Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huệ
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huệ
Tuần 24 Sáng: Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 Môn: Tiết đọc TV lớp 2 ĐỌC CÁ NHÂN ________________________________ Sáng: Thứ 4 ngày 26 tháng 2 năm 2025 Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 5 CHỦ ĐỀ: SỐNG AN TOÀN VÀ TỰ CHỦ SHTCĐ: NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG CHỐNG HOẢ HOẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + HS biết được nguyên nhân và cách phòng chống hoả hoạn. + Thực hành một số kĩ năng thoát hiểm khi có hoả hoạn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: biết nguyên nhân và tham gia một số kĩ năng phòng chống hoả hoạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hành một số kĩ năng thoát hiểm khi có hoả hoạn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về một số kĩ năng thoát hiểm khi có hoả hoạn. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, Thực hành một số kĩ năng thoát hiểm khi có hoả hoạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc khi tham gia thực hành một số kĩ năng thoát hiểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV chuẩn bị: + Tư liệu về hoả hoạn. - HS: Chuản bị khăn, chậu đựng nước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Mục tiêu: Tạo cảm giác vui tươi, dẫn dắt, gợi mở HS bước vào hoạt động khám phá chủ đề. - Tổ chức hoạt động. - GV mở vieo hoả hoạn, mời cả lớp cùng - HS cùng xem video hoả hoạn. xem. - HS cùng trao đổi với GV về việc xảy - GV nêu một số câu hỏi về việ xẩy ra ra hoả hoạn, những tá hại khi bị hoả hoả hoạn, tác hại việc việc bị hoả hoạn,... hoạn, Dẫn dắt vào chủ đề: Các em ạ, hoả hoạn - HS lắng nghe. rất nguy hiểm, nó có thể làm cháy nhà, cháy các đồ vật, tài sản và có thể gây chết người gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống chúng ta. Do đó chúng ta cần có nhiều kiến thức về bảo vệ khỏi hoả hoạn và những kĩ năng phòng, tránh khi có hoả hoạn. Bài học hôm nay cúng ta sẽ tìm hiểu điều đó. 2. Khám phá -Trải nghiệm chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh nhận biết được nguyên nhân gây hoả hoạn. + Học sinh xác định cách phòng chống hoả hoạn và nhận biết một số kĩ năng thoát hiểm khi có hoat hoạn. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây hoả hoạn - GV yêu cầu cả lớp làm việc chung, - HS làm việc chung cả lớp: Cùng cùng nhau quan sát tranh và tìm nguyên nhau quan sát tranh và tìm nguyên nhân nguồn lửa gây cháy, nổ. nhân nguồn lửa gây cháy, nổ. + Tìm những nơi có khả năng tạo ra + Nguồn lửa từ bếp ga đang đỏ, nến nguồn lửa; đang thắp + Chỉ ra những đồ vật dễ cháy, dễ bắt + Những đồ vật dễ bắt lửa: bột nở, lửa. rèm cửa sổ gần bếp; sách, vở để gần nến, - GV mời HS nêu thêm một số nguyên - HS nêu: Bình ga bị rò rỉ; Không cẩn nhân dẫn đến hoả hoạn. thận khi sử dụng thiết bị điện; để vật - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận liệu dễ cháy gần nguồn lửa, vừa sạc Có nhiều nguyên nhân gây ra hoả vừa dùng điện thoại, không tập trung hoạn. Để đảm bảo an toàn, mỗi chúng nấy nướng, ta cần có ý thức phòng chống hoả hoạn và học cách thoát hiểm an toàn. Hoạt động 2: Xác định cách phòng chống hoả hoạn. - GV cho HS thảo luận nhóm, và ghi ra - HS thảo luận nhóm, cùng nhau phiếu thảo luận về cách phòng chống nghiên cứu và ghi ra phiếu thảo luận hoả hoạn: cách phòng chống hoả hoạn: + Cách phòng chống hoả hoạn. + Khoảng cách giữa các nguồn nhiệt. + Chất lượng của các thiết bị điện, sự tập trung và cẩn thận khi sử dụng các thiết bị điện. + Cách sắp xếp và lưu trữ các chất dễ cháy, dê bắt lửa, dẫn nhiệt, + Xác định dấu hiệu nhận biết có hoả hoạn: Mùi khét, mùi lạ, khói, tiếng chuông, tiếng cách báo, la hét, - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung kiến. cho nhau. - GV kết luận: Ông cha ta có câu “Phòng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cháy hơn chữa cháy”. Khi mỗi chúng ta đều có ý thức phòng chống hoả hoạn thì có thể phát hiện sớm và hạn chế được nguy hiểm, thiệt hại mà hoả hoạn gây ra. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: Học sinh bước đầu thực hiện được một số kĩ năng trong quá trình thoát hiểm nếu có hoả hoạn. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động 2: Luyện tập một số kĩ năng thoát hiểm khi gặp hoả hoạn. - GV đưa ra các gợi ý trước khi HS thực - HS tham gia thực hành theo nhóm: hành: + Tìm lối thoát hiểm phù hợp nhất. + Xác định đường thoát hiểm tối ưu. + Mõi bạn dùng 1 chiếc khăn hoặc + Dùng khăn hoặc các vật dụng bằng vải các vật dụng bằng vải được nhúng được nhúng nước để che mũi, che đầu. nước để che mũi, che đầu. Khi có xuất + Đi lom khom hoặc bò sát mặt đất khi hiện khói thì đi lom khom hoặc bò sát có khói. đất để thoát hiểm ra khỏi nơi có hoả hoạn. - GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương - Các nhóm lắng nghe, rút kinh những nhóm nào thực hành đúng với nghiệm. yêu cầu nhất. - GV kết luận: Việc phòng tránh hoả - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. hoạn là vô cùng cần thiết chúng ta phải nhớ và coi trọng để bảo vệ bản thân, bảo vệ tài sản. 4. Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV giao nhiêm vụ cho học sinh làm - HS lắng nghe nhiệm vụ: việc cá nhân: + Về nhà trao đổi với người thân về những việc cần làm khi xảy ra hoả hoạn. - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi với - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. người thân về những việc cần làm khi xảy ra hoả hoạn. - GV nhận xét, tuyên dương, kết quả hoạt động của tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .. Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 1 CĐ: VUI ĐÓN MÙA XUÂN BÀI 16: ỨNG XỬ KHI ĐƯỢC NHẬN QUÀ NGÀY TẾT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Năng lực đặc thù: - được ý nghĩa của phong tục mừng tuổi, tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương đối với mọi người. 2. Năng lực chung: - Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng diễn đạt suy nghĩ 3 Phẩm chất. - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Có loa để phát nhạc cho học sinh tập thể dục. Trong trường hợp không có loa phát nhạc có thể dùng còi, hoặc giáo viên đếm nhịp. - HS: Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát: Ngày tết quê em - Học sinh: Một số bài hát về ngày Tết, th màu xanh - đỏ (hoặc mặt cười - mặt mếu) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài hát tập thể:“Ngày tết quê em” - GV nêu câu hỏi: + Các em có thích ngày Tết không? + HS trả lời: + Vào ngày Tết, người lớn thực hiện + Em rất thích ngày Tết. phong tục gì đối với tr em? + Phong tục mừng tuổi/lì xì. GV nhận xét, giới thiệu bài - HS lắng nghe Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống - HS quan sát tranh 1, 2 SGK và thảo - GV yêu cầu HS quan sát tranh 1, luận nhóm đôi tìm cách xử lí tình 2 trong SGK và thảo luận nhóm đôi tìm huống. cách xử lí tình huống và thể hiện câu trả lời câu hỏi: + Em đón nhận phong bao lì xì/quà - Từng bạn luân phiên thể hiện mừng tặng như thế nào? tuổi và người được mừng tuổi. (HS + Em sẽ nói gì với người tặng quà chú ý phải thể hiện rõ được hành động cho em? của mình khi được nhận phong bao, và lời nói của mình với người tặng - GV khuyến khích các cặp đôi thể hiện - Một vài cặp lên thực hành cách ứng cách ứng xử của mình trước lớp. GV xử khi được mừng tuổi cho cả lớp quan sát xem cặp nào làm tốt và mời quan sát một vài cặp lên thực hành cách ứng xử khi được mừng tuổi cho cả lớp quan sát. - HS quan sát, lắng nghe để nhận - GV yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để xét, bổ sung. nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai tốt: Ngoài sự biết ơn, lễ phép, các em cần thể hiện tình yêu thương mọi người khi nhận quà. 4. Vận dụng: Hoạt động 4: Thể hiện cảm xúc phù hợp khi được tặng quà - GV mời một số HS chia sẽ những - HS chia sẽ trước lớp. HS quan sát, cảm xúc của mình mỗi khi được tặng lắng nghe để nhận xét. quà trong cuộc sống. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã - HS lắng nghe chia sẽ trước lớp tốt - GV yêu cầu HS vận dụng những - HS làm theo yêu cầu của giáo viên. điều đã học được để thể hiện thái độ và hành vi phù hợp mỗi khi được tặng quà trong cuộc sống. - GV yêu cầu HS về nhà luyện tập với - HS về nhà luyện tập với người người thân về cách nhn tiền mừng tuổi thân về cách nhận tiền mừng tuổi để được uốn nắn thêm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .. Chiều: Thứ 5 ngày 27 tháng 2 năm 2025 Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 4 SHTCĐ: HÀNH VI XÂM HẠI TÌNH DỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết nhận diện các tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh phù hợp - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho mỗi tổ hoặc cá nhân - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả HS chọn đọc một bài thơ hoặc hát một lớp cùng múa hát theo nhịp điệu bài bài hát liên quan đến tuổi thơ, đến gia hát. Ví dụ: Bài hát Em là bông hồng đình, những niềm vui, những trò nhỏ (Sáng tác: Trịnh Công Sơn), chơi... để khởi động bài học. bài hát Cho con (Sáng tác: Phạm Trọng Cầu) - GV Cùng trao đổi với HS về nội - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể dung bài hát và các hoạt động múa, hiện múa hát trước lớp. hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn - HS lắng nghe. dắt vào bài mới. 2. Khám phá: a, GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - HS đọc, lớp theo dõi, đọc thầm dung Quan sát tranh và nêu những tình - HS quan sát tranh, ảnh huống trẻ em có nguy cơ bị xâm hại tình dục - GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh để liệt kê những dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục trẻ em - GV chia nhóm 4 để thảo luận theo - HS thảo luận nhóm: yêu cầu: + Mô tả những hành vi được thể hiện + Những hành vi được thể hiện trên trên tranh ảnh tranh ảnh: bị nhìn trộm khi tắm hoặc + Nêu các dấu hiệu có nguy cơ xâm thay quần áo; vô cớ được tặng quà, cho hại tình dục tiền; bị gọi ra chỗ vắng một mình; bị ôm, đụng chạm vào vùng mặc đồ bơi. + Các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục : bị va chạm, ôm chặt,... khiến em khó chịu; bị động chạm ở vùng đồ bơi; bị nhìn chằm chằm một cách bất thường hoặc bị nhìn trộm... - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày về kết - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. quả thảo luận của tổ - GV nhận xét kết luận và tuyên - Lắng nghe rút kinh nghiệm. dương. b, Chia sẻ về những tình huống có - HS chia sẻ nguy cơ bị xâm hại tình dục mà em chứng kiến hoặc gặp phải c, Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 - HS chia sẻ trong nhóm cho nhau chia sẻ về cách nhận diện nguy cơ nghe. xâm hại tình dục: đưa ra kết luận của nhóm mình về các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục. - HS lắng nghe. Kết luận. 3. Luyện tập. *Hoạt động 1: Thảo luận về cách phòng tránh bị xâm hại tình dục (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt - Học sinh đọc yêu cầu bài. động. - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành thảo nhau thảo luận về cách phòng tránh bị luận để lựa chọn cách phòng tránh theo xâm hại tình dục nhiều cấp độ khác nhau. Có thể sử dụng các con số để tạo ra bí kíp như: Ba không, Bốn quan sát, Năm ngón tay... - GV mời các nhóm trình bày về kết - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. quả thảo luận của tổ - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. * Hoạt động 2: Nêu ý tưởng thiết kế một sản phẩm thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục. (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt - Học sinh đọc yêu cầu bài. động. - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành thảo nhau thảo luận về ý tưởng để thiết kế luận để đưa ra được ý tưởng thiết kế một sản phẩm thể hiện cách phòng một sản phẩm thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục: tránh bị xâm hại tình dục theo gợi ý + Lựa chọn hình thức thể hiện (cắt dán, vẽ, sáng tác thơ, vè, lời đọc rap, điệu nhảy ) + Thống nhất nội dung- quy tắc tự bảo vệ mình + Phân công công việc cho từng cá nhân: làm phác họa, viết nháp, chuẩn bị vật liệu - GV mời các nhóm trình bày về kết - Đại diện các nhóm trình bày quả thảo luận của tổ - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe * Hoạt động 3: Thiết kế sản phẩm. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt - Học sinh đọc yêu cầu bài. động. Thiết kế một sản phẩm theo các hình - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút, màu...để thức cắt, dán, vẽ thể hiện cách tiến hành làm sản phẩm phòng tránh bị xâm hại tình dục. - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người làm sản phẩm của mình + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu sinh về nhà cùng với người thân: Chia cầu để về nhà ứng dụng. sẻ với người thân về sản phẩm em đã làm thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Sáng: Thứ 6 ngày 28 tháng 2 năm 2025 Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 2 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ PHÒNG TRÁNH BỊ BẮT CÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết được những ai là người lạ xung quanh mình. Lưu ý không đi cùng người lạ và nói từ chối lịch sự. HS nhận diện được nguy cơ bắt cóc, cảnh giác với người lạ đề phòng bị bắt cóc. 2. Năng lực chung: - HS có khả năng quan sát, lắng nghe để nhận biết đâu là người lạ, người quen, người thân. 3. Phẩm chất: - HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Lều cắm trại hoặc mảnh vải, tấm chăn tối màu (1,5m x 2m) ; bìa màu các loại đánh số; bìa tam giác hoặc chuông thật đủ cho mỗi tổ / nhóm. Bìa màu A4; - HS: Sách giáo khoa; thẻ chữ: người thân, người quen. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Trò chơi người lạ - người quen. GV mời mỗi tổ một thành viên đóng vai - HS quan sát, thực hiện theo HD. “vị khách bí mật” được chui vào tấm lều du lịch đã dựng sẵn hoặc căng tấm vải dài sao cho che được hết đại diện mỗi tổ. GV hướng dẫn HS đưa ra câu hỏi cho + Mỗi đại diện sẽ được cầm một tấm những “vị khách bí mật” và lắng nghe bìa màu khác nhau hoặc đánh số không câu trả lời để tìm ra đâu là “người trùng với số tổ của mình. Các thành quen” và đâu là “người lạ”. viên còn lại của tổ có 2 phút để thảo luận và cử một người đưa ra lần lượt - HS thảo luận và có thể đưa ra một số câu hỏi. + “Bạn thích màu gì?” + “Hôm qua, tổ chức mình cùng làm việc gì?” + “Tên nhân vật hoạt hình bạn thích nhất?” + “Đồ chơi bạn yêu quý là gì?” - HS tham gia chơi. - GV nhận xét và tuyên dương các tổ. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ: Xử lí tình huống có nguy cơ bị bắt cóc. - GV chia cho mỗi nhóm bìa tam giác - Các nhóm nhận đồ dùng. hoặc chuông. - Mời các nhóm đọc tình huống rồi thảo - Nhóm HS thực hiện theo yêu cầu. luận và xác định xem tình huống nào cần phải rung chuông hay không rung chuông báo động. - Mời HS tham gia sắm vai giải quyết - HS hoạt động nhóm phân vai và tìm tình huống. cách giải quyết tình huống. Lần lượt các nhóm lên trình bày trước lớp. - GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi gặp khó khăn. - GV nhận xét và khen các nhóm. - HS lắng nghe. - GV đưa ra thêm một số tình huống - HS chia sẻ rút ra được bài học sau mỗi khác cho HS, trò chuyện với HS lí do vì tình huống. sao lại chọn rung chuông? Có điều gì có - Bị bắt cóc, bị đưa đi xa không gặp thể xảy ra nếu không biết tự “Rung bố mẹ, không được về nhà chuông báo động”? - HS lắng nghe GV đọc và mời HS đọc thuộc cùng - HS thực hiện đọc nối tiếp. mình. Người quen dù tốt bụng, Vẫn không phải người thân! Người lạ nhìn và gọi, Rung chuông đừng phân vân! - GV kết luận. 3. Luyện tập: Thảo luận về cách phân biệt người quen, người thân. - GV cùng HS thảo luận về đặc điểm của một số người thân. - HS thảo luận nhóm 4 đưa ra một số đặc điểm như: + Ông (bà) nội / ông (bà) ngoại của em có vẻ ngoài thế nào? (cao hay thấp, - GV hỗ trợ giúp đỡ HS gặp khó khăn. màu của mái tóc, quần áo bà hay mặc, ). + Giọng nói của bác / chú / dì có điều gì đặc biệt? (hắng giọng trước khi nói, giọng trầm hay giọng cao, ). - HS chia sẻ trước lớp - HS sử dụng thẻ chữ người thân, người - GV nhận xét phần chia sẻ. quen để tham gia trả lời các tình huống và chia sẻ với bạn cùng bàn. - Để nhận ra NGƯỜI THÂN (thẻ chữ) - HS xung phong chia sẻ trước lớp và rất dễ nếu biết chịu khó quan sát, lắng nói vì sao mình chọn tấm thẻ đó. nghe và tìm ra những điều đặc biệt của họ. GV đưa ra tình huống để cùng HS thảo luận: - 3 bàn HS trả lời. + Khi em ở nhà một mình, bác hàng xóm rất thân muốn vào chơi, em có nên mở cửa không? + Tháng nào cô cũng đến và bố mẹ luôn nhờ em ra gửi tiền điện cho cô, cô gọi cửa em có mở cửa không? Tại sao? + Hôm nay bố mẹ đón muộn, cô bạn của mẹ muốn đưa em về, em có đi cùng cô ấy không? Vì sao? - HS lắng nghe. - GV nhận xét. - GV phát cho mỗi HS một tờ bìa màu - HS lấy giấy và làm theo hướng dẫn. A4, đề nghị HS đặt bàn tay mình lên tờ bìa và vẽ viền bàn tay ấy. Sau đó, HS cắt bàn tay đã vẽ ra và ghi lên mỗi ngón tay tên của một người thân nhất sẽ trợ giúp khi em cần. 4. Vận dụng: - Em sẽ nói gì để từ chối đi với người - HS trả lời. lạ? - Về nhà HS cùng thảo luận với bố mẹ - HS thực hiện. và nghĩ ra một câu nói độc đáo làm mật khẩu để cả nhà luôn nhận ra nhau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 1 BÀI 16: ỨNG XỬ KHI ĐƯỢC NHẬN QUÀ NGÀY TẾT (TIEESY 2) (Đã soạn vào sáng thứ sáng thứ 4) ________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_tieu_hoc_tuan_24_nam.docx

