Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huệ

docx 18 trang Thu Cúc 12/04/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huệ

Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huệ
 Tuần 1
 Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024
 Môn: Tiết đọc thư viện lớp 2
 NỘI QUY THƯ VIỆN VÀ CÁCH TÌM SÁCH THEO MÃ MÀU
 ____________________________________
 Thứ 4 ngày 11 tháng 9 năm 2024
 Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 5
 CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN MỖI NGÀY
 Tiết 2 - Sinh hoạt chủ đề: CHÚNG MÌNH ĐÃ LỚN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS nhận biết được những điểm thay đổi, tiến bộ của mình theo thời gian 
từ lớp 1 đến lớp 4.
 - Tìm lại những tư liệu, sản phẩm thể hiện được sự tiến bộ của cá nhân tập 
thể.
 - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực 
ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nhận diện sự thay đổi của bản thân thông 
qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng kiểm soát cảm xúc 
của bản thân 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao 
tiếp.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV chuẩn bị:
 + Hình ảnh tập thể lớp những năm học đã qua.
 + Giấy hoặc bìa màu cắt thành các hình khác nhau, phát đủ cho mỗi học 
sinh.
 + Giấy A3, bút màu,...
 - HS: + Một số tư liệu về bản thân thể hiện thành tích đã đạt được qua các năm 
học từ lớp 1 đến lớp 4.
 + Giấy màu hoặc bài, bút màu, kéo.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động.
 - Mục tiêu: Tạo cảm giác vui tươi, dẫn dắt, gợi mở HS bước vào hoạt động 
 khám phá chủ đề.
 - Tổ chức hoạt động.
 Hoạt động 1: Lời chào.
 - GV tổ chức trò chơi :Lời chào
 - GV lần lượt nói lời chào kèm theo - HS lắng nghe thầy/cô giáo nói lời 
 những dấu hiệu của sự thay đổi và tiến chào để cảm nhận mình đúng với lời 
 bộ mà một HS có thể cảm nhận được về chào nào và đưa tay chào lại thày cô 
 mình. Ai nhận thấy mình có nét đặc cùng các bạn.
 trưng như thế thì đưa tay ra vẫy và chào 
 lại thầy cô:
 - Chào những bạn thấy mình cao lớn hơn 
 so với năm trước!
 - Chào những bạn đã làm nhiều việc hơn 
 so với năm trước.
 - Chào những bạn thấy minhg viết chữ 
 đẹp hơn trước.
 - 
 Dẫn dắt vào chủ đề: Mỗi người đều có - HS lắng nghe.
 thể cảm nhận được sự thay đổi, tiến bộ 
 của mình so với năm học trước. sự tay 
 đổi ấy sẽ đến dần qua các năm, cả một 
 quá trình chứ không phải ngay lập tức. 
 Chug ta sẽ cùng nau tìm hiểu biểu hiện 
 của sự thay đổi đó các em nhé!
 2. Khám phá - Trải nghiệm chủ đề.
 - Mục tiêu: Học sinh chia sẻ những thay đổi về thể chất so với các năm học 
 trước, cách rèn luyện để cao hơn, khoẻ hơn.
 - Tổ chức hoạt động.
 Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên về 
 thể chất của em. * Tìm hiểu sự lớn lên về thể chất.
- GV nời từng nhóm HS (Khoảng 5-6 - Các nhóm lần lượt lên thực hiện để 
em) lên đứng sát tường theo hàng. Lấy đo chiều cao của từng bạn.
bút chì chấm nhẹ lên tương ghi dấu - Các nhóm ghi lại số liệu chiều cao 
chiều cao của mỗi em. của từng bạn để tìm cặp đôi như ý:
 + Đôi bạn mét tư (1,4m)
 + Đôi bạn mét rưỡi (1,5m)
 + .
* Chia sẻ cách luyện tập để cao và 
khoẻ hơn.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, - HS thảo luận nhóm và cùng nhau 
cùng nhau chia sẻ: chie sẻ những việc đã làm để cơ thể 
+ Sự thay đổi về chiều cao so với chính cao hơn khoả hơn.
mình so với hồi học lớp 1.
+ Cách tập luyện để cao hơn, khoẻ hơn.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày (ví 
 dụ):
 + Ăn uống điều độ, đủ chất.
 + Tập luyện thể thao: đá cầu, chạy 
 bộ, đá bòng, chơi cầu lông, )
- GV mời các nhóm góp ý, bổ sung. + Giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ, 
- GV nhận xét. - Các nhóm góp ý bổ sung.
- GV cùng HS sáng tạo điệu nhảy dân - Hs lắng nghe
vũ với chủ đề “Lớn lên mỗi ngày. HS có - HS tham khảo và sáng tạo một điệu 
thể tham khảo một số động tác và tự tạo nhảy dân vũ theo sự hướng dẫn của 
cho mình bài nhảy vui nhộn. giáo viên.
- GV nhận xét và kết luận: Sự lớn lên về 
thể chất cũng rất quan trọng, cần phải được chuẩn bị, chăm sóc bằng việc ăn 
uống và tập luyện đều đặn hằng ngày. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: Ngắm lại ảnh để thấy sự lớn lên về thể chất của mỗi cá nhân; nhắc 
lại kỉ niệm, thành tích để thấy lớn lên về nhận thức của mỗi cá nhân và tập thể.
- Tổ chức hoạt động.
Hoạt động 2: Tìm lại chặng đường đã - HS quan sát ảnh và cùng trao đổi , 
qua. chia sẻ về bản thân mình.
- GV đưa các hình ảnh của HS trong 
những năm học qua và mời các em quan 
sát để các em nhớ lại những kỉ niệm, 
những sự thay đổi của bản thân trong 
những năm học qua.
+ Ảnh chụp năm nào? - Mỗi HS tự chia sẻ về những thay 
+ Em nhận ra mình ở đâu? đổi cảu bản thân trước lớp.
+ Em thấy mình trong ảnh và mình hiện 
tại có sự thay đổi như thế nào?
+ .
- GV mời HS làm việc nhóm, thảo luận 
 - Các nhóm thảo luận và chia sẻ vào 
và chia sẻ những thay đổi của bản thân 
 phiếu thảo luận:
và các bạn ở dáng vẻ bên ngoài.
 HọT Những thay đổi bề ngoài
 HọT Những thay đổi bề ngoài
 T tên
 T tên
 Chững oXinh 
 Chững Mập Xinh đẹp 
 Cao chạc hơn đẹp hơn
 chạc / gầy hơn
 hơn hơn
 Cao hơn hơn
 hơn
 Bạn1 x x x x
 A
 Bạn2 x x x x
- GV nhận xét, dẫn dắt chuyển ý. B
Những thay đổi tích cực – sự tiến bộ 
thể hiện rằng “Em đã lớn”. Mỗi cá 
nhân có thể lớn lên về thể chất và nhận 
thức. Mỗi tập thể lớp cũng vậy. 3. Hoạt động mở rộng và tổng kết.
- Mục tiêu: Chia sẻ về một kỉ niệm, thành tích chung của lớp, gợi lại những chi 
tiết thể hiện sự cố gắng của cá nhân và tập thể, đặt những thành tích đó theo thứ 
tự thời gian để thấy sự lớn lên của cá nhân và tập thể, đề xuất thu thập lại tư 
liệu, sản phẩm liên quan.
- Tổ chức hoạt động.
Hoạt động chia sẻ kỉ niệm, thành tích 
của lớp
- GV mời HS thảo luận nhóm nhắc lại - HS thảo luận, nhớ lại những thành 
một số thành tích mà ca nhân, tập thể lớp tích đã đạt được trong những năm 
đã đạt được trong những năm học qua. học qua:
+ Đó là hoạt động gì? Thành tích của lớp + Liệt kê một số hoạt động của lớp, 
em đạt được? Vì sao em cảm thấy ấn của trường mà em đã tham gia và 
tượng với hoạt động đó? những thành tích em đã đạt được.
+ Em đã đóng góp gì vào thành tích ấy? + Kể tên một hoạt động mà em ấn 
+ Cảm giác của em khi lớp đạt giải? tượng.
+ .
 + Lớp đạt giải nhất thi Rung chuông 
- GV biểu dương thách tích của các em vàng, 
và kết luận: + Em vui và tự hào, 
Sự tiến bộ của từng cá nhân sẽ làm nên + Em ấn tượng vì đã giúp em mạnh 
sự lớn lên của tập thể. Người lại, việc dạn, tự tin hơn khi tham gia tập thể, 
tham gia các hoạt động khiến cho cá - HS lắng nghe.
nhân có cơ hôihj rèn luyện , thể hiện 
bản thân, bộ lộ được sự tiến bộ của 
mình.
5. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.- Cách 
tiến hành: - GV đề nghị HS về suy nghĩ, thảo luận - HS lắng nghe và về suy nghĩ, thảo 
 với bạn bè, người thân về những thay luận với bạn bè, người thân về những 
 đổi tích cực của mình trong một năng thay đổi tích cực của mình trong một 
 lực hoặc kĩ năng nào đó. năng lực hoặc kĩ năng nào đó. 
 - Chuẩn bị các tấm bìa để thực hiện bậc 
 - HS lắng nghe, chuẩn bị.
 thang trưởng thành cho tiết học sau.
 - Nhận xét, dặn dò.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 1
 BÀI 1: LÀM QUEN VỚI BẠN MỚI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 + Thể hiện được sự tự tin trước đông người.
 + Giới thiệu được một vài đặc điểm về bản thân.
 + Kể được các bước làm quen với bạn mới.
 + Làm quen được nhiều bạn mới.
 - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động:
 + Biết tìm sự hỗ trợ từ bạn, GV.
 + Tham gia tích cực vào hoạt động nhóm.
 2. Năng lực chung
 - Tự chủ và tự học: tự tin, thân thiện, cởi mở trong giao tiếp với bạn.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết cách kết bạn và giữ gìn tình bạn; biết dùng 
những từ ngữ đẹp và thích hợp khi nói về bạn.
 3. Phẩm chất:
 - Nhân ái: biết yêu thương và tôn trọng bạn.
 - Trung thực: HS thật thà, không nói sai về bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính.
 2. Học sinh: Nhớ lại những điều đã biết cần nói, cần làm khi gặp bạn mới
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS nghe hoặc hát các - HS tham gia
bài hát đã chuẩn bị
 HS: Chào hỏi, 
- GV nêu câu hỏi: Khi gặp những 
người bạn mới, chúng ta nên làm gì?
2. Khám phá, luyện tập:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách làm 
quen với bạn mới
- GV hỏi: Khi gặp các bạn mới trong 
 - HS trả lời
lớp, trong trường em đã làm quen với 
các bạn như thế nào?
- GV yêu cầu HS xem lần lượt tranh - HS quan sát, trả lời
1,2,3/SGK, trả lời xem trong tranh 2 
(bạn sẽ nói gì khi giới thiệu về bản 
thân) và tranh 3 (khi hỏi thông tin về 
bạn)
- GV bổ sung và điều chỉnh nội dung - HS lắng nghe
giao tiếp tương ứng với từng tranh và 
kết nối để HS biết được nội dung các 
bước làm quen
- GV yêu cầu 1 số HS nhắc lại: - HS nhắc lại
+ Cách bắt chuyện với bạn mới gặp: 
nói lời chào với nụ cười thân thiện
+ Giới thiệu về bản thân với bạn gồm 
những thông tin về : tên, lớp, trường, 
sở thích của bản thân, có thể thêm 
tên cô giáo, địa chỉ nhà, 
+ Tìm hiểu thông tin về bạn: tên bạn, 
tuổi, trường, lớp, tên cô giáo, địa chỉ 
nhà ở, sở thích của bạn, 
- GV chốt lại: Khi làm quen với bạn - HS nhắc lại
mới cần theo các bước:
1.Chào hỏi
2. Giới thiệu bản thân 3.Hỏi về bạn.
 3. Vận dụng: - HS biết chào hỏi, giới thiệu bản 
 thân mình với mọi người, hỏi tên 
 - Chào hỏi
 về bản thân bạn
 - Giới thiệu bản thân
 - Hỏi về bạn
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 Thứ 5 ngày 12 tháng 9 năm 2024
 Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 4
 NHỮNG VIỆC LÀM ĐÁNG TỰ HÀO CỦA BẢN THÂN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Giới thiệu được những việc làm đáng tự hào của bản thân.
 - Học sinh đề xuất những việc cần làm để phát huy niềm tự hào của bản 
thân.
 - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực 
ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung:
 - Biết được những việc làm đáng tự hào của bản thân, tự tin về bản thân 
trước tập thể.
 - Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (Tự hào về những việc 
làm của mình).
 - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp.
 3. Phẩm chất:
 - Tôn trọng, yêu quý bạn bè và niềm tự hào về bản thân của các bạn.
 - Có tinh thần chăm chỉ, rèn luyện để phát huy niềm tự hào về bản thân.
 - Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Ti vi, máy tính, bảng phụ.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - GV tổ chức cho tham gia hoạt động: - HS tham gia hoạt động khởi động
Đọc một bài thơ tạo cảm xúc tự hào về 
bản thân để khởi động bài học. 
 - HS lắng nghe 
- GV HD HS cách chơi: 
 - HS đọc tương tác cùng GV
+ GV có thể mời HS nghe một lượt bài 
thơ.
- Sau đó GV và HS cùng đọc theo cách 
tương tác. Cụ thể: GV đọc một câu – HS 
trả lời (không nhất thiết phải đáp ứng vần 
điệu)
 Chó khoe .... (VD: canh nhà giỏi)
 Lạc đà khoe..... (VD: chịu khát 
giỏi)
 Chuột túi khoe ... (VD: nhảy giỏi)
- GV tiếp tục đọc tương tác:
 Mỗi người giỏi một việc
 Mỗi người hay một việc - HS lắng nghe 
 Người nào cũng thú vị
 Người nào cũng đáng yêu
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt 
vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Giới thiệu những việc làm 
đáng tự hào của bản thân
 - HS thực hiện yêu cầu.
- GV YC HS nhớ lại những việc làm đáng 
tự hào của bản thân giải thích và cho ví dụ về những việc đáng tự hào của mình. Gợi 
ý: 
+ Những việc em làm thành công, VD: 
thực hiện được các hoạt động theo thời 
gian biểu, tổ chức tiệc chúc mừng sinh 
nhật mẹ, ...
+ Những việc làm thể hiện sự tiến bộ của 
em, VD: Kết quả học tập môn Tiếng Việt 
đã tiến bộ hơn, phát âm tiếng Anh tốt 
hơn,...
+ Những việc tốt giúp đỡ mọi người, vd: 
Giảng bài cho bạn, nhường đồ chơi cho 
em bé, ...
 - HS làm bài cá nhân theo yêu cầu bài
- GV HD HS ghi chép hoặc vẽ lại những 
việc làm đó bằng một hình thức mà em 
thích:
VD: Vẽ hình cái cây lên giấy và ghi trên 
các tán cây như hình vẽ trong SGK trang 
8, vẽ sơ đồ tư duy, vẽ sơ đồ cây, kẻ bảng, 
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
 - 4-5 HS chia sẻ trước lớp
- GV theo dõi, động viên.
 - HS nhận xét bạn
- GV nhận xét chung và chúc mừng học 
sinh đã nhận ra được những việc làm đáng- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
tự hào của mình.
- GV kết luận: Mỗi người chúng ta đều có 
 - HS lắng nghe
thể thực hiện những việc làm đáng tự hào 
của bản thân trong cuộc sống hàng ngày. 
Qua những việc làm đó, chúng ta sẽ nhận 
ra sự tiến bộ của bản thân để phát huy 
những việc làm đáng tự hào của mình hơn 
nữa. 3. Luyện tập:
Hoạt động 2: Phát huy những việc làm 
đáng tự hào của bản thân (Làm việc 
chung cả lớp)
- GV nêu vấn đề: Mỗi người chúng ta đều 
có những đặc điểm, những việc làm đáng - HS lắng nghe 
tự hào. Các em có muốn niềm tự hào của 
chúng ta được phát huy hơn không? 
Muốn vậy chúng ta cần phải làm gì?
- GV YC HS nêu dự định về những việc - HS nêu dự định về những việc cần 
cần làm để phát huy niềm tự hào của bản làm để phát huy niềm tự hào của bản 
thân. thân.
- GV YC HS ghi những việc cần làm vào 
bảng theo mẫu như sách giáo khoa trang - HS lắng nghe nhiệm vụ cá nhân 
8
- GV lấy ví dụ minh họa cho HS tham 
 - HS quan sát và đọc thầm các ví dụ
khảo
 - HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân
- GV mời HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân
 - HS chia sẻ trong nhóm đôi
- YC HS chia sẻ trong nhóm đôi
 - 3-4 HS lên trình bày trước lớp.
- GV mời một số em trình bày trước lớp.
 - Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn.
- GV mời cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương khả 
năng quan sát tinh tế của các nhóm.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV kết luận: Để bản thân ngày càng tốt 
hơn, đáng yêu hơn trong mắt mọi người, 
chúng ta cần không ngừng phát huy niềm tự hào của bản thân bằng những việc làm 
phù hợp.
4. Vận dụng:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh -
về nhà cùng với người thân:
+ Suy nghĩ và thảo luận với người thân 
 Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu 
về những việc cần làm để phát huy niềm 
 cầu để về nhà ứng dụng với các thành 
tự hào của bản thân.
 viên trong gia đình.
+ Thực hiện dự định để phát huy niềm tự 
hào của bản thân; Ghi lại kết quả cảm xúc 
khi thực hiện để chia sẻ trong tiết học sau- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 Thứ 6 ngày 13 tháng 9 năm 2024
 Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 2
 BÀI 1: HÌNH ẢNH CỦA EM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS đánh giá lại hình ảnh mình thể hiện hằng ngày là vui vẻ hay rầu rĩ, 
thân thiện hay cau có để từ đó muốn thực hành thay đổi hình ảnh của chính 
mình cho vui vẻ, thân thiện hơn.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm 
vụ học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất:
 - Giúp HS thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
 - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Thẻ chữ: THÂN THIỆN, VUI VẺ. 
Bìa màu. - HS: Sách giáo khoa. Bút màu.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: 
Chơi trò Máy ảnh thân thiện.
- GV hướng dẫn HS chơi: Hai bạn sắm 
 - HS quan sát, chơi TC theo HD.
vai chụp ảnh cho nhau. 
+ GV mời HS chơi theo nhóm bàn. 
Mỗi bạn sửa soạn quần áo, đầu tóc để + 1- 2 nhóm HS lên chơi trước lớp.
bạn bên cạnh làm động tác chụp ảnh 
 ( HS có thể thay đổi vai cho nhau)
mình bằng cách đặt ngón tay trỏ và 
ngón tay cái ghép vào nhau thành hình 
vuông mô phỏng chiếc máy ảnh. Mỗi 
lần chụp, HS hô: “Chuẩn bị! Cười! 
Xoạch!”.
+ GV đưa câu hỏi gợi ý để hs nêu cảm 
nghĩ/ ý kiến của mình khi thực hiện các + HS nối tiếp nêu
hoạt động:
? Khi chụp ảnh cho bạn em thường nhắc 
bạn điều gì? Em muốn tấm ảnh em chụp - HS nối tiếp trả lời.
như thế nào?
? Khi em được bạn chụp ảnh, em 
thường chuẩn bị gì? Em muốn bức ảnh 
của mình như thế nào?
- GV cho hs xem một số bức ảnh thật
GV Kết luận: Hình ảnh tươi vui, thân 
thiện của mình là hình ảnh chúng ta 
luôn muốn lưu lại. 
 GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bản thân
- YCHS cùng nhớ lại hình ảnh mình 
hằng ngày bằng những câu hỏi:
+ Ra đường, khi gặp hàng xóm, bạn bè, 
em mỉm cười hay nhăn mặt? Em - HS chia sẻ theo nhóm bàn. chào hỏi vồn vã hay vội vàng bỏ đi?
+ Em thử hỏi bạn bên cạnh xem, bình 
thường em cười nhiều hơn hay nhăn 
 - HS thảo luận nhóm 4.
mặt nhiều hơn? Ở bên em, bạn có thấy 
vui vẻ không?
- GV nêu: Mỗi chúng ta hãy luôn vui - Chia sẻ trước lớp
vẻ, thân thiện với bạn bè và mọi người 
xung quanh.
* Hoạt động 2: Em muốn thay đổi.
- GV hướng dẫn HS nhận diện những 
biểu hiện của người vui vẻ qua các câu - HS lắng nghe.
hỏi gợi ý:
+ Theo các em, người vui vẻ là người 
thế nào, thường hay làm gì? 
+ Theo các em, người thân thiện là 
người thường hay làm gì? - HS thực hiện cá nhân.
 - GV nhận xét, chốt
+ Em thấy mình đã là người luôn vui 
vẻ và thân thiện với mọi người xung - HS đồng thanh đọc to.
quanh chưa? 
+ Để trả lời câu hỏi trên, GV cho cả 
lớp vẽ vào một tờ giấy hoặc một tấm 
bìa bí mật: Nếu bạn nào thấy mình đã 
là người vui vẻ, thân thiện, hãy vẽ hình 
mặt cười . Nếu bạn nào thấy mình 
chưa vui vẻ, thân thiện lắm, muốn thay 
đổi hình ảnh của mình trong mắt mọi 
người, hãy vẽ hình dấu cộng +. Sau 
đó, GV đưa ra một chiếc hộp to để HS 
đặt những tờ giấy đã được gấp lại vào 
đó cùng lời hứa thầy cô sẽ giữ gìn bí 
mật này cho HS. 
GV Kết luận: Nếu muốn trở thành 
người vui vẻ và thân thiện, chúng ta có 
thể thử thay đổi bản thân mình. GV gắn bảng thẻ chữ THÂN THIỆN, VUI 
VẺ.
3. Luyện tập: 
Nhận biết hình ảnh thân thiện, tươi 
vui của em và các bạn
 - HS quan sát tranh và thảo luận theo 
- YCHS quan sát tranh trong sgk trang 
 nhóm 4.
6 và thảo luận nhóm theo gợi ý:
+ Em hãy nêu những biểu hiện thân - Chia sẻ trước lớp.
thiện, tươi vui của các bạn trong tranh.
+ Kể những biểu hiện thân thiện, tươi 
vui của các bạn khác mà em biết. - HS thực hiện.
- Cho HS liên hệ những biểu hiện thân 
thiện, tươi vui của em và các bạn trong + 5 − 7 HS đóng góp ý kiến, đưa lời 
lớp. khuyên
+ GV mời 2 HS lên thể hiện tình 
huống trước lớp - HS khác cho lời 
khuyên: đóng góp các “bí kíp” để bạn 
A thể hiện là người thân thiện, vui vẻ - HS thực hành trước lớp
đối với bạn B. 
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần 
thiết.
GV có thể đặt câu hỏi gợi ý như: Mắt 
nhìn vào đâu? Cười hay cau mày? Nên 
chào thế nào hay lờ đi? Muốn thể hiện 
sự thân thiện hơn nếu đã thân quen thì - Nhận xét, bổ sung ý kiến.
có thể làm gì?
- GV mời các HS thể hiện sự thân 
thiện, vui tươi với một người bạn hoặc 
một nhóm bạn trong lớp. 
- Gv nhận xét, đưa kết luận: Việc thể 
hiện vui vẻ, thân thiện với mọi người 
cũng không quá khó. 
4. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà em hãy cùng bố mẹ ngắm lại 
những cuốn an-bum ảnh gia đình để 
tìm những hình ảnh vui vẻ của mình, 
của cả nhà. Chọn một tấm ảnh hoặc tranh vẽ thể hiện hình ảnh tươi vui, hài 
 hước của em để tham gia triển lãm ảnh 
 của tổ.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 1
 BÀI 1: LÀM QUEN VỚI BẠN MỚI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 + Thể hiện được sự tự tin trước đông người.
 + Giới thiệu được một vài đặc điểm về bản thân.
 + Kể được các bước làm quen với bạn mới.
 + Làm quen được nhiều bạn mới.
 - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động:
 + Biết tìm sự hỗ trợ từ bạn, GV.
 + Tham gia tích cực vào hoạt động nhóm.
 2. Năng lực chung
 - Tự chủ và tự học: tự tin, thân thiện, cởi mở trong giao tiếp với bạn.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết cách kết bạn và giữ gìn tình bạn; biết dùng 
những từ ngữ đẹp và thích hợp khi nói về bạn.
 3. Phẩm chất:
 - Nhân ái: biết yêu thương và tôn trọng bạn.
 - Trung thực: HS thật thà, không nói sai về bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính.
 2. Học sinh: Nhớ lại những điều đã biết cần nói, cần làm khi gặp bạn mới
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS nghe hoặc hát các - HS tham gia
 bài hát đã chuẩn bị
 HS: Chào hỏi, 
 - GV nêu câu hỏi: Khi gặp những 
 người bạn mới, chúng ta nên làm gì?
 2. Khám phá, luyện tập: Hoạt động 1: Tìm hiểu cách làm 
quen với bạn mới
 - HS trả lời
- GV hỏi: Khi gặp các bạn mới trong 
lớp, trong trường em đã làm quen với 
các bạn như thế nào? - HS quan sát, trả lời
- GV yêu cầu HS xem lần lượt tranh 
1,2,3/SGK, trả lời xem trong tranh 2 
(bạn sẽ nói gì khi giới thiệu về bản 
thân) và tranh 3 (khi hỏi thông tin về 
bạn) - HS lắng nghe
- GV bổ sung và điều chỉnh nội dung 
giao tiếp tương ứng với từng tranh và 
kết nối để HS biết được nội dung các 
bước làm quen - HS nhắc lại
- GV yêu cầu 1 số HS nhắc lại:
+ Cách bắt chuyện với bạn mới gặp: 
nói lời chào với nụ cười thân thiện
+ Giới thiệu về bản thân với bạn gồm 
những thông tin về : tên, lớp, trường, 
sở thích của bản thân, có thể thêm 
tên cô giáo, địa chỉ nhà, 
+ Tìm hiểu thông tin về bạn: tên bạn, 
tuổi, trường, lớp, tên cô giáo, địa chỉ 
nhà ở, sở thích của bạn, - HS nhắc lại
- GV chốt lại: Khi làm quen với bạn 
mới cần theo các bước:
1.Chào hỏi
2. Giới thiệu bản thân
3.Hỏi về bạn.
 - HS biết chào hỏi, giới thiệu bản 
3. Vận dụng: thân mình với mọi người, hỏi tên 
- Chào hỏi về bản thân bạn
- Giới thiệu bản thân
- Hỏi về bạn
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_tieu_hoc_tuan_1_nam_h.docx