Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Quỳnh Trang
TUẦN 7 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRAO ĐỔI SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, trang nghiêm, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, ngày hội trao đổi sách - Biết chia sẻ cảm xúc của mình ngày hội trao đổi sách 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về ngày hội trao đổi sách 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tích cực sưu tầm sách đọc của cá nhân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ, và giữ gìn sách vở II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo nghi - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ đề thức. đầu giờ tại lớp học. sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân khấu. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu hoạt động trong ngày + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ điểm, khuyết điểm trong tuần. khai giảng và những và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới trong nhiệm vụ trọng tâm trong liên quan đến chủ đề sinh tuần. tuần học đầu tiên. hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề - HS cam kết thực hiện. + Luyện tập kịch bản. “Ngày hội trao đổi sách” + Phân công nhiệm vụ cụ thể + Cam kết hành động : Chia sẻ cho các thành viên. cảm xúc trong ngày hội trao đổi sách. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Công nghệ GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY --------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: MẦM NON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Mầm non. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - HS hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua lời thơ, hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được điều bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh mầm non: Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất nước - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, đọc diễn cảm tốt. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên xung quanh mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: - HS làm việc nhóm đôi. Trao đổi với bạn về những thay đổi khi giao mùa (mùa thu sang mùa đông, mùa đông sang mùa xuân, mùa mưa sang mùa khô, ). - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến - HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu khác lắng nghe. có). - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK - HS quan sát tranh minh hoạ tr.64, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Bài đọc Mầm non miêu tả sự chuyển mùa kì diệu - HS lắng nghe của thiên nhiên. Cảnh vật tuy lặng im nhưng ẩn sâu trong đó vẫn tồn tại sức sống mãnh liệt sinh sôi nảy nở của những mầm non. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm, nhấn - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật vào mùa đông theo. và mùa xuân, miêu tả hình ảnh chồi non. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, - HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV. luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc: + Luyện đọc một số từ khó: nằm nép lặng im, chip chiu chiu xuân đến, + Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc: đọc đúng ngữ điệu, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc: • Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” với những câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất mưa phùn ; • Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn rang khi đọc những câu: Tức thì tram ngọn suối/ Tức thì ngàn tiếng chim ; • Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của khu rừng (ví dụ: hối hả, lất phất, lim dim, xanh biếc, ) - HS luyện đọc theo nhóm. - GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành sáu khổ để luyện đọc và tìm ý: + Khổ 1: 4 câu đầu. + Khổ 2: 4 câu tiếp. + Khổ 3: 4 câu tiếp theo. + Khổ 4: 4 câu sau. + Khổ 5: Từ “Chợt một tiếng chim kêu” đến “Nổi hát ca vang dậy” + Khổ 6: 4 câu cuối. - HS lắng nghe * GV nhận xét việc đọc của cả lớp 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu + nằm nép: chỉ nằm né mình sang một bên. nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. + mầm non: những chồi non của cây. - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận nhóm để trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non được miêu + Một mầm non nho nhỏ, nằm nép lặng tả như thế nào? Cách miêu tả đó có gì thú vị? im, mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá. Nhà thơ sử dụng những động từ chỉ hành động của con người để miêu tả mầm non (nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm non hiện lên rất sinh động. Cũng giống như con người, mầm non biết đi trốn cái rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò, muốn biết cảnh vật quanh mình thế nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hóa đã khiến cho mầm non hiện ra thật ngộ nghĩnh, đáng yêu. + Mây bay hối hả; Lất phất mưa phùn; + Câu 2: Cảnh vật mùa đông hiện ra như thế nào qua Gió thổi ào ào; Rừng cây thưa thớt lá cảm nhận của mầm non? cành. Lá vàng rụng đầy mặt đất; Các loài thú vắng bóng. Một chú thỏ, dẫu có xuất hiện trong bức tranh mùa đông nhưng trong tư thế phóng nhanh đi tìm hang trú nấp. Cảnh vật như co mình lại trước cái rét. Không gian yên ắng, tĩnh mịch + Về âm thanh, bao trùm bức tranh mùa + Câu 3: Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân đến? đông là sự tĩnh lặng. Tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn rêu đến tiếng gió, tiếng lá reo. Trong khi đó bức tranh mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn rang, náo nức. Đầu tiên là tiếng chim hót chip chiu. Ngay tức thì, vạn vật trong khu rừng cất tiếng hào ca cùng tiếng chim; về màu sắc, bức tranh mùa đông được dệt nên bởi gam màu đỏ đồng của lá bàng, gam màu vàng của lá rụng. Ở bức tranh mùa xuân, sắc màu chủ đạo, như là tâm điểm của bức tranh là màu xanh biếc của chồi non nổi lên trên nền trời mùa xuân. + Sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động của con người: nghe thấy, vội, đứng + Câu 4: Nêu nhận xét của em về hình ảnh của mầm dậy, khoác áo để miêu tả mầm non, nhà non trong khổ thơ cuối? thơ đã làm cho người đọc như nhìn thấy được sự trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy sức sống của mầm non. Mầm non cũng giống con người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp của đất trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh diện chào đón cuộc sống mới. Hình ảnh mầm non trong khổ thơ cuối thật đẹp, thật đáng yêu! + Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của thiên nhiên từ mùa đông chuyển sang mùa xuân, miêu tả sự chuyển mình, + Câu 5: Nội dung chính của bài thơ là gì? thay đổi của vạn vật khi mùa xuân về. - HS lắng nghe - Gv nhận xét tuyên dương 3.2. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng – HS làm việc cá nhân, tự học thuộc – Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng lòng toàn bài (luyện đọc nhiều lần từng khổ thơ). – GV nhắc HS về nhà tiếp tục học thuộc – HS xung phong đọc thuộc lòng trước lòng bài thơ (nếu chưa thuộc). lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của - HS có thể phát biểu các ý kiến khác mình sau khi đọc bài đọc. nhau. Ví dụ: Bài thơ Mầm non mang đến cho em rất nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ nhưng cũng rất đỗi thân quen của thiên nhiên. Cảnh vật thay đổi theo mùa, nhất là từ mùa đông sang mùa xuân, có thể em đã được nhìn thấy ở ngay tại nơi em sinh sống. Nhưng nhờ có bài thơ mà em đã nhìn thấy, cảm nhận được sức sống diệu kì của thiên nhiên. Từng nhánh cỏ, đám mây, dòng suối đến loài vật cũng biết khao khát mùa xuân, khao khát sự sống mạnh mẽ. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có - HS lắng nghe. nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí BÀI 5: NHÀ NƯỚC VĂN LANG, NHÀ NƯỚC ÂU LẠC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc thông qua tìm hiểu một số truyền thuyết thuyết và bằng chứng khảo cổ học. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. .3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” - HS tham gia chơi - GV nêu câu hỏi: Năm 1954, trong lần về thăm Đền Hùng, Bác - HS chia sẻ theo ý kiến cá Hồ đã căn dặn cán bộ chiến sĩ Đại đoàn Quân Tiên phong: “Các nhân Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước". Câu nói của Bác không chỉ là lời nhắc nhở mà còn thể hiện lòng biết ơn đối với các Vua Hùng đã có công dựng nên Nhà nước - HS lắng nghe, chuẩn bị vào Văn Lang. Hãy chia sẻ với bạn những điều em biết về Nhà nước bài học mới. này. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm hiểu sâu hơn về nhà nước Văn Lang và Âu Lạc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 5 – Nhà nước Văn Lang, nhà nước Âu Lạc 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS: + Kể lại truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên. + Truyền thuyết đố cho em biết gì về sự hình thành Nhà nước Âu Lạc? - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác - HS làm việc nhóm. lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: + Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên đã lí giải cho sự hình thành của nhà Nước Văn Lang. + Người con trai cả của Âu Cơ và Lạc Long Quân khi theo mẹ lên rừng đã lập ra nhà nước đầu tiên có tên là Văn Lang. - GV cho HS xem video câu chuyện: (0:00 đến 1:38) - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đọc thông tin mục và - HS thực hiện. quan sát hình minh họa SGK tr.26 để tìm hiểu về sự ra đời của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc theo phiếu học tập. - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: PHIẾU HỌC TẬP - HS lắng nghe, tiếp thu. Nội dung Nhà nước Nhà nước Âu Lạc Văn Lang Thời gian Khoảng thế kỉ VII 208 TCN ra đời TCN Địa bàn Lưu vực các dòng Đông Anh (Hà Nội) sông Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Người Hùng vương An Dương Vương đứng đầu Kinh đô Phong Châu (Phú Cổ Loa Thọ) - GV cho HS xem video “Văn Lang, Âu Lạc, Nam Việt” - HS xem video - GV chốt lại một số nội dung ngoài Phiếu học tập: + Cách đây gần 3000 năm, trên lãnh thổ Việt Nam đã xuất hiện những nhà nước đầu tiên, đó là Nhà nước Văn Lang và - HS lắng nghe Nhà nước Âu Lạc. + Sự ra đời của hai nhà nước này đã mở đầu thời kì dựng nước và giữ nước của dân tộc, mở đầu cho nền văn minh sông Hồng. + Điều đó chứng tỏ, nước Việt Nam có lịch sử dựng nước lâu đời. Ngày nay, chúng ta có ngày giỗ Tổ lập nước đó là Hùng Vương vào ngày 10 – 3 âm lịch hằng năm 3. Luyện tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân : Hoàn thành bảng về Nhà - HS làm việc cá nhân. nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc - GV mời một số HS trình bày trước lớp. Các nhóm khác quan sát, nhận xét. - HS trình bày. - GV ghi nhận, chốt đáp án: Nội dung Nhà nước Nhà nước Âu - HS lắng nghe, tiếp thu. Văn Lang Lạc Thời gian Khoảng thế kỉ VII TCN 208 TCN ra đời Người Hùng vương An Dương Vương đứng đầu Kinh đô Phong Châu (Phú Thọ) Cổ Loa - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận và thực hiện nhiệm - HS thực hiện nhóm. vụ: Kể lại một truyền thuyết khác liên quan đến Nhà nước Văn Lang hoặc Nhà nước Âu Lạc. - GV gợi ý cho HS một số câu chuyện khác như: Bánh chưng, - HS tham khảo. bánh giầy; Sự tích trầu cau,... - GV tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp. - HS kể chuyện. - GV nhận xét, đánh giá phán hoạt động của HS và rút kinh - HS lắng nghe, tiếp thu. nghiệm (nếu có). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... _______________________________ Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY ----------------------------------------------------- Toán BÀI 15: KI – LÔ – MÉT VUÔNG. HÉC – TA (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được đơn vị đo diện tích: ki-lô-mét vuông (km2); thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, m2). - HS nhận biết được đơn vị đo diện tích: héc-ta (ha); thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, ha, m2). - HS biết vận dụng được các kĩ năng, kiến thức đã học để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho hs xem video về diện tích các tỉnh, thành phố - HS xem video - GV hỏi: Để đo diện tích lớn như: một tỉnh, một thành phố, một khu rừng ta dùng đơn vị đo diện tích nào? - HS trả lời theo hiểu biết của bản - GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy ki-lô-mét vuông là gì? thân Đây có phải là đơn vị đo diện tích dùng để đo diện tích lớn như một thành phố, một khu rừng,...?” Chúng ta - HS lắng nghe. cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Khám phá - GV chiếu hình ảnh và yêu cầu HS quan sát, đọc bóng - HS quan sát hình ảnh nói và trả lời một số câu hỏi sau. - GV nêu câu hỏi: Quan sát hình cho ta biết điều gì? 1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: ki-lô-mét vuông. - GV giới thiệu: “Để đo diện tích lớn như diện tích - HS chú ý lắng nghe một thành phố, một khu rừng hay một vùng biển,... người ta thường dùng đơn vị ki-lô-mét vuông”. 2. Đơn vị đo ki-lô-mét vuông. - GV nêu ví dụ: Cho hình vuông có cạnh dài 1000 m. Diện tích của hình vuông đó là bao nhiêu mét vuông? - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi kết quả - HS trả lời: bạn cùng bàn. + Diện tích hình vuông là: “Ta có thể viết diện tích hình vuông trên theo đơn vị đo 1000 × 1000 = 1 000 000 (m2) ki-lô-mét vuông như thế nào?” - GV giới thiệu kiến thức: + Đổi 1000m = 1km + Ki-lô-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh Diện tích hình vuông đó là: 1 km. 1 × 1 = 1 (km2) 2 + Ki-lô-mét vuông viết tắt là km . - HS chú ý lắng nghe, ghi bài vào vở. + 1 km2 = 1 000 000 m2 3. Thực hành BT1: Hoàn thành bảng sau - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và chia sẻ nhóm đôi. - GV gọi HS trình bày bài. - GV chữa bài và rút kinh nghiệm. - HS trình bày bài BT2: Số? - HS chữa bài vào vở. a) 2 km2 = ? m2 4 km2 500 m2 = ? m2 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. b) 5 000 000 m2 = ? km2 - Kết quả: 6 450 000 m2 = ? km2 a) 2 km2 = 2 000 000 m2 - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. 4 km2 500 m2 = 4 000 500 m2 - Sau khi làm xong, HS trao đổi kết quả với bạn b) 5 000 000 m2 = 5 km2 cùng bàn. 6 450 000 m2 = 6,45 km2 - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả. - HS trình bày bài - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm bài. - HS chữa bài vào vở. BT trắc nghiệm: - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. Câu 1: Ki – lô – mét vuông kí hiệu là: - Đáp án: A. m. B. m2. C. km. D. km2. Câu 1: Ki – lô – mét vuông kí hiệu là km2. Câu 2: 88,63 km2 đọc là: Chọn D. A. Tám mươi tám phẩy sáu mươi ba ki – lô – Câu 2: 88,63 km2 đọc là “tám mươi tám mét vuông. phẩy sáu mươi ba ki – lô – mét vuông”. B. Tám mươi tám phẩy sáu mươi hai ki – lô Chọn A. – mét vuông. Câu 3: Diện tích của hình vuông có cạnh 3 C. Sáu mươi ba phẩy tám mươi tám ki – lô – km là: 3 × 3 = 9 (km2). mét vuông. Chọn B. D. Sáu mươi hai phẩy tám mươi tám ki – lô – Câu 4: Ta có: 150 000 000 m2 = 150 km2. mét vuông. Chọn B. Câu 3: Diện tích của hình vuông có cạnh 3 km Câu 5: Ta có: 1 230 000 m2 = 1,23 km2. là: Chọn C. A. 9 km. B. 9 km2. C. 3 km2. D. 3 km. Câu 4: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 15. B. 150. C. 1 500. D. 1,5. Câu 5: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 123. B. 12,3. C. 1,23. D. 0,123. - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân. - GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. 4. Vận dụng trải nghiệm. BT3: Một nhà máy điện mặt trời muốn lắp đặt các tấm pin mặt trời trên sa mạc. Các kĩ sư dự - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. kiến lắp đặt pin mặt trời trên một trong ba mảnh - Đáp án: đất dưới đây. Biết mảnh đất được chọn có diện Diện tích mảnh đất 풜 là: tích lớn nhất. Hỏi họ đã chọn mảnh đất nào? 7 × 3 = 21 (km2) Diện tích mảnh đất ℬ là: 5 × 5 = 25 (km2) Diện tích mảnh đất 풞 là: 2 - GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo 6 × 4 = 24 (km ) luận theo nhóm đôi (cùng bàn). Mảnh đất ℬ có diện tích lớn nhất. - GV gợi ý: Vậy các kĩ sư đã chọn mảnh đất ℬ. + Tính diện tích ba mảnh đất 풜,ℬ,풞. Chọn đáp án B. + So sánh diện tích ba mảnh đất đó. - HS chữa bài vào vở. - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày cách làm. - GV nhận xét, chốt đáp án - HS chú ý lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐA NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được về từ đa nghĩa, khái niệm và nghĩa của chúng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - HS biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giả định tình huống: Giả định Cô là một bình luận - HS lắng nghe tích cực. viên sẽ bình luận như sau: “Khán đài bắt đầu nóng dần lên”. Vậy các em hiểu thế nào là “nóng” lên? Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời đang cao hay không? - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ theo cách nghĩ của cá - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: nhân. + Nóng để chị sự sôi động, căng thẳng của trận đấu. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. - HS ghi bài mới. 2. Khám phá - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT1: Đọc đoạn thơ và các nghĩa của từ mắt rồi trả lời câu hỏi - HS đọc nhiệm vụ của BT. a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ mắt được in đậm. b. Trong các nghĩa của từ mắt nêu trên, nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa được phát triển từ nghĩa gốc (nghĩa chuyển)? c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với nhau như thế nào? + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong - HS thực hiện theo hướng dẫn nhóm nhỏ. của GV. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác - HS trả lời. nhận xét, bổ sung ( nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. a. Từ mắt ở vị trí 1 mang nghĩa chỗ lồi ra, giống hình con mắt ở một số vật; từ mắt ở vị trí 2,3 mang nghĩa cơ quan để nhìn của người hay động vật. b. Nghĩa 1 là nghĩa gốc, nghĩa 2 là nghĩa chuyển. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: Xác định nghĩa của từ biển trong những câu thơ, câu ca dao dưới - HS đọc nhiệm vụ của BT. đây và cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển. + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong - HS thực hiện theo hướng dẫn nhóm nhỏ. của GV. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác - HS trả lời. nhận xét, bổ sung ( nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. a. Từ biển chỉ khối lượng lớn trên một diện tích rộng. Đây là nghĩa chuyển. b. Từ biển chỉ vùng nước mặn rộng lớn trên bề mặt trái đất. Đây là nghĩa gốc. c. Từ biển chỉ phần của đại dương ở ven đất liền. Đây là nghĩa chuyển. => Dựa vào ngữ cảnh mà xem từ đó là từ theo nghĩa gốc hay từ nghĩa chuyển. - GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình: - HS chú ý lên màn chiếu. • Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển. • Các nghĩa của một từ đa nghĩa có mối liên hệ với nhau. - HS đọc kĩ phần ghi nhớ. - GV yêu cầu HS đọc kĩ phần ghi nhớ. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: Từ lưng trong mỗi đoạn thơ dưới đây được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nêu các nghĩa đó. - HS đọc nhiệm vụ BT. + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS trình bày - HS thực hiện theo hướng dẫn các ý kiến. của GV. + GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác lắng nghe - HS trả lời. và nhận xét. + GV nhận xét, chốt đáp án: • Trong câu a, từ lưng mang nghĩa chuyển, nghĩa đó là ở - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. khoảng giữa trời. • Trong câu b, từ lưng được dùng ở 3 vị trí, từ lưng ở vị trí thứ nhất mang nghĩa chuyển, nghĩa đó là ở khoảng giữa từ chân lên đỉnh núi; vị trí thứ 2 và thứ 3, từ lưng mang nghĩa gốc, nghĩa đó là bộ phận phía sau cơ thể. => Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ làm cho cách diễn đạt thêm hay, gợi sự liên tưởng độc đáo. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT4: Chọn 1 trong - HS đọc nhiệm vụ hoạt động. 2 từ dưới đây và đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đó. - HS thực hiện theo hướng dẫn + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS trình bày của GV. các ý kiến. - HS trả lời. + GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác lắng nghe và nhận xét. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. + GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 3. Vận dụng trải nghiệm. – GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm bốc thăm – HS đại diện nhóm bốc thăm. chọn gói câu hỏi: + Gói câu 1: Cho các từ sau: chua, nhạt, cao. Nhóm em – Nhóm HS thực hiện. hãy đặt 2 câu cho mỗi từ, 1 câu sử dụng từ ở nghĩa gốc và 1 câu sử dụng từ ở nghĩa chuyển. + Gói câu 2: Cho các từ sau: mặn, ngọt, thấp. Nhóm em hãy đặt 2 câu cho mỗi từ đã cho, trong đó có 1 câu sử dụng từ ở nghĩa gốc và 1 câu sử dụng từ ở nghĩa chuyển. - GV hướng dẫn giải thích và làm mẫu. Ví dụ từ chát. Câu 1: Quả sung này có vị chát. – HS 2 nhóm trình bày. Câu 2: Giọng hát này nghe chát quá! – GV cho các nhóm trình bày và tổ chức nhận xét và lưu ý HS cần vận dụng từ đa nghĩa trong thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí BÀI 5: NHÀ NƯỚC VĂN LANG, NHÀ NƯỚC ÂU LẠC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS biết sử dụng kiến thức lịch sử và một số truyền thuyết lịch sử (Sơn Tinh, Thủy Tinh; Thánh Gióng, Sự tích nỏ thần, ) mô tả được đời sống kinh tế và công cuộc đấu tranh bảo vệ Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. .3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi nhìn hình nêu tên truyền thuyết. - HS quan sát và trả lời. Bánh chưng bánh giầy Sự tích Thánh Gióng - HS trả lời. Sự tích trầu cau Sự tích Sơn Tinh Thủy Tinh - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nêu câu hỏi: Những sự tích trên xuất hiện dưới thời đại nào? Em biết gì về thời đại đó? - GV nhận xét, chốt đáp án: Những sự tích trên xuất hiện dưới - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài thời đại nhà nước Văn Lang, Âu Lạc – một trong những quốc học mới. gia xuất hiện đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm hiểu sâu hơn về nhà nước Văn Lang và Âu Lạc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 5 – Nhà nước Văn Lang, nhà nước Âu Lạc – Tiết 2 2. Khám phá: Hoạt động 2: Tìm hiểu về đời sống kinh tế của cư dân Văn Lang, Âu Lạc. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, quan sát hình minh họa SGK tr.27 và thực hiện yêu cầu: Mô tả những nét chính về đời - HS làm việc nhóm sống kinh tế của cư dân Văn Lang, Âu Lạc. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, - HS trình bày trước lớp nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá kết quả, chuẩn kiến thức: Cư dân Văn - HS lắng nghe Lang, Âu Lạc có một đời sống kinh tế rất phong phú và đa dạng: + Nghề chính của cư dân Văn Lang, Âu Lạc là làm ruộng. Họ trồng lúa, khoai, đỏ, cây ăn quả,... Ngoài ra, họ còn biết trồng dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải.... + Cư dân Văn Lang, Âu Lạc biết đúc đồng để làm công cụ lao động, vũ khí và đồ trang sức. Họ cũng biết làm đồ gốm, đan lát, đóng thuyền.... - GV cho HS xem video về đời sống, tập tục, trang phục của - HS xem video cư dân Văn Lang, Âu Lạc - GV dẫn dắt để mở rộng cho HS: Đời sống kinh tế của cư dân Văn Lang Âu Lạc còn được phản ánh sinh động thông qua - HS lắng nghe các câu chuyện liên quan đến thời kì này, như chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm (4 HS) thực hiện nhiệm vụ: - HS làm việc nhóm 4 + Kể lại chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. + Câu chuyện này cho em biết gì về đời sống kinh tế của cư dân Văn Lang, Âu Lạc? - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, - HS trình bày trước lớp nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức cho HS: + GV cho HS xem video câu chuyện: - HS xem video + Câu chuyện Sơn Tình, Thuỷ Tĩnh cho thấy những sản phẩm phong phú của nền kinh tế nông nghiệp: cơm nếp, bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao,... + Đồng thời, câu chuyện này cũng cho thấy, cư dân Văn Lang, Âu Lạc cũng phải thường xuyên phải đối phó với lũ lụt để bảo vệ sản xuất nông nghiệp. 3. Luyện tập - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận và thực hiện - HS thực hiện nhóm. nhiệm vụ: Kể lại một truyền thuyết khác liên quan đến Nhà nước Văn Lang hoặc Nhà nước Âu Lạc. - GV gợi ý cho HS một số câu chuyện khác như: Bánh - HS tham khảo. chưng, bánh giầy; Sự tích trầu cau,... - GV tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp. - HS kể chuyện. - GV nhận xét, đánh giá phán hoạt động của HS và rút kinh - HS lắng nghe, tiếp thu. nghiệm (nếu có). 4. Vận dụng + GV hướng dẫn HS sưu tầm một số di tích lịch sử liên quan - HS thực hiện theo hướng dẫn. đến thời Văn Lang - Âu Lạc. Gợi ý: Đến Hùng, thành Cổ Loa, đến thờ An Dương Vương ở Diễn Châu, Nghệ An,... - GV tổ chức cho HS trao đổi sản phẩm, nhận xét và đánh giá lẫn nhau. - HS trao đổi. - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ --------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 23 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Toán BÀI 15: KI-LÔ- MÉT VUÔNG. HÉC-TA (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được đơn vị đo diện tích: ki-lô-mét vuông (km2); thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, m2). - Nhận biết được đơn vị đo diện tích: héc-ta (ha); thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, ha, m2). - Vận dụng được các kĩ năng, kiến thức đã học để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho hs hát để khởi động bài học - HS tham gia hát. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở tiết học trước, các - HS lắng nghe. em đã được tìm hiểu về ki-lô-mét vuông. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm đơn vị đo diện tích héc- ta nhé” 2. Khám phá - GV chiếu hình ảnh yêu cầu HS quan sát, đọc - HS quan sát hình ảnh bóng nói. - GV nêu câu hỏi: Quan sát hình cho ta biết điều - HS trả lời theo hiểu biết của bản thân gì? 1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: ki-lô-mét vuông. - GV giới thiệu: “Để đo diện tích lớn như diện tích một thành phố, một khu rừng hay một vùng biển,... người ta thường dùng đơn vị ki-lô-mét vuông”. 1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: héc-ta . - GV cho HS đọc lại bóng nói ở phần Khởi động. - GV đặt câu hỏi: “Theo em, đơn vị đo hec-ta dùng để đo diện tích nào?” - HS trả lời: “Để đo diện tích đất trong những 2. Đơn vị đo héc-ta . ngành như nông nghiệp, lâm nghiệp,.. người - GV yêu cầu HS tìm hiểu thêm các thông tin về ta thường dùng đơn vị héc-ta”. đơn vị đo diện tích héc – ta. - HS lắng nghe - GV chốt lại kiến thức: + Héc-ta là diện tích của hình vuông có cạnh 100 m. + Héc-ta viết tắt là ha + 1 ha = 10 000 m2. + 1 km2 = 100 ha. 3. Thực hành BT1: Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi địa danh dưới đây. - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài, quan sát thông - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. tin trong SGK. - Kết quả: - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), ghi + Ki-lô-mét vuông thường dùng để đo diện lại kết quả vào vở. tích đất của một tỉnh, một thành phố,.. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả, + Héc – ta thường dùng để đo diện tích đất giải thích bài làm. trong những ngành nông nghiệp, lâm - GV nhận xét, chốt đáp án. nghiệp,... BT2: Số? a) 3 km2 = ? ha b) 40 000 ha = ? km2 c) 64 800 ha = ? km2 - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - HS chữa bài vào vở. - Sau khi làm xong, trao đổi kết quả với bạn cùng - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. bàn. - Kết quả: - GV mời 1 HS trình bày kết quả, cả lớp quan sát a) 3 km2 = 300 ha bài bạn làm. b) 40 000 ha = 4 km2 - GV nhận xét, chữa bài cho HS. c) 64 800 ha = 648 km2 BT trắc nghiệm: Câu 1: Đơn vị đo diện tích héc – ta được kí hiệu - HS trình bày là: A. ha. B. km2. C. m2. D. km. - HS chữa bài vào vở. Câu 2: Diện tích hình vuông có cạnh 500 m là: A. 250 ha. B. 2 500 ha. - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. C. 2,5 ha. D. 25 ha. - Đáp án: Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm. Câu 1: Đơn vị đo diện tích héc – ta được kí hiệu là ha. Chọn A. A. 190. B. 1 900. Câu 2: Diện tích hình vuông có cạnh 500 m C. 19 000. D. 190 000. là: 500 × 500 = 250 000 (m2) Câu 4: Số thích hợp điền vào “?” là: Ta có: 250 000 m2 = 25 ha. Chọn D. 2 A. 14,5. B. 1,45. C. 145. D. 0,145. Câu 3: Ta có: 19 ha = 190 000 m . Câu 5: Khẳng định nào sau đây sai? Chọn D. 2 A. 12 km2 = 1 200 ha. Câu 4: Ta có: 14 500 m = 1,45 ha. B. 1,2 km2 = 120 ha. Chọn B. C. 750 ha = 75 km2. Câu 5: Ta có: 750 ha = 7,5 km2. D. 750 ha = 7,5 km2. Chọn C. - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân. - GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích - HS chia sẻ kết quả tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. BT1: Chọn câu trả lời đúng? Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng có diện - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. tích là 123 326 ha. - Kết quả: Ta có: 123 326 ha = 1 233,26 km2 Vậy vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng có diện tích là 1 233,26 km2. Chọn đáp án C. - HS chữa bài vào vở. Số đo diện tích vườn quốc gia đó theo đơn vị ki – lô – mét vuông là: A. 12,3326 km2. B. 123,326 km2. C. 1 233,26 km2. D. 12 332,6 km2. - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở. - GV HS kết quả nhất trình bày, cả lớp lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. BT2: Người ta vừa xây dựng một nhà máy xử lí rác thải trên một khu đất hình vuộng cạnh - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. 200m. Hỏi khu đất đó có diện tích là bao nhiêu - Kết quả: héc – ta? Diện tích khu đất là: - GV mời 1 HS đọc đề bài. 200 × 200 = 40 000 (m2) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn) và Ta có: 40 000 m2 = 4 ha. làm bài cá nhân vào vở. Vậy khu đất có diện tích là 4 ha. - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án - HS chữa bài vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: BÀI 14: NHỮNG NGỌN NÚI NÓNG RẪY (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Những ngọn núi nóng rẫy. Biết đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ mang nội dung quan trọng của bài (từ khóa); tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút. - HS nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản Những ngọn núi nóng rẫy. Nắm được các thông tin về núi lửa, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Núi lửa là một hiện tượng tự nhiên vô cùng độc đáo và thú vị. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem 1 video ngắn Khám phá hiện tượng núi - HS xem video lửa phun trào trong 3 phút: - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Nêu - HS làm việc nhóm đôi. những điều em thấy trong video vừa xem - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước - HS trình bày ý kiến trước lớp, lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). các HS khác lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.68, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: - HS quan sát tranh minh họa, Bài đọc “Những ngọn núi nóng rẫy” đang nói đến hiện lắng nghe và tiếp thu. tượng núi lửa với những thông tin về hiện tượng ấy. Bài đọc cung cấp cho người đọc những thông tin liên quan về núi lửa. 2. Khám phá. *) Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu cho HS nghe: Giọng đọc diễn cảm, chậm - Hs lắng nghe GV đọc. rãi; nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả đặc điểm của núi lửa,... - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các + Đoạn 1: Từ đầu đến “trong nước biển nữa.”. đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến “nhiều lớp áo”. + Đoạn 3: Tiếp theo đến “thành núi lửa”. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: núi lửa, hình nón, nóng rẫy, thoai thoải, khổng lồ, nhảy nhót, nung chảy, lục bục, kẽ nứt, nóng chảy, - 2-3 HS đọc câu. - GV cho hs luyện đọc câu dài: Để hiểu núi lửa hình thành ra sao,/ bạn cần biết/ Trái Đất được tạo bởi nhiều lớp khác nhau,/ y hệt một củ hành khổng lồ/ với nhiều lớp áo; Vậy là/ nếu mặt đất tự nhiên nứt ra/ và từ kẽ nứt đó trào ra một thứ đá nóng chảy,/ thì chắc chắn là/ chúng ta đang thấy một quả núi lửa đấy; - HS đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. GV nhận xét, tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ: - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: - HS đọc thầm cá nhân, tìm các + Nóng rẫy: rất nóng, do nhiệt độ cao quá mức của lửa, từ ngữ khó hiểu để cùng với GV điện, giải nghĩa từ. + Mác – ma: đá nóng chảy trong lòng đất. - HS nghe giải nghĩa từ 3.2. Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, lời lần lượt các câu hỏi: hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những đặc điểm dưới đây của núi lửa được + Câu 1: miêu tả như thế nào? Về Về Về Về vị hình hoạt tiếng trí dáng động động - Một - - Một - Một số Một số nổ số hình số với trên nón. phun tiếng mặt - Một lửa. động đất. số - kinh - Một hình Một hoàng. số nón số - Một hoạt thoai phun số chỉ động thoải. khói, rít lên ngầm khí, khe trong hoặc khẽ. nước các biển. đám mây tro. - Vì cả Trái Đất và củ hành đều có đặc điểm cấu tạo gồm nhiều lớp khác nhau - Củ hành là một sự vật quen thuộc, vì thế hình ảnh so sánh này rất sinh động, giúp hình
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_quy.docx

