩ sư. - Để thực hiện được phép chia trên ta làm thế Ta có thể chuyển về phép chia số tự nhiên: nào? 92,8m = 9 820 dm - GV cùng HS thực hiện cách chia - 1 học sinh lên bảng thực hiện - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV nhận xét, kiểm tra bảng con. - GV hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên. - GV hỏi + Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia theo thứ tự nào? - GV nêu các bước chia: => Muốn chia một số thập phân cho một số tự + Chia theo thứ tự từ phải sang trái. nhiên ta làm như sau: - HS nêu + Ta thực hiện chia phần nguyên của số bị chia cho số chia. + Viết dấu phẩy vào bên phải của thương vừa tìm được trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần thập phân của số bị chia để tiếp tục thực hiện phép chia + Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần thập phân của số bị chia. b) GV ghi bảng phép tính chia 19,95 : 19 và yêu cầu HS thực hiện vào bảng con. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con. cần). - GV nhận xét, kiểm tra bảng con. - GV hỏi: + Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên ta làm như thws nào? - GV củng cố cách đặt tính và thực hiện phép - HS nêu: tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên. 3. THực hành Bài 1. Đặt tính rồi tính. - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. tập 0,36 : 9 ; 95,2 : 68; 5,28 : 4 - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện chia số thập - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực phân cho số tự nhiên trong bài tập 1: hiện chia số thập phân cho số tự nhiên 0,36 9 95,2 68 5,28 4 036 0,04 272 1,4 12 1,32 - Đổi vở kiểm tra chéo 0 00 08 - Nhận xét chữa bài. 0 - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2 - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. tập - GV HD HS làm bài Mẫu: Biết 5 187 : 19 = 273 thì ta có thể nhẩm kết quả: 518,7:19 = 27,3 - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở nháp. - HS làm bài 51,87 : 19 = 2,73; 51,87 : 273 = 0,19 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 3 - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS đọc tập + Có bao nhiêu yến cá? + Có 9,68 yến + Số cá đó được chia đều vào bao nhiêu + Chia đều vào 8 khay khay? + Nếu muốn biết cân nặng của cá đựng + Thực hiện phép chia trong mỗi khay thì ta phải thực hiện phép - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở nháp. tính gì?” Bài giải - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực Số yến cá trong mỗi khay ỉà: hiện chia số thập phân cho số tự nhiên 9,68 : 8 = 1,21 (yến) Đáp số: 1,21 yến cá. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS lắng nghe trò chơi. như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau bài học - Các nhóm lắng nghe luật chơi. để học sinh thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số. - Ví dụ: GV thẻ các phép tính chia và thẻ các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - Các nhóm tham gia chơi. - Nhận xét, tuyên dương. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - HS biết sử dụng từ điển, biết đọc chữ viết tắt, biết tìm từ và tra nghĩa của từ, cụm từ. - Biết được việc tra từ điển trong cuộc sống. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ điển ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mời cả lớp hát bài Đi học - Cả lớp hát - Trong bài bát nói gì về ngôi trường của bạn - HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu nhỏ? chuyện trong bài hát: + Các bạn nhỏ trong bài hát được thầy cô dìu dắt học tập trong các giờ học. + HS trả lời theo suy nghĩ - HS lắng nghe. 2. Thực hành Bài 1: Sắp xếp các bước ở bài tập 1 theo - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe trình tự tra cứu nghĩa của từ trong từ điển. bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung - GV yêu cầu cả lớp làm việc nhóm 2 yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đáp án: - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. c.Chon từ điển phù hợp b. Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ Đ a. Tìm từ đọc e. Đọc nghĩa của từ đọc d. Đọc ví dụ đẻ hiểu thêm nghĩa và cách dùng từ đọc. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. Đọc các thông tin về từ đọc -1 HS đọc đoạn của bài - GV yêu cầu HS đọc đoạn của bài Cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 - GV mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. yêu cầu. Đáp án: a. Từ đọc là động từ b. Nghĩa gốc của từ đọc là nghĩa số 1: Phát thành lời những điều đã được viết ra theo đúng trình tự. c.Từ đọc có 3 nghĩa chuyển (các nghĩa số - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. 2,3,4) các ví đụ về cách sử dụng phần in Bài 3: Tra cứu nghĩa của từ: học tập, tập nghiêng sau mỗi nghĩa trung, trôi chảy -1 HS đọc đoạn của bài - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân - Cả lớp làm việc cá nhân, xác định nội dung - GV mời hs trình bày. yêu cầu. - Mời các hs khác nhận xét, bổ sung - Hs trình bày trước lớp Bài 4: Đặt câu với 1 nghĩa chuyển của bài tập 3 - GV yêu cầu HS đọc đoạn của bài - GV yêu cầu cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm - GV mời các nhóm trình bày. - Xác định nội dung yêu cầu. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Hs trình bày trước lớp * Nghĩa chuyển + Học tập: Cả lớp học tập tấm gương tốt của bạn Tùng Lâm + Tập trung; Mai Anh tập trung làm bài tập. + Trôi chảy: Bạn Hương đọc bài rất trôi chảy 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + Gv chọn một số từ ngữ gốc và yêu cầu chuyển thành nghĩa chuyển + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau được nghĩa chuyển của từ đó. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí Bài 8: ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP THỜI KÌ BẮC THUỘC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS kể được tên và vẽ được trục gian thể hiện một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 ) - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - Năng lực nhận thức lịch sử thông qua việc kể được tên một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc; kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - HS biết vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ được phân công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ, phát hiện một số vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và đưa ra cách giải quyết các vấn đề đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như trình bày trước lớp một số câu chuyện được sưu tầm về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện lòng kính phục, biết đối với những anh hùng dân tộc trong cuộc khởi nghĩa thời kì Bắc thuộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 ). - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh, tư liệu về các cuộc khởi nghĩa của Hai bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, NGô Quyền. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV trình chiếu cho HS xem video về các cuộc - HS quan sát video. đấu tranh tiêu biểu thời kì Bắc thuộc và yêu cầu HS kể lại các cuộc kháng chiến qua đoạn video. - HS xác định cuộc kháng chiến qua video. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá: Hoạt động 2. Kể chuyện về một số nhân vật tiêu biểu trong cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc. (Làm việc theo nhóm). 1. Trưng Vương trừ giặc Hán - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK trang 37 - HS quan sát hình 1 SGK trang 37 rồi nêu nội rồi nêu nội dung trong hình. dung. - HS lắng nghe. - GV giảng giải thêm: Trưng Vương trừ giặc hán (tranh dân gian Đông Hồ): Bức tranh tái hiện cảnh nghĩa quân Hai Bà Trưng truy đuổi giặc Hán với khí thế tiến công mạnh mẽ. Hai Bà TRưng hùng dũng cưỡi voi xông trận, quân Hán thua thoá chạy tan tác. - GV yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện Lịch sử - HS đọc thầm câu chuyện Lịch sử Trưng Trưng Vương trừ giặc Hán. Vương trừ giặc Hán. - GV mời 2 HS kể lại câu chuyện Lịch sử trong - HS kể lại các câu chuyện Lịch sử trong nhóm. nhóm. - HS đọc thầm câu chuyện Lịch sử Lý Bí và Nhà nước Vạn Xuân. - HS lắng nghe. 2. Lý Bí và Nhà nước Vạn Xuân - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 SGK trang 38 rồi nêu nội dung trong hình. - GV giảng giải thêm: + Lý Bí xuất thân từ một hoà trưởng địa phương, quê ông ở Thái Bình. Ông giữ chức quan nhỏ trong chính quyền đô hộ. Với lòng yêu nước, - HS đọc thầm câu chuyện Lịch sử Lý Bí và thương dân, bất bình trước bè lũ đô hộ, ông sớm nhà nước Vạn Xuân. bỏ quan, về quê. Ông cùng với Tinh Thiều mưu - HS kể lại các câu chuyện Lịch sử trong tính việc khởi nghĩa, chiêu tập hiền tài. nhóm. + Trải qua nhiều cuộc chiến Lý Bí đã giành thắng lợi cả hai chiến trường biên giới Nam, Bắc. Mùa - HS quan sát hình 3 SGK trang 38 rồi nêu nội xuân năm 544, Ly Bí dựng lên một nước mới, dung. quốc hiệu Vạn Xuân, đóng đô ở miền cửa sông - HS lắng nghe. Tô Lịch. Lý Bí là người Việt Nam đầu tiên tự xưng Hoàng đế, niên hiệu Lý Nam Đế. + Sau khi Lý Bí mất, nhân dân ở nhiều nơi thuộc các tỉnh: Thái Bình, Thái Nguyê, Hà Nội, Vĩnh Phúc... đã lập đến thờ để tưởng nhớ công lao to lớn của nhà vua. Trong đó, đền thờ ở Phú Thọ là nơi đặt lăng mộ của nhà vua. - GV yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện Lịch sử - HS kể lại các câu chuyện Lịch sử trong Lý Bí và nhà nước Vạn Xuân. nhóm. - GV yêu cầu HS kể lại câu chuyện Lịch sử trong - Đại diện nhóm kể lại câu chuyện về một nhóm. nhân vật lịch sử tiểu biểu trong cuộc đấu tranh 3. Ngô Quyền đại phá quân Nam Hán. chống Bắc thuộc. - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 SGK trang 38 - HS chú ý nghe bạn kể rồi nhận xét, bổ sung. rồi nêu nội dung. - GV giảng giải thêm: - HS chia sẻ điều em biết được qua câu Ngô Quyền quê ở Đường Lâm (Sơn Tây, Hà chuyện đó. Nội), ông xuất thân trong một gia đình quý tộc. Năm 938, trên sông Bạch Đằng lịch sử, Ngô Quyền đã lãnh đạo quân dân ta lập trận địa cọc ngầm vây, đánh bại quân nam Hán xâm lược, kết thúc hơn 1000 năm Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc. - GV yêu cầu HS kể lại các câu chuyện Lịch sử trong nhóm. - GV tổ chức cho các nhóm kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử tiểu biểu trong cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc theo cách của mình. - GV yêu cầu nhóm khác chú ý nghe rồi nhận xét, bổ sung. - GV đặt câu hỏi khi HS kể xong câu chuyện. - HS trả lời câu hỏi sau khi kể câu chuyện. + Em hãy cho biết câu chuyện nhắc đến nhân vật lịch sử nào? + Em hãy nêu những việc làm của nhân vật lịch sử đó. + Bày tỏ cảm nghĩ của em về nhân vật lịch sử đó. - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Thực hành - GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi. + Em hãy cho biết các câu chuyện nhắc đến + Hai Bà Trưng nhân vật lịch sử nào? Lý Bí Ngô Quyền + Em hãy nêu những việc làm của nhân vật lịch + ... sử đó. + Bày tỏ cảm nghĩ của em về nhân vật lịch sử + Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng đã chứng tỏ đó. tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân ta, tạo tiền đề cho việc khôi phục nền độc lập, tự chủ của nước nhà. Cuộc khởi nghĩa Lý Bí thể hiện lòng yêu nước, khẳng định sự trưởng thành về ý thức đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta. Chiến thắng Bạch Đằng cua Ngô Quyền đã chấm dứt hoàn toàn ách đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm của - HS lắng nghe. nhóm mình. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS nêu cảm xúc về các câu chuyện - HS nêu cảm xúc về các câu chuyện Lịch sử Lịch sử đã học. đã học. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + GV nhắc HS về nhà sưu tầm những câu chuyện Lịch sử về cuộc đấu tranh trong thời kì Bắc thuộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ --------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 13 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Toán BÀI 22: PHÉP CHIA SỐ THẬP PHÂN (T2) (CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố phép chia số thập phân - Thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân. - Giải một số bài toán liên quan đến chia chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho một số tự nhiên - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức ôn lại bài học. - HS tham gia * Muốn chia số thập phân cho một số tự nhiên ta + Ta thực hiện chia phần nguyên của số làm như thế nào? bị chia cho số chia. + Viết dấu phẩy vào bên phải của thương vừa tòm được trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần thập phân của số bị - GV Nhận xét, tuyên dương. chia để tiếp tục thực hiện phép chia + Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần thập phân của số bị chia. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu sát và nêu tình huống: tình huống: - GV phân tích bài toán - Muốn biết số mét vài để may mỗi bộ quẩn áo ta - Ta làm phép tính chia làm phép tính gì? - Phép tính đó viết như thế nào? - Ta lấy 26 : 8 - GV giới thiệu và viết lên 26 : 8 = ? (m). - GV cùng HS thực hiện cách chia - HS thực nhiện phép chia - GV nhận xét, chốt quy tắc: - Nhận xét bổ sung => Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà - HS lắng nghe còn dư ta tiếp tục chia như sau - 2 – 3 HS nhắc lại cách quy tắc chia + Viết dấu phẩy vào bên phải thương + Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp + Nếu còn dư nữa ta lại viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi tiếp tục chia và có thể cứ làm như thế mãi. 3. Thực hành Bài 1. Đặt tính rồi tính. 23: 4; 15 : 8 ; 882 : 36 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, trừ các hiện công, trừ các phân số trong bai tập 1. phân số trong bài tập 1: 23 4 15 8 882 36 30 5,75 70 1,875 162 24,5 20 60 180 40 0 0 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - HD học sinh làm bài: + Thực hiện phép chia tìm kết quả. + Nối kết quả đúng với phép chia - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - HS làm bài vào vở. - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm tuyên dương. Bài 3. - GV mời HS đọc bài toán. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - HS tóm tắt bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Trong 2 giây bay được 103 km + Bài toán hỏi gì? + Trung bình 1 giây bay được bao nhiêu km? - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - 1 HS lên bảng tóm tắt và giải bài toán Tóm tắt: Bài giải 2 giây: 103 km Trung bình mỗi giây con tàu vũ trụ đi được số ki- 1 giây: ? km lô-mét là: 103:2 = 51,5 (km) Đáp số: 51,5 km. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - Chia sẻ bài trước lớp - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: HS thực hiện các phép tính - Các nhóm lắng nghe luật chơi. 21 : 5; 4: 5; 458 : 5 - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. Các nhóm rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BÀI 18: TẤM GƯƠNG TỰ HỌC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ câu đoạn và toàn bộ câu chuyện “Tấm gương tự học” biết đọc diễn cảm phù hợp với giọng đọc, lời kể trong câu chuyện. Đọc hiểu: Biết nhận biết những chi tiết chính có trong văn bản và hiểu ý nghĩa câu chuyện Tạ Quang Bửu là một tấm gương sáng về tự học, nên học tập ông Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện “Tấm gương tự học”: những Tài năng và công lao của ông đói với việc ông tham gia cùng Bác tiếp khách nước ngoài sự đa tài uyên bác của ông được mọi người ghi nhận 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua nhân vật. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức đọc lại bài cũ Thư gửi các học sinh HS đọc lại bài và nếu lại nội dung toàn - GV nhận xét, tuyên dương. bài - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, với ngữ - Hs lắng nghe GV đọc. điệu chung: chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết đọc - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách phù hợp với lời người kể chuyện, lời đối thoại của đọc. các bạn nhỏ trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi Hs chia đoạn - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV chốt chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến uyên bác hiếm có. + Đoạn 2: Tiếp theo đến khi ốm đau? + Đoạn 3: Tiếp theo đến Lê Quý Đôn thời nay. + Đoạn 4: : Phần còn lại. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Công hàm ngã tóm xuống suối, Tiếng Nga, bức công hàm ,chính khách.. - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - GV HD đọc đúng ngữ điệu :những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. Đọc chậm - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. rãi, tình cảm; nhấn giọng ở đã Chỉ tự học tiếng Nga trong ba tháng/ mà ông thể dịch trôi chảy/ các tài liệu quân sự tiếng Nga//Ông giúp Bác Hồ/ soạn thảo những bức công hàm bằng tiếng Anh// . - 4HS đọc nhóm theo đoạn. - GV mời 4 HS đọc nhóm. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. hợp với ngữ điệu bài đọc . - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. + Đọc cả bài với giọng đọc nhẹ nhàng thiết tha, tự hào đói với nhan vật Tạ Quang Bửu - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - HS luyện đọc nhóm đôi: đôi một số câu thể hiện lời nói của các nhân vật. - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) cho đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu một - HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số việc số việc nên làm, không nên tại trường, lớp hoặc làm tốt tại trường, lớp hoặc nơi em ở. nơi em ở. - VD: + Những việc nên làm Học bài là bài trước khi đến lớp, chú ý nghe giảng + Những việc không nên làm: Nói - Nhận xét, tuyên dương. chuyện, làm việc riêng - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ----------------------------------------------------- Thứ 5 ngày 14 tháng 11 năm 2024 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Toán Bài 22: PHÉP CHIA SỐ THẬP PHÂN (T3) (CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố phép chia số thập phân. - Thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân, giải một số bài toán liên quan đến chia một số tự nhiên cho một số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho một số tự nhiên - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_qu.docx

