Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình
TUẦN 25 Thứ 2 ngày 03 tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham gia giao lưu với Cảnh sát phong cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ - Biết làm một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết làm một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ tích cực trong các hoạt động tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch hoạch tổ chức chương trình chào cờ đầu tuần. - Kịch bản giao lưu với các chú Cảnh sát phòng cháy chữa cháy. 2. Học sinh: - Tham gia diễn tập một số động tác thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ đề nghi thức. giờ tại lớp học. sinh hoạt dưới cờ “Tự bảo vệ - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN và học sinh lớp bản thân”. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu tham gia giao lưu với các + Thiết kế kịch bản, sân khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong chú Cảnh sát phòng cháy + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ tuần. chữa cháy và cứu nạn, cứu và các thiết bị âm thanh, liên + Triển khai kế hoạch mới hộ. Tham gia diễn tập một quan đến chủ đề sinh hoạt. trong tuần. số động tác thoát hiểm khi + Luyện tập kịch bản. + Triển khai sinh hoạt theo có hoả hoạn theo hướng + Phân công nhiệm vụ cụ thể chủ đề “Tự bảo vệ bản dẫn. cho các thành viên. thân” - HS cam kết thực hiện. + Tổ chức giao lưu với các chú Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. + Cam kết hành động: Tham gia diễn tập một số động tác thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: ĐÀN T’RƯNG- TIẾNG CA ĐẠI NGÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t’rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên. Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm thanh của tiếng đàn t’rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo. Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV hỏi HS: Bài đọc Vũ điệu trên nền thổ cẩm HS lắng nghe, trả lời. muốn nói với chúng ta điều gì? - GV nhận xét và chốt: Bài nêu cảm nhận được vẻ đẹp đặc sắc của các di sản văn hóa Việt Nam. Biết tự hào, trân trọng những giá trị văn hóa vật - HS lắng nghe. chất và tinh thần của dân tộc. Có ý thức giữ gìn các di sản văn hóa dân tộc trên nước ta. - GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ những - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu ý kiến ( hiểu biết của mình về Tây Nguyên. Nhà rông, cồng chiêng, lễ hội, trang phục ). - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng - Hs lắng nghe GV đọc. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm cách đọc. trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Đến Tây Nguyên .. suối reo của đàn t’rưng. + Đoạn 2: Phần còn lại. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm sai: điệu hát ru, địu, trỉa lúa,chòi canh, rộn rã, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc từ khó. Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe tiếng đàn t’rưng/ ngân dài theo dòng suối,/ hòa cùng tiếng gió/trên đồi núi hoang vu.// - 2-3 HS đọc câu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ điệu diễn - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ cảm ... điệu. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ - HS nghe giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + đàn t’rưng: đàn của một số đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên làm bằng những đoạn nứa dài, ngắn khác nhau, treo trên một cái giá, gõ bằng dùi. + trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống vào từng hốc và lấp đất lên. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt các câu hỏi: động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào của vùng +Tiếng đàn t’rưng rộn rã. đất Tây Nguyên? + Câu 2: Tiếng đàn T’rưng gắn bó với người Tây + Với người Tây Nguyên, từ khi còn nhỏ Nguyên như thế nào? tới lúc lớn lên, luôn được nghe tiếng đàn GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi chiều từ t’rưng vang bên tai. Mỗi bước chân vào rẫy về buôn, những chàng trai, cô gaisai nấy đều rừng kiếm củi, xuống suối nước lấy nước, quên hết mệt nhọc khi nghe tiếng đàn trầm hùng ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp như thác đổ, lúc lại thánh thót, vui tươi như suối điệu của tiếng đàn t’rưng. reo. Tiếng đàn t’rưng như là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của Tây Nguyên. + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn t’rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu thích ở Tây + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự tưởng Nguyên? tượng của mình. + Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng định tiếng đàn t’rưng đã trở thành niềm thương, nỗi nhớ của + Vì đàn t’rưng có mặt mọi lúc, mọi nơi. người Tây Nguyên? Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được điều gì về cuộc sống và con người Tây Nguyên? - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: + Người Tây Nguyên yêu ca hát nên cuộc Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng sống ở Tây Nguyên luôn sôi động, vui tươi, cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết người Tây Nguyên luôn yêu đời, yêu cuộc thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn sống. tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Đàn t’rưng- xúc của mình. tiếng ca đại ngàn” - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 04 tháng 03 năm 2025 Bài 52: THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng anh về các hình để - HS tham gia lắng khởi động bài học. nghe + Bài hát vừa nghe nhắc đến các nhân vật nào? Khuyên chúng ta điều - HS trả lời: gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV yêu cẩu HS quan sát tranh và phân tích tình huống - HS quan sát tranh và cùng nhau trong sgk , HS lắng nghe và trả lời câu hỏi: tìm hiểu bài: + Cần làm thế nào để xác định thể tích của thùng đó? (Bỏ hết các khối hộp lập phương +Rô-bốt gợi ý một cách làm nhanh hơn đó gì vào thùng) +Sau đó, GV đưa ra kích thước của chiếc hộp như trong là dùng công thức tính thể tích SGK rồi yêu cẩu HS thảo luận cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật chiếc hộp. (Thể tích V của hình hộp chữ nhật -GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích của hình có chiểu dài a, chiểu rộng b và hộp chữ nhật. chiều cao c (cùng đơn vị đo) được GV kết luận: Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta tính theo công thức: V = a X b X lấy chiều dài x chiều rộng x chiều cao (cùng đơn vị c. (Muốn tính thể tích hình hộp đo) chữ nhật ta lấy chiều dài x chiều 3. Thực hành rộng x chiều cao (cùng đơn vị đo) Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố kiến thức về tính thể tích hình hộp chữ nhật với các số đo cho trước. -GV có thể yêu cầu một số HS lên bảng làm bài. Các HS còn lại trình bày vào vở và đối chiếu, nhận xét bài làm của các bạn trên bảng. -GV và lớp nhận xét. Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết vấn đê' gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. -GV có thể cho HS thảo luận và làm bài theo nhóm. -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. -HS làm bài cá nhân (Thể tích của hình hộp chữ nhật là: 8 X 5 X 6 = 240 (cm3). - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. -Mở rộng: Tuỳ khả năng liên tưởng của HS mà GV có - HS thảo luận và làm bài theo thể giới thiệu thêm cách quy đổi giữa để-xi-mét khối và nhóm. lít bằng cách trả lời thêm câu hỏi “Thể tích của bể cá (Thể tích của bể cá đó là: 10 X 6 này bằng tổng thể tích của bao nhiêu hộp sữa 1 l, hay X 8 = 480 (dm3). bao nhiêu chai nước khoáng 0,5 l, 1,5 l hay bao nhiêu 1 dm3 = 1 lít chai nước khoáng 5 l?”. 480 dm3 = 480 lít nên thể tích của - Gọi đại diện nhóm trình bày. bể cá nay bằng khoảng 480 hộp - GV và lớp nhận xét tuyên dương. sữa 1 lít, 960 chai nước khoáng 0,5 lít, 96 chai nước khoáng 5 lít, . 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. -GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân rồi chia - HS lắng nghe. sẻ cách làm của mình. -Ở bài tập này có thể tính theo những cách nào? -HS trả lời: + Cách 1: Tính thể tích của 1 hình hộp chữ nhật rồi từ đó suy ra thể tích của khối hình. Thể tích của 1 hình hộp chữ nhật là: 10 X 5 X 2 = 100 (cm3). Thể tích của khối hình là: 100 X 6 = 600 (cm3). + Cách 2: Xác định số đo chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối hình, rồi áp dụng công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật để suy ra thể tích của khối hình. Khối hình được tạo bởi Việt có chiều dài 10 cm, chiều rộng 10 cm và chiểu cao 6 cm. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Thể tích của khối hình là: 10 x - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. 10 x 6 = 600 (cm3). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ THAY THẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. . - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh từ? Lấy ví dụ? + HS trả lời - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk bạn đọc. Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào mùa mưa, chúng trở thành những hồ nước đầy ăm ắp như những chiếc gương lớn. (Theo Thiên Lương) - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung - GV mời các nhóm trình bày. yêu cầu. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới – Từ in đậm “đó” thay thế cho từ ngữ: cánh đây nói về ai? Việc dùng những từ ngữ đó có đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk Lắk. tác dụng gì? – Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ Xúc động trước tình cảm của người cha dành ngữ: những vạt đất trũng. cho con gái và tiếng dương cầm da diết của Tác dụng của việc thay thay thế từ ngữ trong người thiếu nữ mù, Bét-tô-ven đến bên cây đoạn văn giúp liên kết các câu văn với nhau, đàn, ngồi xuống và bắt đầu chơi. Những nốt làm cho những từ ngữ cùng chỉ một đối nhạc ngẫu hứng vang lên, tràn đầy cảm xúc tượng rút ngắn lại, tránh sự trùng lặp với yêu thương của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm nhau mà vẫn làm cho người đọc, người nghe ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ hiểu được ý nghĩa câu văn. như sóng sông Đa-nuýp. (Theo Tiếng Việt 1, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022) - GV nhận xét. - GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ: Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng cách dùng đại từ, danh từ,... ở câu sau thay thế cho từ ngữ đã dùng ở câu trước. Ngoài tác dụng liên kết, việc dùng từ ngữ thay thế còn tránh được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn văn. Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn - Cả lớp lắng nghe. dưới đây thay thế cho những từ ngữ nào? - HS thảo luận theo nhóm. a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ nhân - Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn nói về người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi mênh nhà soạn nhạc cổ điển người Đức Bét-tô-ven mang lộng gió. Hình bóng họ in trên nền trời (Beethoven, 1770 – 1827). Ông là một hình xanh hệt như một tuyệt tác của thiên nhiên. tượng âm nhạc quan trọng trong giai đoạn (Theo Hà Phong) giao thời từ thời kì âm nhạc cổ điển sang b. Một giây... hai giây... ba giây. Vèo một cái, thời kì âm nhạc lãng mạn. con dơi buông người nhảy dù vào không trung - Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng ca rồi biến mất như một tia chớp. Chúng tôi vỗ ngợi, làm nổi bật lên tài năng, tên tuổi của tay reo hò ầm ĩ. Tối hôm ấy, chúng tôi rước người được nhắc đến. Giúp đoạn văn gợi đèn, chúng tôi phá cỗ, thỉnh thoảng lại ngước hình, gợi cảm và lôi cuốn hơn. lên vòm trời trong biếc xem có thấy “nhà du hành” bay trở lại hay không. - HS lắng nghe. (Theo Vũ Tú Nam) - 2,3 HS đọc lại. c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi ấy Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn dưới không biết tự phương nào bay đến đậu trong đây thay thế cho những từ ngữ: bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót... Hót một + họ: những nghệ nhân người Mông thổi lúc lâu, “nhạc sĩ giang hồ” không tên, không khèn; tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào + nhà du hành: con dơi; lông cổ, im lặng ngủ... + nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ mi. (Theo Ngọc Giao)- Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in đậm để- liên kết các câu trong đoạn văn dưới đây: - thành phố thành phố du thiên đường- - Hs đọc nội dung, yêu cầu ngàn hoa lịch du lịch - HS thảo luận nhóm, trình bày, và lý giải lý Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của nước do chọn từ đó. ta. Đà Lạt níu chân du khách không chỉ vì khí Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của nước hậu nơi đây quanh năm mát mẻ mà còn bởi ta. Thành phố du lịch níu chân du khách nhiều điểm du lịch hấp dẫn. Trong những ngày không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm mát lưu lại ở Đà Lạt, du khách không thể không mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. ghé thăm thung lũng Tình yêu, núi Lang Bi- Trong những ngày lưu lại ở thiên đường du ang, hồ Xuân Hương,... Đó là những địa danh lịch, du khách không thể không ghé thăm huyền thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. thung lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Để làm mới mình trong mắt du khách, gần Xuân Hương,... Đó là những địa danh huyền đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số điểm du thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. Để lịch mới như làng Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, làm mới mình trong mắt du khách, gần đây, vườn dâu tây Đà Lạt,.. Những điểm du lịch Đà Lạt xây dựng thêm một số điểm du lịch này sẽ góp phần làm nên một Đà Lạt vừa mới như làng Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, truyền thống vừa hiện đại, giàu sức hút đối với vườn dâu tây Đà Lạt,.. Những điểm du lịch du khách trong nước và thế giới. này sẽ góp phần làm nên một thành phố (Lâm Anh) ngàn hoa vừa truyền thống vừa hiện đại, - Nhận xét, khen giàu sức hút đối với du khách trong nước và thế giới. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ ngữ thay thế. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ thay thế phù hợp có trong hộp đưa lên dán - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí BÀI 18: NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ. - Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên Trung Quốc 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu đặc điểm cơ bản về tự nhiên Trung Quốc - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ, cành quan thiên nhiên của Trung Quốc. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem hình 1 và cho biết con vật này là - Cả lớp quan sát, trả lời: Con gấu trúc đặc trưng của đất nước nào? Hãy chia sẻ những hiểu là đặc trưng của Trung Quốc. Đây là biết của em về đất nước đó. một nước rộng lớn, có số dân đông nhất thế giới, có Vạn Lý Trường Thành,... - GV mời một số học sinh trình bày - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Vừa rồi các em đã nêu những hiểu biết của mình về - HS lắng nghe. đất nước Trung Quốc. Vậy Trung Quốc có đặc điểm tự nhiên và dân cư như thế nào? Thì tiết học hôm nay cta cùng khám phá nhé: “Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa” 2. Khám phá: a, Vị trí địa lí - GV yêu cầu hs đọc thông tin, xác định vị trí địa lí - HS lên bảng chỉ. của Trung Quốc trên bản đồ và trả lời câu hỏi - HS trả lời câu hỏi: + Diện tích của Trung Quốc là bao nhiêu? + Diện tích của Trung Quốc là 9,6 + Diện tích của Trung Quốc đứng thứ mấy trên thế triệu km2 giới? + Diện tích của Trung Quốc đứng thứ + Lãnh thổ Trung Quốc tiếp giáp với bao nhiêu tư trên thế giới? quốc gia? + Lãnh thổ Trung Quốc tiếp giáp với + Phía Đông phần đất liền của Trung Quốc tiếp giáp nhiều quốc gia với đại dương nào? - GV mời HS báo cáo kết quả. + Phía Đông phần đất liền của Trung - GV nhận xét, tuyên dương. Quốc tiếp giáp với Thái Bình Dương b, Đặc điểm tự nhiên GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình 3, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi + Địa hình chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc là gì? + Khí hậu ở miền Đông thay đổi như thế nào? - HS đọc + Các loại đất chính ở Miền Đông là gì? - HS lắng nghe, thảo luận và đại diện + Địa hình miền Tây Trung Quốc có đặc điểm như nhóm trình bày thế nào? + Địa hình chủ yếu ở miền Đông + Khí hậu ở miền Tây có đặc điểm như thế nào? Trung Quốc là núi thấp và đồng bằng + Kể tên các đồng bằng miền Đông Trung Quốc châu thổ rộng lớn. theo thứ tự bắc xuống nam. + Khí hậu ở miền Đông thay đổi theo + Đồng bằng nào phải chịu nhiều thiên tai lụt lội chiều Bắc – Nam, từ ôn đới sang cận nhất ở miền Đông Trung Quốc. nhiệt. + Các loại đất chính ở Miền Đông là - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm feralit và đất phù sa. nhận xét lẫn nhau. + Địa hình miền Tây Trung Quốc là - GV nhận xét, tuyên dương. dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa. + Khí hậu ở miền Tây có đặc điểm khắc nghiệt, mưa ít. + Đồng bằng nào phải chịu nhiều thiên tai lụt lội nhất ở miền Đông Trung Quốc là Hoa Nam. 3. Luyện tập. - HS thảo luận, trình bày theo bảng dưới. - GV cho HS hoàn thành bảng trên theo nhóm 4. - GV nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS chia sẻ về đất nước Trung Quốc. - Học sinh tham gia chia sẻ. - GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem video) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 05 tháng 03 năm 2025 Toán Bài 52: THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh nhắc lại cách tính thể tích - HS tham gia lắng nghe hình hộp chữ nhật. - HS trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành Bài 1: Bài tập này củng cố cho HS kĩ năng tính thể -HS đọc yêu cầu tích hình hộp chữ nhật và ủng dụng của thể tích. - Làm bài cá nhân + Chọn c vì: Thể tích của chiếc hộp là: 8 X 4 X 4 = 128 (cm3). Thể tích của 1 khối gỗ là: 4 X 1 X 1 = 4 (cm3). Vậy số khối gỗ nhiều nhất mà Nam -GV hướng dẫn để HS nhắc lại quy tắc tính thể tích có thể xếp được vào hộp là: 128 : 4 = của hình hộp chữ nhật. 32 (khối). -GV và lớp nhận xét. Bài 2: Bài tập này củng cố cho HS kĩ năng tính thể -HS đọc yêu cầu tích của hình khối được ghép từ các hình hộp chữ - Làm bài nhóm đôi. nhật. - HS quan sát tranh và cùng nhau tìm hiểu bài: -GV hướng dẫn cùng HS cách tính thể tích của một hình thông qua thể tích của các hình nhỏ hơn được - Chia khối gỗ đã cho thành 2 khối hộp tách từ hình ban đẩu. chữ nhật, ví dụ: chia theo chiều ngang + Ta chia khối gỗ thành những hình gì? ta được hình hộp chữ nhật có chiểu dài 8 cm, chiểu rộng 5 cm, chiểu cao 2 cm và hình hộp chữ nhật có chiểu dài 6 cm, chiểu rộng 5 cm, chiều cao 3 cm.) +Cách tính thể tích các hình nhỏ như thế nào? Cách Thể tích của khối gỗ đó là: tính hình lớn ra sao 8 x 5 x 2 + 6 x 5 x 3 = 170 (cm3). - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. Bài 3: Bài tập củng cố cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề gắn với thực - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. tiễn. ( Vì hình 2 trong bể có thêm tảng đá) - HS thảo luận và làm bài theo nhóm. - Cách 1: Tính thể tích của nước trong - HS quan sát tranh và cho biết: “Tại sao mực nước bể khi không có tảng đá, tổng thể tích trong bể lại có sự chênh lệch giữa hai hình? của nước trong bể và tảng đá rồi từ đó - GV có thể cho HS thảo luận và làm bài cá nhân tìm ra thể tích của tảng đá. hoặc theo nhóm rồi chia sẻ cách làm của mình. Thể tích nước trong bể là: - Ở bài tập ta có thể tính theo những cách nào: 10 x 6 x 3 = 180 (dm3). Tổng thể tích của nước trong bể và tảng đá là: 10 x 6 x 4 = 240 (dm3). Vậy thể tích của tảng đá là: 240 - 180 = 60 (dm3). + Cách 2: Dựa vào độ chênh lệch của mực nước trong bể tại hai thời điểm để suy ra thể tích của tảng đá. Khi đặt tảng đá vào trong bể nước, ta thấy mực nước tăng thêm 1 dm. -GV và lớp nhận xét. Vậy thể tích của tảng đá là: - GC tổng kết, tuyên dương. 10 x 6 x 1 = 60 (dm3). 3. Vận dụng trải nghiệm. -GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân rồi -HS quan sát suy nghĩ theo nhóm chia sẻ cách làm của mình theo đề bài sau: tính thể tich hộp đựng khẩu trang. + Để tính được thể tích trước tiên chúng ta phải làm gì? + Sau khi có độ dài các cạnh, ta áp dụng công thức nào? + Đo độ dài các cạnh. -HS làm việc nhóm + V = a x b x c -Đại diện nhóm trình bày -GV kết luận. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: ĐƯỜNG QUÊ ĐỒNG THÁP MƯỜI ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Đường quê Đồng Tháp Mười”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm giác ngạc nhiên, thích thú trước không gian, nhịp sống có màu sắc riêng của vùng Đồng Tháp Mười. Đọc hiểu: Nhận biết được nghĩa của các từ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp riêng của cuộc sống và tâm hồn con người vùng Đồng Tháp Mười. Cuộc sống của họ gắn bó với sông nước, kênh rạch. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Cảnh đẹp Đồng Tháp Mười ấn tượng với thiên nhiên, con người sôi động, náo nức xen lẫn những giản dị, chất phác và đầy yêu thương. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cách tiến hành - GV hỏi HS: Nội dung bài Đàn t’rưng- tiếng ca HS lắng nghe, trả lời. đại ngàn? Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 2. Khởi động - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu ý kiến - GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ những Những điều em biết về vùng đất Đồng hiểu biết của mình về vùng đất Đồng Tháp Mười. Tháp Mười: Đây là vùng đất trong lãnh thổ phía Nam nước ta. Trong chiến tranh chống Pháp và chiến tranh Việt Nam, nơi đây là một trong những chiến khu quan trọng. Đồng Tháp Mười có hệ sinh thái rừng tràm rộng lớn, đồng cỏ ngập nước, nhiều loài sen – súng và thực vật thuỷ sinh trong đầm lầy, kênh rạch - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện đọc. tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Mỗi khổ thơ là một đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm sai: thả lồng đèn,cá lòng tong, xuồng lướt, lóe nắng, chở lúa vàng - GV hướng dẫn luyện đọc câu diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả cảnh sắc và nhịp điệu - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. của cuộc sống. - HS đọc từ khó. Bông súng thả lồng đèn Sáng bồng bềnh mặt nước Cá lòng tong chạy trước - 2-3 HS đọc câu. Dẫn đường về thăm ông. - GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ điệu diễn cảm ... - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hỗ trợ - HS nghe giải nghĩa từ 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt các câu hỏi: động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Qua cảm nhận của bạn nhỏ, đường về + Câu 1: Ở khổ thơ đầu, đường về quê thú vị như quê thú vị qua các chi tiết: bông súng trên thế nào qua cảm nhận của bạn nhỏ? mặt nước như thả lồng đèn, sáng bồng bềnh; cá lòng tong dẫn đường. + Những nét đẹp riêng của vùng Đồng + Câu 2: Tìm những nét đẹp riêng của vùng Đồng Tháp Mười được miêu tả trong bài thơ: Tháp Mười được miêu tả trong bài thơ. – Về cảnh vật thiên nhiên: đường quê, sào – Về cảnh vật thiên nhiên vít cong; xuồng lướt như tên bắn; thuyền – Về cuộc sống con người đuôi tôm chở lúa rẽ sóng; búp sen hồng từ đầu thu tới cuối hạ; cầu trăm đốt tre. – Về cuộc sống con người: ông như bụt, hiền lành. - Những từ ngữ trong bài thơ gợi tả nhịp + Câu 3: Những từ ngữ nào trong bài thơ gợi tả sống ở Đồng Tháp Mười rất sôi động, náo nhịp sống ở Đồng Tháp Mười rất sôi động, náo nức: lướt như tên bắn; giật mình; chém nức? cặp sừng; xình xịch; rẽ sóng; nước lớn; nghiêng ngả. + Ở khổ thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói về + Câu 4: Ở khổ thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói điều quê hương mình: quê hương đẹp và chất gì về quê hương mình? phác với những nét đẹp thôn quê: cầu tre, đường quê; bạn nhỏ yêu con người, yêu quê hương mình, nhìn quê hương như những gì nhẹ nhàng, hiền lành và tốt đẹp nhất. + Câu 5: Những chi tiết, hình ảnh nào ở miền quê + Những chi tiết, hình ảnh ở miền quê này này gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen thuộc? gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen - GV nhận xét, tuyên dương thuộc: cá bơi như chạy; cầu trăm đốt tre; - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. ông đứng như bụt. - GV nhận xét và chốt: Bài thơ gợi vẻ đẹp riêng của cảnh vật, cuộc sống và tâm hồn con người Đồng Tháp Mười, nơi có sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những của mình sau khi học xong bài “Đường quê Đồng cảm xúc của mình. Tháp Mười” - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Thứ 5 ngày 06 tháng 03 năm 2025 Toán Bài 53: THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tính được thể tích của hình lập phương. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hình lập phương và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tính được thể tích của hình lập phương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính thể tích của hình lập phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - HS tham gia lắng nghe - GV đưa ra 4 loại quả: quả bưởi, quả cam, quả dưa hấu, quả mơ. Em hãy cho vào các hình lập phương tương ứng rồi sắp xếp thể tích các hình đó theo thứ tự từ bé đến lớn. - Chia lớp thành 4 nhóm. - HS tham gia chơi theo nhóm. - Thời gian chơi 1,5 phút. - Nhận xét kết quả. -Tuyên dương nhóm nhanh, đúng. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - GV yêu cẩu HS quan sát tranh và phân tích tình huống trong sgk , HS lắng nghe và trả lời câu hỏi: + Nam đang phân vân về cách tính thể tích của hình lập -Giống cách tính hình hộp chữ phương và Rô-bốt đã gợi ý cho Nam cách tính thể tích nhật như thế nào? + Kích thước của hình lập phương như trong SGK là bao -Mỗi cạnh 3cm nhiêu? + Quy tắc tính thể tích của hình hộp chữ nhật là gì? -V = a x b x c + Với hình lập phương ta tính như thế nào? - V = a x a x a -GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích của hình - Thể tích V của hình lập lập phương phương ta lấy cạnh nhân cạnh GV kết luận: Muốn tính thể tích V của hình lập nhân cạnh, được tính theo công phương ta lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh, được tính thức: V = a x a x a. theo công thức: V = a x a x a - HS lắng nghe 3. Thực hành Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng tính thể tích của hình lập phương. -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. -GV có thể yêu cầu một số HS lên bảng làm bài. Các HS còn lại trình bày vào vở và đối chiếu, nhận xét bài làm của -HS làm bài cá nhân các bạn trên bảng. Thể tích của hình lập phương cạnh 10 cm là: 10 x 10 x 10 = 1 000 (cm3). Thể tích của hình lập phương cạnh 2,5 dm là: 2,5 x 2,5 x 2,5 =15,625 (dm3). -GV và lớp nhận xét. Thể tích của hình lập phương Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết vấn cạnh 0,4 m là: đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. 0,4 x 0,4 x 0,4 = 0,064 (m3). -GV có thể cho HS thảo luận và làm bài theo nhóm. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - HS thảo luận và làm bài theo nhóm. Thể tích của chiếc bánh bông lan đó là: 12 x 12 x 6 = 864 (cm3). Thể tích của phẩn bánh còn lại - Gọi đại diện nhóm trình bày. là: - GV và lớp nhận xét tuyên dương. 864 -6 x 6 x 6 = 648 (cm3). Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết vấn -HS lắng nghe đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. -HS làm bài cá nhân Chọn B. a. Để nhận được hình như của Rô-bốt, Mai cần bỏ đi bao -Mỗi hình lập phương nhỏ là 8 nhiêu hình lập phương nhỏ cm3, b.Nếu mỗi hình lập phương nhỏ có cạnh 2 cm thì thể tích - Vậy thể tích hình của Rô-bốt của mỗi hình lập phương nhỏ là bao nhiêu cm 3, lúc này là 64 cm3 thể tích hình của Rô-bốt là bao nhiêu? Chọn C. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. GV cho HS thảo luận và trình bày theo cá nhân rồi chia sẻ cách làm của mình khi thực hiện yêu cầu sau: Tính thể tích cái loa bluetooth. -GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân rồi chia sẻ - HS lắng nghe. cách làm của mình. - Loa có dạng hình gì? -HS trả lời: - Trước khi tính phải làm gi? -Tính như thế nào? - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: ĐƯỜNG QUÊ ĐỒNG THÁP MƯỜI ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thuộc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Đường quê Đồng Tháp Mười”. - Trình bày được khổ thơ đã thuộc. Đọc hiểu: cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp riêng của cuộc sống và tâm hồn con người vùng Đồng Tháp Mười. Cuộc sống của họ gắn bó với sông nước, kênh rạch. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Cảnh đẹp Đồng Tháp Mười ấn tượng với thiên nhiên, con người sôi động, náo nức xen lẫn những giản dị, chất phác và đầy yêu thương. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khới động - GV hỏi HS: Nêu Những chi tiết, hình ảnh ở - HS lắng nghe, trả lời. bài Đường quê Đồng Tháp Mười gợi nhớ Những chi tiết, hình ảnh ở miền quê này gợi những câu chuyện cổ tích quen thuộc? nhớ những câu chuyện cổ tích quen thuộc: cá bơi như chạy; cầu trăm đốt tre; ông đứng như bụt. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. *) Học thuộc lòng. - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ. - Hs lắng nghe GV đọc. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - Hs làm việc cá nhân, học thuộc bài thơ. nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 số HS đọc những khổ thơ đã thuộc tại - HS đọc. lớp. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập theo văn bản đọc. Câu 1:Các từ ngữ dưới đây có tác dụng gì trong việc miêu tả cảnh vật? Trong việc miêu tả cảnh vật, các từ ngữ dưới bồng lấm lem xình nghiêng đây có nghĩa cụ thể là: bềnh xịch ngả + bồng bềnh: tả dáng chuyển động lên xuống nhẹ nhàng theo làn sóng, làn gió. + lấm lem: bị dính bẩn nhiều chỗ, thành những vết loang. + xình xịch: tiếng kêu trầm và phát ra đều đều liên tục như tiếng máy nổ. + nghiêng ngả: không giữ vững, ngả sang bên này rồi lại nghiêng sang bên kia liên tục. Việc dùng các từ này trong miêu tả cảnh vật giúp việc miêu tả vừa uyển chuyển về âm thanh, vừa tả chính xác trạng thái của sự vật bằng các từ ngữ nhẹ nhàng, gợi hình gợi nghĩa cho người đọc suy ngẫm. – Những hình ảnh so sánh trong bài thơ: xuồng lướt như tên bắn; cầu trăm đốt tre; ông đứng như bụt hiện. – Những hình ảnh nhân hoá trong bài thơ: bông súng thả lồng đèn; cá lòng tong chạy, dẫn đường; cò giật mình bay đi; con - GV nhận xét, khen HS trâu chém cặp sừng; nước sông Cửu Long chơi với sen. Câu 2: Tìm những hình ảnh so sánh, nhân Em thích hình ảnh cầu trăm đốt tre nhất. Vì hoá trong bài thơ. Em thích hình ảnh nào khó có cây cầu nào dài tới trăm đốt được, sự nhất? Vì sao? miêu tả so sánh như vậy làm em thấy có lẽ cổ tích cũng có thể từ suy nghĩ bay bổng, trí tưởng tượng của con người mà thành. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Đường xúc của mình. quê Đồng Tháp Mười”
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_tinh.docx

