Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huệ

docx 15 trang Thu Cúc 22/04/2026 270
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huệ

Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huệ
 Tuần 27
 Sáng: Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025
 Môn: Tiết đọc TV lớp 2
 ĐỌC CẶP ĐÔI
 ________________________________
 Sáng: Thứ 4 ngày 19 tháng 3 năm 2025
 Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 5
 CHỦ ĐỀ: THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
 SHTCĐ: THÂN THIỆN VỚI NGƯỜI XUNG QUANH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS trình bày được những cách thiết lập quan hệ thân thiện với những người 
xung quanh và ý nghĩa của việc làm đó.
 - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực 
ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các 
thành viên khi tham gia hoạt động xã hội.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có năng lực thích ứng với cuộc 
sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với 
những người sống xung quanh.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng mọi người.
 - Phầm chất trung thực: trung thực trong giao tiếp với mọi người xung quanh.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 - HS chuẩn bị tranh ảnh những người thân quen.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động.
 - Mục tiêu: Giới thiệu chủ đề trải nghiệm.
 - Tổ chức hoạt động. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số câu 
tục ngữ Việt Nam
- GV giáo viên đưa ra câu tục ngữ - HS lắng nghe 
“Hàng xóm, láng giềng tối lửa tắt đèn - Học sinh phát biểu ý kiến cá nhân về 
có nhau” và yêu cầu học sinh nêu ý ý nghĩa của câu tục ngữ.
nghĩa của câu tục ngữ đó. Gợi ý: Mỗi người nên xây dựng mối 
 quan hệ vui vẻ, hòa đồng với hàng xóm 
 xung quanh. Hàng xóm láng giềng là 
 người thân cận, có thể giúp đỡ ngày 
 trong lúc ta gặp hoạn nạn, khó khăn
Kết luận: Việc xây dựng, thiết lập mối - HS lắng nghe.
quan hệ thân thiện với những người 
xung quanh là rất cần thiết bởi chúng 
ta không sống một mình, chúng ta sống 
trong một cộng đồng với rất nhiều 
người xung quanh. Chúng ta cùng tìm 
hiểu chủ đề: Thân thiện với người xung 
quanh
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Học sinh xác định được những người cần thiết lập quan hệ thân 
thiện và cách thiết lập quan hệ thân thiện với họ.
- Tổ chức hoạt động.
Hoạt động 1: Nhận diện về mối quan 
hệ thân thiện với những người xung 
quanh.
* Trò chơi: Tung bóng - Học sinh tham gia trò chơi: kể những 
- Giáo viên nêu luật chơi: Giáo viên mối quan hệ thân thiện của mình với 
tung bóng, bạn nào nhận được bóng thì những người xung quanh.
chia sẻ về mối quan hệ thân thiện của 
em với những người xung quanh.
* Chia sẻ những việc nên làm để 
thiết lập quan hệ thân thiện.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, - HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ và thảo 
cùng nhau chia sẻ những nhiệm vụ sau: luận theo yêu cầu của giáo viên.
+ Xác định những người em cần thiết Gợi ý: Có thể dùng kỹ thuật khăn trải 
lập quan hệ thân thiện. bàn. + Thảo luận những việc nên làm để 
thiết lập quan hệ thân thiện với những 
người xung quanh.
+ Lựa chọn những việc nên làm để 
thiết lập quan hệ thân thiện. 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày (ví dụ):
 + Những người em cần thiết lập quan 
 hệ thân thiện: Làng xóm, người dân 
 khu vực mình sinh sống, bạn bè, thầy 
 cô, nhân viên trong trường,... 
 + Những việc nên làm để thiết lập quan 
 hệ thân thiện: Chia sẻ, đồng cảm, giúp 
 đỡ, hỗ trợ khi cần thiết, cùng tham gia 
 các hoạt động tập chung,...
- GV mời các nhóm góp ý, bổ sung. - Các nhóm góp ý bổ sung.
- GV nhận xét và kết luận: Để thiết lập - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
mối quan hệ thân thiện với những 
người xung quanh, mỗi người nên 
tham gia vào những hoạt động chung, 
thực hiện những việc làm thể hiện sự 
đồng cảm, chia sẻ, quan tâm, giúp đỡ, 
hỗ trợ nhau khi cần thiết,... Và để làm 
được điều đó, chúng ta cần luôn luôn 
quan sát, trò chuyện để biết về hoàn 
cảnh, thói quen, sở thích của những 
người xung quanh mình.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: Học sinh phân tích, lựa chọn được các hành vi, việc làm thể hiện 
cách ứng xử phù hợp nhằm thiết lập mối quan hệ thân thiện với những người 
xung quanh.
- Tổ chức hoạt động.
Hoạt động 2: Thực hành thiết lập 
quan hệ thân thiện với những người 
xung quanh.
* Sắm vai thể hiện cách ứng xử phù - Học sinh lên bốc thăm tình huống 
hợp để thiết lập quan hệ thân thiện. sắm vai. - GV chia nhóm và mời đại diện mỗi 
nhóm một học sinh bốc săm để lựa 
chọn tình huống sắm vai của nhóm.
- GV mời HS làm việc nhóm, thảo luận - HS thảo luận nhóm, lựa chọn cách 
để chuẩn bị sắm vai. ứng xử phù hợp để thiết lập quan hệ 
 thân thiện phù hợp với tình huống 
 nhóm mình bốc thăm được và luyện 
 tập sắm vai.
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm lên - Từng nhóm lên sắm vai trước lớp.
sắm vai thể hiện cách ứng xử trong tình 
huống đã bốc thăm được.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Thảo luận và nhận xét về cách ứng - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, 
xử đã thể hiện để thiết lập quan hệ thân góp ý, bổ sung.
thiện.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Học sinh lắng nghe, nhận nhiệm vụ và 
cũ, thảo luận và nhận xét về cách ứng thảo luận nhóm theo yêu cầu của giáo 
xử đã thể hiện để thiết lập quan hệ thân viên.
thiện.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày theo 
 quan điểm riêng của nhóm.
- GV mời các nhóm góp ý, bổ sung. - Các nhóm góp ý bổ sung.
- GV nhận xét và kết luận: Mỗi khi - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chúng ta biết cách thể hiện sự thân 
thiện thì sẽ tạo ra một không gian ấm 
áp khiến ai cũng cảm thấy tươi vui, 
hạnh phúc. Hoạt động chia sẻ kỉ niệm về cách 
ứng xử tốt đẹp của em đối với những 
người xung quanh.
- GV mời HS thảo luận nhóm kể cho - HS thảo luận, nhớ lại và kể cho bạn 
nhau nghe một kỉ niệm về cách ứng xử nghe điều tốt đẹp em đã làm về cách 
tốt đẹp của em đối với những người ứng xử với mọi người và nêu cảm xúc 
xung quanh: của em về việc làm đó.
+ Đó là hoạt động gì? Em giúp đỡ ai? Vì 
sao em cảm thấy ấn tượng với hoạt động 
đó? - Đại diện các nhóm trình bày
+ Nêu cảm xúc của em sau khi làm việc - Các nhóm góp ý, bổ sung.
đó? - HS lắng nghe.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
- GV biểu dương những việc tốt đẹp 
các em đã làm.
5. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đề nghị cả lớp cùng làm một động - HS thể hiện sự thân thiện với bạn ngồi 
tác và nở một nụ cười thật tươi, rạng rở bên cạnh.
để thể hiện sự thân thiện với nhau.
- Giáo viên đề nghị học sinh tiếp tục - HS thực hiện.
thể hiện việc giao tiếp thân thiện với 
các bạn trong lớp, các bạn lớp khác và 
những người xung quanh.
- Nhận xét, dặn dò. - HS lắng nghe, chuẩn bị.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..
 Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 1
 CHỦ ĐỀ : THAM GIA HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
 BÀI 18: EM THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Năng lực đặc thù:
 - Biết được những hoạt động xã hội phỿ hợp với lứa tuổi.
 2 Năng lực chung:
 - Có ý thức, trách nhiệm với xã hội, biết yêu thương, chia s￿ với mọi người.
 3. Phẩm chất:
 - Tích cực tham gia một số hoạt động xã hội phỿ hợp với lứa tuổi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Có loa để phát nhạc cho học sinh 
tập thể dục. Trong trường hợp không có loa phát nhạc có thể dùng còi, hoặc giáo 
viên đếm nhịp. 
 - HS: Ôn lại những kiến thức đã học về gọn gàng ngăn nắp trong môn đạo đức 
vad trong tiết 1. Chuẩn bị một đến hai chiếc chăn mỏng, gối, màn đơn cho , hai 
bộ quần áo, tất, khăn của trể em.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 2. Luyện tập
 Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình 
 huống
 - HS quan sát, thảo luận và phân 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh công bạn sắm vai xử lí tình hu
 trong SGK
 Bước 1: Làm việc theo nhóm
 - Gv chia lớp thành 6 nhóm.
 + Nhóm 1, 3, 5: xử lí tình huống 1
 + Nhóm 2, 4, 6: xử lí tính huống 2 - Từng nhóm cử hai bạn đại diện lên sắm 
 trong SGK. vai thể hiện cách xử lí tình huống mà 
 nhóm mình đã đảm .
 - Các nhóm thảo luận cách xử lí tình 
 huống và phân công bạn sắm vai xử 
 lí tình huống. + T/H 1: Giúp đỡ bạn có hoàn cảnh 
 khó khăn.
 Bước 2: Làm việc chung cả lớp Y/C từng nhóm cử hai bạn đại diện 
lên sắm vai thể hiện cách xử lí tình 
huống mà nhóm mình đã đảm nhận.
- Khuyến khích HS phát biểu ý kiến 
và ghi nhận tất cả ý kiến phù hợp của 
HS.
* Tổng kết: Y/C HS chia s￿ những 
điều học được, rút ra được sau khi 
tham gia các hoạt động.
 - HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ.
* GV đưa ra thông điệp và Y/C HS 
nhắc lại để ghi nhớ: Em tham gia các 
hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi 
để thể hiện ý thức, trách nhiệm với 
cộng đồng, biết yêu thương, chia sẻ 
với mọi người
 3. Vận dụng
 Hoạt động 4: Lập kế hoạch giúp - HS tìm hiểu xem trong lớp, trường 
 đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn. có bạn nào có hoàn cảnh khó nhăn để 
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu xem tìm biện pháp giúp đỡ.
trong lớp, trường có bạn nào có hoàn 
 + Trong lớp có bạn Nam, ba mất ở với 
cảnh khó nhăn để tìm biện pháp giúp 
 mẹ và em gái. Mẹ bán xôi vào mỗi 
đỡ.
 buổi sáng để nuôi 2 anh em.
 * Biện pháp giúp đỡ 2 bạn: Các bạn 
 trong lớp hỏi thăm, động viên và 
- Y/C HS về nhà chia sẽ với người 
 lớp nguyên góp giúp đỡ bạn
thân về nội dung các hoạt động xã hội 
từ đó người thân sẽ hướng dẫn và giúp HS tích cực tham gia các hoạt động xẫ 
các em tham gia các hoạt động xã hội. hội phù hợp với lứa tuổi
- Dặn HS tích cực tham gia các hoạt - HS lắng nghe
 động xẫ hội phù hợp với lứa tuổi.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..
 ..
 Chiều: Thứ 5 ngày 20 tháng 3 năm 2025
 Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 4
 ỨNG XỬ CÓ VĂN HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nhận ra những hành vi ứng xử có văn hóa và chưa có văn hóa ở nơi công 
cộng. 
 - Kể lại được những hành vi ứng xử có văn hóa và những hành vi ứng xử 
chưa phù hợp ở nơi công cộng mà mình đã từng gặp.
 - Biết cách thể hiện thái độ và hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực 
giao tiếp và hợp tác.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi Nghe hòa nhạc:
 + GV giới thiệu về các khái niệm hòa - HS lắng nghe.
 nhạc và nghe hòa nhạc trong nhà hát.
 + GV giới thiệu quy tắc ứng xử: Mỗi khi 
 - HS cả lớp tham gia trò chơi.
 một đoạn của bản nhạc vang lên, tất cả 
 lắng nghe. Khi nhạc dừng lại, người 
 nghe được quyền làm ồn một chút: ho, 
 hắt hơi, nói chuyện nhỏ. Khi nhạc tiếp 
 tục vang lên, tất cả lại giữ im lặng.
 - GV bật nhạc trong vòng 1 phút:
 + Khi dừng lại, ra hiệu: Học sinh được 
 quyền làm ồn.
 + Tiếp tục bật nhạc: Học sinh hoàn toàn 
 im lặng.
 - GV thực hiện như vậy, 3 lần và kết 
 luận về khả năng đảm bảo quy tắc ứng xử của nhà hát trong nhà hát của học 
sinh
- GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp 
chơi.
 - GV dẫn dắt: Ở mỗi địa phương đều có 
những quy tắc ứng xử ta cần tuân theo. 
Ai cũng có khả năng thực hiện các quy - HS lắng nghe, ghi nhớ.
tắc đó. Điều này giúp cho cuộc sống 
thực hiện cuộc sống trật tự và dễ dàng 
hơn. Hôm nay chúng ta sẽ học về các 
ứng xử văn hóa để tìm hiểu thêm về các 
hành vi nên và không nên làm nơi công 
cộng nhé!
2. Khám phá:
* Tìm hiểu về những hành vi ứng xử 
nơi công cộng.
- GV mời học sinh ngồi theo nhóm, phát 
 - HS làm việc theo nhóm
trong mỗi nhóm một tờ giấy và yêu cầu 
các nhóm ghi hết lại những hành vi văn 
hóa ở nơi công cộng và những hành 
động chưa văn minh ở nơi công cộng mà 
em từng nhận chứng kiến trong 5 phút.
 - GV mời đại diện từng nhóm chia sẻ - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả . 
những hành vi nhóm đã liệt kê và nêu Ví dụ: 
cảm nhận về những hành động ấy. + Những hành vi văn hóa ở nơi công 
 cộng mà em từng nhận chứng kiến: 
 Nhường chỗ cho người già, trẻ em, 
 phụ nữ có thai; cư xử nhã nhặn, lễ 
 phép, lịch sự, 
 + Những hành vi văn hóa ở nơi công 
 cộng mà em từng nhận chứng kiến: Ăn mặc không phù hợp, quát to, nói 
 lời không phù hợp, 
 - HS trả lời:
 - GV mời học sinh thảo luận để đưa ra 
những lý do vì sao cần thể hiện những 
hành vi ứng xử có văn hóa nơi công 
cộng:
 + Vì nó thể hiện sự tôn trọng với mọi 
 + Tại sao cần thực hiện đúng quy định 
 người, mọi vật.
về hành vi ứng xử có văn hóa?
 + Phải thực hiện thực hiện đúng quy 
 + Muốn trở thành một người Việt văn 
 định về hành vi ứng xử có văn hóa 
minh em cần làm gì?
 qua trang phục, lời nói và hành động.
- GV kết luận: Hành vi ứng xử có văn 
 - HS lắng nghe.
hóa nơi công cộng được thể hiện thông 
qua trang phục, lời nói và hành động 
của mỗi người. Hãy trở thành một 
người Việt văn minh nhé!
3. Luyện tập.
* Hoạt động 1: Xử lí tình huống 1 (làm 
việc cá nhân)
- GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt 
 - Học sinh đọc yêu cầu bài.
động.
- GV mời một vài học sinh thể hiện tình 
huống bằng cách diễn tiểu phẩm, các 
học sinh khác quan sát và thử tài xử lý 
tình huống bằng cách sắm vai: 
 Tình huống 1: Trời mùa hè nắng nóng, 
An đang xếp hàng mua vé vào bảo tàng - HS thực hiện sắm vai và xử lý tình 
thì thấy một người phụ nữ dắt hai em huống.
nhỏ mồ hôi nhễ nhại xếp hàng phía sau.
- GV có thể đề nghị học sinh thảo luận 
nhóm và tự đưa ra các tình huống các 
 - HS thực hiện
em từng chứng kiến. - GV cho học sinh bình chọn những câu 
nói và hành vi ứng xử hợp lý, thuyết 
phục.
- GV chuẩn bị những mẫu giấy ghi một 
vài địa điểm công cộng và mời các bạn 
bốc thăm lựa chọn sau đó thảo luận về - HS thực hiện hoạt động.
những hành động nên và không nên thực 
hiện ở những địa điểm đó:
+ Trên đường phố 
+ Trong rạp hát, rạp chiếu phim, bảo 
tàng,..
+ Trên các phương tiện công cộng
+ Tại các khu di tích văn hóa, lịch sử, 
làng nghề, 
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Xử lý tình huống 2. (Làm 
việc nhóm 4)
- GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt 
động.
 - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành 
- GV chia học sinh thành các nhóm 4 thể 
 hoạt động.
hiện tình huống bằng cách diễn tiểu 
phẩm, các học sinh khác quan sát và thử 
tài xử lý tình huống bằng cách sắm vai: 
 Tình huống 2: Vân cùng các bạn đi 
tham quan một di tích lịch sử. Các bạn 
dụ Vân lấy bút viết lên cột gỗ để kỷ 
niệm “Chúng tớ đã đến đây!” 
- GV mời các nhóm thể hiện và nhận - Các nhóm thể hiện và trình bày kết 
biết hành vi ứng xử đó. quả thảo luận.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe
4. Vận dụng: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu 
 về nhà cùng với người thân: Thực hiện cầu để về nhà ứng dụng.
 trò chuyện với người thân về những 
 hành vi ứng xử nên và không nên ở nơi 
 công cộng.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..
 Sáng: Thứ 6 ngày 21 tháng 3 năm 2025
 Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 2
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 BÀI 27: CHIA SẺ KHÓ KHĂN VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS thể hiện đồng cảm với những khó khăn của người khiếm thị trong cuộc 
sống hằng ngày và tìm hiểu cách họ vượt qua.
 2. Năng lực chung:
 - Giúp HS trải nghiệm cảm nhận của người khiếm thị khi phải làm việc trong 
bóng tối 
 3. Phẩm chất:.
 - HS hiểu, lưu ý quan sát để nhận biết và đồng cảm với các dạng khuyết tật 
khác.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Một tấm gương nhỏ; thẻ chữ: THÂN 
THIỆN, VUI VẺ.
 - HS: Sách giáo khoa; đồ dùng học tập
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động: 
 - GV mời HS tham gia trải nghiệm - HS quan sát, thực hiện theo HD.
 làm việc trong bóng tối, GV cho HS 
 thực hiện các hành động sau:
 - HS nhắm mắt và lấy sách Toán, vở 
 bài tập Tiếng Việt để lên bàn. - GV mời HS mở mắt và nhìn kết quả 
hành động mình vừa làm. GV đặt câu 
hỏi để HS chia sẻ về cảm giác của 
mình: Làm việc trong bóng tối có khó 
không?
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá: Những người khiếm 
thị thường gặp phải khó khăn gì 
trong cuộc sống?
- GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ hiểu 
biết của mình về người khiếm thị, 
 - 2-3 HS nêu.
người mù:
+ Những người nào thường phải làm - 2-3 HS trả lời.
mọi việc trong bóng tối?
+ Theo các em, liệu những giác quan 
nào có thể giúp họ làm việc trong 
bóng tối? Cái gì giúp người khiếm thị 
đi lại không bị vấp ngã? Người khiếm 
thị nhận biết các loại hoa quả bằng 
cách nào? Cái gì giúp người khiếm thị 
đọc được sách?(Dùng tờ lịch đục lỗ 
chữ a, b, c để HS trải nghiệm cảm 
giác “đọc chữ bằng tay”)
- GV vừa kể chuyện vừa trao đổi với 
 - HS lắng nghe. 
HS về thế giới của người khiếm thị. 
Những người khiếm thị họ không chỉ 
ngồi yên một chỗ trợ sự giúp đỡ của 
người khác mặc dù họ sống trong thế 
giới không có ánh sáng, không có sắc 
màu. Mắt kém, không nhìn được 
nhưng họ vẫn sống và làm việc tích 
cực nhờ các giác quan khác. 
- GV hỏi HS về những điều mà HS 
từng nhìn hay từng nghe kể về những - 2-3 HS trả lời.
người khiếm thị. Họ có thể hát, đánh 
đàn, thổi sáo , có những người 
khiếm thị vẫn làm việc rất giỏi trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Có 
nhiều người là nghệ nhân đan lát, làm 
hàng thủ công hay có người chữa 
bệnh bằng mát xa, bấm huyệt.
- GV mời HS chia sẻ cảm xúc của 
mình sau khi nghe câu chuyện về 
những người khiếm thị và khuyến - 2-3 HS trả lời.
khích HS đưa ra phương án hỗ trợ, 
giúp đỡ người khiếm thị? Làm sách 
nói; Gửi tặng chiếc gậy dẫn đường.
Kết luận: Những người khiếm thị, 
người mù dù gặp nhiều khó khăn - HS lắng nghe.
nhưng họ vẫn nhìn cuộc sống bằng 
cách riêng của mình, nhìn bằng âm 
thanh – nhìn bằng hương thơm – nhìn 
bằng đôi tay – nhìn bằng hương vị và 
nhìn bằng cảm nhận. 
3. Luyện tập:
-GV dẫn dắt để HS nhớ lại cuộc sống 
thực tế xung quanh mình: Em đã từng 
gặp người bị liệt chân, liệt tay, bị ngồi - 2-3 HS trả lời.
xe lăng chưa? Em đã từng gặp những 
người không nghe được, không nói 
được chưa?
Kết luận: Nhiều hoàn cảnh không 
may mắn, không lành lặn như mình – 
 - HS lắng nghe.
nhưng họ đều rất nỗ lực để sống được 
và còn cống hiến cho xã hội bằng 
những việc làm khiêm nhường của 
mình. 
4. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
-Về nhà, các em kể lại cho bố mẹ - HS thực hiện.
nghe những điều em biết về người 
khiếm thị. -Cùng bố mẹ tìm hiểu thêm 
về những người khuyết tật khác ở địa 
phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..
 Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 1
 BÀI 18: EM THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ 
 (Đã soạn vào sáng thứ sáng thứ 4)
 _______________________________

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_tieu_hoc_tuan_27_nam.docx