Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình
TUẦN 6 Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SÁCH BÚT ĐỒNG HÀNH CÙNG EM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham gia chia sẻ về cách dùng sổ cẩm nang các môn học của mình.Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi các bạn chia sẻ 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập khoa học hiệu quả - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách tạo sổ và tự ghi chép thông minh vào sổ cẩm nang. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, - Sinh hoạt dưới cờ: đầu giờ tại lớp học. chủ đề sinh hoạt dưới + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, cờ. khuyết điểm trong tuần. + Thiết kế kịch bản, sân + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. khấu. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề + Chuẩn bị trang phục, “Sách bút đồng hành cùng em” - HS tham gia chuẩn bị đạo cụ và các thiết bị - GV chuẩn bị cho HS giao lưu, chia theo sự phân công của âm thanh, liên quan sẻ về phương pháp học tập: GV. đến chủ đề sinh hoạt. + Luyện tập kịch bản. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên giới thiệucachs tạo và dùng sổ cẩm nang + Cách sử dụng SGK. học tập + Cách ghi chép hiệu quả. + Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình hình của từng - HS chăm chú xem các trường. tiết mục. - GV động viên HS tham gia giao - HS chia sẻ. lưu, chia sẻ. - GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp - HS di chuyển vào lớp khi tham gia hoạt động tập thể. theo hàng, ngồi đúng vị - GV mời 2 – 3 HS đại diện kể về trí và lắng nghe nội những điều mới mẻ em học được từ quy, thời khóa biểu, các bạn. - GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến về nội quy, IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: HANG SƠN ĐOÒNG – NHỮNG ĐIỀU KÌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: – Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản thông tin này. Biết thể hiện ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí theo đúng mạch văn bản; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; – Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem video Những sự thật thú vị về hang động Sơn Đoòng: - HS xem video - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi với bạn về những điều thú vị khi em biết đến hang động Sơn Đoòng. - HS làm việc nhóm đôi. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu - HS trình bày ý kiến trước lớp, các có). HS khác lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK - HS quan sát, tiếp thu. tr.56, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: - HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu. Bài đọc Hang Sơn Đoòng – Những điều kì thú đã - HS lắng nghe và ghi tên bài nói về quá trình hình thành, kích thước rộng lớn và hệ sinh thái đặc biệt, nguyên sơ. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc với giọng đọc diễn cảm, thể - Hs lắng nghe GV đọc. sự tự hào, say mê, thích thú, tự hào, chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong văn bản. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm và trả lời hai câu hỏi sau: - HS thảo luận trong 3 phút và trả (1) Theo em, văn bản này có mấy đoạn? lời hai câu hỏi của GV Bài chia 4 đoạn, nhưng cấu trúc thành 3 phần (câu đầu là câu dẫn dắt người đọc vào nội dung văn bản). - HS lắng nghe GV chia đoạn + Đoạn 1: từ đầu đến ngay dưới mặt đất. + Đoạn 2: tiếp theo đến 40 tầng. + Đoạn 3: phần còn lại. (2) Trong 3 đoạn đó, trừ câu mở đầu, ba đoạn có điểm gì giống nhau? Theo em điểm đó thể hiện ý nghĩa gì - Ba đoạn đều có phần in đậm, cho nội dung của từng đoạn? chúng là chủ đề, là thông tin có ý nghĩa khái quát cho nội dung từng – GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn. đoạn. - GV cho HS luyện đọc một số từ khó: Sơn Đoòng, vết - 3 HS đọc nối tiếp đoạn. đứt gãy, Rào Thương, sầm uất, - HS luyện đọc từ khó - Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: + Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một vết đứt gãy của dãy Trường Sơn,/ bị dòng nước sông Rào Thương bào mòn liên tục/ trong một khoảng thời gian dài (từ - HS luyện đọc câu dài 2 đến 5 triệu năm).// + Cây cối ở đây khá mỏng manh,/ dù là cây thân gỗ.// Sơn Đoòng/ còn là nơi trú ngụ của nhiều loài động vật,/ trong đó/ có một số loài cá,/ nhện,/ cuốn chiếu,/ bọ cạp,.../ với đặc diểm chung là/ không có mắt/ và cơ thể trong suốt.// – GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. - HS đọc theo nhóm – GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hỗ trợ. + Rừng nguyên sinh: rừng tự nhiên chưa hoặc ít - HS cùng GV giải nghĩa một số từ khó. bị tác động bởi con người, chưa làm thay đổi cấu trúc của rừng. + Trú ngụ: chốn nương náu, trú ẩn. 3.2. Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt các câu hỏi: động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những câu được in đậm trong văn bản + Những câu in đậm cho biết 3 nội dung cho biết điều gì? chính của bài, cũng là 3 điều kì thú về hang Sơn Đoòng: niên đại của hang (đoạn 2); độ lớn của hang (đoạn 3); hệ sinh thái đặc biệt của hang (đoạn 4). + Câu 2: Hang Sơn Đoòng được hình thành từ khi + Hang Sơn Đoòng được hình thành từ: nào? •Vết đứt gãy của dãy Trường Sơn •Bị nước song Rào Thương bào mòn liên tục trong nhiều năm liền (từ 2 đến 5 triệu năm) + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy hang Sơn + Những chi tiết cho thấy hang Sơn Đoòng rất lớn? Đoòng rất lớn là: •Chiều dài ước tính 9 ki-lô-mét. •Thể tích 38,5 triệu mét khối. •Có thể chứa tới 68 máy bay Bô-ing 777 hoặc cả khu phố sầm uất với những tòa nhà cao 40 tầng. + Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của hệ sinh thái + Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái đặc trong hang Sơn Đoòng. biệt, nguyên sơ. Trong hang có cả một khu rừng nguyên sinh với động thực vật rất phong phú và khác lạ. Cụ thể: thực vật rất mỏng manh, động vật không có mắt và cơ thể trong suốt. + Câu 5: Tưởng tượng em là hướng dẫn viên du + HS làm việc nhóm để thực hiện câu 5. lịch, hay giới thiệu hang Sơn Đoòng với du khách. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Bài đọc cung cấp thông tin về niên đại, độ lớn và hệ sinh thái đặc biệt của hang Sơn Đoòng. Qua bài đọc, ta càng thêm tự hào trước vẻ đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam. 3.3. Luyện đọc lại: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản: - HS nghe Gv hướng dẫn. Giọng đọc ngạc nhiên, nghi vấn, bất ngờ về hang Sơn Đoòng chứa nhiều điều kì thú. + Giáo viên đọc mẫu. + HS cùng nhau đọc diễn cảm + HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. + HS bình chọn + Thi chọn người đọc hay nhất - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra của mình sau khi học xong bài “Hang Sơn Đoòng – những cảm xúc của mình. Những điều kì thú.” - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò: Chia sẻ với người thân về bài đọc. - HS lắng nghe + Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu – Luyện tập về đại từ (tiếp theo). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................- ----------------------------------------------------- Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY --------------------------------------------------- Âm nhạc GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY --------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 Toán BÀI 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS viết được số đo độ dài, khối lượng, diện tích, dung tích dưới dạng số thập phân và vận dụng được viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở bài hát vui nhộn để khởi động tiết học - HS vận động theo bài hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: Tìm số thập phân thích hợp. - HS thực hiện yêu cầu của GV. a) 8 m 7 dm = ? m 4 m 6 cm = ? m 5 cm 6 mm = ? cm b) 215 cm = ? m 76 mm = ? cm 9 mm = ? cm - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; trao đổi kết - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. quả với bạn cùng bàn. - Kết quả: - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả, cả lớp nhận a) 8 m 7 dm = 8,7 m xét bài làm của bạn. 4 m 6 cm = 4,06 m - GV chữa bài, chốt đáp án. 5 cm 6 mm = 5,6 cm b) 215 cm = 2,15 m 76 mm = 7,6 cm 9 mm = 0,9 cm Bài 2: Các con vật có cân nặng như hình vẽ. - HS chữa bài vào vở. a) Tìm số thập phân thích hợp. 6 kg 75 g = ? kg 6 100 g = ? kg b) Chọn câu trả lời đúng. Con vật nào nặng nhất? A. Thỏ. B. Ngỗng. C. Mèo. - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, chia sẻ kết - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. quả với bạn. - Kết quả: - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, các a) nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn. 6 kg 75 g = 6,075 6 100g = 6,1 kg - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. kg b) Vì 6,1 kg > 6,07 kg; 6,1 kg > 6,095 kg nên Ngỗng là con vật nặng nhất. Chọn đáp án B. - HS chữa bài vào vở. Bài 3: a) Tìm số thập phân thích hợp. 6 l 260 ml = ? l 3 452 ml = ? l 5 l 75 ml = ? l 750 ml = ? l b) Sắp xếp các số thập phân tìm được ở câu a theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS trả lời: - GV yêu cầu HS đọc đề bài, thảo luận nhóm đôi Các đơn vị đo dung tích đã học là: lít (l) (cùng bàn) trả lời câu hỏi sau: và mi – li – lít (ml) “Em hãy nhắc lại các đơn vị đo dung tích đã học 1 l = 1 000 ml và mối quan hệ giữa các đơn vị đo đó”. - Kết quả: - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. a) 6 l 260 ml = 6,26 l 3 452 ml = 3,452 l 5 l 75 ml = 5,075 l 750 ml = 0,75 l b) Thứ tự từ bé đến lớn là: 0,75 l; 3,452 l; 5,075 l; 6,26 l. - HS chữa bài vào vở. - HS trả lời: 60 + 1 m2 60 dm2 = 1 m2. 100 60 + 1 m2 = 1,6 m2. 100 Vậy 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2. - HS trả lời: 56 56 dm2 = m2 = 0,56 m2. 100 Vậy 56 dm2 = 0,56 m2. 3. Vận dụng Bài 4: Chọn câu trả lời đúng. Có ba bức tranh tường: + Bức tranh về bảo vệ môi trường có diện tích là 5,3 m2. + Bức tranh về an toàn giao thông có diện tích là 5 m2 8 dm2. + Bức tranh về phòng chống dịch Covid có diện tích là 5 m2 9 dm2. Bức tranh nào có diện tích bé nhất? - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. A. Bức tranh về bảo vệ môi trường. - Kết quả: B. Bức tranh về an toàn giao thông. Ta có: 5 m2 8 dm2 = 5,08 m2 C. Bức tranh về phòng chống dịch Covid. 5 m2 9 dm2 = 5,09 m2 - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. Bức tranh về an toàn giao thông có diện tích - GV mời 1 HS trình bày kết quả, nêu rõ cách là 5,08 m2. làm Bức tranh về phòng chống dịch Covid có diện tích là 5,09 m2. Diện tích của các bức tranh theo thứ tự từ lớn đến bé là: 5,3 m2; 5,09 m2; 5,08 m2. Vậy bức tranh về bảo vệ môi trường có diện tích lớn nhất. Chọn đáp án A. - Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét bài làm của - HS chữa bài vào vở. bạn. - HS chú ý lắng nghe - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả.. - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau nghiệm cho các tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Củng cố lại kiến thức về từ đồng nghĩa; biết sử dụng các từ đồng nghĩa trong những tình huống cụ thể. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tvề từ đồng nghĩa ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai giỏi nhất? - HS tham gia chơ - GV phát phiếu học tập dưới đây và yêu cầu HS làm việc nhóm. - HS thực hiện theo hướng dẫn của Tìm và nối các cột từ có ý nghĩa tương đồng ở cột A GV. với các từ ở cột B? A B Má, u, bầm Tàu hỏa Cha, thầy Mẹ Xe lửa Bố Hùm, cọp Hổ - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: + Má, u, bầm – mẹ. + Cha, thầy – bố. + Xe lửa – tàu hỏa. + Hùm, cọp – hổ. - GV nêu câu hỏi: Theo em, các từ có nghĩa tương - HS trả lời. đồng (giống nhau) như vậy được gọi là từ gì? - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. - HS lắng nghe, tiếp thu. 2. Luyện tập. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1 - HS đọc nhiệm vụ BT. dưới đây: Chọn từ thích hợp thay cho bông hoa trong mỗi thành ngữ dưới đây: G: Từ cần tìm đồng nghĩa với từ in đậm trong mỗi thành ngữ + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ. - HS thực hiện theo hướng dẫn của + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS GV. khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). - HS trả lời. + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. a. Ngày lành tháng tốt b. Năm lần bảy lượt c. Sóng yên biển lặng d. Cầu được ước thấy e. Đao to búa lớn g. Đi đến nơi về đến chốn - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: Tìm từ - HS đọc nhiệm vụ hoạt động. đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây: Góc sân nho nhỏ mới xây Chiều chiều em đứng nơi này em trông Thấy trời xanh biếc mênh mông Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy (Trần Đăng Khoa) + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả - HS thảo luận nhóm trong nhóm nhỏ. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS - HS chia sẻ trước lớp khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Đồng nghĩa với nho nhỏ: nhỏ bé, bé nhỏ, be bé, - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. Đồng nghĩa với trông: nhìn, xem, coi, Đồng nghĩa với mênh mông: bao la, bát ngát, mông mênh, - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: Chọn từ - Hs đọc yêu cầu bài tập thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn + GV cho HS hoạt động theo nhóm Mảnh ghép và các - HS làm theo hướng dẫn của GV. nhóm ghi lại kết quả thảo luận vào VBT. + GV tập hợp lại các đáp án của từng nhóm và yêu cầu - HS chú ý lắng nghe. HS phát biểu. + GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất. Mặt đất đã khô cằn bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành. Mặt đất lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa sống cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang lại cho cây sức sống tràn đầy. Và cây trả nghĩa cho mùa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt. - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT4: Viết đoạn văn (4 - HS đọc đề bài. – 5 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng 2 – 3 từ đồng nghĩa. + GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện. - HS đọc đề bài. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. 3. Vận dụng - GV nêu câu hỏi: Trong câu văn dưới đây, từ nào - HS tham gia để vận dụng kiến thức đồng nghĩa với nhau? đã học vào thực tiễn. Cánh đồng làng em rộng bát ngát, trải dài bao la vô + Từ đồng nghĩa: Bát ngát – bao la tận, gợi một cảm giác xanh ngợp tới chân trời. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí BÀI 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực nhận thức và tư duy Địa lí: so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu vực Đông Nam Á; nhận xét sự gia tăng dân số ở Việt Nam; nhận xét và sự phân bố dân cư; kể tên một số dân tộc ở Việt Nam. - Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác bảng số liệu, biểu đồ, tranh ảnh về dân số, dân tộc; đọc được lược đồ phân bố dân cư Việt Nam. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu để kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. - Tôn trọng: Tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5. - Hình ảnh, video về dân cư, dân tộc Việt Nam. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống. - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đố vui” để đố về các dân tộc Việt Nam - HS tham gia trò chơi - GV dẫn dắt HS vào bài học: Nước ta có 54 dân tộc, mỗi dân tộc lại có nét đặc sắc riêng. Để tìm hiểu sâu hơn về dân cư và dân tộc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 4– Dân - HS lắng nghe và ghi tên bài cư, dân tộc ở Việt Nam 2. Khám phá Hoạt động 4: Tìm hiểu về dân tộc Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tên các dân tộc sinh sống ở nước ta - GV giới thiệu cho HS biết: Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống, trong đó, dân tộc Kinh có số dân đông nhất. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” - Hs tham gia chơi - GV phổ biến luật chơi: chia lớp thành 4 đội chơi và phổ biến - HS lắng nghe luật chơi: + HS quyết định đội được kể tên trước bằng cách tung đồng xu - HS chơi trò chơi. mặt sấp ngửa. + HS 4 đội chơi nhận số thứ tự của mình. + HS của đội đầu tiên kể tên một dân tộc ở Việt Nam. HS số 1 của các đội lần lượt kể tên một dân tộc ở Việt Nam không trùng lặp. HS nối tiếp chơi cho đến hết. + HS nói đúng được cộng 10 điểm. HS của đội nào nêu trùng tên sẽ trừ 10 điểm. + Đội nào có số điểm cao nhất sẽ chiến thắng. - GV nhận xét và chuẩn hoá lại tên các dân tộc ở Việt Nam. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống. + Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng thể hiện qua ngôn ngữ, trang phục, ẩm thực, lễ hội... - GV cho HS xem video về 54 dân tộc Việt Nam: - HS xem video Nhiệm vụ 2: Kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam - GV chia HS thành các nhóm 4 – 6 HS, hướng dẫn HS: + Đọc câu chuyện Đoàn kết dân tộc trong phong trào Cần - HS đọc câu chuyện Vương và Tình cảm yêu thương của đồng bào dân tộc ở tân trào đối với Bác Hồ. + Kết hợp với tranh ảnh, tư liệu sưu tầm được, kể với bạn trong nhóm câu chuyện thể hiện tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. - GV tổ chức cho HS kể chuyện với bạn trong nhóm. - HS làm việc nhóm. - GV gọi 2 nhóm HS kể chuyện. Các nhóm HS khác quan sát - HS kể chuyện. và nhận xét. - GV nhận xét phần kể chuyện của các nhóm. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV cho HS xem video về người anh hùng Núp - HS xem video. - GV tổng kết ý nghĩa của việc đoàn kết các dân tộc ở Việt - HS lắng nghe, tiếp thu. Nam trong thời kì dựng nước, giữ nước và phát triển kinh tế: Các dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, đoàn kết trong quá trình bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước. - GV cho HS xem video “Chủ tịch Hồ Chí Minh và tư tưởng - HS xem video. đại đoàn kết toàn dân tộc” 3. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Chọn đâu cho đúng + Luật chơi: Hãy đọc câu hỏi và chọn cánh cửa ĐÚNG hay SAI cho phù hợp để giúp bạn nhỏ về nhà nhé! Các em chỉ có 5 giây để suy nghĩ và trả lời mà thôi. - HS lắng nghe luật chơi + Câu 1: Việt Nam có bao nhiêu dân tộc? + Câu 1: 54 + Câu 2: Vua Hàm Nghi ban Dụ Cần Vương năm bao nhiêu? + Câu 2: 1885 + Câu 3: Dân tộc nào có số dân đông nhất? + Câu 3: Kinh - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. * Củng cố - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 16 tháng 10 năm 2024 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Hoạt động trải nghiệm GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Toán BÀI 13: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. - Làm tròn được số tự nhiên đến hàng phần mười, hàng phần trăm. - Vận dụng được việc làm tròn các số thập phân để giải quyết tình huống thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách làm tròn số thập phân - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách làm tròn số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN ĐẾN SỐ TỰ NHIÊN GẦN NHẤT 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Nông trại vui vẻ”. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 7 m 4 cm = ... m là: + Câu 2: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2 tấn 3 yến = ... tấn là: + Câu 3: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2 m² 4 dm² = ... m² là: Câu 4: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2 m² 4 dm² = ... m² là: Câu 5: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2 tạ 3 kg = ... tạ là: - GV giới thiệu bài: Làm tròn số thập phân. - Hs lắng nghe 2. Khám phá - GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số câu - HS đọc yêu cầu hỏi sau. - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời: + Số cân nặng chính xác của Mai là bao nhiêu + Số cân nặng chính xác của Mai là 31,2 ki – lô – gam? kg. + Số cân nặng chính xác của Việt là bao nhiêu + Số cân nặng chính xác của Việt là 31,75 ki – lô – gam? kg. + Bác sĩ đã đọc số cân nặng của Mai và Việt + Bác sĩ đã đọc số cân nặng của Mai như thế nào? khoảng 31 kg, số cân nặng của Việt khoảng + Em có nhận xét gì về kết cân nặng mà bác sĩ 32 kg. vừa xem cho Mai và Việt? + Số cân nặng bác sĩ vừa xem cho Mai và - GV nhận xét, tuyên dương HS. Việt là số tự nhiên. - GV đặt vấn đề: “Bác sĩ đã làm như thế nào để đọc được số cân nặng đó dưới dạng số tự - HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ nhiên?” học tập. HĐ1. Giới thiệu cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. Ví dụ: Làm tròn số cân nặng của Mai và Việt ở phần Khởi động. - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu cách làm tròn số thập phân. + Mai nặng bao nhiêu ki – lô – gam? So sánh - HS trả lời: hàng phần mười của số 31,2 với 5. + Mai nặng 31,2 kg + Việt nặng bao nhiêu ki – lô – gam? So sánh Số thập phân 31,2 có chữ số ở hàng phần hàng phần mười của số 31,75 với 5. mười là 2 Ta có: 2 < 5 - GV giới thiệu: “Khi làm tròn số thập phân + Việt nặng 31,75 kg đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số Số thập phân 31,75 có chữ số ở hàng phần hàng phần mười với 5” mười là 7 - GV hướng dẫn cho HS cách làm tròn hai số Ta có: 7 > 5 thập phân 31,2 và 31,75 đến số tự nhiên gần - HS ghi vào vở. nhất. Ta có: - HS quan sát cách làm và ghi vào vở. Vậy, Làm tròn số 31,2 đến số tự nhiên gần nhất thì được 31. Làm tròn số 31,75 đến số tự nhiên gần nhất thì được số 32 - GV lấy ví dụ: Làm tròn số thập phân 31,56 đến số tự nhiên gần nhất. Ta có: Vậy, làm tròn số 31,56 đến số tự nhiên gần nhất thì được số 32. HĐ2. Khái quát cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. - GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần - HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách so sánh nhất. hai số thập phân. “Muốn làm tròn số thập phân đến số tự nhiên Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta làm như thế nào?” gần nhất, ta so sánh chữ số ở hàng phần - GV yêu HS đọc ví dụ ở bảng trang 47 – SGK mười với 5. Nếu chữ số hàng phần mười bé - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm chi sẻ cách làm tròn số thập phân cho bạn tròn lên. nghe. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV mời đại diện nhóm giải thích cách làm - HS trả lời: tròn các số thập phân trong bảng đã cho. Ta so sánh chữ số hàng phần mười của các - GV nhận xét, tuyên dương HS. số thập phân với 5. Vì 1 < 5, làm tròn số thập phân 9,15 đến số tự nhiên gần nhất thì được số 9. Vì 8 > 5, làm tròn số thập phân 9,82 đến số tự nhiên gần nhất thì được số 10. Vì 5 = 5, làm tròn số thập phân 9,57 đến số 3. Luyện tập tự nhiên gần nhất thì được số 10. Bài 1: Làm tròn các số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và chia sẻ + Làm tròn số thập phân 42,305 đến số tự nhóm đôi. nhiên gần nhất thì được số 42. - GV gọi HS trình bày bài. + Làm tròn số thập phân 513,59 đến số tự - GV chữa bài và rút kinh nghiệm. nhiên gần nhất thì được số 514. + Làm tròn số thập phân 0,806 đến số tự nhiên gần nhất thì được số 1. 4. Vận dụng - HS chữa bài vào vở. Bài 2: Chiều cao, cân nặng chuẩn của trẻ 10 tuổi theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) như - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. sau (nguồn: marrybaby.vn): - Đáp án: + Làm tròn số thập phân 137,8 đến số tự nhiên gần nhất, thì được số 138. + Làm tròn số thập phân 138,6 đến số tự Em hãy làm tròn các số đo trong bảng đến số nhiên gần nhất, thì được số 139. tự nhiên gần nhất. + Làm tròn số thập phân 31,2 đến số tự - GV cho HS quan sát bảng trong SGK, thảo nhiên gần nhất, thì được số 31. luận theo nhóm đôi (cùng bàn). + Làm tròn số thập phân 31,9 đến số tự - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất nhiên gần nhất, thì được số 32. trình bày cách làm. - HS chữa bài vảo vở. - GV nhận xét, chốt đáp án. * Củng cố - HS chú ý lắng nghe - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS sau trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - HS chú ý lắng nghe * Dặn dò - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, hàng phần trăm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT ĐỌC: BÀI 12: NHỮNG HÒN ĐẢO TRÊN VỊNH HẠ LONG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Sau bài học này, HS sẽ: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. Biết đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; biết nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, giàu sức gợi tả, gợi cảm, giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. - Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: vẻ đẹp kì thú như “trời bày đất đặt” của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. - Cảm nhận được cách sử dụng những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, của tác giả trong việc miêu tả hình dáng, sự sắp xếp kì thú của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước vẻ đẹp kì thú của thiên nhiên ; niềm tự hào về danh lam thắng cảnh của đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5. - Tranh ảnh minh họa bài đọc. - Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn, về thiên nhiên, cuộc sống. - Tranh ảnh minh họa về vịnh Hạ Long. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - SGK Tiếng Việt 5. - Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem video Giới thiệu Vịnh Hạ Long – Di sản - HS lắng nghe video. thiên nhiên độc đáo: - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Em hãy giới thiệu cảnh đẹp vịnh Hạ Long? - HS làm việc nhóm đôi. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). - HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS khác lắng nghe. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.60, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: - HS quan sát tranh minh Quê hương Việt Nam chúng ta thật nhiều cảnh đẹp, phong phú. họa, lắng nghe và tiếp thu.. Mỗi nơi mang vẻ đẹp đặc trưng của từng vùng. Bài đọc “Những hòn đảo trên Vịnh Hạ Long” đã miêu tả vẻ đẹp kỳ thú của những hòn đảo, đầy sống động và có những câu chuyện sự tích huyền bí. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: - GV HD đọc: đọc cả bài, đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe giáo viên những từ ngữ gợi vẻ đẹp kì thú của những hòn đảo trên hướng dẫn cách đọc. vịnh Hạ Long. - GV chia đoạn: 3 đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ “Vịnh Hạ Long” cho đến “rồng chầu, phượng múa” + Đoạn 2: Từ “Đảo có chỗ sừng sững” cho đến “neo thuyền, phơi lưới” + Đoạn 3: tiếp theo đến “một sự tích huyền bí” + Đoạn 4: Còn lại – GV hướng dẫn đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, Ví dụ: - HS đọc từ khó. “ngăn khơi với lộng, nối mặt biển với chân trời”; “lúc neo thuyền, phơi lưới”; “ông lão trầm tĩnh”,... + Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ phù hợp, Ví dụ: “Có chỗ/ đảo dàn ra thưa thớt,/ hòn này với hòn kia biệt - HS diễn cảm lập, /xa trông như quân cờ bày chon von trên mặt biển.” “Có hòn trông như đôi gà /đang xoè cánh chọi nhau trên mặt nước/ (hòn Gà Chọi);/ có hòn bề thế như mái nhà/ (hòn Mái Nhà);/ có hòn/ chông chênh như con cóc ngồi bờ giếng/ (hòn Con Cóc), /có hòn/ như ông lão trầm tĩnh ngồi câu cá /(hòn Ông Lã Vọng) + ... – GV hướng dẫn 2 HS đọc trước lớp (đọc nối tiếp các -Hs đọc nối tiếp đoạn đoạn trong bài). – GV nhận xét việc đọc của các nhóm/ cả lớp - HS lắng nghe Hoạt động 2. Đọc hiểu Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài mà chưa hiểu hoặc - Hs lắng nghe GV giải cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ thích để hiểu nghĩa của từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. ngữ. Có thể tra từ điển. Ví dụ: + Trường thành: bức thành dài và vững chắc + Khơi: vùng biển xa bờ. + Lộng: vùng biển gần bờ + Khuất khúc (tính từ): có nhiều đoạn quanh co, gấp khúc. + Chon von (tính từ): trơ trọi ở trên cao, không có chỗ dựa chắc chắn - GV có thể hướng dẫn HS tìm hiểu bố cục bài văn trước khi - HS chú ý lắng nghe trả lời các câu hỏi dưới bài đọc + Đoạn thứ nhất: Giới thiệu bao quát về vịnh Hạ Long với rất nhiều hòn đảo được xếp đặt độc đáo. + Đoạn 2 và 3: Miêu tả bao quát toàn cảnh đảo trên vịnh Hạ Long và miêu tả hình dáng một số hòn đảo có hình dáng đặc biệt. + Đoạn 4: Khẳng định Hạ Long là một bộ phận của non sông Việt Nam mà chúng ta yêu quý, bảo vệ, giữ gìn - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi trong PHT dưới đây: + Câu 1: Tìm câu văn miêu tả bao quát về đảo ở vịnh Hạ Long. + Trên một diện tích hẹp, Câu văn đó giúp em hình dung được những gì về vịnh Hạ mọc lên hàng nghìn đảo Long? nhấp nhô, khuất khúc như rồng chầu, phượng múa. + Câu 2: Những hòn đảo ở Hạ Long được tạo hóa xếp đặt thú vị như thế nào? Bằng cách nào, tác giả giúp ta cảm nhận được điều đó? Trên một diện tích hẹp, mọc Câu văn sử dụng biện pháp lên hàng nghìn đảo nhấp so sánh. nhô, khuất khúc như rồng chầu, phượng múa. Đảo có chỗ sừng sững, chạy Câu văn sử dụng biện pháp dài như bức tường thành so sánh. vững chãi, ngăn khơi với lộng, nối mặt biển với chân trời. Có chỗ đảo dàn ra thưa Câu văn sử dụng biện pháp thớt, hòn này với hòn kia biệt nhân hóa và so sánh. lập, xa trông như quân cờ bày chon von trên mặt biển. Có chỗ đảo quần tụ lại, xúm Câu văn sử dụng biện pháp xít như vạn chài lúc neo nhân hóa và so sánh. thuyền, phơi lưới. + Câu 3: Dựa vào bài đọc, em hãy miêu tả hình dáng một số Có hòn Có Có hòn hòn đảo ở Hạ Long? chông hòn như chênh trông ông lão như như trầm con đôi gà tĩnh cóc đang ngồi ngồi xòe câu cá bờ cánh (hòn giếng chọi Ông Lã (hòn nhau Vọng). Con trên Cóc) mặt nước (hòn Gà Chọi)
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_tinh.pdf

