Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa
TUẦN 26 Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRÒ CHƠI SINH HOẠT CỘNG ĐỒNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết được một số điều cơ bản về sinh hoạt cộng đồng - Nâng cao ý thức, trách nhiệm thực hiện các yêu cầu sinh hoạt cộng đồng - Biết tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi - HS phát triển hiểu biết ban đầu về ứng xử thân thiện được với hàng xóm, tích cực tham gia một số hoạt động sinh hoạt cộng đồng. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip về sinh hoạt cộng đồng - Các câu hỏi tìm hiểu vể sinh hoạt cộng đồng 2. Học sinh: - Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ (nếu có) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ hát Quốc ca. biến kế hoạch hoạt động tuần mới - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm hiểu sinh hoạt cộng đồng - HS quan sát - GV chiếu một số hình ảnh hoặc video clip về Sinh hoạt cộng đồng -HS trả lời: - GV nêu một số câu hỏi về trò chơi Sinh hoạt cộng đồng + Sinh hoạt cộng đồng là hoạt + Em hiểu thế nào là Sinh hoạt cộng đồng. động tập thể của một nhóm người, một tập thể mang tính cộng đồng, tổ chức tại nơi sinh hoạt, nơi lao động, học tập, nơi sinh sống ,... nhằm mục đích tạo sự vui tươi, giao lưu, giáo dục qua đó nhằm phát triển năng lực của cá nhân và hiệu quả của hoạt động tập thể. + Em hiểu thế nào về trò chơi sinh hoạt + Là một cuộc vận động sinh cộng đồng? hoạt, tổ chức cho một số người cùng tham gia, theo một quy ước được hướng dẫn trước. Diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định, tại một nơi chốn, trong phòng hay ngoài trời. + Em hãy nêu ý nghĩa, hiệu quả của trò +Trước tiên, trò chơi sinh hoạt chơi sinh hoạt cộng đồng. góp phần làm cho bầu khí tập thể thêm sống động tươi trẻ, nhanh chóng giúp mọi người có mặt thoát khỏi sự thụ động khép kín, xóa bỏ mọi cách biệt và xa lạ ngại ngùng, giải tỏa sức căng tâm lý và sức ì thể lý. Như thế, trò chơi ít nhất phải đem lại niềm vui, cởi mở sảng khoái trong những giờ phút sinh hoạt bên nhau. - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay. 3. Thực hành: * Hoạt động 1: Thi tìm hiểu về trò chơi sinh hoạt cộng đồng - HS lắng nghe - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi : Các đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín hiệu “Bắt đầu” mới được bấm chuông. Đội nào bấm chuông nhanh nhất được quyển - 2 HS dẫn chương trình: trả lời. Trả lời đúng được cắm một cờ đỏ. + Một bạn đọc câu hỏi rõ ràng. Đội nào bấm chuông khi chưa có tín hiệu + Một bạn quan sát, lắng nghe tín “Bắt đầu” là mất lượt. hiệu chuông của các đội chính xác, mời đội bấm chuông nhanh nhất trả lời câu hỏi. GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. - HS trả lời câu hỏi + Nếu trả lời đúng : dẫn chương trình phát một bông hoa và mời đội trả lời đúng dán hoa lên vị trí trên bảng của đội mình. + Nếu trả lời sai : mời các đội còn lại bấm chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời các đội trở về vị trí lớp ngồi. * Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ Giới thiệu các tiết mục văn nghệ các HS - HS các lớp biểu diễn văn nghệ đã chuẩn bị hưởng ứng chủ đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm”. 4. Vận dụng: * Hoạt động 1: - HS lắng nghe - GV nhận xét chung tinh thần thi đấu của ba đội. Cho các đội đếm số hoa của đội mình. Đội nào nhiều hoa nhất là thắng cuộc. - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý sau: - HS trả lời. + Hội thi hôm nay đã giúp em học được điều gì? - HS trả lời. + Em ghi nhớ được điều gì về Sinh hoạt cộng đồng - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố mẹ về những việc nên/ không nên làm khi sinh hoạt cộng đồng - GV nhắc nhở HS cần chú ý thực hiện những điều khi tham gia hoạt động cộng đồng. - HS lắng nghe và thực hiện - GV nhắc các lớp xây dựng cam kết thực hiện về sinh hoạt cộng đồn để theo đó thực hiện và đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......... _____________________________________ Tiếng việt BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, đọc đúng vần eng và tiếng. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để Điều em cần biết. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học và tự chủ năng lực giao tiếp, hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ 3. Phẩm chất: - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: HS thi đọc bài : Khi mẹ vắng nhà và trả lời - HS nhắc đọc câu hỏi: Sói đã làm gì khi mẹ đi xa? Nhận biết: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm nhóm để trả lời các câu hỏi . để trả lời các câu hỏi a. Bạn nhỏ đang ở đâu ? Vì sao bạn ấy khóc ? b. Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ , em sẽ làm gì ? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Nếu không may bị lạc . 2. Khám phá thực hành: a. Đọc: GV đọc mẫu toàn VB . GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới . + HS tìm từ ngữ có vần mới trong bài đọc ( ngoảnh lại ) . - HS đọc từng dòng thơ + GV đưa ra từ khó: ngoảnh lại - Gv mời 1-2 HS phân tích tiếng ngoảnh - HS phân tích - GV đọc mẫu - HS lắng nghe, 2-3 HS đọc + Một số HS đọc từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( ngoảnh , hoảng , suýt , hướng đường ) . + Một số HS đọc từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ - HS đọc đoạn đầu đến lá cờ rất to ; đoạn 2 : phần còn lại ) + Một số HS đọc từng đoạn , 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài . ( đông như hội rất nhiều người ; - HS lắng nghe mải mê : ở đây có nghĩa là tập trung cao vào việc xem đến mức không còn biết gì đến xung quanh , ngoảnh lại quay đầu nhìn về phía sau lưng mình ; suýt ( khóc ) : gần khóc + HS đọc đoạn, HS và GV đọc toàn VB +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . 4. Vận dụng: + GV đọc lại cả VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 1. Khởi động: HS thi đọc bài: Nếu không may bị lạc. - HS đọc nối tiếp đoạn 2. Khám phá: Trả lời câu hỏi: - HS ( có thể đọc to từng câu hỏi ) và - GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời trả lời từng cáu hỏi . các câu hỏi . a . Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu ? b . Khi vào cổng , bố dặn hai anh em Nam thể thao ? c . Nhờ lời bố dặn , Nam đã làm gì ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi HS đưa ra câu trả lời của mình. - HS nhận xét , đánh giá . - GV nhận xét tuyên dương 3. Thực hành: HS quan sát ) và viết câu trả lời vào Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở vở mục 3: GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . ( Ba cho Nam và em đi chơi ở công viên . ) , - HS nhắc lại những nội dung đã học - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu , . đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí , GV - HS nêu ý kiến về bài học kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 4. Vận dụng: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế. - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy. - NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. - NL giao tiếp toán học: Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế, 2. Năng lực chung: Năng lực tự học và tự chủ năng lực giao tiếp, hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu 3 HS thực hiện đặt tính rồi -3 HS làm. tính 3 phép tính cộng: 42 + 5 = 47 42 + 5; 36 + 3; 54 + 5 36 + 3 = 39 54 + 5 = 59 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp. - Cả lớp làm vào vở nháp. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của 3 bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 2. Thực hành: * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. - HS lắng nghe. - Gọi 3 HS làm bài 1 - 3 HS làm. 42 + 4 = 46 73 + 6 = 79 34 + 5 = 39 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1. - Cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. -HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài 2 vào phiếu bài - HS làm bài vào phiếu. tập. - Gọi 3 HS làm bài tập. - 3 HS trình bày kết quả -HS nhận xét. -HS lắng nghe. - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét. * Bài 3: - GV gọi 2 HS đọc đề bài - 2 HS đọc đề bài. - GV đặt câu hỏi: + Muốn biết cả hai chị em gấp được bao nhiêu chiếc thuyền giấy thì các em dùng - HS trả lời: Phép tính cộng phép tính gì? - Yêu cầu HS ghi phép tính vào vở. 25 + 3 = 28 - HS viết phép tính vào vở. - GV quan sát, nhận xét bài làm của HS. - HS lắng nghe. * Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. -HS đọc đề bài. - Yêu cầu các em tự làm. -HS tự làm bài. - GV đọc to từng lựa chọn. -HS lắng nghe, trả lời: Chọn đáp án B. Ví dụ với lựa chọn A, GV hỏi: Nếu cho tất cả ếch con trên cây bèo này lên lá sen thì trên lá sen có bao nhiêu chú ếch con? - GV làm tương tự với B, C. - GV nhận xét, kết luận: chọn đáp án B. * Bài 5: -HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu bài 5. - HS lắng nghe, tham gia chơi. - GV tổ chức bài này thành một trò chơi 40 + 2 = 42 có hai nhóm tham gia. Mỗi nhóm tìm các 52 + 3 = 55 phép cộng đúng có một số hạng ở hình thứ nhất và một số hạng ở hình thứ hai ra kết quả ở hình thứ ba. -HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luân. -HS lắng nghe 3. Vận dụng: - GV nhận xét chung giờ học - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài Phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 4 : NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Ôn lại vần im, iêm, ep, êp thông qua hoạt động tìm tiếng trong và ngoài bài. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học và tự chủ năng lực giao tiếp, hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ 3. Phẩm chất: - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: HS thi đọc bài: Nếu không may bị lạc. - HS đọc ối tiếp theo câu. 2. Thực hành: a. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết HS chọn từ ngữ phù hợp và hoàn cấu vào vở: 18’ thiện câu GV hướng dẫn HS làm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu GV yêu cầu đại diện một số HS trình bày kết quả . GV và HS thống nhất câu hoàn thiện , ( Uyên không hoảng hốt khi bị lạc ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở GV kiểm tra và nhận xét bài của một số b. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong HS quan sát tranh và trao đổi theo khung đế nói : Nếu chẳng may bị lạc, em nội dung tranh , có dụng các từ ngữ sẽ làm gì ?: đã gợi ý GV gọi một số HS trình - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan bày kết quả nói theo tranh sát tranh . - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi theo nội dung tranh , có dụng các từ ngữ đã gợi ý GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . HS và GV nhận xét 3. Vận dụng: GV có thể gợi ý HS nói thêm về lí do không được đi theo người lạ , về cách nhận diện những người có thể tỉn tưởng , nhờ cậy khi bị lạc như Công an , nhân viên bảo vệ , ... để giúp HS củng cố các kĩ năng tự vệ khi bị lạc. TIẾT 4 1. Khởi động: HS thi đọc bài: Nếu không may bị lạc. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. 2. Thực hành: a. Nghe viết: - GV đọc to cả đoạn văn . ( Nam bị lạc khi - HS viết đi chơi công viên Nhớ lời dặn , Nam tìm đến điển hẹn gặp lại bỏ và em . ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lủi đấu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nain , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : Công viên , lạc , + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi điểm . - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách , Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết . Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ ( Nam bị lạc khi đi chơi công viên . Nhớ lời dặn , Nam tìm đến điểm hẹn gặp lại bố và em , ) . Mỗi cụm từ và câu ngắn đọc 2-3 lần , GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rả soát lỗi + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . - HS tìm và đọc thành tiếng từ ngữ + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số Có tiếng chứa các vần im , iên , ep HS , êp . b. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ có tiếng chửa vần im , iêm , ep , êp: 10’ HS tìm đường về nhà thỏ . - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong loài hoặc ngoài bải - HS nêu những từ ngữ tìm được , GV viết những từ ngữ này lên bảng . c. Trò chơi Tìm đường về nhà : GV giải thích nội dung trò chơi Tìm đường về nhà . Thỏ con bị lạc và đang tìm đường về nhà . Trong số ba ngôi nhà , chỉ có một ngôi nhà là nhà của thỏ . Để về được nhà của mình , thỏ con phải chọn đúng đường rẽ ở những nơi có ngã ba , ngã tư . Ở mỗi nơi - HS lắng nghe như thế đều có thông tin hướng dẫn . Muốn biết được thông tin đó thì phải điển r/d hoặc gi vào chỗ trống . Đường về nhà thỏ sẽ đi qua những vị trí có từ ngữ chứa gi . Hãy điền chữ phù hợp vào chỗ trống để giúp thỏ tìm đường về nhà và tô màu cho ngôi nhà của thỏ . -GV gọi 1 số HS trình bày kết quả . -GV và HS thống nhất phương án phù hợp . 3. Vận dụng: - GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung đã học, GV tóm tắt lại những nội dung chính -GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... _____________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS hoàn thành các môn học trong tuần. - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ - Rèn kĩ nằng viết cho HS - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học và tự chủ năng lực giao tiếp, hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS hát - HS hát 2. Thực hành: a. Hoàn thành bài tập trong tuần chưa hoàn thành. HS nào chưa hoàn thành bài tập - GV hướng dẫn HS làm bài và kiểm tra lại cho trong tuần cho hs tự hoàn HS thành. b. Hướng dẫn đọc. HS hoàn thành bài GV treo bảng phụ chép sẵn bài viết: Mèo con đi học. Hôm nay trời nắng chang chang Mèo con đi học chẳng mang thứ gì. - 1 HS đọc Chỉ mang một chiếc bút chì Và mang một mẩu bánh mì con con. Cho cả lớp đọc lại vài lần c. Luyện nghe viết. GV đọc một số chữ dễ viết sai: dẫn bước,sợ, bớt xa GV cho HS chuẩn bị vở ô li GV đọc hướng dẫn HS viết Mèo con đi học. Hôm nay trời nắng chang chang Mèo con đi học chẳng mang thứ gì. Chỉ mang một chiếc bút chì HS viết vào vở ô ly Và mang một mẩu bánh mì con con 3. Vận dụng: Trong bài những chữ hoa nào? HS nêu - Về nhà luyện viết thêm một số chữ hoa IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: ĐÈN GIAO THÔNG (TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, hiểu và trả lời dùng các câu hỏi có liên quan đến thông tin trong VB. - Hiểu nghĩa của một số tín hiệu đơn giản , gần gũi với HS: quan sát, nhận biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để Điều em cần biết. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học và tự chủ năng lực giao tiếp, hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự tin khi tham gia giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh đèn giao thông và trả lời câu hỏi . - HS trả lời + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dần vào bài đọc Đèn giao thông .2. Khám phá thực hành: a. Đọc: - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi -GV đọc mẫu toàn VB . -GV yêu cầu HS đọc từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó với HS ( phương tiện , điều khiển , lộn xộn , an toàn , ... ) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 , - HS đọc câu GV hướng dẫn HS đọc những câu dài - HS đọc từ khó - HS đọc đoạn . + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến rồi dừng hăn , đoạn 2 : tiếp theo - HS đọc câu ngắt nghỉ đúng đến nguy hiểm , đoạn 3: phần còn lại + HS đọc từng đoạn , 2 lượt . - HS đọc đoạn - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( ngã ba : chỗ giao nhau của 3 con đường , ngã tư : chỗ giao nhau của 4 Con đường ; điều khiển : làm cho quá trình - HS đọc đoạn. hoạt động diễn ra đúng quy tắc , tuân thủ : làm theo điều đã quy định ) +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . 3. Vận dụng: + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 1. Khởi động: HS thi đọc bài: Đèn giao thông.. - HS thi đọc theo câu. 2. Khám phá: - HS trả lời câu hỏi theo sự điều khiển Trả lời câu hỏi: của GV GV yêu cầu 1 HS chia sẻ phần 3 trả lời câu hỏi. a . Đèn giao thông có thấy mẫu ? b . Môi trưu của đèn giao thông báo hiệu điều gì ? c .Nếu không có đèn giao thông thì việc đi - HS lắng nghe lại ở các đường phố sẽ như thế nào ? - Gv nhận xét - GV và HS thống nhất câu trả lời 3. Thực hành: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở - HS đọc câu mục 3: - HS quan sát và viết câu trả lời vào vở GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Đèn giao thông có ba màu - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu , đặt dấu chấm đúng vị trí . - HS lắng nghe - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 4. Vận dụng: - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ tư ngày 12 tháng 3 năm 2025 Giáo dục thể chất LÀM QUEN VỚI BÓNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của các khớp từ đó vận dụng để khởi động trước khi tham gia tập luyện. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của các khớp. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của các khớp trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học và tự chủ năng lực giao tiếp, hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ 3. Phẩm chất: - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu. 5 – 7’ Nhận lớp. Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo 1. Khởi động: sĩ số, tình hình lớp a) Khởi động chung 2x8N cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động gối,... b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Gv HD học sinh - Các động tác bổ trợ khởi động. chuyên môn c) Trò chơi - HS khởi động theo - Trò chơi “chạy luồn 16-18’ - GV hướng dẫn hướng dẫn của GV vật chuẩn” chơi II. Phần cơ bản: 2. Khám phá: - Ôn làm quen với - Nhắc lại tên động bóng tác, cách thực hiện Bài tập tung bóng lên và làm mẫu lại các cao – bắt bóng tư thế vận động 2 lần phối hợp của các khớp HS quan sát GV làm - Lưu ý những lỗi mẫu thường mắc 4lần - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện theo Gv. đồng loạt. - ĐT: Hai chân đứng - Gv quan sát, sửa rộng bằng vai, hai tay sai cho HS. cầm bóng tung lên cao sau đó bắt bóng lại. 4lần - Yc Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ 3. Thực hành: các bạn luyện tập Tập đồng loạt theo khu vực. 1 lần GV 3-5’ - GV cho 2 HS quay -ĐH tập luyện theo mặt vào nhau tạo cặp Tập theo tổ nhóm thành từng cặp để tập luyện. - Từng tổ lên thi đua - GV tổ chức cho - trình diễn HS thi đua giữa các tổ. Tập theo cặp đôi - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn 4- 5’ cách chơi. - Cho HS chơi thử Thi đua giữa các tổ và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên * Trò chơi “đi theo dấu dương, và sử phạt chân” người (đội) thua cuộc - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - HS thực hiện thả III.Kết thúc. - VN ôn bài và lỏng 3. Vận dụng: chuẩn bị bài sau - ĐH kết thúc * Thả lỏng cơ toàn thân. * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 5: ĐÈN GIAO THÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, hiểu và trả lời dùng các câu hỏi có liên quan đến thông tin trong VB. - Hiểu nghĩa của một số tín hiệu đơn giản , gần gũi với HS: quan sát, nhận biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học và tự chủ năng lực giao tiếp, hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự tin khi tham gia giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: HS thi đọc bài: Đèn giao thông.. - Thi đọc nối tiếp theo câu. 2. Thực hành: a. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: - Gv yêu cầu HS đọc phần 5 - HS trả lời - GV hướng dẫn HS chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . - GV yêu cầu HS trả lời GV và HS thống nhất cầu hoàn thiện . (Xe cộ cần phải dừng lại khi có đèn đỏ . ) . GV yêu - HS lắng nghe cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . b. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh: GV yêu cầu HS làm việc và trả lời: + Tranh 1 vẽ gì? Các phương tiện tham gia - HS trả lời giao thông đúng chưa? + Tranh 2 các bạn Hs đang làm gì? HS nói 3. Vận dụng: GV gọi một số HS nói lại bức tranh theo ý - HS vận dụng làm. hiểu của mình
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

