Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huệ
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huệ
Tuần 6 Sáng: Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 Môn: Tiết đọc thư viện lớp 2 ĐỌC TO NGHE CHUNG: QUÀ CỦA MẸ _______________________________ Sáng: Thứ 4 ngày 16 tháng 10 năm 2024 Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 5 CHỦ ĐỀ 2: GIỮ GÌN TÌNH BẠN SHTCĐ: NHỮNG VẤN ĐỀ NẢY SINH GIỮA BẠN BÈ TRONG HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong tình cảm bạn bè trong học tập và rèn luyện - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cân bằng cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin giải quyết được vấn đề nảy sinh trong tình cảm bạn bè trong hoc tập và rèn luyện - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đề xuất được cách làm cụ thể nuôi dưỡng giữ gìn tình bạn . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống học đường. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, tích cực trong việc tìm hiểu chia sẻ thông tin. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thảo luận nhóm, chia sẻ ý kiến và hoàn thành sản phẩm học tập. -Phẩm chất nhân ái: Yêu con người thầy cô ,bạn bè... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV chuẩn bị: + Giấy hoặc bìa màu làm thẻ từ ghi tình huống có thể xảy ra với bạn bè ở trường, lớp, phát đủ cho mỗi học sinh. + Giấy A3, bút màu,... - HS: + Một số tư liệu,truyện về bản thân thể hiện tình huống thể hiện tình cảm với bạn bè + Giấy màu hoặc bài, bút màu, kéo III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Mục tiêu: Tạo cảm giác vui tươi, dẫn dắt, gợi mở HS bước vào hoạt động khám phá chủ đề. - Tổ chức hoạt động. - GV học sinh hát theo video - HS thực hiện - GV đưa ra câu hỏi để HS tìm những từ ngữ nói về tình bạn trong bài -HS xung phong đưa ra trả lời - GV mời một số HS đưa ra đáp án Tình bạn thân, vui, náo nức tiếng - GV cho học sinh nêu tên hay đọc thơ cười về tình bạn mà mình sáng tác hay sưu -Học sinh thực hiện tầm được. -Nêu cảm xúc của mình về người bạn thân. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. Khi học ở trường, bạn bè là những người rất quan trọng đối với em. Học chơi đều cần các bạn, vì thế việc giải quyết các vấn đề liên quan đến tình bạn sẽ giúp cho em luôn có cảm xúc tích cực đối với bạn mình với tập thể của lớp mình. 2. Khám phá – Trải nghiệm chủ đề. Thảo luận về các vấn đề thường nảy sinh giữa bạn bè trong học tập và rèn luyện. - Mục tiêu: + Học sinh biết Tìm hiểu các vấn đề thường nảy sinh giữa bạn bè trong học tập. + Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tổ chức hoạt động. * Thảo luận những vấn đề thường nảy - HS lắng nghe. sinh giữa bạn bè trong học tập, rèn - Các nhóm thực hiện chia sẻ câu luyện chuyện của mình - Giáo viên chia học sinh theo 2 nhóm Ví dụ: +Quên bút mượn bút, mượn ghi lại các vấn đề nảy sinh trong học tập sách, truyện của bạn, làm rách sách và rèn luyện với các bạn ở lớp, ở trường. bạn, không may xô ngã bạn... - Gv cho Hs nêu những ảnh hưởng tiêu + Khi thảo luận nhóm đưa ra kế hoạch cực đến việc học tập ,rèn luyện khi có làm việc không thống nhất được ý vấn đề nảy sinh.Mỗi thành viên trong kiến. nhóm ghi lại những đóng góp các vấn đề + Không sẵn sàng chia sẻ thông tin với thường gặp trong học tập. bạn. + Hay trêu chọc bạn... - Nêu những ảnh hưởng tiêu cực đến - Đại diện 1 số lên chia sẻ trước lớp học tập rèn luyện khi có vấn đề nảy sinh + Không cho bạn mượn bạn giận không chơi cùng, tan học bạn đánh , bạn bảo các bạn khác không chơi với mình. +Rách sách không có sách học, bị bố mẹ thầy cô mắng. + Không thống nhát được ý kién chung nên không làm được bài tập cô giao nhóm bị điểm kếm hay cô nhắc nhở. + Không chia sẻ thông tin ít bạn chơi cùng. Buồn trầm lắng, không nhạn được sự hỗ trợ giúp đỡ khi cần... - HS lắng nghe. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. Kết luận: Nếu không biết cách làm việc nhóm, làm việc tập thể mỗi người một kiểu, các công việc chung sẽ không thành công. Trong năm học cuối cấp này, việc rèn luyện các kỹ năng làm việc nhóm, làm việc tập thể là rất cần thiết. 3. Luyện tập.: Đề xuất các nguyên tắc hợp tác với bạn bè trong học tập và rèn luyện.. - Mục tiêu: + Học sinh Xác định các nguyên tắc để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong học tập và rèn luyện. + Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ- Tổ chức hoạt động. * Thảo luận để đưa ra các nguyên tắc hợp tác hiệu quả.(làm việc nhóm) - GV yêu cầu mỗi nhóm lựa chọn ghi ra -Các nhóm thực hiện theo yêu cầu. phiếu các nguyên tắc đề xuất + Tôn trọng ý kiến của bạn + Chia sẻ thông tin, kiến thức cho nhau -Đại diện nhóm chia sẻ của nhóm mình + Chia sẻ giúp đỡ khi bạn cần. trước lớp, trả lời câu hỏi của nhóm bạn + Động viên hỗ trợ khi bạn gặp khó - Các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi. khăn + Nhường nhịn tìm ra điểm chung nhất để cùng chọn lựa. -GV nhận xét, tuyên dương nhóm đưa ra nhiều nguyên tắc phù hợp nhất. - GV khuyến khích HS thể hiện các - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. nguyên tắc thành sơ đồ tư duy hay dưới dạng thư ngỏ, bài hát ráp, nhảy bài thơ, kịch Kết luận: Việc đưa ra được nguyên tắc hợp tác sẽ giúp em làm việc nhóm được nhịp nhàng. Kết quả làm việc của cả nhóm được tốt, không nên khăng khăng chỉ biết mình. Bài tham khảo: HỢP TÁC Cùng làm việc Mình biết một Lựa ý nhau Bạn biết hai Nghe đủ câu Vai kề vai Không sốt ruột Thành sức mạnh 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu học sinh sưu tầm nhưng - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu câu chuyện, câu thành ngữ tục ngữ ,cau cầu để về nhà thực hiện và ứng dụng. thơ, câu nói hay về sức mạnh khi làm - Ví dụ câu chuyện bó đũa việc cùng nhau. (Thực hiện ở nhà) Câu: Một cây làm... hòn núi cao -Gv cho học sinh thảo luận đưa ra ý Một cánh chim nhỏ chảng làm nên mùa tưởng làm sản phẩm Stem vận dụng các xuân bài học và chủ đề đã học Hòn đá to, hòn đá nặng, một người vác, - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà vác không đặng... chuẩn bị vật liệu theo ý tưởng làm Stem - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm họp tác cùng nhau tiết sau thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 1 Bài 4: YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được hành động thể hiện tình yêu thương. - Nêu được ý ngĩa của việc thể hiện hành động yêu thương đối với con người. - HS chia sẻ được những hành động thể hiện tình yêu thương mà mình đã thực hiện. - HS nhận biết được hành động yêu thương mà người khác dành cho mình. 2. Năng lực chung: - HS tích cực trao đổi cùng bạn về những hành vi yêu thương mà mình đã thể hiện đối với mọi người. - HS tích cực trao đổi cùng bạn về những hành vi yêu thương mà gia đình, mọi người đối với mình. 3. Phẩm chất: - HS hình thành tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Tranh SGK 2. Học sinh: SGK, VBT, điện thoại. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: -GV tổ chức cho HS nghe 1 bài hát về - HS tham gia hát tình yêu thương - GV nêu vấn đề: Trong cuộc sống chúng - HS lắng nghe ta rất cần sự yêu thương, làm thế nào để nhận biết và thể hiện tình yêu thương, chúng ta sẽ tìm hiểu qua các hoạt động sau 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nhận biết những hành động thể hiện tình yêu thương - GV yêu cầu HS quan sát tranh/SGK để - HS quan sát theo yêu cầu nhận diện tình huống, trong đó các bạn trong tranh đã thể hiện hành động yêu thương như thế nào - GV phân tích, bổ sung thêm để các em - HS theo dõi hiểu sâu sắc hơn về những hành vi thể hiện sự yêu thương trong các tranh * Hoạt động 2: Chia sẻ về những hành vi yêu thương ❖ Bước 1: Làm việc theo cặp - Yêu cầu HS chia sẻ về: + Những hành vi yêu thương mà em đã - HS chia sẻ trước lớp, nhận xét thể hiện đối với mọi người + Những hành vi yêu thương của gia đình, người khác dành cho các em ❖ Bước 2: Làm việc chung cả lớp - HS theo dõi, lắng nghe - Lấy tinh thần xung phong khuyến khích, động viên những HS nhút nhát, thiếu tự tin lên chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Dặn dò chuẩn bị tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ....................................................................................................................... ................................................................................................................................ Chiều: Thứ 5 ngày 17 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm lớp 4 Sinh hoạt theo chủ đề: NỀN NẾP SINH HOẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được nền nếp sinh hoạt. Bước đầu hình thành được thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập. - Học sinh biết cách sắp xếp thời gian biểu khoa học và hợp lý. - Học sinh xây dựng thời gian biểu đảm bảo nền nếp sinh hoạt. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hoa, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Giờ này tôi làm - Một số HS lên trước lớp thực hiện. gì” Cả lớp cỗ vũ cho bạn. - GV tung bóng và đề nghị học sinh nói - HS chia sẻ nhưỡng việc bản thân ngắn gọn việc mình làm vào thời điểm mình làm trước lớp. được nêu. GV cho phép học sinh không thưa gửi mà cứ bắt được bóng thì nói - HS bắt bóng và đáp “tắm gội” ngay cụm từ: VD - GV hô “6 giờ chiều hàng ngày” - HS bắt bóng và đáp “Vẫn còn ngủ - GV hô “9 giờ sáng chủ nhật” ạ” - Sau khi GV đưa ra 5-6 mốc thời gian - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu nghe HS trả lời GV mời học sinh giơ cầu của GV. tay xem những ai có hoạt động giống nhau ở mốc thời gian nhất định, hỏi HS vì sao lại thực hiện hoạt động đó vào giờ đó. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: 1. Chia sẻ với bạn về những điều em làm trong một ngày. - GV đề nghị HS liệt kê những công - HS lắng nghe. việc em thường làm trong một ngày và - HS thảo luận nhóm và thực hiện phân loại công việc đó theo nhóm. theo yêu cầu của GV. - Các việc phục vụ cho học tập. - Các việc liên quan đến việc nhà. - Các việc sinh hoạt cá nhân. - Các việc giải trí theo sở thích riêng. - GV kết luận:Thời gian trong ngày của mỗi người có giới hạn nên việc lựa - Chia sẻ, so sánh công việc hàng chọn làm những việc gì trong một ngày ngày của em với bạn. là rất quan trọng, cần xác định nhóm - HS so sánh với nhau số lượng công việc nào cần ưu tiên, nhóm việc nào có việc trong từng nhóm và thời gian thể rút gọn. thực hiện, lý giải nguyên nhân khác nhau giữa các bạn. - HS chia sẻ kinh nghiệm để thực hiện được nhiều việc với thời gian hợp lý. - Tìm những bạn có công việc và thời gian như nhau để bắt tay nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Xây dựng thời gian biểu cá nhân. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt - Học sinh đọc yêu cầu bài. động. - Học sinh xây dựng thời gian biểu - GV đề nghị HS xây dựng thời gian trong một tuần, chú ý các đầu việc, biểu cá nhân trong một tuần. thời điểm thực hiện và lượng thời - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi gian cần thiết. người lập một thời gian biểu cho mình. + Lưu ý HS có thể dùng màu để phân loại nhóm công việc trong thời gian biểu.. + GV cho HS trao đổi thời gian biểu cá nhân theo cặp đôi, nhận xét, góp ý hoặc đề nghị giải thích về việc sắp xếp thời gian biểu của bạn. - HS suy nghĩ về những nhận xét của bạn, tiếp thu chỉnh sửa thời gian biểu của mình. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu sinh về nhà cùng với người thân: Cùng cầu để về nhà ứng dụng. người thân hoàn thiện thời gian biểu của em. Thực hiện điều chỉnh công việc theo thời gian biểu sao cho phù hợp. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ........................................................................................................................ ............................................................................................................................. Sáng . Thứ 6 ngày 18 tháng 10 năm 2024 Mông: Hoạt động trải nghiệm lớp 2. BÀI 6: GÓC HỌC TẬP CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết luôn quan tâm đến các đồ dùng học tập của mình, luôn để đúng chỗ, ngăn nắp. 2. Năng lực chung: - Bằng sự sáng tạo và bàn tay khéo léo, HS có thể tự làm các món đồ để đồ dùng học tập thật xinh xắn, gọn gàng. 3. Phẩm chất: - HS nói lên tình cảm, sự gắn bó của mình với một đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bìa màu, màu vẽ hoặc bút dạ, bút chì màu, keo dán. - HS: Sách giáo khoa; bìa màu, màu vẽ hoặc bút dạ, bút chì màu, keo dán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Chia sẻ về đồ dùng học tập của em. - HS theo dõi, thực hiện theo HD. - GV dẫn dắt để cả lớp đọc bài Rap về đồ dùng học tập, sử dụng câu hỏi: “Cái bút để làm gì? – Cái bút dùng để viết”. - GV mời 2 HS ngồi cạnh nhau chia sẻ - HS chia sẻ nhóm đôi. về đồ dùng học tập mà em coi là “người bạn thân nhất” của mình. GV đặt câu hỏi gợi ý: Em yêu quý đồ dùng học tập nào nhất? Vì sao? “Người bạn” đó gắn với kỉ niệm nào của em? - 2-3 HS trả lời. Kết luận: Mỗi đồ dùng học tập đều là những người bạn ở bên ta, giúp ta học tập hằng ngày. - GV dẫn dắt, vào bài. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Hoạt động: Thực hành sắp xếp đồ dùng học tập của em. - GV dành thời gian để HS tự quan sát cặp sách, các đồ dùng học tập, bàn học - HS quan sát và thực hiện cá nhân. của mình và phát hiện những “bạn” cần “chăm sóc” như thế nào. (Ví dụ: Cặp có bẩn không? Bút chì đã mòn chưa? Mỗi đồ dùng đã để đúng chỗ chưa?) - Sau khi quan sát, HS tự thực hiện các - HS thực hiện. việc cần thiết để giữ gìn đồ dùng học tập của mình, sắp xếp lại cặp sách, bàn học cho ngăn nắp. - GV cùng HS đánh giá và thưởng sticker cho HS làm nhanh và tốt. Kết luận: Cả lớp cùng đọc to “Đồ đạc - HS lắng nghe. em thường dùng – Em chăm như bạn quý”. 3. Luyện tập: Tự làm một số vật dụng để đựng đồ dùng học tập. - GV giới thiệu một số sản phẩm mẫu - HS lắng nghe. để HS quan sát và chia HS theo nhóm dựa trên sản phẩm mà các em lựa chọn làm. Ví dụ: gấp ống đựng bút bằng lõi giấy vệ sinh, hộp đựng bút,... - GV hướng dẫn HS cách làm sản phẩm. Khi HS thực hiện, GV theo dõi - HS thực hiện. và hỗ trợ khi cần thiết. HS trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - GV khen, tặng sticker cho những HS - HS lắng nghe. có món đồ sáng tạo và đẹp mắt. Kết luận: Khi mỗi đồ dùng học tập được để đúng chỗ, đúng cách, góc học tập sẽ luôn ngăn nắp. 4. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời. - GV phát cho mỗi HS một thẻ chữ có - HS thực hiện nhớ việc. hình cây bút để các em viết / vẽ nhớ việc sắp xếp và trang trí góc học tập ở nhà. - HS nhắc bố mẹ chụp ảnh lại gửi cô - GV đề nghị HS nhờ bố mẹ chụp ảnh giáo lại góc học tập đã được xếp dọn gọn gàng, ngăn nắp của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................. .................................................................................................................... Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 1 Bài 4: YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI (Tiết 1) (Đã soạn vào sáng thứ 4 rồi) _________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_tieu_hoc_tuan_6_nam_h.docx

