Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

docx 40 trang Thu Cúc 31/05/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
 TUẦN 24
 Thứ Hai, ngày 23 tháng 2 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm.
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA VĂN NGHỆ CHÀO MÙNG NGÀY 
 QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 
 I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT.
 1.Năng lực đặc thù.
 - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết 
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 
 - Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3. 
 2.Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
 và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Rèn kĩ 
 năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các 
 hoạt động,...
 3.Phẩm chất 
 - Hình thành phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác tham gia các hoạt 
động,...
 II. ĐỒ DÙNG
 1. Giáo viên:
 - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
 2. Học sinh:câu chuyện
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ 
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
 khai các công việc tuần mới.
 2.Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia văn nghệ 
 chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3. 
 * Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát.
 - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe
 - HS theo dõi
 - Nhà trường phổ biển triển khai một số nội dung liên quan đến ngày Ngày quốc tế phụ 
 nữ 8-3:
 - GV kể cho HS nghe những câu chuyện hay - HS nghe những câu chuyện hay 
 và ý nghĩa về ngày quốc tế phụ nữ 8-3. và ý nghĩa về ngày quốc tế phụ nữ 
 8-3.
 - Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - HS tham gia trò chơi
 - Đưa ra hệ thống câu hỏi giúp các em nhớ - 4,5 HS trả lời
 lại, khám phá về ngày ngày quốc tế phụ nữ 
 8-3, (trả lời đúng một câu hỏi tương ứng với 
 một phần quà):
 + Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 là ngày nào? 
 + Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 còn có tên gọi 
 khác là gì?
 + Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 là ngày dành 
 riêng cho ai?
 + Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 có ý nghĩa gì?
 - TPT tổng kết hoạt động. - Lắng nghe
 - GV gọi HS nhận xét cử chỉ hài hước của - HS nhận xét cử chỉ hài hước của 
 thầy: thầy:
 ? HS tặng thầy những món quà gì? -HS trả lời
 ? Thầy giáo thể hiện cử chỉ và thái độ như 
 thế nào khi học sinh tặng quà sinh nhật?
 ? Thái độ các bạn khi tặng quà thầy?
 ? Sau khi xem video các em cảm thấy như - Lắng nghe
 thế nào? - HS thực hiện yêu cầu.
 3. Vận dụng.
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe
 biểu dương HS.
 - Vận dụng những kiến thức đã học vào 
 cuộc sống hằng ngày
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD 
 theo chủ đề.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 _______________________________
 Toán
 ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Giúp HS ôn tập và củng cố về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và 
trăm.
 - HS nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn.
 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Qua thực 
hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận. Phát triển năng lực giao tiếp 
toán học. 
 3. Phẩm chất
 - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, 
rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động.
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi -HS chơi trò chơi truyền điện .
truyền điện để ôn lại Bảng nhân chia 2 
và 5
Gv nhận xét – Giới thiệu bài
2.Khám phá –Thực hành:
a) Ôn tập về đơn vị, chục, trăm
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.40: - HS quan sát.
+ Nêu bài toán: Hai bạn Việt và Rô-bốt 
đang cùng nhau làm những thanh sô-
cô-la để làm quà tặng sinh nhật Mai. 
Ban đầu, hai bạn làm từng thanh sô-cô-
la dài, mỗi thanh có 10 miếng (1 miếng 
chính là 1 ô vuông đơn vị). Sau đó, Rô-
bốt gắn 10 thanh sô-cô-la đó thành một 
tấm sô-cô-la hình vuông.
+ Tấm sô-cô-la hình vuông đó đã đủ - 2-3 HS trả lời: Tấm sô-cô-la của Rô-
100 miếng sô-cô-la chưa nhỉ? bốt gồm 10 chục hay 100 đơn vị, tức là 
 100 miếng sô-cô-la.
- GV gắn các ô vuông (các đơn vị-từ 1 - HS quan sát và viết theo yêu cầu.
đơn vị đến 10 đơn vị) và gắn hình chữ 
nhật 1 chục ngay phía dưới 10 đơn vị. 
Yêu cầu HS quan sát rồi viết số đơn vị, 
số chục.
- 10 đơn vị bằng? - 2-3 HS nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 
 chục.
- GV gắn các hình chữ nhật (các chục- - HS quan sát và viết theo yêu cầu.
từ 1 chục đến 10 chục) và gắn hình 
vuông 100 ngay phía dưới 10 chục. 
Yêu cầu HS quan sát rồi viết số chục, 
số trăm. - 10 chục bằng? - 2-3 HS nhắc lại: 10 chục bằng 1 trăm.
b) Giới thiệu về một nghìn
- GV gắn các hình vuông (các trăm-gắn - HS quan sát.
thành từng nhóm 1 trăm, 2 trăm, 3 
trăm, và nhóm 10 trăm). 
+ Yêu cầu HS quan sát rồi viết số trăm. + HS viết số theo yêu cầu.
+ 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn, viết là + HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh: 10 
1000 (một chữ số 1 và ba chữ số 0 liền trăm bằng 1 nghìn.
sau), đọc là “Một nghìn”. 
- Yêu cầu HS lần lượt xếp các hình 
thành nhóm thể hiện số 400 đến 900.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS làm việc nhóm bốn, chia sẻ trước 
bốn: lớp và nhận xét nhóm bạn.
+ Xếp các hình vuông, hình chữ nhật 
thành một số theo yêu cầu trong phiếu.
+ Các nhóm quan sát sản phẩm của 
nhau, nêu số mà nhóm bạn xếp được 
và đối chiếu với yêu cầu trong tờ 
phiếu.
- Quan sát, giúp đỡ HS.
- GV nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục, - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
10 chục bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1 
nghìn.
3. Thực hành.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41. - HS quan sát.
- Yêu cầu HS đếm rồi viết số theo số - HS thực hiện theo yêu cầu.
đơn vị, số chục, số trăm.
- Quan sát, giúp đỡ HS.
4. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì? - HS nêu.
- Lấy ví dụ về số theo số đơn vị, số - HS chia sẻ.
chục, số trăm.
- Nhận xét giờ học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ___________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt
 ĐỌC: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ (Tiết 1, 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc lời nói của các nhân vật trong 
văn bản. Nhận biết một số loại cây qua bài đọc và tranh minh họa.
 - Hiểu nội dung bài: Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài 
cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “ thì là”.
 *Giáo dục địa phương: Biết làm một số món ăn là món ngon của Hà Tĩnh
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Giúp hình 
thành và phát triển năng lực văn học: Có trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong 
tự nhiên, khiếu hài hước.
 - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu thiên nhiên, cây cỏ; rèn kĩ năng 
hợp tác làm việc nhóm 
 3. Phẩm chất 
 - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, cây cỏ.
 - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học 
tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học..
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 TIẾT 1
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Khởi HS trả lời câu hỏi. Một số cây rau 
động sgk trang 46 và trả lời câu hỏi: Nói trong bức tranh mà em biết: hành, rau 
tên một số cây rau trong bức tranh mà em cải thìa, bắp cải, su hào, cà rốt. 
biết?
- GV dẫn dắt vấn đề: Các em có biết Việt 
Nam là đất nước có nền nông nghiệp rất 
phát triển?. Ngoài cây lúa các em đã được 
biết đến trong bài học Mùa vàng, nước ta 
còn rất nhiều các loại cây rau, củ, quả, cây 
gia vị khác. Nhắc đến các loại cây gia vị, 
món ăn không thể thiếu trong rất nhiều các 
món ăn, các em biết được những loại cây 
gia vị nào? (GV có thể dừng lại cho HS trả 
lời: rau thơm, mùi, bạc hà, thì là, ). Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một loại 
cây gia vị. Chúng ta cùng vào Bài 11 - Sự 
tích cây thì là. 
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa 
bài đọc sgk trang 47 và yêu cầu HS đoán - HS trả lời: Trong tranh, các nhân vật 
nội dung tranh đang nói về điều gì? cây rau cải, cây dừa, cây ớt, cây mít, 
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ cây tỏi, cây thì là đang nói chuyện với 
hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. nhau. 
- GV mời 1HS đọc chú giải phần Từ ngữ - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, 
sgk trang 47 để hiểu nghĩa những từ khó. đọc thầm theo. 
- GV mời 2 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “chú là cây - HS đọc chú giải phần Từ ngữ khó: 
tỏi”. Mảnh khảnh là cao, gầy, nhỏ, trông có 
+ HS1 (Đoạn 2): đoạn còn lại. vẻ yếu ớt. 
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, góp 
ý cho nhau.
 TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS đọc thầm bài Sự tích 
cây thìa là để chuẩn bị trả lời câu hỏi liên - HS đọc thầm. 
quan đến bài đọc. 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 1:
Câu 1: Đóng vai trời và cây cối, diễn lại - HS đóng vai theo GV phân công, 
cảnh trời đặt tên cho các loài cây. dựa vào bài đọc để hỏi - đáp.
M:- Trời: Chú ta thì đặt tên cho là cây dừa.
 - Cây dừa: Con cảm ơn ạ. - HS lắng nghe, thực hiện. 
+ GV mời 4 HS lên diễn cảnh trời đặt tên 
cho các loài cây: 1 em đóng trời, 3 em 
đóng các loài cây được trời đặt tên. Lời nói 
của cây chủ yếu là lời cảm ơn. Tuy nhiên, 
để cho vui, HS có thể có những câu nói dí 
đỏm, hài hước. + GV và cả lớp góp ý, phát huy sáng kiến 
khi nói lời cảm ơn của các loài cây.
Câu 2: Để được trời đặt tên, cái cây dáng 
mảnh khảnh, lá nhỏ xỉu đã giới thiệu về - HS trả lời: Để được trời đặt tên, cái 
mình như thế nào? cây dáng mảnh khảnh, lá nhỏ xỉu đã 
+ GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm. giới thiệu về mình: khi nấu canh riêu 
Từng HS đóng vai cây thì là và nói về đặc cá hoặc làm chả cá, chả mực mà 
điểm, lợi ích của mình. không có con thì mất ngon ạ. 
+ GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả 
trước lớp. 
- GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3:
Câu 3: Vì sao cây này có tên là “thì là”? - HS lắng nghe, thực hiện. 
+ GV hướng dẫn HS trao đổi theo nhóm. - HS trả lời: Cây này có tên là “thì là” 
Từng HS nêu ý kiến của mình. Cả nhóm vì: trời đang suy nghĩ và nói thì 
thống nhất ý kiến là....thì là....thì cây đã chạy ra mừng 
+ GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả rỡ khoe với bạn bè là “Trời đặt tên 
trước lớp. cho tôi là cây “thì là” đấy. 
- GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4:
Câu 4: Theo em, bạn bè của cây nhỏ sẽ nói - HS lắng nghe, thực hiện. 
gì khi nó khoe tên mình là cây “thì là”? - HS trả lời: Theo em, bạn bè của cây 
+ GV hướng dẫn HS trao đổi theo nhóm. nhỏ sẽ nói “Tên bạn hay quá”, “Tên 
Từng HS nêu ý kiến của mình. bạn rất dễ nhớ”, “Chúc mừng bạn đã 
+ GV yêu cầu 3-4 HS trình bày kết quả có cái tên đặc biết”,... khi nó khoe tên 
trước lớp. mình là cây “thì là”.
3.Thực hành.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc theo cặp 
 - HS luyện đọc. 
từng đoạn.
GV mời 1-2 HS xung phong đứng dậy đọc 
 - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, 
diễn cảm toàn bộ văn bản Sự tích cây thì 
 đọc thầm theo. 
là. - HS lắng nghe, đọc thầm theo
- GV đọc lại toàn bài thơ một lần nữa. 
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản 
đọc. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS lắng nghe, thực hiện.
câu hỏi 1: - HS đóng vai cây thì là, nói lời đề 
Câu 1: Đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị nghị trời đặt tên:
trời đặt tên. - Thưa trời, xin đặt cho con một cái 
+ GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp. Từng tên thật hạy ạ.
HS đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị trời - Thưa trời, con muốn trời đặt cho con 
đặt tên. cái tên thật đẹp ạ. 
 + GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi - HS lắng nghe, thực hiện. 
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu 
câu hỏi 2: - HS trả lời: 
Câu 2: Cùng bạn hỏi và đáp lời đề nghị - Bạn có thể chơi trò nhảy dây cùng 
chơi một trò chơi. mình không?
+ GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, Mình cùng ra sân chơi nhé.
thực hành luyện nói lời đề nghị bạn cùng 
chơi trò chơi và đáp lại lời đề nghị. 
+ GV mời 1-2 cặp đại diện trả lời câu hỏi. .
 - HS chia sẻ
3. Vận dụng 
- Em biết những đặc điểm của cây thì là 
 HS nêu
nữa?
- Về nhà luyện đọc bài Cây thì là và kể lại 
câu chuyện cho mọi người nghe 
- Tìm hiểu thêm một số cây gia vị khác.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ___________________________________
 Luyện Tiếng Việt 
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố cho HS hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây 
trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “thì là”.
 2. Năng lực chung: 
 Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và 
hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết tên gọi của một số 
loài cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “thì là”.
 3. Phẩm chất: 
 - Hình thành phẩm chất nhân ái: Có nhận thức về thế giới loài vật
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động: 
- GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - Học sinh đứng dậy thực hiện các 
hiện hát bài “Lí cây xanh” động tác cùng GV
2. Khám phá – Thực hành.
GV YC HS đọc bài tập đọc Cây thì là 1-2 
lần.
Câu 1: Trong bài đọc cây cối kéo nhau lên 
trời để làm gì? 
-GV gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc
- GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. -HS đọc bài 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi . -HS làm bài .1 HS trả lời: 2-3-4-1
 Trong bài đọc cây cối kéo nhau lên 
 trời để được trời đặt tên.
 -HS chữa bài, nhận xét. 
- GV nhận xét chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Câu 2: Để được trời đặt tên cái cây dáng 
mảnh khảnh, lá nhỏ xíu đã giới thiệu về 
mình như thế nào?
-GV gọi HS đọc yêu cầu -HS đọc yêu cầu 
 - HS đọc bài làm, nêu câu trả lời.
 Để được trời đặt tên cái cây dáng 
-GV gọi 1-2 HS nêu câu trả lời trước lớp mảnh khảnh, lá nhỏ xíu đã giới thiệu 
 về mình: Khi nấu canh riêu cá hoặc 
 làm chả cá hoặc chả mực mà không 
 có con thì mất cả ngon ạ.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung
Câu 3: 
Vì sao cây nhỏ có tên là "thì là"? (đánh -HS đọc yêu cầu 
 dâu V vào ô trống trước đáp án -HS hoàn thành vào VBT
 đúng) +Cây nhỏ có tên là “thì là”
 .Vì cây nhỏ thích cái tên đó. Vì cây tưởng trời đặt tên cho mình là 
 ..Vì trời đặt tên cho cây như vậy. như vậy.
 Vì cây tưởng trời đạt tên cho - HS chữa bài, nhận xét, bổ sung
 mình như vậy.
-GV nhận xét , kết luận
 Câu 4: 
Viết 1 - 2 câu vể cây thì là trong câu 
chuyện Sự tích cây thì là HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- YC HS làm bài
 - HS đọc yêu cầu
 - HS quan sát tranh
 - HS làm bài
 - Nhiều HS đọc bài làm của mình.
 VD: “Thì là” cái tên nhe thật thân 
Gv nhận xét, chữa bài cho hs
 quen và gần gũi. Nó còn cảm hóa 
Câu 5: Viết tên các loài cây ở xung 
 người đọc bằng chính sự hiếu thảo 
quanh em:
 của minh, thật đáng tôn vinh.
-GV yêu cầu HS đọc đề bài 
-Yêu cầu HS làm vào vở .
 -HS đọc đề bài
- GV chữa bài:
 -HS làm vào vở 
- GV nhận xét .
 .Cây thông, cây phượng, 
3. Vận dụng.
 -HS nhận xét 
- Em biết những đặc điểm của cây thì là 
nữa? -HS lắng nghe
- Về nhà luyện đọc bài Cây thì là và kể lại 
câu chuyện cho mọi người nghe 
- Tìm hiểu thêm một số cây gia vị khác.
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
 HS về nhà thực hiện.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 __________________________________
 Thứ Ba, ngày 25 tháng 2 năm 2024
 Tiếng Việt
 VIẾT: CHỮ HOA V
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù.
 - Biết viết chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ.
 - Viết đúng câu ứng dựng: Vườn cây quanh năm xanh tốt. - Hiểu nghĩa câu ứng dụng: Vườn cây quanh năm xanh tốt.
 2. Năng lực chung:
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và 
hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Rèn cho HS 
tính kiên nhẫn, cẩn thận.
 3.Phẩm chất:
 - Hình thành phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.Yêu 
thích luyện chữ đẹp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa V.
 - HS: Vở Tập viết; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - Cho học sinh hát và vố theo nhịp bài hát: 
 Con chim vành khuyên HS hát và vỗ theo nhịp bài hát: 
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Con chim vành khuyên
 2. Khám phá
 - GV dùng thước chỉ theo chữ mẫu và 
 hướng dẫn HS cấu tạo chữ V hoa: 
 Chữ V cỡ vừa cao 5 li; chữ V cỡ nhỏ cao - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 2,5 li.
 + Gồm nét: 3 nét chính (nét 1 kết hợp nét 
 cong trái và lượn ngang; nét 2 là nét thẳng 
 đứng, hơi lượn ở hai đầu nét lượn dọc; nét 
 3 là nét móc xuôi phải, lượn ở phía dưới).
 GV viết mẫu chữ viết hoa V trên bảng lớp 
 và nêu quy trình viết chữ viết hoa V: 
 + Nét 1 (đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét 
 cong trái rồi lượn ngang, dừng bút trên 
 đường kẻ 6)
 + Nét 2 (từ điểm dừng bút của nét 1, - HS quan sát GV viết chữ V hoa 
 chuyển hướng đầu bút đi xuống để viết nét trên bảng lớp. 
 thẳng đứng, lượn ở hai đầu nét lượn dọc, 
 đến đường kẻ 1 thì dừng lại)
 + Nét 3 (từ điểm dừng bút của nét 2, 
 chuyển hướng đầu bút, viết nét móc xuôi - HS viết chữ V hoa vào bảng 
 phải, dừng bút ở đường kẻ 5). con. - GV hướng dẫn HS viết vào bảng con, - HS viết chữ V hoa vào vở Tập 
vào vở chữ viết hoa V 
 viết. 
- GV kiểm tra bài tập viết của HS, chữa 
nhanh một số bài và nhận xét - HS chú ý lắng nghe GV chưa 
 bài, tự soát lỗi trong bài viết của 
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng 
dụng. mình.
- GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng Vườn 
Vườn cây quanh năm xanh tốt. cây quanh năm xanh tốt.
- GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp. - HS quan sát GV viết mẫu ứng 
 dụng.
- GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng 
 - HS trả lời: 
và trả lời câu hỏi:
 Câu 1: Câu ứng dụng có 6 tiếng.
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?
 Câu 2: Trong câu ứng dụng có 
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào chữ Vườn phải viết hoa.
phải viết hoa?
 - HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS cách viết chữ V đầu 
 - HS viết câu ứng dụng vào vở 
câu; Cách nối chữ V với chữ ư: từ điểm 
 tập viết.
cuối của chữ V nhấc bút lên viết chữ ư. 
Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ + HS đổi vở cho nhau để góp ý 
đúng quy định. Mỗi chữ trong câu cách lỗi.
nhau 1 ô li. 
3. Thực hành.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa V 
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng
- Qua bài học các em biết vận dụng viết 
chữ hoa cỡ nhỏ vào bài chính tả
- Về nhà luyện viết chữ hoa V kiểu 2 và 
cụm từ ứng dụng cho đẹp hơn( đối với em 
viết chưa đẹp)
- Nhận xét tiết học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 _____________________________ Tiếng Việt
 NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây thì là qua tranh 
minh họa. Kể lại được toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh( không bắt buộc kể đúng 
nguyên văn câu chuyện trong bài đọc).
 2.Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Có khả 
năng nhận biết và bày tỏ tình yêu thiên nhiên, cây cỏ; rèn kĩ năng hợp tác làm việc 
nhóm 
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, cây cỏ.
 - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
 - Chăm chỉ đọc bài.
 - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Sách giáo khoa.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - Cho HS hát và vỗ tay theo nhịp bài 
 hát: Em ra vườn rau.
 - GV giới thiệu vào bài mới. - HS hát và vỗ theo nhịp
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Nhắc lại sự việc trong 
 từng tranh.
 - GV tổ chức cho HS làm việc theo Hs đọc yêu cầu
 nhóm. - HS làm việc theo cặp. 
 - Lần lượt từng em nói sự việc được 
 thể hiện trong mỗi tranh.
 Tr.1: Cây cối kéo nhau lên trời để 
 được ông trời đặt tên cho. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Tr.2: Trời đang đặt tên cho từng cây.
 - Nhận xét, động viên HS. Tr.3: rời và cây nhỏ đang nói chuyện.
 3.Thực hành: Tr.4: Cây nhỏ chạy về nói với các 
 Hoạt động 2: Kể lại tưng đoạn của bạn 
 câu chuyện theo tranh.
 - Gv HD HS nhìn tranh và câu hỏi 
 dưới tranh để tập kể tưng đoạn câu 
 chuyện, cố gắng kể đúng lời nói của - Hs theo dõi
 nhân vật trong câu chuyện.
 - Yêu cầu HS kể theo nhóm 4.
 - Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách - HS kể theo nhóm 4.
 diễn đạt cho HS. - Lần lượt từng nhóm 4 HS kể trước 
 - Nhận xét, khen ngợi HS. lớp.
 - GS mời một số HS xung phong kể - HS lắng nghe, nhận xét.
 toàn bộ câu chuyện.
 - Nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe.
 3. Vận dụng: 
 - Về nhà kể cho người thân nghe. HS 
 nhớ lại nội dung câu chuyện đã kể, - HS thực hành hoạt động tại nhà.- 
 đóng vai cây thì là để kể lại các sự HS lắng nghe, thực hiện. 
 việc trong câu chuyện.
 - GV nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ___________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 ( Cô Hải Anh dạy)
 ____________________________________
 Thứ Tư, ngày 26 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt
 ĐỌC: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH (Tiết 1, 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đứng các từ khó, đọc rõ ràng bài thơ Bờ tre đón khách với tốc độ đọc 
phù hợp, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ.
 - Trả lời được các câu hỏi của bài.
 - Hiểu nội dung bài: Niềm vui của tre khi được đón khách.
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Giúp hình 
thành và phát triển năng lực văn học: Nhớ tên và nhận biết được đặc điểm riêng của 
mỗi con vật khi ghé thăm bờ tre. 3. Phẩm chất 
 - Hình thành phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với loài vật, đặc biệt là vật nuôi 
trong nhà 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 TIẾT 1
 1. Khởi động
 - Quan sát và nhận xét về cảnh vật được Xung quanh hồ là những rặng tre 
 vẽ trong tranh. Cảnh vật đó có đẹp xanh. Có một số loài vật là con 
 không? Em cảm thấy thế nào khi quan sát cò, ếch xanh, con bồ nông, chim 
 bức tranh. bói cá và chim cu,...
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Cảnh vật trong bức tranh rất 
 2. Khám phá: đẹp và thanh bình. 
 * Hoạt động 1: Đọc văn bản.
 - GV đọc mẫu: giọng vui tươi, thể hiện 
 được không khí vui nhộn của các con vật - HS lắng nghe.
 khi đến thăm bờ tre.
 - HDHS chia đoạn: 4 đoạn.
 Đ1: Từ đầu đến nở đầy hoa nắng.
 Đ2: TT đến Đậu vào chỗ cũ.
 Đ3: TT đến Ồ, tre rất mát. - Cả lớp đọc thầm.
 Đ4: Phần còn lại.
 - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ. - 3-4 HS đọc nối tiếp.
 - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS nối tiếp 
 đọc từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ - HS đọc nối tiếp.
 HS.
 - Gọi HS đọc lại toàn bài.
 - Hs đọc đồng thanh toàn bài.
 TIẾT 2
 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
 - GV gọi HS đọc lần lượt 4câu hỏi trong - HS luyện đọc theo nhóm bốn.
 sgk/tr.
 - GV HDHS trả lời từng câu hỏi.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
 cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
 Câu 1.Có những con vật nào đến thăm bờ C1: Hs thảo luận N2 và trả lời: 
 tre? Những con vật đến thăm bờ tre 
 Câu 2 Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ là: Cò bạch, bồ nông, bói cá, 
 chim cu, ếch. ở cột B. C2: 1 cặp hs làm mẫu. Sau đó Hs 
 thảo luận Nhóm 2 và làm bài 
 Đàn cò bạch hạ cánh reo mừng
 Bầy chim cú gáy gật gù ca hát
 Chú bói cá đỗ xuống rồi bay lên
 Chú ếch ì ộp vang lừng.
 Bác bồ nông đứng im như tượng 
 đá.
Câu 3 Câu thơ nào thể hiển niềm vui của C3: Câu thơ thể hiện niềm vui 
bờ tre khi được đón khách? của bờ tre khi đón khách là: Tre 
Câu 4. Tìm tiếng cùng vần ở cuối các chợt tưng bừng.
dòng thơ trong đoạn thơ thứ nhất? C4: khách- bạch, mừng – bừng.
- HDHS học thuộc lòng 1,2 khổ thơ mà - HS thực hiện.
mình thích. . 
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Thực hành.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm 
4 người. Từng HS đọc đoạn theo 4 đoạn - HS đọc thầm. 
GV đã phân chia. 
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc diễn - HS đọc bài
cảm toàn bộ văn bản Bờ tre đón khách. HS đọc thầm bằng mắt
- GV đọc lại toàn bài một lần nữa. 
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản 
đọc.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu 
câu hỏi 1: - HS đọc yêu cầu
Câu 1: Tìm từ ngữ trong bài thể hiện niềm
vui của các con vật khi đến bờ tre. 
+ GV hướng dẫn HS luyện tập theo 
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
nhóm. Từng HS trong nhóm viết câu trả 
lời vào phiếu học tập, cả nhóm thống nhất 
kết quả chung. 
 Đại diện trả lời câu hỏi. 
+ GV mời 1-2 nhóm đại diện trả lời câu 
hỏi. 
 - HS trả lời: Những từ ngữ: reo 
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu 
 mừng, ca hát gật gù, ì ộp vang 
câu hỏi 2: 
 lừng. Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm 
 được. - HS đọc yêu cầu
 + GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp, 
 lưu ý HS trong câu hỏi phải có từ ngữ vừa - Đại diện các nhóm trả lời.
 tìm được. Chú ếch ì ộp vang lừng. 
 + GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi. - HS trả lời
 3. Vận dụng
 -Nêu các con vật mà em biết và đặc điểm - HS nắm yêu cầu
 của chúng?
 - Về nhà đọc lại bài cho người thân nghe.
 - GV nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ______________________________________
 Toán
 CÁC SỐ TRÒN TRĂM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Giúp HS nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn trăm, sắp xếp thứ tự 
các số tròn trăm.
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển 
năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực nhận biết các số tròn trăm, sắp xếp thứ tự các 
số tròn trăm..kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
 3. Phẩm chất
 - Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp 
tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, phiếu bài tập 
ghi sẵn nội dung bài tập 2.
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền HS chơi trò chơi truyền điện 
điện để tìm các số tròn chục
Gv nhận xét 
2. Khám phá:
- GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 100. - HS thực hiện.
- GV gắn hình vuông to; viết số, đọc 
số, nêu cấu tạo thập phân của số 100 - HS quan sát GV thao tác.
lên bảng cho HS quan sát: 100 gồm 1 
trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 100; - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
đọc là: “một trăm”.
- GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông 
thành số 200. - HS thực hiện.
- GV gắn hai hình vuông to; viết số, 
đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số - HS quan sát GV thao tác.
200 lên bảng cho HS quan sát: 200 
gồm 2 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
200; đọc là: “hai trăm”.
- Các số 300, 400, , 900, 1000 tiến 
hành tương tự. - HS quan sát, thực hiện.
- Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm 
chung của những số vừa liệt kê. - HS nêu: Các số vừa liệt kê đều có hai 
- GV chốt: “Các số 100, 200, 300,..., chữ số 0 ở sau cùng.
900, 1000 là các số tròn trăm. Số 1000 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
cũng là số tròn trăm.
3. Thực hành.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết - HS làm bài.
các số tròn trăm từ 100 đến 1000 vào - HS thực hiện theo yêu cầu.
vở ô ly.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả - HS chia sẻ. 
trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV cho HS quan sát dãy số trong - HS quan sát.
sgk/tr.44.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn - HS thực hiện theo yêu cầu.
thiện bài tập vào phiếu bài tập.
- Quan sát, giúp đỡ HS.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả - HS chia sẻ. 
trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.44. - HS quan sát.
+ Rô-bốt xếp bao nhiêu cái bút chì vào + Rô-bốt xếp 100 cái bút chì vào mỗi 
mỗi thùng? thùng.
+ Trong ngày thứ Hai, Rô-bốt xếp + Trong ngày thứ Hai, Rô-bốt xếp 
được bao nhiêu cái bút chì? được 300 cái bút chì.
+ Trong ngày thứ Ba, Rô-bốt xếp được + Trong ngày thứ Ba, Rô-bốt xếp được 
bao nhiêu cái bút chì? 500 cái bút chì.
+ Trong ngày thứ Tư, Rô-bốt xếp được + Trong ngày thứ Tư, Rô-bốt xếp được 
bao nhiêu cái bút chì? 1000 cái bút chì.
- Nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì? - HS nêu.
- Lấy ví dụ về số tròn trăm? - HS chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ___________________________________
 Thứ Năm, ngày 27 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt
 VIẾT: NGHE - VIẾT:BỜ TRE ĐÓN KHÁCH .PHÂN BIỆT D/GI;IU/ƯU ; 
 ƯƠC/ƯƠT.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
 - Làm đúng các bài tập chính tả.
 2. Năng lực chung
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Biết quan 
sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
 3. Phẩm chất
 - HS có ý thức chăm chỉ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở ô li; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức cho học sinh vừa hát và vừa - HS hát và vận động theo lời bài 
vận động theo nhịp bài hát “Nét đẹp nết càng hát.
ngoan”. - GV dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc thành tiếng cả đoạn trong bài Bờ 
 - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
tre đón khách (từ Bờ tre quanh hồ đến Đậu 
vào chỗ cũ) 
- GV mời 1 HS đọc lại.
 - 1 HS đọc bài
- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
đoạn viết: viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc 
câu có dấu chấm; chữ dễ viết sai chính tả: tre, 
quanh, suốt, reo, trắng. 
- GV yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ - HS lắng nghe
viết sai vào bảng con. HS viết nháp một số chữ dễ viết sai 
3.Thực hành. vào bảng con. tre, quanh, suốt, reo, 
- GV đọc tên bài Bờ tre đón khách đọc từng trắng. 
câu cho HS viết vào vở. - HS nghe – viết.
- GV đọc lại đoạn đã viết cho HS soát lại bài 
viết. - HS soát lỗi.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, 
nhận xét, động viên, khen ngợi các em
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
 Bài tập1. Chọn d hoặc gi thay cho ô vuông. - HS đọc
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi:
 - HS lắng nghe, thực hiện.
 Chọn d hoặc gi thay cho ô vuông. . 
 - HS trả lời: 
 Cây dừa xanh tỏa nhiều tàu
 Dang tay đón gió, gật đầu gọi
 trăng.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. Chọn d 
hoặc gi thay cho ô vuông để tìm được tiếng 
phù hợp, có nghĩa. 
- GV mời 1-2 nhóm trình bày kết quả. 
- GV nhận xét, đánh giá. 
BT3. Chọn a hoặc b
 - HS đọc
Bài a- GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi: . Chọn 
iu hoặc ưu thay cho ô vuông. - HS lắng nghe, thực hiện. 
 - HS trả lời: 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx