Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa

docx 42 trang Thu Cúc 09/05/2026 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa
 TUẦN 26
 Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2025
 Hoạt động tập thể
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRÒ CHƠI SINH HOẠT CỘNG ĐỒNG
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau:
 - Biết được một số điều cơ bản về sinh hoạt cộng đồng
 - Nâng cao ý thức, trách nhiệm thực hiện các yêu cầu sinh hoạt cộng đồng
 - Biết tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi
 - HS phát triển hiểu biết ban đầu về ứng xử thân thiện được với hàng xóm, tích 
cực tham gia một số hoạt động sinh hoạt cộng đồng.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, 
trung thực, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: 
 - Một số hình ảnh, video clip về sinh hoạt cộng đồng
 - Các câu hỏi tìm hiểu vể sinh hoạt cộng đồng
 2. Học sinh: 
 - Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ (nếu có)
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - TPT điểu khiển lễ chào cờ.
 - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, 
 nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ hát Quốc ca. 
 biến kế hoạch hoạt động tuần mới - Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
 2. Khám phá:
 * Hoạt động 1: Tìm hiểu sinh hoạt cộng 
 đồng - HS quan sát 
 - GV chiếu một số hình ảnh hoặc video clip 
 về Sinh hoạt cộng đồng -HS trả lời: - GV nêu một số câu hỏi về trò chơi Sinh 
hoạt cộng đồng + Sinh hoạt cộng đồng là hoạt 
+ Em hiểu thế nào là Sinh hoạt cộng đồng. động tập thể của một nhóm 
 người, một tập thể mang tính
 cộng đồng, tổ chức tại nơi sinh 
 hoạt, nơi lao động, học tập, nơi 
 sinh sống ,... nhằm mục đích tạo 
 sự vui tươi, giao lưu, giáo dục 
 qua đó nhằm phát triển năng lực 
 của cá nhân và hiệu quả 
 của hoạt động tập thể.
+ Em hiểu thế nào về trò chơi sinh hoạt + Là một cuộc vận động sinh 
cộng đồng? hoạt, tổ chức cho một số người 
 cùng tham gia, theo một quy ước 
 được hướng dẫn trước. Diễn ra 
 trong một khoảng thời gian nhất 
 định, tại một nơi chốn, trong 
 phòng hay ngoài trời.
+ Em hãy nêu ý nghĩa, hiệu quả của trò +Trước tiên, trò chơi sinh hoạt 
chơi sinh hoạt cộng đồng. góp phần làm cho bầu khí tập thể 
 thêm sống động tươi trẻ, nhanh 
 chóng giúp mọi người có mặt 
 thoát khỏi sự thụ động khép kín, 
 xóa bỏ mọi cách biệt và xa lạ ngại 
 ngùng, giải tỏa sức căng tâm lý và 
 sức ì thể lý. Như thế, trò chơi ít 
 nhất phải đem lại niềm vui, cởi 
 mở sảng khoái trong những giờ 
 phút sinh hoạt bên nhau. 
- GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý 
kiến hay.
3. Thực hành:
* Hoạt động 1: Thi tìm hiểu về trò chơi 
sinh hoạt cộng đồng - HS lắng nghe
- GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi : Các 
đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín hiệu “Bắt đầu” mới được bấm chuông. Đội 
nào bấm chuông nhanh nhất được quyển - 2 HS dẫn chương trình: 
trả lời. Trả lời đúng được cắm một cờ đỏ. + Một bạn đọc câu hỏi rõ ràng. 
Đội nào bấm chuông khi chưa có tín hiệu + Một bạn quan sát, lắng nghe tín 
“Bắt đầu” là mất lượt. hiệu chuông của các đội chính 
 xác, mời đội bấm chuông nhanh 
 nhất trả lời câu hỏi.
GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. - HS trả lời câu hỏi 
+ Nếu trả lời đúng : dẫn chương trình phát 
một bông hoa và mời đội trả lời đúng dán 
hoa lên vị trí trên bảng của đội mình.
+ Nếu trả lời sai : mời các đội còn lại bấm 
chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời 
các đội trở về vị trí lớp ngồi.
* Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ
 Giới thiệu các tiết mục văn nghệ các HS - HS các lớp biểu diễn văn nghệ 
đã chuẩn bị hưởng ứng chủ đề “Vệ sinh an 
 toàn thực phẩm”.
4. Vận dụng:
* Hoạt động 1: - HS lắng nghe
- GV nhận xét chung tinh thần thi đấu của 
ba đội. Cho các đội đếm số hoa của đội 
mình. Đội nào nhiều hoa nhất là thắng 
cuộc.
- GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo 
câu hỏi gợi ý sau: - HS trả lời.
+ Hội thi hôm nay đã giúp em học được 
điều gì? - HS trả lời.
+ Em ghi nhớ được điều gì về Sinh hoạt 
cộng đồng
- GV yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố mẹ 
về những việc nên/ không nên làm khi sinh 
hoạt cộng đồng
- GV nhắc nhở HS cần chú ý thực hiện 
những điều khi tham gia hoạt động cộng 
đồng. - HS lắng nghe và thực hiện - GV nhắc các lớp xây dựng cam kết thực 
 hiện về sinh hoạt cộng đồn để theo đó thực 
 hiện và đánh giá.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ..........
 _____________________________________
 Tiếng việt
 BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, đọc 
đúng vần eng và tiếng.
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được 
các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 
 - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi 
vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá 
vốn từ theo chủ để Điều em cần biết.
 2. Năng lực chung:
 Năng lực tự học và tự chủ năng lực giao tiếp, hợp tác, Năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ
 3. Phẩm chất:
 - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 HS thi đọc bài : Khi mẹ vắng nhà và trả lời - HS nhắc đọc
 câu hỏi: Sói đã làm gì khi mẹ đi xa?
 Nhận biết: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm 
nhóm để trả lời các câu hỏi . để trả lời các câu hỏi
a. Bạn nhỏ đang ở đâu ? Vì sao bạn ấy khóc 
?
 b. Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ , 
em sẽ làm gì ? 
 + GV và HS thống nhất nội dung câu trả 
lời , sau đó dẫn vào bài đọc Nếu không may 
bị lạc . 
2. Khám phá thực hành:
a. Đọc:
GV đọc mẫu toàn VB . GV hướng dẫn HS 
luyện phát âm từ ngữ có vần mới . 
 + HS tìm từ ngữ có vần mới trong bài đọc 
( ngoảnh lại ) . - HS đọc từng dòng thơ
+ GV đưa ra từ khó: ngoảnh lại
- Gv mời 1-2 HS phân tích tiếng ngoảnh - HS phân tích
- GV đọc mẫu - HS lắng nghe, 2-3 HS đọc
+ Một số HS đọc từng câu lần 1. GV hướng 
dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối 
với HS ( ngoảnh , hoảng , suýt , hướng 
đường ) . 
+ Một số HS đọc từng câu lần 2. GV hướng 
dẫn HS đọc những câu dài 
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ - HS đọc đoạn 
đầu đến lá cờ rất to ; đoạn 2 : phần còn lại ) 
+ Một số HS đọc từng đoạn , 2 lượt. 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong bài . ( đông như hội rất nhiều người ; - HS lắng nghe
mải mê : ở đây có nghĩa là tập trung cao vào 
việc xem đến mức không còn biết gì đến 
xung quanh , ngoảnh lại quay đầu nhìn về 
phía sau lưng mình ; suýt ( khóc ) : gần 
khóc 
+ HS đọc đoạn, HS và GV đọc toàn VB 
+1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . 4. Vận dụng: 
+ GV đọc lại cả VB và chuyển tiếp sang 
phần trả lời câu hỏi .
 TIẾT 2
1. Khởi động:
HS thi đọc bài: Nếu không may bị lạc. - HS đọc nối tiếp đoạn
2. Khám phá:
Trả lời câu hỏi: 
 - HS ( có thể đọc to từng câu hỏi ) và 
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời 
 trả lời từng cáu hỏi .
các câu hỏi . 
 a . Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu ? 
b . Khi vào cổng , bố dặn hai anh em Nam 
thể thao ? 
c . Nhờ lời bố dặn , Nam đã làm gì ? 
- GV đọc từng câu hỏi và gọi HS đưa ra 
câu trả lời của mình. 
- HS nhận xét , đánh giá . 
- GV nhận xét tuyên dương 
3. Thực hành:
 HS quan sát ) và viết câu trả lời vào 
Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở 
 vở
mục 3:
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a 
( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS 
quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời 
vào vở . ( Ba cho Nam và em đi chơi ở công 
viên . ) , 
 - HS nhắc lại những nội dung đã học 
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu , 
 .
đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí , GV 
 - HS nêu ý kiến về bài học
kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
4. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung 
đã học . 
- GV tóm tắt lại những nội dung chính . 
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
 _____________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác 
với que tính, bài toán thực tế.
 - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện 
được tính nhẩm.
 - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với 
số có một chữ số.Rèn luyện tư duy.
 - NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được 
phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.
 - NL giao tiếp toán học: Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải 
toán vui, trò chơi, toán thực tế, 
 2. Năng lực chung:
 Năng lực tự học và tự chủ năng lực giao tiếp, hợp tác, Năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ
 3. Phẩm chất:
 - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu 3 HS thực hiện đặt tính rồi -3 HS làm.
tính 3 phép tính cộng: 42 + 5 = 47
42 + 5; 36 + 3; 54 + 5 36 + 3 = 39
 54 + 5 = 59
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp. - Cả lớp làm vào vở nháp.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của 3 bạn. - HS nhận xét.
- GV nhận xét. - HS lắng nghe. 2. Thực hành:
* Bài 1: 
- GV đọc nội dung bài 1. - HS lắng nghe.
- Gọi 3 HS làm bài 1 - 3 HS làm.
 42 + 4 = 46
 73 + 6 = 79
 34 + 5 = 39
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1. - Cả lớp làm vào vở.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét.
- GV nhận xét. - HS lắng nghe.
* Bài 2: 
- GV nêu yêu cầu bài tập. -HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm bài 2 vào phiếu bài - HS làm bài vào phiếu.
tập.
- Gọi 3 HS làm bài tập. - 3 HS trình bày kết quả
 -HS nhận xét.
 -HS lắng nghe.
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét.
* Bài 3: 
- GV gọi 2 HS đọc đề bài - 2 HS đọc đề bài.
- GV đặt câu hỏi:
+ Muốn biết cả hai chị em gấp được bao 
nhiêu chiếc thuyền giấy thì các em dùng - HS trả lời: Phép tính cộng
phép tính gì?
- Yêu cầu HS ghi phép tính vào vở.
25 + 3 = 28 - HS viết phép tính vào vở.
- GV quan sát, nhận xét bài làm của HS. - HS lắng nghe.
* Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. -HS đọc đề bài.
- Yêu cầu các em tự làm. -HS tự làm bài.
- GV đọc to từng lựa chọn. -HS lắng nghe, trả lời: Chọn đáp án B.
Ví dụ với lựa chọn A, GV hỏi: Nếu cho 
tất cả ếch con trên cây bèo này lên lá sen 
thì trên lá sen có bao nhiêu chú ếch con? - GV làm tương tự với B, C.
- GV nhận xét, kết luận: chọn đáp án B.
* Bài 5: -HS lắng nghe.
- GV nêu yêu cầu bài 5. - HS lắng nghe, tham gia chơi.
- GV tổ chức bài này thành một trò chơi 40 + 2 = 42
có hai nhóm tham gia. Mỗi nhóm tìm các 52 + 3 = 55
phép cộng đúng có một số hạng ở hình 
thứ nhất và một số hạng ở hình thứ hai ra 
kết quả ở hình thứ ba. -HS lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luân. -HS lắng nghe
3. Vận dụng:
- GV nhận xét chung giờ học
- Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài 
Phép cộng số có hai chữ số với số có hai 
chữ số.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 4 : NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản.
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được 
các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Ôn lại vần im, iêm, ep, êp thông qua hoạt động tìm tiếng trong và ngoài bài.
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB 
và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn.
 2. Năng lực chung:
 Năng lực tự học và tự chủ năng lực giao tiếp, hợp tác, Năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ
 3. Phẩm chất:
 - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
HS thi đọc bài: Nếu không may bị lạc. - HS đọc ối tiếp theo câu.
2. Thực hành:
a. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết HS chọn từ ngữ phù hợp và hoàn 
cấu vào vở: 18’ thiện câu
GV hướng dẫn HS làm để chọn từ ngữ phù 
hợp và hoàn thiện câu 
 GV yêu cầu đại diện một số HS trình bày 
kết quả . 
GV và HS thống nhất câu hoàn thiện , ( 
Uyên không hoảng hốt khi bị lạc ) 
GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở 
 GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
b. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong HS quan sát tranh và trao đổi theo 
khung đế nói : Nếu chẳng may bị lạc, em nội dung tranh , có dụng các từ ngữ 
sẽ làm gì ?: đã gợi ý GV gọi một số HS trình 
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan bày kết quả nói theo tranh
sát tranh . 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi 
theo nội dung tranh , có dụng các từ ngữ đã 
gợi ý GV gọi một số HS trình bày kết quả 
nói theo tranh . HS và GV nhận xét 
3. Vận dụng:
GV có thể gợi ý HS nói thêm về lí do không 
được đi theo người lạ , về cách nhận diện 
những người có thể tỉn tưởng , nhờ cậy khi 
bị lạc như Công an , nhân viên bảo vệ , ... để 
giúp HS củng cố các kĩ năng tự vệ khi bị 
lạc.
 TIẾT 4 1. Khởi động:
HS thi đọc bài: Nếu không may bị lạc. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
2. Thực hành:
a. Nghe viết: 
- GV đọc to cả đoạn văn . ( Nam bị lạc khi - HS viết
đi chơi công viên Nhớ lời dặn , Nam tìm 
đến điển hẹn gặp lại bỏ và em . )
 - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong 
đoạn viết .
 + Viết lủi đấu dòng . Viết hoa chữ cái đầu 
cầu và tên riêng của Nain , kết thúc câu có 
dấu chấm . 
+ Chữ dễ viết sai chính tả : Công viên , lạc , + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi
điểm . 
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút 
đúng cách , Đọc và viết chính tả : 
+ GV đọc từng câu cho HS viết . Những câu 
dài cần đọc theo từng cụm từ ( Nam bị lạc 
khi đi chơi công viên . Nhớ lời dặn , Nam 
tìm đến điểm hẹn gặp lại bố và em , ) . Mỗi 
cụm từ và câu ngắn đọc 2-3 lần , GV cần 
đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ 
viết của HS . 
+ Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một 
lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rả soát lỗi 
+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . - HS tìm và đọc thành tiếng từ ngữ 
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số Có tiếng chứa các vần im , iên , ep 
HS , êp .
b. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu 
không may bị lạc từ ngữ có tiếng chửa 
vần im , iêm , ep , êp: 10’ HS tìm đường về nhà thỏ .
- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần 
tìm có thể có ở trong loài hoặc ngoài bải 
- HS nêu những từ ngữ tìm được , GV viết 
những từ ngữ này lên bảng .
c. Trò chơi Tìm đường về nhà : GV giải thích nội dung trò chơi Tìm đường 
 về nhà . Thỏ con bị lạc và đang tìm đường 
 về nhà . Trong số ba ngôi nhà , chỉ có một 
 ngôi nhà là nhà của thỏ . Để về được nhà 
 của mình , thỏ con phải chọn đúng đường rẽ 
 ở những nơi có ngã ba , ngã tư . Ở mỗi nơi - HS lắng nghe
 như thế đều có thông tin hướng dẫn . Muốn 
 biết được thông tin đó thì phải điển r/d hoặc 
 gi vào chỗ trống . Đường về nhà thỏ sẽ đi 
 qua những vị trí có từ ngữ chứa gi . Hãy 
 điền chữ phù hợp vào chỗ trống để giúp thỏ 
 tìm đường về nhà và tô màu cho ngôi nhà 
 của thỏ . 
 -GV gọi 1 số HS trình bày kết quả . 
 -GV và HS thống nhất phương án phù hợp .
 3. Vận dụng:
 - GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung 
 đã học, GV tóm tắt lại những nội dung chính 
 -GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
 _____________________________________
 Tự học 
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS hoàn thành các môn học trong tuần.
 - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ
 - Rèn kĩ nằng viết cho HS
 - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học.
 2. Năng lực chung:
 Năng lực tự học và tự chủ năng lực giao tiếp, hợp tác, Năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ
 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Bảng phụ
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Cho HS hát - HS hát
 2. Thực hành:
 a. Hoàn thành bài tập trong tuần chưa hoàn thành. HS nào chưa hoàn thành bài tập 
 - GV hướng dẫn HS làm bài và kiểm tra lại cho trong tuần cho hs tự hoàn 
 HS thành.
 b. Hướng dẫn đọc. HS hoàn thành bài
 GV treo bảng phụ chép sẵn bài viết: 
 Mèo con đi học.
 Hôm nay trời nắng chang chang
 Mèo con đi học chẳng mang thứ gì. - 1 HS đọc
 Chỉ mang một chiếc bút chì
 Và mang một mẩu bánh mì con con.
 Cho cả lớp đọc lại vài lần
 c. Luyện nghe viết.
 GV đọc một số chữ dễ viết sai: dẫn bước,sợ, bớt xa
 GV cho HS chuẩn bị vở ô li
 GV đọc hướng dẫn HS viết
 Mèo con đi học.
 Hôm nay trời nắng chang chang
 Mèo con đi học chẳng mang thứ gì.
 Chỉ mang một chiếc bút chì HS viết vào vở ô ly
 Và mang một mẩu bánh mì con con
 3. Vận dụng:
 Trong bài những chữ hoa nào? HS nêu
 - Về nhà luyện viết thêm một số chữ hoa
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
 _____________________________________
 Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt 
 BÀI 5: ĐÈN GIAO THÔNG (TIẾT 1+ 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, hiểu và trả lời dùng các 
câu hỏi có liên quan đến thông tin trong VB.
 - Hiểu nghĩa của một số tín hiệu đơn giản , gần gũi với HS: quan sát, nhận biết 
được các chỉ tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát.
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 
 - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi 
vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá 
vốn từ theo chủ để Điều em cần biết.
 2. Năng lực chung:
 Năng lực tự học và tự chủ năng lực giao tiếp, hợp tác, Năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ
 3. Phẩm chất:
 - Trách nhiệm: ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự tin khi tham gia giao thông.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh đèn giao 
thông và trả lời câu hỏi . - HS trả lời
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời 
, sau đó dần vào bài đọc Đèn giao thông .2. 
Khám phá thực hành:
a. Đọc: - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi
-GV đọc mẫu toàn VB . 
-GV yêu cầu HS đọc từng câu lần 1. GV 
hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó với 
HS ( phương tiện , điều khiển , lộn xộn , an 
toàn , ... ) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 , - HS đọc câu 
GV hướng dẫn HS đọc những câu dài - HS đọc từ khó
- HS đọc đoạn . 
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ 
đầu đến rồi dừng hăn , đoạn 2 : tiếp theo - HS đọc câu ngắt nghỉ đúng 
đến nguy hiểm , đoạn 3: phần còn lại 
+ HS đọc từng đoạn , 2 lượt . - HS đọc đoạn 
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong bài ( ngã ba : chỗ giao nhau của 3 
con đường , ngã tư : chỗ giao nhau của 4 
Con đường ; điều khiển : làm cho quá trình - HS đọc đoạn.
hoạt động diễn ra đúng quy tắc , tuân thủ : 
làm theo điều đã quy định ) 
+1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . 
3. Vận dụng:
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang 
phần trả lời câu hỏi .
 TIẾT 2
1. Khởi động:
HS thi đọc bài: Đèn giao thông.. - HS thi đọc theo câu.
2. Khám phá: - HS trả lời câu hỏi theo sự điều khiển 
Trả lời câu hỏi: của GV
GV yêu cầu 1 HS chia sẻ phần 3 trả lời câu 
hỏi. 
 a . Đèn giao thông có thấy mẫu ?
 b . Môi trưu của đèn giao thông báo hiệu 
điều gì ? 
c .Nếu không có đèn giao thông thì việc đi - HS lắng nghe
lại ở các đường phố sẽ như thế nào ? 
- Gv nhận xét
- GV và HS thống nhất câu trả lời 
3. Thực hành:
Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở - HS đọc câu 
mục 3: - HS quan sát và viết câu trả lời vào vở GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a 
( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS 
quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời 
vào vở ( Đèn giao thông có ba màu - GV 
lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu , đặt dấu 
chấm đúng vị trí . - HS lắng nghe
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
HS .
4. Vận dụng:
- GV tóm tắt lại những nội dung chính.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về 
bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động 
viên HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
 _____________________________________
 Thứ tư ngày 12 tháng 3 năm 2025
 Giáo dục thể chất
 LÀM QUEN VỚI BÓNG (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của 
các khớp từ đó vận dụng để khởi động trước khi tham gia tập luyện.
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác 
làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của 
các khớp.
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp 
của các khớp trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động 
tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện 
động tác và tìm cách khắc phục.
 - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 2. Năng lực chung:
 Năng lực tự học và tự chủ năng lực giao tiếp, hợp tác, Năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ
 3. Phẩm chất:
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và 
thi đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện 
theo cặp.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
 I. Phần mở đầu. 5 – 7’
 Nhận lớp. Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học 
 sinh phổ biến nội 
 dung, yêu cầu giờ 
 học - Cán sự tập trung 
 lớp, điểm số, báo cáo 
 1. Khởi động: sĩ số, tình hình lớp 
 a) Khởi động chung 2x8N cho GV.
 - Xoay các khớp cổ tay, 
 cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động
 gối,...     
   
 b) Khởi động chuyên 
 môn 2x8N - Gv HD học sinh 
 - Các động tác bổ trợ khởi động.
 chuyên môn c) Trò chơi - HS khởi động theo 
- Trò chơi “chạy luồn 16-18’ - GV hướng dẫn hướng dẫn của GV
vật chuẩn” chơi
II. Phần cơ bản:
2. Khám phá:
 - Ôn làm quen với - Nhắc lại tên động 
bóng tác, cách thực hiện 
Bài tập tung bóng lên và làm mẫu lại các 
cao – bắt bóng tư thế vận động 
 
 2 lần phối hợp của các 
 
 khớp
 
 HS quan sát GV làm 
 - Lưu ý những lỗi 
 mẫu
 thường mắc
 4lần - GV hô - HS tập 
 - Đội hình tập luyện 
 theo Gv.
 đồng loạt. 
- ĐT: Hai chân đứng - Gv quan sát, sửa 
rộng bằng vai, hai tay sai cho HS. 
cầm bóng tung lên cao 
sau đó bắt bóng lại. 4lần 
 - Yc Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ
3. Thực hành: các bạn luyện tập    
Tập đồng loạt theo khu vực.   
 1 lần    
  GV 
 3-5’ - GV cho 2 HS quay -ĐH tập luyện theo 
 mặt vào nhau tạo  cặp
Tập theo tổ nhóm thành từng cặp để    
 tập luyện. 
    
 - Từng tổ lên thi đua 
 - GV tổ chức cho 
 - trình diễn 
 HS thi đua giữa các 
 tổ.
Tập theo cặp đôi - GV nêu tên trò 
 chơi, hướng dẫn 
 4- 5’ cách chơi. - Cho HS chơi thử 
 Thi đua giữa các tổ và chơi chính thức. 
 - Nhận xét, tuyên 
 * Trò chơi “đi theo dấu dương, và sử phạt 
 chân” người (đội) thua 
 cuộc
 - GV hướng dẫn
 - Nhận xét kết quả, ý 
 thức, thái độ học của 
 HS. - HS thực hiện thả 
 III.Kết thúc. - VN ôn bài và lỏng
 3. Vận dụng: chuẩn bị bài sau - ĐH kết thúc
 * Thả lỏng cơ toàn 
 thân. 
 * Nhận xét, đánh giá 
 chung của buổi học. 
 Hướng dẫn HS Tự ôn 
 ở nhà
 * Xuống lớp
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
 _____________________________________
 Tiếng Việt 
 BÀI 5: ĐÈN GIAO THÔNG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, hiểu và trả lời dùng các 
câu hỏi có liên quan đến thông tin trong VB.
 - Hiểu nghĩa của một số tín hiệu đơn giản , gần gũi với HS: quan sát, nhận biết 
được các chỉ tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát.
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 
 - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi 
vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi 
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 2. Năng lực chung:
 Năng lực tự học và tự chủ năng lực giao tiếp, hợp tác, Năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ
 3. Phẩm chất:
 - Trách nhiệm: ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự tin khi tham gia giao thông.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
HS thi đọc bài: Đèn giao thông.. - Thi đọc nối tiếp theo câu.
2. Thực hành:
 a. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết 
câu vào vở: 
- Gv yêu cầu HS đọc phần 5 - HS trả lời
- GV hướng dẫn HS chọn từ ngữ phù hợp và 
hoàn thiện câu . 
- GV yêu cầu HS trả lời
GV và HS thống nhất cầu hoàn thiện . (Xe cộ 
cần phải dừng lại khi có đèn đỏ . ) . GV yêu - HS lắng nghe
cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . GV kiểm 
tra và nhận xét bài của một số HS . 
b. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong 
khung để nói theo tranh GV giới thiệu 
tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh: 
GV yêu cầu HS làm việc và trả lời:
+ Tranh 1 vẽ gì? Các phương tiện tham gia - HS trả lời 
giao thông đúng chưa?
+ Tranh 2 các bạn Hs đang làm gì? HS nói
3. Vận dụng:
GV gọi một số HS nói lại bức tranh theo ý - HS vận dụng làm.
hiểu của mình

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx