Kế hoạch bài dạy Đạo đức, Âm nhạc Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huế
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo đức, Âm nhạc Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đạo đức, Âm nhạc Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huế
TUẦN 6 Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 Đạo đức: lớp 4 CHỦ ĐỀ 2: CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN Bài 2: CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã hội phù hợp với bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người khó khăn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người khó khăn phù hợp với bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để - HS lắng nghe luật chơi. khởi động bài học. + GV đưa ra 4 câu hỏi cho HS trảlời: - HS tham gia chơi bằng cách xung phong. + Câu 1: Em hãy nêu một số hoàn cảnh khó + Câu 1: Trong xã hội có nhiều người khăn trong cuộc sống? gặp hoàn cảnh khó khăn như khó khăn do dịch bệnh, tai nạn, cháy nổ, già yếu, + Câu 2: Vài biểu hiện của sự cảm thông, + Câu 2: Em hãy nêu vài biểu hiện của sự cảm giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn thông, giúp người có hoàn cảnh khó khăn? như: nấu cơm tặng cho những người có hoàn cảnh khó khăn; làm nhà tình nghĩa tặng người nghèo; giúp đỡ bạn bị khuyết tật; lau dọn nhà cửa giúp cụ già neo đơn; ủng hộ quần áo, sách vở cho học sinh vùng bị lũ lụt; quan tâm động viên khi bạn gặp chuyện buồn. + Câu 3: HS trả lời. + Câu 3: Em đã từng gặp người có hoàn cảnh + Câu 4: HS hát. khó khăn chưa? Em đã làm gì để thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ họ? + Câu 4: Em hãy hát bài hát: Bầu và bí nhạc - HS lắng nghe. Phạm Tuyên, lời: ca dao cổ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động - Mục tiêu: + Học sinh biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Khám phá vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn . (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc câu chuyện Giúp bạn - 1 HS đọc câu chuyện. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 trả lời các câu hỏi sau: - HS thảo luận theo nhóm 4 trả lời các câu hỏi sau: + Khỉ con đã làm gì để giúp dê con? Khi được giúp đỡ dê con cảm thấy thế nào? + Khỉ con đã chủ động mời dê con đến nhà mình, khỉ kể chuyện của gia đình dê con với mẹ và xin phép mẹ tặng dê con một số sách vở, quần áo, đồ chơi và vật dụng sinh hoạt, khỉ con còn nói những lời động viên dê con. Nếu khỉ con không cảm thông, giúp đỡ dê con thì có thể sẽ bị đói, không có quần áo để mặc, không có sách vở để học, Khi được giúp đỡ, dê con rất cảm động, thấy ấm áp và biết ơn cả nhà khỉ con. + Nếu những người xung quanh em gặp khó khăn, em cần biết thể hiện sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ bằng lời nói và việc làm phù hợp với khả năng để giúp + Em sẽ làm gì nếu những người xung quanh họ vơi bớt những khó khăn trong cuộc em gặp khó khăn? sống. + Đối với những người đang gặp khó khăn, sự cảm thông, giúp đỡ sẽ giúp họ vượt qua những nghịch cảnh của cuộc sống, góp phần làm vơi đi những mất mát hay tổn thương. Đối với mối quan hệ giữa con người với con người, nhờ có sự đồng cảm và sẻ chia, con người sẽ xích lại gần nhau hơn. Khi ta trao đi yêu + Theo em, sự cảm thông, giúp đỡ có ý nghĩa thương, ta sẽ là một con người hoàn như thế nào với những người đang gặp khó thiện về nhân cách, được mọi người khăn? xung quanh yêu mến, kính trọng. Và khi ta biết sẻ chia, cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp, bình yên và thanh thản. - HS thảo luận nhóm, GV quan sát và gợi mở - HS thảo luận nhóm. , giúp đỡ các nhóm khi cần thiết. - Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ kết quả khác nhận xét. thảo luận, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. bổ sung. - GV động viên, khen ngợi các nhóm đã tích cực thảo luận và có câu trả lời đúng. Hoạt động 2: Kể về một người có hoàn cảnh khó khăn mà em biết (tiếp theo). (Sinh hoạt cả lớp) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS kể lại một người có hoàn cảnh khó khăn mà em biết theo các gợi ý của tiết - 3 HS kể. HS khác lắng nghe, nhận xét học trước. bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng: - Học sinh lắng nghe yêu cầu để thực hiện. thi tìm nhanh những câu ca dao, tục ngữ, bài + Một miếng khi đói bằng một gói khi no. thơ, bài hát,... nói về sự cảm thông, giúp đỡ con người. Ai tìm được nhiều hơn sẽ được + Thương người như thể thương thân. tuyên dương. + Lá lành đùm lá rách. + GV mời HS tham gia trò chơi. + Nhường cơm sẻ áo..... + GV nhận xét, tuyên dương - HS tham gia trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Âm nhạc: Khối 5 ÔN BÀI HÁT: LÍ ĐẤT GIỒNG NHẠC CỤ: NHẠC CỤ THỂ HIỆN TIẾT TẤU VÀ NHẠC CỤ THỂ HIỆN GIAI ĐIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: – Hát được bài Lí đất giồng với động tác vận động phụ hoạ cùng với nhạc đệm. – Thực hiện được hình tiết tấu kết hợp gõ đệm cho bài hát Lí đất giồng. 2. Năng lực: – Thổi được nốt Si và thực hiện được trích đoạn bài Chú cừu nhỏ của bạn Ma-ry trên ri-coóc-đơ hoặc thực hiện được gam đi lên với kĩ thuật luồn ngón 1 và bài luyện tập trên kèn phím. 3. Phẩm chất: - Biết yêu quý, trân trọng và giữ gìn di sản âm nhạc dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Đàn phím điện tử, bài giảng điện tử, các phương tiện nghe nhìn, các file học liệu điện tử. – SGK, SGV, Vở bài tập Âm nhạc 5. – Nhạc cụ gõ (song loan, thanh phách) hoặc nhạc cụ tự tạo, nhạc cụ giai điệu (ri-coóc-đơ hoặc kèn phím). (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiến trình bài dạy Hoạt động của GV và HS 1. Mở đầu Xem 4 hình ảnh của các vùng: – GV cho HS xem 4 hình ảnh của 4 vùng và có thể Nam Bộ, Tây Nguyên, Bắc Bộ, gợi ý cho HS trả lời. Trung Bộ. HS cho biết hình ảnh – HS nói hình ảnh đó thuộc vùng nào và nói tên bài đó thuộc vùng nào? dân ca của vùng đó mà HS biết. – GV có thể cho HS hát 1 bài dân ca đã kể ở trên kết hợp với vận động. 2. Luyện tập – Thực hành * Ôn bài hát: Score –CÂU LHátỆNH BÀI H ÁTkết hợp vỗ tay theo nhịp – HS ôn lại bài hát kết hợp vỗ tay theo nhịp cùng ## 2 œ. j ˙ œ. j œ ‰œœ Voice & 4 œ œ œ œ œ œ œ œ œ œ với nhạc đệm. Non nước mình đẹp tựa bài thơ. Câu hát vọng từ ngàn năm xưa. – Sáng tạo động tác vận động phụ – GV khuyến khích HS sáng tạo động tác vận động hoạ cho bài hát – Nghe hát mẫu: phụ hoạ theo lời ca của bài hát. © - Các nhóm thống nhất động tác vận động sau đó – Đọc lời ca: các nhóm cùng thực hiện hoặc thực hiện theo nhóm + Bài hát được chia thành 6 câu hoặc cá nhân. hát. - GV cũng có thể gợi ý cho HS một vài động tác vận động phụ hoạ cho bài hát. – HS tự đánh giá; đánh giá đồng đẳng. – GV đánh giá, khen ngợi nhóm hoặc cá nhân có những động tác vận động hay và có sự sáng tạo. 3. Hình thành kiến thức mới – GV trình chiếu/ viết hình tiết tấu 1, hình tiết tấu 2 * Nhạc cụ tiết tấu trang SGK (trang 16) lên bảng cho HS quan sát. a) Gõ hình tiết tấu nối tiếp theo Khuyến khích HS tự gõ tiết tấu ( tùy theo nawng lưc nhóm HS). – GV hướng dẫn HS đọc tiết tấu (đen, đơn ) kết hợp với gõ song loan. – GV cho cả lớp thực hiện lần lượt hình tiết tấu 1 sau đó đến hình tiết tấu 2 hoặc GV có thể chia 2 nhóm: nhóm 1 thực hiện hình tiết tấu 1; nhóm 2 thực hiện hình tiết tấu 2 (mỗi hình tiết tấu thực hiện quay lại từ 2 – 3 lần). – Lưu ý: Khi thực hiện gõ hình tiết tấu, GV hướng dẫn HS thực hiện ở tốc độ vừa phải và hơi nhấn vào phách 1. 4. Luyện tập – thực hành – GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS cố gắng, b) Gõ đệm cho bài hát Lí đất tích cực học tập. Khuyến khích HS chia sẻ những cảm giồng xúc sau khi học bài hát Lí đất giồng. – GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung cho tiết học tiếp theo. – GV chia nhóm cho HS thực hiện: Nhóm 1 gõ hình tiết tấu 1 với nhạc cụ song loan hát câu 1, câu 2; nhóm 2 gõ hình tiết tấu 2 với nhạc cụ thanh phách – Câu hỏi: hát câu 3, câu 4 + Hát một câu trong bài hát dân – GV cho HS thực hiện gõ tiết tấu nối tiếp với các ca Nam bộ mà em biết hình thức: gõ nối tiếp theo nhóm, gõ nối tiếp đôi bạn,... Lưu ý: GV có thể áp dụng linh hoạt 2 hình tiết tấu gõ đệm vào các câu hát cho phù hợp. – GV có thể gợi ý một số bài hát dân ca Nam bộ mà HS đã học. Hình thành kiến thức mới * Nhạc cụ thể hiện giai điệu a) Thực hành thổi nốt Son trên ri–coóc–đơ. – GV giới thiệu cách bấm vị trí nốt Son trên ri- coóc-đơ: + Vị trí nốt Son trên khuông nhạc + Cách bấm nốt Son trên ri-coóc-đơ đó là tay phải bấm các bấm lỗ 0 1 2 3 + HS quan sát hình vẽ trong SGK và quan sát GV để thực hiện bấm nốt Son trên ri-coóc-đơ. – GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu âm số 1: + GV cho HS đọc nốt và vỗ phách + GV bắt phị cho HS thực hiện thổi mẫu âm ở tốc độ vừa phải. – Bài luyện tập: Trích đoạn bài Chú cừu nhỏ của bạn Ma-ry. GV hướng dẫn HS thực hiện theo các bước sau: + GV cho HS đọc (hát) nốt và vỗ phách để HS nắm được gai điệu. + GV cho HS ôn lại cách bấm 3 nốt Son, La, Si. + GV có thể hướng dẫn HS thực hiện ô nhịp 1, 2 tiếp theo thực hiện ô nhịp 3, 4 rồi ghép cả bài. – GV lưu ý cho HS ngân đủ trường độ nốt nhạc (nốt trắng, nốt tròn) và thực hiện ở tốc độ chậm, sau đó mới nâng dần tốc độ. GV bắt nhịp cho HS cùng thực hiện. – HS thực hiện ở các hình thức: tập thể, nhóm hoặc b) Thực hành kèn phím. cá nhân. – Luyện gam đi lên với kĩ thuật luồn ngón 1: + GV cho HS quan sát hình kèn phím và nhận biết vị trí từ nốt c1 đến nốt c2 trên kèn phím cùng với vị trí số ngón tay trên các nốt đó. + GV hướng dẫn kĩ thuật luồn ngón trên phím: Bàn tay để khum tròn, đàn lần lượt nốt Đô ngón 1; nốt Rê ngón 2; nốt Mi ngón 3 sau đó luồn ngón 1 vào trong bàn tay và đặt ngón 1 vào nốt Pha, chuyển vị trí bàn tay lên các nốt cao hơn và thực hiện lần lượt các nốt tiếp theo. + GV cho HS thực hiện 2 – 3 lần ở tốc độ chậm. – Bài luyện tập: + GV cho HS đọc tên nốt, sau đó cho HS hát nốt và vỗ phách (thực hiện 2 – 3 lần). + GV làm mẫu và hướng dẫn HS thực hiện nét nhạc trên kèn phím. GV lưu ý chỗ thực hiện kĩ thuật luồn ngón ở nốt Mi ngón 3 và nốt Pha ngón 1. + HS thực hiện từ 2 – 3 lần ở tốc độ vừa phải theo sự bắt nhịp của GV. + GV có thể đệm đàn cho HS thực hiện nét giai điệu. + HS thực hiện theo các hình thức: tập thể, nhóm hoặc cá nhân,.. – Tổng kết nhận xét tiết học GV tổng kết, đánh giá và khen ngợi HS cố gắng, tích cực học tập. Khuyến khích HS về nhà chia sẻ những cảm xúc sau khi thực hiện nhạc cụ gõ, ri-coóc-đơ hoặc kèn phím cho bạn bè hoặc người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Chiều thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 Âm nhạc: Khối 3: ÔN BÀI HÁT: QUỐC CA VIỆT NAM NGHE NHẠC CA NGỢI TỔ QUỐC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nhớ tên bài hát Quốc ca Việt Nam, tác giả, chủ đề đang học - Nhớ tên, tác giả bài nghe nhạc. - Gv mở nhạc cho hs nghe và hát theo tại lớp. (HS KT) 2. Năng lực: + Năng lực đặc thù - Hát đúng giai điệu và lời ca của bài Quốc ca Việt Nam. - Biết chia sẻ cảm nhận sau khi nghe bài hát Ca ngợi Tổ quốc. + Năng lực chung - Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn âm nhạc. - Cảm nhận được vẻ đẹp của âm thanh II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Giáo án word soạn rõ chi tiết - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động mở đầu(5’) * Nghe giai điệu và đoán câu hát trong bài Quốc ca Việt Nam - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo - Trật tự, chuẩn bị sách vở, lớp cáo sĩ số lớp. trưởng báo cáo - Gv xuống lớp mở nhạc cho hs nghe và hát theo - HS thưc hiện theo gv tại lớp. (HS KT) - Xem, cảm nhận - HS quan sát video minh hoạ nghi lễ chào cờ. - Thực hiện - GV đàn hoặc hát âm (không hát lời) một vài câu hát trong bài Quốc ca Việt Nam và yêu cầu HS đoán đó là câu hát nào (yêu cầu HS hát lại câu hát đó). - Thực hiện - GV đàn và hát bài Quốc ca Việt Nam, có dừng ở 1 đến 2 câu hát, HS nghe giai điệu và hát câu tiếp theo. Hoạt động này nhằm giúp HS nhớ được lời ca, giai điệu của bài hát. - Nói tên chủ đề đang học. - Chủ đề 2: Em yêu tổ quốc Việt Nam Hoạt động luyện tập- Thực hành 1. Ôn bài hát Quốc ca Việt Nam * Hát với nhạc đệm - Hát bài Quốc ca Việt Nam với tư thế nghiêm - Thực hiện trang. - GV hướng dẫn HS tư thế đứng chào cờ: đứng - Theo dõi, thực hiện trong tư thế nghiêm trang, mắt hướng nhìn về Quốc kì. - HS tập tư thế đứng nghiêm trang khi chào cờ - Thực hiện và hát Quốc ca Việt Nam. - Cả lớp hát theo nhạc đệm. GV nhận xét, uốn - Thực hiện, ghi nhớ, khắc nắn và sửa sai (nếu có). phục - HS luyện tập theo tổ, nhóm, cá nhân. - Thực hiện - GV đặt một số câu hỏi sau khi dạy bài hát: - 3 HS trả lời + Tác giả của bài hát “Quốc ca Việt Nam” là + 1 HS trả lời nhạc sĩ Văn Cao nhạc sĩ nào? + Bài hát “Quốc ca Việt Nam” được hát khi + 1 HS trả lời khi thực hiện nào? nghi lễ. + Khi chào cờ các em phải đứng như thế nào? + 2,3 HS trả lời đứng nghiêm trang - GV nhận xét và nhắc HS ghi nhớ khi dự lễ chào - Lắng nghe, ghi nhớ cờ và hát Quốc ca Việt Nam cần có thái độ nghiêm túc. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10’) 1. Nghe nhạc Ca ngợi Tổ quốc - GV giới thiệu tên bài hát, tên tác giả: - Theo dõi, Lắng nghe, ghi + Hoàng Vân Ông sinh ngày 24/7/1930 tại Hà nhớ. Nội trong gia đình Nho học ở phố Hàng Các ca khúc của ông Bảy sắc cầu vồng, Bốn mùa (tổ khúc), Ca ngợi Tổ quốc, con chim vành khuyên + Bài hát Ca ngợi Tổ quốc của nhạc sĩ Hoàng Vân được trích trong Đại hợp xướng Hồi tưởng. Bài Ca ngợi tổ quốc của nhạc sĩ Hoàng Vân nói về nội dung hân hoan chào các bạn học sinh với vẻ đẹp của thiên nhiên trời cao trong xanh, chim hót ca vang, bướm lượn tung tăng theo bước các em tới trường - Lắng nghe, cảm nhận. - HS nghe bài hát từ 1 đến 2 lần (GV tự trình - Thực hiện bày hoặc nghe qua mp3/ mp4). - GV hướng dẫn cả lớp cùng đứng lên và vận động theo nhịp điệu của bài hát, cùng giao lưu để thể hiện biểu cảm qua động tác, nét mặt. Khuyến khích HS thể hiện cảm xúc theo mong muốn. - 2 HS trả lời theo cảm nhận - GV đặt câu hỏi: + Hãy chia sẻ cảm nhận của em về bài hát. Bài hát nhanh hay chậm? Bài hát vui tươi, trong sáng hay êm dịu, nhẹ nhàng? + Em thích nhất những hình ảnh nào có trong - Lắng nghe, ghi nhớ, khắc bài hát? phục, tuyên dương - Đánh giá và tổng kết tiết học: HS tự đánh giá. GV khen ngợi và động viên HS tích cực học tập. Khuyến khích HS về nhà hát lại bài Quốc ca - 1 HS trả lời: ÔN BÀI HÁT Việt Nam cho người thân nghe. QUỐC CA VIỆT NAM. NGHE NHẠC CA NGỢI TỔ - Hỏi nội dung bài học QUỐC - Nhận xét tiết học (khen + nhắc nhở) - Hs ghi nhớ. - Đọc nhạc lại bài đọc nhạc để kết thúc tiết học. - HS ghi nhớ và thực hiện. - Gv xuống lớp kiểm tra sự tiến bộ và sửa sai -Hs tập hát theo. cho hs. (HS KT) - Gv tuyên dương hs. Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 Tiết đọc thư viện: Khối 1 ĐTNC: CON BỊ ỐM RỒI ÂM NHẠC: Khối 4 ÔN BÀI HÁT: CHIM SÁO NHẠC CỤ: THỂ HIỆN NHẠC CỤ GÕ HOẶC NHẠC CỤ GIAI ĐIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Hát đúng giai điệu và lời ca kết hợp gõ đệm bằng nhạc cụ gõ. - Thể hiện được hình tiết tấu với nhạc cụ gõ và đệm cho bài hát khi hát 1 mình, cặp đôi và nhóm. - Hiểu được cấu tạo và cách chơi một trong hai nhạc cụ giai điệu ( ri cooc đơ hoặc kèn phím ) II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - Học liệu số. - Nhạc cụ: Đàn phím điện tử, thanh phách - Bảng phụ kẻ sẵn khuông nhạc, các hình nốt nhạc tự làm có gắn nam châm. 2. Học sinh: - Nhạc cụ gõ. III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Khám phá. (3p) - Gv: Chia lớp theo tổ và tổ chức trò chơi: - Hs nghe phổ biến luật chơi + Tổ 1: Đưa ra một từ ghép gồm 2 âm tíết, ví dụ như “cây xanh” + Tổ 2” Lấy âm tiết thứ hai làm âm tiết thứ nhất cho từ mới, ví dụ “xanh tươi” - Cứ như vậy các tổ nối tiếp và quay vòng, tổ - Hs chơi trò chơi nào trong 5 giây không nghĩ ra từ tiếp theo sẽ bị loại (cô giáo sẽ đếm ngược thời gian trong giây). Tổ còn lại cuối cùng là tổ thắng cuộc. - Gv: Nhận xét qua trò chơi và liên hệ vào bài - Hs nghe nhận xét mới. 2. Hoạt động luyện tập - thực hành. a. Ôn bài hát: Chim sáo - Gv: Cho học sinh quan sát lại tranh minh - Hs quan sát tranh minh họa họa cho bài hát. - Hỏi? Bức tranh thể hiện những ảnh gì và em - Hs trả lời đã gặp ở nội dung bài hát nào đã học? - Gv: Nhận xét và liên hệ vào bài. - Hs nghe nhận xét - Gv: Cho học sinh nghe lại giai điệu bài hát 1 - Hs nghe lại giai điệu bài hát lần qua đĩa nhạc. - Hỏi? Em hãy nhắc lại sắc thái bài hát này - Hs trả lời cho cô? - Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét - Gv: Cho học sinh hát lại bài hát 1 lần. - Hs hát lại bài 1 lần - Gv: Nhận xét qua phần hát của học sinh - Hs nghe nhận xét - Gv: Hát và gõ theo phách câu 1 và hỏi học - Hs nghe và trả lời câu hỏi của cô. sinh đó là cách gõ nào mà các con đã được học ở tiết học hôm trước. - Hs nghe nhận xét - Gv: Nhận xét - Hs hát và gõ phách - Gv: Cho học sinh hát và gõ phách lại 1 lần. - Hs nghe nhận xét - Gv: Nhận xét - Hs thực hiện theo quy định của cô. - Gv: Cho 1 dãy hát, 1 dãy dùng nhạc cụ - 2 em thực hiện (thanh phách) gõ đệm theo phách cho bài hát - 1 em nhận xét 2 bạn vừa làm rồi đổi bên. - Gv: Gọi 2 em thực hiện - Gv: Gọi 1 em nhận xét 2 bạn vừa làm - Hs xem cô vận động cơ thể mẫu - Gv: Cho học sinh vận động cơ thể cho bài - Hs trả lời hát. - Gv: Vận động mẫu 1 lần cho học sinh xem - Hs vận động cơ thể cùng cô giáo - Hỏi? Các con thấy vận động cơ thể cho bài hát có thêm sinh động hơn không? - Hs nghe nhận xét - Gv: Cho cả lớp đứng dậy vận động cơ thể - Hs từng tổ thực hiện theo mẫu của cô. - Hs nhận xét chéo tổ nhau - Gv: Nhận xét - 1 em thực hiện - Gv: Cho từng tổ thực hiện - 1 em nhận xét bạn - Gv: Gọi học sinh nhận xét chéo tổ nhau - Gv: Gọi 1 em thực hiện - Gv: Gọi 1 em nhận xét - Gv: Để cho bài hát hay hơn và sinh động - Hs xem cô vận động phụ họa mẫu. hpn nữa, giáo viên dạy học sinh vận động phụ - Hs trả lời họa cho bài hát. - Gv: Múa mẫu cho học sinh xem 1 lần ( sử - Hs nghe nhận xét dụng gáo dừa múa minh họa ) - Hs nghe phận tích từng động tác - Hỏi? Các con thấy bài hát cô vừa múa có và múa theo. mấy động tác tất cả? - Hs thực hiện ghép cả bài theo quy - Gv: Nhận xét định của cô. - Gv: Phân tích và dạy cho các em từng động - Hs nghe nhận xét tác 1 rồi ghép cả bài. Lần 1 không có nhạc - 1 nhóm 5 em lên biểu diễn đệm, lần 2 có nhạc đệm. - 1 em nhận xét - Gv: Nhận xét - 1 em lên biểu diễn - Gv: Gọi 1 nhóm ( 5 em ) lên bảng biểu diễn - Hs nghe nhận xét lại. - Gv: Gọi 1 em nhận xét - Gv: Gọi 1 em biểu diễn - Gv: Nhận xét chung 3. Hoạt động hình thành kiến thức mới. b. Nhạc cụ: Thể hiện nhạc cụ gõ hoặc nhạc cụ giai điệu. * Nhạc cụ gõ. + Gõ nối tiếp theo hình tiết tấu. - Gv: Đưa âm hình tiết tấu cho học sinh quan - Hs quan sát âm hình tiết tấu. sát. Gõ nối tiếp theo hình tiết tấu: Hình tiết tấu 1 - Hỏi? Cho cô biết âm hình tiết tấu sau viết ở - Hs trả lời nhịp bao nhiêu và có những hình nốt nhạc nào? - Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét - Gv: Gõ mẫu âm hình tiết tấu này cho học - Hs nghe cô gõ mẫu sinh nghe, thực hiện bằng nhạc cụ (trống con) - Gv: Cho học sinh thực hiện âm hình tiết tấu - Hs thực hiện gõ âm hình tiết tấu 1 này 1 đến 2 lần. này. - Gv: Gọi 1 em thực hiện - 1 em thực hiện - Gv: Gọi 1 em nhận xét bạn - 1 em nhận xét bạn Hình tiết tấu 2 - Gv: Cho học sinh quan sát âm hình tiết tấu - Hs quan sát âm hình tiết tấu 2. 2. - Hỏi? Cho cô biết âm hình tiết tấu sau viết ở - Hs trả lời nhịp bao nhiêu và có những hình nốt nhạc nào? - Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét - Gv: Gõ mẫu âm hình tiết tấu này cho học - Hs nghe cô gõ mẫu sinh nghe, thực hiện bằng nhạc cụ (maracat) - Gv: Cho học sinh thực hiện âm hình tiết tấu - Hs thực hiện gõ âm hình tiết tấu 1 này 1 đến 2 lần. này. - Gv: Gọi 1 em thực hiện - Gv: Gọi 1 em nhận xét bạn - 1 em thực hiện - Gv: Cho 1 tổ gõ âm hình tiết tấu 1 bằng nhạc - 1 em nhận xét bạn cụ trống, cho tổ 2 gõ âm hình tiết tấu 2 bằng - Hs thực hiện theo quy định của cô. nhạc cụ (maracat) rồi đổi bên. - Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét - Gv: Gọi 2 em thực hiện - 2 em thực hiện - Gv: Gọi 1 em nhận xét 2 bạn vừa thực hiện - 1 em nhận xét bạn Gõ đệm cho bài hát Chim sáo - Gv: Cho học sinh gõ đệm 2 âm hình tiết tấu này vào bài hát Chim sáo. - Hs thực hiện - Gv: Nhắc học sinh 2 câu đầu tiên mình dùng nhạc cụ trống con, 2 câu hát sau mình dùng nhạc cụ maracat. - Gv: Nhận xét qua phần gõ của học sinh. - Gv: Gọi 1 nhóm thực hiện - Hs nghe nhận xét - Gv: Gọi 1 em nhận xét - 1 nhóm thực hiện * Nhạc cụ giai điệu. - 1 em nhận xét - Gv: Có thể cho học sinh lựa chọn 1 trong 2 nhạc cụ đó là (ri - cooc - đơ) hoặc (Kèn phím) Nhạc cụ ri - cooc - đơ - Gv: Các con đây chính là nhạc cụ (ri - cooc - đơ). Các con hãy quan sát và mô tả hình dạng và cấu tạo của nó. - Hs quan sát nhạc cụ - Gv: Chỉ cho học sinh đọc cấu tạo và mô tả trong SGK. - Gv: Cho học sinh xem video phần trình diễn - Hs đồng thanh đọc cấu tạo và mô của nhạc cụ (ri - cooc - đơ). tả của nhạc cụ. - Hỏi? Xem xong phần trình diễn của nghệ - Hs xem phần trình diễn qua video. nhân thổi sáo (ri - cooc - đơ), các con thấy âm - Hs trả lời sắc của sáo nghe như thế nào? - Gv: Nhận xét - Hỏi? Vậy cách thổi của họ ra sao? - Hs nghe nhận xét - Gv: Nhận xét - Hs trả lời - Gv: Cho học sinh quan sát tư thế biểu diễn - Hs nghe nhận xét nhạc cụ (ri - cooc - đơ). - Hs quan sát tư thế biểu diễn - Gv: Làm mẫu lại dáng thổi sáo (ri - cooc - đơ) cho học sinh xem. - Gv: Gọi 1 nhóm lên thực hành tư thế thổi - Hs quan sát cô làm mẫu sáo, giáo viên nhắc học sinh lưu ý “tư thế các ngón tay, thả lỏng, không nắm chặt, môi ngậm - 1 nhóm lên thực hành miệng sáo không quá sâu” - Gv: Làm mẫu và hướng dẫn học sinh thổi nốt “si” - Hs quan sát cô thổi nốt Si.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dao_duc_am_nhac_tieu_hoc_tuan_6_nam_hoc_202.docx

