Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình
TUẦN 7 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRAO ĐỔI SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, trang nghiêm, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, ngày hội trao đổi sách - Biết chia sẻ cảm xúc của mình ngày hội trao đổi sách 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về ngày hội trao đổi sách 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tích cực sưu tầm sách đọc của cá nhân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ, và giữ gìn sách vở II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo nghi thức. - HS tham gia sinh + Lựa chọn nội dung, chủ - Sinh hoạt dưới cờ: hoạt đầu giờ tại lớp đề sinh hoạt dưới cờ. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, học. + Thiết kế kịch bản, sân khuyết điểm trong tuần. - GVCN chia sẻ khấu. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. những hoạt động trong + Chuẩn bị trang phục, đạo + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề ngày khai giảng và cụ và các thiết bị âm thanh, “Ngày hội trao đổi sách” những nhiệm vụ trọng liên quan đến chủ đề tâm trong tuần học sinh hoạt. đầu tiên. + Luyện tập kịch bản. - HS tham gia chuẩn + Phân công nhiệm vụ cụ bị theo sự phân công thể cho các thành viên. của GV. + Trao đổi sách. + Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình hình của từng trường. - GV động viên HS tham gia chia sẻ - HS chia sẻ. kiến thức với bạn bè. - GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi - HS di chuyển vào tham gia hoạt động tập thể. lớp theo hàng, ngồi - GV mời 2 – 3 HS đại diện nêu cảm đúng vị trí và lắng xúc khi chia sẻ kiến thức với bạn bè. nghe nội quy, thời - GV tập trung HS vào lớp của mình khóa biểu, để phổ biến về nội quy, thời khóa biểu mới, + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm - HS cam kết thực xúc trong ngày hội trao đổi sách. hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC BÀI 13: MẦM NON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Mầm non. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua lời thơ, hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được điều bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh mầm non: Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất nước - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên xung quanh mình - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: - HS làm việc nhóm đôi. Trao đổi với bạn về những thay đổi khi giao mùa (mùa thu sang mùa đông, mùa đông sang mùa xuân, mùa mưa sang mùa khô, ). - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến - HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu khác lắng nghe. có). - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK - HS quan sát tranh minh hoạ tr.64, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Bài đọc Mầm non miêu tả sự chuyển mùa kì diệu - HS lắng nghe của thiên nhiên. Cảnh vật tuy lặng im nhưng ẩn sâu trong đó vẫn tồn tại sức sống mãnh liệt sinh sôi nảy nở của những mầm non. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm, nhấn - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật vào mùa theo. đông và mùa xuân, miêu tả hình ảnh chồi non. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, - HS luyện đọc theo hướng dẫn của luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc: GV. + Luyện đọc một số từ khó: nằm nép lặng im, chip chiu chiu xuân đến, + Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc: đọc đúng ngữ điệu, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc: Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” với những câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất mưa phùn ; Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn rang khi đọc những câu: Tức thì tram ngọn suối/ Tức thì ngàn tiếng chim ; Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của khu rừng (ví dụ: hối hả, lất phất, lim dim, xanh biếc, ) - GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc - HS luyện đọc theo nhóm. trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành sáu khổ để luyện đọc và tìm ý: + Khổ 1: 4 câu đầu. + Khổ 2: 4 câu tiếp. + Khổ 3: 4 câu tiếp theo. + Khổ 4: 4 câu sau. + Khổ 5: Từ “Chợt một tiếng chim kêu” đến “Nổi hát ca vang dậy” + Khổ 6: 4 câu cuối. * GV nhận xét việc đọc của cả lớp - HS lắng nghe 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu + nằm nép: chỉ nằm né mình sang một bên. nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. + mầm non: những chồi non của cây. - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận nhóm để trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non được miêu + Một mầm non nho nhỏ, nằm nép tả như thế nào? Cách miêu tả đó có gì thú vị? lặng im, mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá. Nhà thơ sử dụng những động từ chỉ hành động của con người để miêu tả mầm non (nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm non hiện lên rất sinh động. Cũng giống như con người, mầm non biết đi trốn cái rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò, muốn biết cảnh vật quanh mình thế nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hóa đã khiến cho mầm non hiện ra thật ngộ nghĩnh, đáng yêu. + Câu 2: Cảnh vật mùa đông hiện ra như thế nào qua + Mây bay hối hả; Lất phất mưa phùn; cảm nhận của mầm non? Gió thổi ào ào; Rừng cây thưa thớt lá cành. Lá vàng rụng đầy mặt đất; Các loài thú vắng bóng. Một chú thỏ, dẫu có xuất hiện trong bức tranh mùa đông nhưng trong tư thế phóng nhanh đi tìm hang trú nấp. Cảnh vật như co mình lại trước cái rét. Không gian yên ắng, tĩnh mịch + Câu 3: Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân đến? + Về âm thanh, bao trùm bức tranh mùa đông là sự tĩnh lặng. Tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn rêu đến tiếng gió, tiếng lá reo. Trong khi đó bức tranh mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn rang, náo nức. Đầu tiên là tiếng chim hót chip chiu. Ngay tức thì, vạn vật trong khu rừng cất tiếng hào ca cùng tiếng chim; về màu sắc, bức tranh mùa đông được dệt nên bởi gam màu đỏ đồng của lá bàng, gam màu vàng của lá rụng. Ở bức tranh mùa xuân, sắc màu chủ đạo, như là tâm điểm của bức tranh là màu xanh biếc của chồi non nổi lên trên nền trời mùa xuân. + Câu 4: Nêu nhận xét của em về hình ảnh của mầm + Sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động non trong khổ thơ cuối? của con người: nghe thấy, vội, đứng dậy, khoác áo để miêu tả mầm non, nhà thơ đã làm cho người đọc như nhìn thấy được sự trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy sức sống của mầm non. Mầm non cũng giống con người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp của đất trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh diện chào đón cuộc sống mới. Hình ảnh mầm non trong khổ thơ cuối thật đẹp, thật đáng yêu! + Câu 5: Nội dung chính của bài thơ là gì? + Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của thiên nhiên từ mùa đông chuyển sang mùa xuân, miêu tả sự chuyển mình, thay đổi của vạn vật khi mùa xuân về. - Gv nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe 3.2. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng – HS làm việc cá nhân, tự học thuộc – Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng lòng toàn bài (luyện đọc nhiều lần từng – GV nhắc HS về nhà tiếp tục học thuộc khổ thơ). lòng bài thơ (nếu chưa thuộc). – HS xung phong đọc thuộc lòng trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của - HS có thể phát biểu các ý kiến khác mình sau khi đọc bài đọc. nhau. Ví dụ: Bài thơ Mầm non mang đến cho em rất nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ nhưng cũng rất đỗi thân quen của thiên nhiên. Cảnh vật thay đổi theo mùa, nhất là từ mùa đông sang mùa xuân, có thể em đã được nhìn thấy ở ngay tại nơi em sinh sống. Nhưng nhờ có bài thơ mà em đã nhìn thấy, cảm nhận được sức sống diệu kì của thiên nhiên. Từng nhánh cỏ, đám mây, dòng suối đến loài vật cũng biết khao khát mùa xuân, khao khát sự sống mạnh mẽ. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có - HS lắng nghe. nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY --------------------------------------------------- Âm nhạc GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY --------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Toán BÀI 15: KI-LÔ-MÉT VUÔNG. HÉC-TA (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được đơn vị đo diện tích: ki-lô-mét vuông (km2); thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, m2). - Nhận biết được đơn vị đo diện tích: héc-ta (ha); thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, ha, m2). - Vận dụng được các kĩ năng, kiến thức đã học để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho hs xem video về diện tích các tỉnh, thành - HS xem video phố - GV hỏi: Để đo diện tích lớn như: một tỉnh, một - HS trả lời theo hiểu biết của bản thành phố, một khu rừng ta dùng đơn vị đo diện tích thân nào? - GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy ki-lô-mét vuông là gì? - HS lắng nghe. Đây có phải là đơn vị đo diện tích dùng để đo diện tích lớn như một thành phố, một khu rừng,...?” Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Khám phá - GV chiếu hình ảnh và yêu cầu HS quan sát, đọc - HS quan sát hình ảnh bóng nói và trả lời một số câu hỏi sau. - GV nêu câu hỏi: Quan sát hình cho ta biết điều gì? 1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: ki-lô-mét vuông. - GV giới thiệu: “Để đo diện tích lớn như diện tích - HS chú ý lắng nghe một thành phố, một khu rừng hay một vùng biển,... người ta thường dùng đơn vị ki-lô-mét vuông”. 2. Đơn vị đo ki-lô-mét vuông. - GV nêu ví dụ: Cho hình vuông có cạnh dài 1000 m. Diện tích của hình vuông đó là bao nhiêu mét vuông? - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi kết quả - HS trả lời: bạn cùng bàn. + Diện tích hình vuông là: “Ta có thể viết diện tích hình vuông trên theo đơn vị 1000 × 1000 = 1 000 000 (m2) đo ki-lô-mét vuông như thế nào?” - GV giới thiệu kiến thức: + Đổi 1000m = 1km + Ki-lô-mét vuông là diện tích của hình vuông có Diện tích hình vuông đó là: cạnh 1 km. 1 × 1 = 1 (km2) + Ki-lô-mét vuông viết tắt là km2. - HS chú ý lắng nghe, ghi bài vào + 1 km2 = 1 000 000 m2 vở. 3. Thực hành BT1: Hoàn thành bảng sau - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và chia sẻ nhóm đôi. - GV gọi HS trình bày bài. - GV chữa bài và rút kinh nghiệm. - HS trình bày bài BT2: Số? - HS chữa bài vào vở. a) 2 km2 = ? m2 4 km2 500 m2 = ? m2 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. b) 5 000 000 m2 = ? km2 - Kết quả: 6 450 000 m2 = ? km2 a) 2 km2 = 2 000 000 m2 - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. 4 km2 500 m2 = 4 000 500 m2 - Sau khi làm xong, HS trao đổi kết quả với bạn b) 5 000 000 m2 = 5 km2 cùng bàn. 6 450 000 m2 = 6,45 km2 - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả. - HS trình bày bài - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm bài. - HS chữa bài vào vở. BT trắc nghiệm: - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. Câu 1: Ki – lô – mét vuông kí hiệu là: - Đáp án: A. m. B. m2. C. km. D. km2. Câu 1: Ki – lô – mét vuông kí hiệu là km2. Câu 2: 88,63 km2 đọc là: Chọn D. A. Tám mươi tám phẩy sáu mươi ba ki – lô Câu 2: 88,63 km2 đọc là “tám mươi tám – mét vuông. phẩy sáu mươi ba ki – lô – mét vuông”. B. Tám mươi tám phẩy sáu mươi hai ki – lô Chọn A. – mét vuông. Câu 3: Diện tích của hình vuông có cạnh C. Sáu mươi ba phẩy tám mươi tám ki – lô – 3 km là: 3 × 3 = 9 (km2). mét vuông. Chọn B. D. Sáu mươi hai phẩy tám mươi tám ki – lô Câu 4: Ta có: 150 000 000 m2 = 150 km2. – mét vuông. Chọn B. Câu 3: Diện tích của hình vuông có cạnh 3 km Câu 5: Ta có: 1 230 000 m2 = 1,23 km2. là: Chọn C. A. 9 km. B. 9 km2. C. 3 km2. D. 3 km. Câu 4: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 15. B. 150. C. 1 500. D. 1,5. Câu 5: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 123. B. 12,3. C. 1,23. D. 0,123. - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân. - GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. 4. Vận dụng trải nghiệm. BT3: Một nhà máy điện mặt trời muốn lắp đặt các tấm pin mặt trời trên sa mạc. Các kĩ sư dự - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. kiến lắp đặt pin mặt trời trên một trong ba - Đáp án: mảnh đất dưới đây. Biết mảnh đất được chọn Diện tích mảnh đất 𝒜 là: có diện tích lớn nhất. Hỏi họ đã chọn mảnh đất 7 × 3 = 21 (km2) nào? Diện tích mảnh đất ℬ là: 5 × 5 = 25 (km2) Diện tích mảnh đất 𝒞 là: 6 × 4 = 24 (km2) - GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo Mảnh đất ℬ có diện tích lớn nhất. luận theo nhóm đôi (cùng bàn). Vậy các kĩ sư đã chọn mảnh đất ℬ. - GV gợi ý: Chọn đáp án B. + Tính diện tích ba mảnh đất 𝒜, ℬ, 𝒞. - HS chữa bài vào vở. + So sánh diện tích ba mảnh đất đó. - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày cách làm. - HS chú ý lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐA NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được về từ đa nghĩa, khái niệm và nghĩa của chúng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giả định tình huống: Giả định Cô là một bình luận - HS lắng nghe tích cực. viên sẽ bình luận như sau: “Khán đài bắt đầu nóng dần lên”. Vậy các em hiểu thế nào là “nóng” lên? Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời đang cao hay không? - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ theo cách nghĩ của - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: cá nhân. + Nóng để chị sự sôi động, căng thẳng của trận đấu. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. - HS ghi bài mới. 2. Khám phá - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT1: Đọc đoạn thơ và các nghĩa của từ mắt rồi trả lời câu hỏi - HS đọc nhiệm vụ của BT. a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ mắt được in đậm. b. Trong các nghĩa của từ mắt nêu trên, nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa được phát triển từ nghĩa gốc (nghĩa chuyển)? c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với nhau như thế nào? + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong - HS thực hiện theo hướng dẫn nhóm nhỏ. của GV. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS - HS trả lời. khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. a. Từ mắt ở vị trí 1 mang nghĩa chỗ lồi ra, giống hình con mắt ở một số vật; từ mắt ở vị trí 2,3 mang nghĩa cơ quan để nhìn của người hay động vật. b. Nghĩa 1 là nghĩa gốc, nghĩa 2 là nghĩa chuyển. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: Xác định nghĩa của từ biển trong những câu thơ, câu ca dao dưới - HS đọc nhiệm vụ của BT. đây và cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS trả lời. + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ. - HS lắng nghe, tiếp thu. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a. Từ biển chỉ khối lượng lớn trên một diện tích rộng. Đây là nghĩa chuyển. b. Từ biển chỉ vùng nước mặn rộng lớn trên bề mặt trái đất. Đây là nghĩa gốc. c. Từ biển chỉ phần của đại dương ở ven đất liền. Đây là nghĩa chuyển. - HS chú ý lên màn chiếu. => Dựa vào ngữ cảnh mà xem từ đó là từ theo nghĩa gốc hay từ nghĩa chuyển. - GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình: - HS đọc kĩ phần ghi nhớ. Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, trong đó có một nghĩa - HS lắng nghe, tiếp thu. gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của một từ đa nghĩa có mối liên hệ với nhau. - GV yêu cầu HS đọc kĩ phần ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: Từ lưng - HS đọc nhiệm vụ BT. trong mỗi đoạn thơ dưới đây được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nêu các nghĩa đó. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS trả lời. + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS trình bày các ý kiến. + GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác lắng - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. nghe và nhận xét. + GV nhận xét, chốt đáp án: Trong câu a, từ lưng mang nghĩa chuyển, nghĩa đó là ở khoảng giữa trời. Trong câu b, từ lưng được dùng ở 3 vị trí, từ lưng ở vị trí thứ nhất mang nghĩa chuyển, nghĩa đó là ở khoảng giữa từ chân lên đỉnh núi; vị trí thứ 2 và thứ 3, từ lưng mang nghĩa gốc, nghĩa đó là bộ phận phía sau cơ thể. => Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ làm cho cách diễn đạt - HS đọc nhiệm vụ hoạt động. thêm hay, gợi sự liên tưởng độc đáo. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT4: Chọn 1 trong 2 từ dưới đây và đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đó. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS trả lời. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS trình bày - HS lắng nghe, tiếp thu. các ý kiến. + GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác lắng nghe và nhận xét. + GV nhận xét, chốt đáp án: - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 3. Vận dụng trải nghiệm. – GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm bốc thăm – HS đại diện nhóm bốc thăm. chọn gói câu hỏi: + Gói câu 1: Cho các từ sau: chua, nhạt, cao. Nhóm em – Nhóm HS thực hiện. hãy đặt 2 câu cho mỗi từ, 1 câu sử dụng từ ở nghĩa gốc và 1 câu sử dụng từ ở nghĩa chuyển. + Gói câu 2: Cho các từ sau: mặn, ngọt, thấp. Nhóm em hãy đặt 2 câu cho mỗi từ đã cho, trong đó có 1 câu sử dụng từ ở nghĩa gốc và 1 câu sử dụng từ ở nghĩa chuyển. - GV hướng dẫn giải thích và làm mẫu. Ví dụ từ chát. Câu 1: Quả sung này có vị chát. – HS 2 nhóm trình bày. Câu 2: Giọng hát này nghe chát quá! – GV cho các nhóm trình bày và tổ chức nhận xét và lưu ý HS cần vận dụng từ đa nghĩa trong thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí BÀI 5: NHÀ NƯỚC VĂN LANG, NHÀ NƯỚC ÂU LẠC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc thông qua tìm hiểu một số truyền thuyết thuyết và bằng chứng khảo cổ học. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. .3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” - HS tham gia chơi - GV nêu câu hỏi: Năm 1954, trong lần về thăm Đền Hùng, - HS chia sẻ theo ý kiến cá Bác Hồ đã căn dặn cán bộ chiến sĩ Đại đoàn Quân Tiên phong: nhân “Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước". Câu nói của Bác không chỉ là lời nhắc nhở mà còn thể hiện lòng biết ơn đối với các Vua Hùng đã có công dựng nên Nhà - HS lắng nghe, chuẩn bị vào nước Văn Lang. Hãy chia sẻ với bạn những điều em biết về bài học mới. Nhà nước này. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm hiểu sâu hơn về nhà nước Văn Lang và Âu Lạc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 5 – Nhà nước Văn Lang, nhà nước Âu Lạc 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS: + Kể lại truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên. + Truyền thuyết đố cho em biết gì về sự hình thành Nhà nước Âu Lạc? - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác - HS làm việc nhóm. lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: + Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên đã lí giải cho sự hình thành của nhà Nước Văn Lang. + Người con trai cả của Âu Cơ và Lạc Long Quân khi theo mẹ lên rừng đã lập ra nhà nước đầu tiên có tên là Văn Lang. - GV cho HS xem video câu chuyện: (0:00 đến 1:38) - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đọc thông tin mục - HS thực hiện. và quan sát hình minh họa SGK tr.26 để tìm hiểu về sự ra đời của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc theo phiếu học tập. - HS chia sẻ trước lớp - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: PHIẾU HỌC TẬP Nội dung Nhà nước Nhà nước Âu Lạc Văn Lang Thời gian Khoảng thế kỉ VII 208 TCN ra đời TCN Địa bàn Lưu vực các dòng Đông Anh (Hà Nội) sông Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Người Hùng vương An Dương Vương đứng đầu Kinh đô Phong Châu (Phú Cổ Loa Thọ) - HS xem video - GV cho HS xem video “Văn Lang, Âu Lạc, Nam Việt” - GV chốt lại một số nội dung ngoài Phiếu học tập: - HS lắng nghe + Cách đây gần 3000 năm, trên lãnh thổ Việt Nam đã xuất hiện những nhà nước đầu tiên, đó là Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc. + Sự ra đời của hai nhà nước này đã mở đầu thời kì dựng nước và giữ nước của dân tộc, mở đầu cho nền văn minh sông Hồng. + Điều đó chứng tỏ, nước Việt Nam có lịch sử dựng nước lâu đời. Ngày nay, chúng ta có ngày giỗ Tổ lập nước đó là Hùng Vương vào ngày 10 – 3 âm lịch hằng năm 3. Luyện tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân : Hoàn thành bảng về - HS làm việc cá nhân. Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc - GV mời một số HS trình bày trước lớp. Các nhóm khác quan sát, nhận xét. - HS trình bày. - GV ghi nhận, chốt đáp án: Nội dung Nhà nước Nhà nước Âu - HS lắng nghe, tiếp thu. Văn Lang Lạc Thời gian Khoảng thế kỉ VII TCN 208 TCN ra đời Người Hùng vương An Dương Vương đứng đầu Kinh đô Phong Châu (Phú Thọ) Cổ Loa - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận và thực hiện - HS thực hiện nhóm. nhiệm vụ: Kể lại một truyền thuyết khác liên quan đến Nhà nước Văn Lang hoặc Nhà nước Âu Lạc. - GV gợi ý cho HS một số câu chuyện khác như: Bánh - HS tham khảo. chưng, bánh giầy; Sự tích trầu cau,... - GV tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp. - HS kể chuyện. - GV nhận xét, đánh giá phán hoạt động của HS và rút kinh - HS lắng nghe, tiếp thu. nghiệm (nếu có). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................................... .. .................................................................................................................................................... .. ----------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 23 tháng 10 năm 2024 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Hoạt động trải nghiệm GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Toán BÀI 15: KI-LÔ- MÉT VUÔNG. HÉC-TA (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được đơn vị đo diện tích: ki-lô-mét vuông (km2); thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, m2). - Nhận biết được đơn vị đo diện tích: héc-ta (ha); thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, ha, m2). - Vận dụng được các kĩ năng, kiến thức đã học để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học - HS tham gia trò chơi - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở tiết học trước, các - HS lắng nghe. em đã được tìm hiểu về ki-lô-mét vuông. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm đơn vị đo diện tích héc-ta nhé” 2. Khám phá - GV chiếu hình ảnh yêu cầu HS quan sát, đọc - HS quan sát hình ảnh bóng nói. - HS trả lời theo hiểu biết của bản thân - GV nêu câu hỏi: Quan sát hình cho ta biết điều gì? 1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: ki-lô-mét vuông. - GV giới thiệu: “Để đo diện tích lớn như diện tích một thành phố, một khu rừng hay một vùng biển,... người ta thường dùng đơn vị ki-lô-mét vuông”. 1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: héc-ta . - GV cho HS đọc lại bóng nói ở phần Khởi động. - HS trả lời: “Để đo diện tích đất trong - GV đặt câu hỏi: “Theo em, đơn vị đo hec-ta những ngành như nông nghiệp, lâm dùng để đo diện tích nào?” nghiệp,.. người ta thường dùng đơn vị héc- 2. Đơn vị đo héc-ta . ta”. - GV yêu cầu HS tìm hiểu thêm các thông tin về - HS lắng nghe đơn vị đo diện tích héc – ta. - GV chốt lại kiến thức: + Héc-ta là diện tích của hình vuông có cạnh 100 m. + Héc-ta viết tắt là ha + 1 ha = 10 000 m2. + 1 km2 = 100 ha. 3. Thực hành BT1: Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi địa danh dưới đây. - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài, quan sát - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. thông tin trong SGK. - Kết quả: - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), + Ki-lô-mét vuông thường dùng để đo diện ghi lại kết quả vào vở. tích đất của một tỉnh, một thành phố,.. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả, + Héc – ta thường dùng để đo diện tích đất giải thích bài làm. trong những ngành nông nghiệp, lâm - GV nhận xét, chốt đáp án. nghiệp,... BT2: Số? a) 3 km2 = ? ha b) 40 000 ha = ? km2 c) 64 800 ha = ? km2 - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - HS chữa bài vào vở. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Sau khi làm xong, trao đổi kết quả với bạn - Kết quả: cùng bàn. a) 3 km2 = 300 ha - GV mời 1 HS trình bày kết quả, cả lớp quan b) 40 000 ha = 4 km2 sát bài bạn làm. c) 64 800 ha = 648 km2 - GV nhận xét, chữa bài cho HS. BT trắc nghiệm: - HS trình bày Câu 1: Đơn vị đo diện tích héc – ta được kí hiệu là: - HS chữa bài vào vở. A. ha. B. km2. C. m2. D. km. Câu 2: Diện tích hình vuông có cạnh 500 m là: - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. A. 250 ha. B. 2 500 ha. - Đáp án: C. 2,5 ha. D. 25 ha. Câu 1: Đơn vị đo diện tích héc – ta được kí Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm. hiệu là ha. Chọn A. Câu 2: Diện tích hình vuông có cạnh 500 m A. 190. B. 1 900. là: 500 × 500 = 250 000 (m2) C. 19 000. D. 190 000. Ta có: 250 000 m2 = 25 ha. Câu 4: Số thích hợp điền vào “?” là: Chọn D. Câu 3: Ta có: 19 ha = 190 000 m2. A. 14,5. B. 1,45. C. 145. D. 0,145. Chọn D. 2 Câu 5: Khẳng định nào sau đây sai? Câu 4: Ta có: 14 500 m = 1,45 ha. A. 12 km2 = 1 200 ha. Chọn B. 2 B. 1,2 km2 = 120 ha. Câu 5: Ta có: 750 ha = 7,5 km . C. 750 ha = 75 km2. Chọn C. D. 750 ha = 7,5 km2. - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân. - HS chia sẻ kết quả - GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. - HS lắng nghe - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. 4. Vận dụng trải nghiệm. BT1: Chọn câu trả lời đúng? Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng có diện - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. tích là 123 326 ha. - Kết quả: Ta có: 123 326 ha = 1 233,26 km2 Vậy vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng có diện tích là 1 233,26 km2. Chọn đáp án C. - HS chữa bài vào vở. Số đo diện tích vườn quốc gia đó theo đơn vị ki – lô – mét vuông là: A. 12,3326 km2. B. 123,326 km2. C. 1 233,26 km2. D. 12 332,6 km2. - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở. - GV HS kết quả nhất trình bày, cả lớp lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. BT2: Người ta vừa xây dựng một nhà máy xử lí rác thải trên một khu đất hình vuộng cạnh - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. 200m. Hỏi khu đất đó có diện tích là bao nhiêu - Kết quả: héc – ta? Diện tích khu đất là: - GV mời 1 HS đọc đề bài. 200 × 200 = 40 000 (m2) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn) Ta có: 40 000 m2 = 4 ha. và làm bài cá nhân vào vở. Vậy khu đất có diện tích là 4 ha. - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án - HS chữa bài vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT ĐỌC: BÀI 14: NHỮNG NGỌN NÚI NÓNG RẪY (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Những ngọn núi nóng rẫy. Biết đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ mang nội dung quan trọng của bài (từ khóa); tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút. - Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản Những ngọn núi nóng rẫy. Nắm được các thông tin về núi lửa, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Núi lửa là một hiện tượng tự nhiên vô cùng độc đáo và thú vị. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem 1 video ngắn Khám phá hiện tượng núi - HS xem video lửa phun trào trong 3 phút: - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Nêu - HS làm việc nhóm đôi. những điều em thấy trong video vừa xem - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước - HS trình bày ý kiến trước lớp, lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). các HS khác lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.68, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: - HS quan sát tranh minh họa, Bài đọc “Những ngọn núi nóng rẫy” đang nói đến hiện lắng nghe và tiếp thu. tượng núi lửa với những thông tin về hiện tượng ấy. Bài đọc cung cấp cho người đọc những thông tin liên quan về núi lửa. 2. Khám phá. *) Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu cho HS nghe: Giọng đọc diễn cảm, chậm - Hs lắng nghe GV đọc. rãi; nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả đặc điểm của núi lửa,... - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các + Đoạn 1: Từ đầu đến “trong nước biển nữa.”. đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến “nhiều lớp áo”. + Đoạn 3: Tiếp theo đến “thành núi lửa”. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: núi lửa, hình nón, nóng rẫy, thoai thoải, khổng lồ, nhảy nhót, nung chảy, lục bục, kẽ nứt, nóng chảy, - GV cho hs luyện đọc câu dài: Để hiểu núi lửa hình - 2-3 HS đọc câu. thành ra sao,/ bạn cần biết/ Trái Đất được tạo bởi nhiều lớp khác nhau,/ y hệt một củ hành khổng lồ/ với nhiều lớp áo; Vậy là/ nếu mặt đất tự nhiên nứt ra/ và từ kẽ nứt đó trào ra một thứ đá nóng chảy,/ thì chắc chắn là/ chúng ta đang thấy một quả núi lửa đấy; - Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. GV nhận - HS đọc trong nhóm xét, tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ: - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: - HS đọc thầm cá nhân, tìm các + Nóng rẫy: rất nóng, do nhiệt độ cao quá mức của lửa, từ ngữ khó hiểu để cùng với GV điện, giải nghĩa từ. + Mác – ma: đá nóng chảy trong lòng đất. - HS nghe giải nghĩa từ 3.2. Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, lời lần lượt các câu hỏi: hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những đặc điểm dưới đây của núi lửa được + Câu 1: miêu tả như thế nào? Về Về Về Về vị hình hoạt tiếng trí dáng động động - Một - - Một - Một số Một số nổ số hình số với trên nón. phun tiếng mặt - Một lửa. động đất. số - kinh - Một hình Một hoàng. số nón số - Một hoạt thoai phun số chỉ động thoải. khói, rít lên ngầm khí, khe trong hoặc khẽ. nước các biển. đám mây tro. - Vì cả Trái Đất và củ hành đều có đặc điểm cấu tạo gồm nhiều lớp khác nhau - Củ hành là một sự vật quen thuộc, vì thế hình ảnh so sánh này rất sinh động, giúp hình dung ra cấu tạo các lớp của + Câu 2: Vì sao Trái Đất được miêu tả y hệt một củ hành Trái Đất một cách dễ dàng. khổng lồ"? Em nghĩ gì về hình ảnh đó? - Lớp vỏ Trái Đất: rất cứng, là nơi con người đi lại, nhảy nhót, có thể nứt ra. - Mác-ma: đá nóng chảy, đặc quánh, giống như cháo đặc sôi lục bục ở nhiệt độ 700 – 1300 độ C. - Do nhiều nguyên nhân, mác- ma sôi sùng sục và len lên trên, xuyên qua kẽ nứt ở lớp vỏ và + Câu 3: Lớp vỏ Trái Đất và mác-ma bên dưới được phun trào tạo thành núi lửa. miêu tả như thế nào? Thông tin em đã biết: + Núi lửa hình nón. + Núi lửa phun lửa. + Dưới lớp vỏ cứng của Trái + Câu 4: Núi lửa được hình thành ra sao? Đất là mác – ma sôi sùng sục. Thông tin mới đối với em: + Núi lửa hình tròn thoai thoải. + Một số núi lửa ngầm dưới nước. + Câu 5: Trao đổi với bạn về các thông tin trong bài đọc + Một số núi lửa phun lửa hoặc theo gợi ý. khói, khí và các đám mây tro. + Một số núi lửa chỉ rít khe khẽ. Thông tin em thấy thú vị nhất: Mác – ma giống như cháo đặc, sôi lục bục ở nhiệt độ - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng 700 – 1300 độ C. nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). Thông tin em muốn biết thêm: - GV nhận xét, tuyên dương Quá trình hoạt động của núi - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. lửa: trước khi phun trào, trong - GV nhận xét và chốt: khi phun trào và sau khi phun Ngọn núi lửa nóng rẫy với những hình thù đa dạng, cách trào. thức hoạt động đầy bí ẩn, không dễ đoán định là một - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài phần thiên nhiên kì thú trên hành tinh của chúng ta – học nhiều nguy hiểm và nhiều điều cần khám phá. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài 3.3. Luyện đọc lại học. - GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài - HS nhắc lại nội dung bài. đọc Những ngọn núi nóng rẫy. - HS luyện đọc theo nhóm. - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp 4 đoạn và xác định - HS đọc bài, các HS khác lắng giọng đọc đoạn này: Đọc diễn cảm một số câu miêu tả nghe, đọc thầm theo. đặc điểm của núi lửa. - HS thực hiện theo hướng dẫn - GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp 4 của GV. đoạn. - HS lắng nghe và tiếp thu. - GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra mình sau khi học xong bài “Những ngọn núi nóng rẫy”. những cảm xúc của mình. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét tiết dạy. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ----------------------------------------------------- Thứ 5 ngày 24 tháng 10 năm 2024 Toán BÀI 16: CÁC ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích đã học. - Vận dụng được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích đã học để giải quyết một số tình huống thực tế. - Vận dụng được các kĩ năng, kiến thức đã học để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_tinh.pdf

