Kế hoạch bài dạy Đạo đức, Âm nhạc Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huế
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo đức, Âm nhạc Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đạo đức, Âm nhạc Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huế
TUẦN 5 Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024 Đạo đức: lớp 4 CHỦ ĐỀ 2: CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN Bài 2: CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. - Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người khó khăn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người khó khăn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người khó khăn phù hợp với bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Bầu và bí” – Nhạc - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Phạm Tuyên, lời: Ca dao cổ để khởi động bài Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài học. hát. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát: Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì? - HS chia sẻ những nghề nghiệp mà em - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài nghe thấy trong bài hát. mới: Bầu và bí là hai giống cây khác nhau nhưng thường được người nông dân trồng chung ở bờ ao, góc vườn; chúng thường leo - HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ chung trên một giàn. Vì thế “bầu và bí” trở nên của mình. gần gũi, thân thiết. Cùng chung một điều kiện - HS lắng nghe. sống, cùng chung số phận, cho nên bầu và bí không nên vì lí do gì mà xa rời nhau. Bài hát nhắn nhủ chúng ta là những người dân của nước Việt Nam hãy giữ vững truyền thống thương yêu, đùm bọc lẫn nhau trong cuộc sống. Ông cha ta đã cho con cháu một lời khuyên chân thành, kín đáo mà thiết tha, tế nhị: sống ở trên đời, không ai giống ai. Mối người có một nguồn gốc, hoàn cảnh, điều kiện sống riêng. Tuy vậy, mọi người vẫn có những điểm giống nhau. Anh em ruột thịt có chung cha mẹ. Bạn bè cùng chung trường, chung lớp, chung thầy cô. Hàng xóm láng giềng có chung đường đi, lối lại. Dù có khác nhau về điều kiện kinh tế, lứa tuổi, ngành nghề, nhưng tất cả đều chung quê hương, đất nước. Những cảnh ngộ chung, những nét giống nhau đã làm nên mối quan hệ ràng buộc, gắn bó, là cơ sở để gần gũi, cảm thông. Chính vì cái chung ấy mà mỗi người cần biết thương yêu, đùm bọc, nhường nhịn, sẻ chia để công việc chung được giữ vững. Không ai có thể sống riêng lẻ, tách biệt vì tình thương yêu làm cho con người gắn bó với nhau hơn và cuộc sống của mỗi người sẽ tốt đẹp hơn. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. (Làm việc chung cả lớp) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. a) GV chiếu tranh lên bảng để HS quan sát, đồng thời hướng dẫn HS quan sát 4 bức tranh. - HS quan sát 4 bức tranh. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: + Những người trong tranh gặp phải khó khăn - HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu gì? hỏi. + Những người trong tranh gặp khó khăn về thị lực (tranh 1), về sức khỏe (tranh 2), về điều kiện kinh tế (tranh 3), về hoàn cảnh sống bị lũ lụt cuốn trôi làm ướt, hỏng sách vở (tranh 4). + Em còn biết những hoàn cảnh khó khăn nào + Ngoài ra, trong xã hội còn nhiều khác? người gặp hoàn cảnh khó khăn khác như khó khăn do dịch bệnh, tai nạn, cháy nổ, già yếu, - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. b) GV yêu cầu HS làm việc cá nhân quan sát các tranh ở mục b để nêu những biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời theo hiểu biết của mình. + Tranh 1: Mở quán ăn từ thiện cho những người có hoàn cảnh khó khăn. + Tranh 2: Trao tặng ngôi nhà cho người già không nơi nương tựa. + Tranh 3: Giúp bạn qua đường khi bạn không thể đứng dậy được. + Tranh 4: Dọn dẹp nhà cửa giúp đỡ bà cụ khi bà ở một mình. + Tranh 5: Quyên góp, ủng hộ quần áo, sách vở cho đồng bào bị ảnh hưởng thiên tai, lũ lụt. + Tranh 6: Hai bạn nhỏ đang khuyên nhủ, động viên bạn vượt qua khó khăn. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Các bức tranh thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn với các hình thức như: nấu cơm tặng cho những người có hoàn cảnh khó khăn; làm nhà tình nghĩa tặng người nghèo; giúp đỡ bạn bị khuyết tật; lau dọn nhà cửa giúp cụ già neo đơn; ủng hộ quần áo, sách vở cho học sinh vùng bị lũ lụt; quan tâm động viên khi bạn gặp chuyện buồn. - GV tiếp tục dùng kĩ thuật Tia chớp để HS trả lời nhanh câu hỏi: + Em còn biết những việc làm nào khác thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn? - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, kết luận: Ngoài + Những việc làm khác thể hiện sự những cách trên để thể hiện sự cảm thông, giúp cảm thông giúp đỡ người có hoàn cảnh đỡ người có hoàn cảnh khó khăn thì còn có khỏ khăn: hành động khích lệ, động những cách khác như đưa ra lời khuyên cho viên, an ủi khi bạn bè, người thân găọ những người đang gặp khó khăn; an ủi họ và khó khăn đã thể hiện sự quan tâm, cảm bảo vệ những người đang sợ hãi; trò chuyện thông, chia sẻ. gửi thư động viên người gặp hoàn cảnh khó khăn; làm các công việc tình nguyện tại trại trẻ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm mồ côi hay nhà tình thương; dạy học cho trẻ vô gia cư; tặng đồ chơi cho trẻ em nghèo; tạo ra một quỹ từ thiện để giúp trẻ em nghèo có thể đi học, 3. Luyện tập, thực hành. Bài tập 1. Kể về một người có hoàn cảnh khó khăn theo gợi ý: - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, nhớ lại - HS chú ý lắng nghe và trả lời. về một người có hoàn cảnh khó khăn mà em biết để kể lại cho bạn bên cạnh nghe theo gợi + Ví dụ: Hòa có mẹ bị ốm nặng nên ý: khó khăn trong sinh hoạt. Gia đình nguồn kinh tế chính dựa vào lương + Tên của người đó; làm công nhân của mẹ. Hàng ngày, + Nơi họ sống; ngoài giờ học, Hòa phải dọn dẹp nhà cửa và chăm sóc mẹ. Cuộc sống vô + Những khó khăn mà họ đang gặp phải; cùng khó khăn. Sau khi em biết hoàn + Những việc mà em có thể làm giúp họ. cảnh của Hòa, em cùng các bạn động viên, an ủi bạn trong thời gian này và quyên góp một ít tiền tiết kiệm, đồ dùng hàng ngày cho Hòa. - HS kể theo gợi ý. - GV mời một số HS kể theo gợi ý, các HS - HS lắng nghe rút kinh nghiệm khác nhận xét, bổ sung. - GV khen ngợi và động viên HS đã biết cảm thoong, giúp đỡ người gặp khó khăn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên nhí”, - HS tham gia chơi. chia sẻ một số việc bản thân đã làm để thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - GV chọn một HS xung phong làm phóng viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: - 1HS làm phóng viên và hỏi cả lớp. + Bạn đã làm gì để thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn? - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của + Có khi nào bạn chứng kiến những lời nói, việc bản thân làm chưa thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn? + Bạn có suy nghĩ gì về điều đó? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Âm nhạc: Khối 5 HỌC HÁT BÀI: LÍ ĐẤT GIỒNG (Dân ca Nam bộ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: – Hát đúng giai điệu, lời ca bài hát Lí đất giồng. Biết hát kết vận động, gõ đệm và thể hiện được tính chất vui tươi, duyên dáng của bài hát. – Thực hiện được hình tiết tấu kết hợp gõ đệm cho bài hát Lí đất giồng. Thổi được nốt Si và thực hiện được trích đoạn bài Chú cừu nhỏ của bạn Ma-ry trên ri-coóc-đơ. Thực hiện được gam đi lên với kĩ thuật luồn ngón 1 và bài luyện tập trên kèn phím. – Nhận biết được hình dáng và cấu tạo của đàn nhị. Biết cảm thụ về âm sắc và tính chất của tác phẩm khi nghe đàn nhị độc tấu bài Tình quê hương của nhạc sĩ Thao Giang. 2. Năng lực: – Biết lắng nghe, chia sẻ ý kiến trong các hoạt động âm nhạc. – Biết phối hợp cùng các bạn khi tham gia các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Biết yêu quý, trân trọng và giữ gìn di sản âm nhạc dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Đàn phím điện tử, bài giảng điện tử, các phương tiện nghe nhìn, các file học liệu điện tử. – SGK, SGV, Vở bài tập Âm nhạc 5. – Nhạc cụ gõ (song loan, thanh phách) hoặc nhạc cụ tự tạo, nhạc cụ giai điệu (ri-coóc- đơ hoặc kèn phím). (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiến trình bài dạy Hoạt động của GV và HS 1. Mở đầu: * Thể hiện một bài dân ca mà – GV có thể gợi ý cho HS kể tên và hát một câu em biết. hát trong bài dân ca đã học hoặc bài hát dân ca mà HS biết. – HS hát 1 câu hoặc 1 đoạn trong bài hát dân ca. HS có thể sử dụng nhạc cụ thể hiện tiết tấu đệm cho bài hát. – GV khuyến khích, khen ngợi HS thực hiện tốt. Ngoài ra, GV có thể cho HS hát và gõ đệm một bài dân ca đã được học. 2. Hình thành kiến thức mới Học hát: Lí đất giồng – Tìm hiểu tác giả, tác phẩm. – GV cho HS quan sát hình ảnh đồng bằng Nam Bộ để giới thiệu vào bài hát Lí đất giồng. – GV giới thiệu tác giả Đỗ Minh đặt lời cho bài hát Lí đất giồng có tên đầy đủ là Đỗ Thị Minh Chính; Bà là Tổng Chủ biên bộ sách Âm nhạc viết cho cấp Tiểu học – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. – Nghe hát mẫu: – GV đàn và hát mẫu hoặc cho HS nghe file MP3, – Đọc lời ca: video để HS cảm thụ được tính chất vui tươi, + Bài hát được chia thành 6 câu duyên dáng của bài hát. hát. – GV hướng dẫn HS chia câu và đọc lời ca theo tiết tấu của bài hát. – GV cho HS đọc lời ca theo hình thức: tập thể, nhóm hoặc cá nhân. – GV thiết kế các mẫu âm ngắn có tiết tấu tạo hứng thú cho HS. – Khởi động giọng – GV bắt nhịp cho HS khởi động giọng. – GV hướng dẫn HS tập hát từng câu và nối câu. – Tập hát từng câu: GV lưu ý cho HS hát các từ có dấu luyến cần hát + Câu hát 1: Non nước mình đẹp liền tiếng để thể hiện nét mượt mà của giai điệu. tựa bài thơ. Câu hát vọng từ ngàn – GV có thể cho HS hát riêng các ca từ có dấu năm xưa. luyến (nếu cần). + Câu hát 2: Gió lên, trăng sáng – Khi tập hát từng câu GV có thể gọi HS hát trời mây. Miền quê em nắng đỏ. bằng các hình thức cá nhân/nhóm/tổ và có nhận + Câu hát 3: Gió đưa hương lúa xét. vàng. Tang tình tang tinh tính tang. + Câu hát 4: Tang tang tình tình – GV hướng dẫn HS hát cả bài kết hợp vỗ tay tình tinh tang. Tang tang tinh tình theo nhịp. tình tang tang. + Câu hát 5: Nắng lên ai gánh lúa về. Lúa thơm mùi nếp mới. -Hs thực hiện + Câu hát 6: Mai ngày lúa lại trổ Sbông.core Tang tình tang tinh tính tang.CÂU LỆNH BÀI HÁT – Hát kết hợp vỗ tay theo nhịp: ## 2 œ. j ˙ œ. j œ ‰œœ Voice & 4 œ œ œ œ œ œ œ œ œ œ Non nước mình đẹp tựa bài thơ. Câu hát vọng từ ngàn năm xưa. 3. Luyện tập, thực hành – Hát kết hợp cùng với nhạc đệm – HS hát kết hợp vỗ tay theo nhịp cùng với nhạc đệm. (GV lưu ý cho HS hát liền tiếng và giữ nhịp ổn định). – GV hướng dẫn HS hát nối tiếp theo nhóm: – Hát nối tiếp theo hình thức tốp + GV có thể chia 3 nhóm: nhóm 1 hát câu hát 1; ca nhóm 2 hát câu hát 2; nhóm 3 hát câu hát 3. Câu hát 3, 4, 5 cả 3 nhóm cùng hát. © + GV bắt nhịp cho các nhóm hát nối tiếp kết hợp gõ đệm theo nhịp cùng với nhạc đệm. – Đại diện các nhóm hát nối tiếp có thể biểu diễn trước lớp, mỗi nhóm khoảng 3 HS. – GV có thể gợi ý để HS trả lời (bài hát có tính chất vui tươi, duyên dáng, miêu cả phong cảnh cánh đồng vùng Nam Bộ). – Câu hỏi: Nêu cảm nhận của em sau khi hát bài Lí đất giồng. * Tổng kết và nhận xét tiết học – GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS cố gắng, tích cực học tập. Khuyến khích HS chia sẻ những cảm xúc sau khi học bài hát Lí đất giồng. – GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung cho tiết học tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Chiều thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024 Âm nhạc: Khối 3: HỌC HÁT BÀI: QUỐC CA VIỆT NAM Nhạc và lời: Văn Cao I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết được tên bài hát xuất xứ bài hát, tác giả bài hát Quốc ca của nhạc sĩ Văn Cao. - Học sinh hát thuộc lời ca, biết bài hát là sáng tác của nhạc sĩ Hoàng Hà. - Học sinh đọc thuộc lời ca (HS KT) 2. Năng lực: + Năng lực đặc thù - Hát đúng giai điệu và lời ca của bài Quốc ca Việt Nam, biết hát với nhạc đệm và kết hợp vỗ tay theo phách. - Biết hát theo nhịp hành khúc và vỗ tay theo phách. + Năng lực chung - Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. 3. Phẩm chất: - Cảm nhận và thể hiện được bài hát với tính chất hào hùng, tự hào của bài Quốc Ca - Qua bài hát giáo dục học sinh yêu quê hương đất nước - Yêu thích môn âm nhạc II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Giáo án wort soạn rõ chi tiết - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rin, thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rin, thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động mở đầu (5’) * Nghe và vận động theo nhịp hành khúc - Trật tự, chuẩn bị sách vở, lớp - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo trưởng báo cáo cáo sĩ số lớp. - Gv xuống lớp giao bài cho hs KT. - HS nghe mp3, quan sát GV và cùng vận động - Thực hiện theo nhịp điệu hành khúc. - Các tổ, nhóm nghe và thực hành vận động - Thực hiện trước lớp. GV nhận xét - HS xem, nghe video “ý nghĩa lá cờ Việt Nam” - Lắng nghe, ghi nhớ Hoạt động hình thành kiến thức mới (10’) - Giới thiệu tác giả, tác phẩm : - Theo dõi, lắng nghe, ghi nhớ + Nhạc sĩ Văn Cao tên thật là Nguyễn Văn Cao, ông sinh ngày 15/11/1923 ở Hải Phòng. Những bài hát của nhạc sĩ Văn Cao đã đi cùng những năm tháng quan trọng nhất của đất nước khi trải dài từ thời kỳ đầu của nền tân nhạc cho đến những bản tình ca ra đời trong khói lửa chiến tranh và cả những năm tháng hoà bình. viết về nhiều ca khúc mang âm hưởng hào hùng như Tiến quân ca, Trường ca Sông Lô, Tiến về Hà Nội + Bài hát Quốc ca hay còn gọi là Tiến Quân là một bài hát trong lễ chào cờ. Khi hát Quốc ca chúng ta phải đứng nghiêm trang và hướng nhìn lá Quốc kì - Hát mẫu - Lắng nghe - Giới thiệu Hướng dẫn HS đọc lời ca theo tiết - Đọc lời ca theo hướng dẫn, tấu của bài hát: Bài hát có 6 câu hát có chung 1 của GV, ghi nhớ . âm hình tiết tấu Câu 1: Đoàn quân Việt Nam đi chung lòng cứu quốc, bước chân dồn vang trên đường gập ghềnh xa Câu 2: Cờ in máu chiến thắng mang hồn nước, súng ngoài xa chen khúc quân hành ca Câu 3: Đường vinh quang xây xác quân thù, thắng gian lao cùng nhau lập chiến khu. Câu 4: Vì nhân dân chiến đấu không ngừng, tiến mau ra sa trường. Tiến lên, cùng tiến lên, nước non Việt Nam ta vững bền. + Dạy từng câu nối tiếp - Câu hát 1 GV đàn giai điệu hát mẫu: Đoàn quân Việt Nam... trên đường gập ghềnh xa - Lắng nghe. - Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 1 - Câu hát 2 GV đàn giai điệu song đàn lại 1 HS - Lớp hát lại câu 1. hát theo giai điệu: Cờ in máu chiến thắng mang -Lớp lắng nghe, 1 HS hát mẫu. hồn nước... quân hành ca - Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 2 - Lớp hát lại câu 2. - Đàn câu 1+2 cả lớp hát nhẩm sau đó hát đồng - Lắng nghe, ghi nhớ, thực thanh hiện. - Tổ 1 hát lại câu 1+2 -Tổ 1 thực hiện - Câu 3,4 dạy như câu 1, 2 khi hát nối câu 3+4 -Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện. tổ 2 hát -Lắng nghe những chú ý hát - GV cho HS hát nhiều lần cho các em thuộc bài thêm với các hình thức. hát. Sửa những lỗi sai cho HS. (chú ý nhắc HS lấy hơi trước các câu, hát rõ lời). - Thực hiện. - Lớp đứng nghiêm trang như chào cớ hát với sắc thái biểu lộ niềm tự hào. - HS đọc lời ca lời 2 vài lần sau đó hát nhẩm lời - Thực hiện 2 trên gia điệu lời 1 sau đó hát liền cả 2 lời với hình thức đồng ca Hoạt động luyện tập thực hành (15’) * Hát vỗ tay theo nhịp - Hát cả 2 lời với các hình thức: Đồng ca, tốp ca, - Thực hiện cá nhân - GV hướng dẫn HS hát gõ đệm theo phách bằng -Lắng nghe, ghi nhớ. nhạc cụ tự chọn như sau: Làm mẫu câu 1. -Thực hiện 1 lần với lớp cả bài -Thực hiện -Gọi 1 HS thực hiện -1 HS thực hiện + Hát với nhạc đệm. - GV có thể chia HS thành 3 nhóm hát nối tiếp: +Nhóm 1 hát câu 1. +Nhóm 2 hát câu 2 - Lắng nghe, 3 nhóm thực hiện +Nhóm 3 hát câu 3 + Cả 3 nhóm hát câu 4: – GV điều khiển HS ôn bài hát gõ đệm theo phách các hình thức: đồng ca, tốp ca, song ca, đơn ca kết hợp thể hiện sắc thái. GV quan sát, -Thực hành theo yêu cầu GV, nhắc nhở và sửa sai cho HS (nếu cần). lắng nghe, khắc phục – GV khen ngợi, động viên HS những nội dung thực hiện tốt và nhắc nhở HS những nội dung cần tập luyện thêm. Khuyến khích HS về nhà hát -Vỗ tay, ghi nhớ người thân nghe. - Hỏi lại HS tên bài hát vừa học? Tác giả? - Trả lời: HỌC HÁT BÀI: - Trả lời 2 câu hỏi sau QUỐC CA VIỆT NAM. Nhạc và lời: Văn Cao. - Thực hiện - Gv nhận xét tiết học nêu giáo dục (khen+nhắc nhở). - Dặn HS về ôn lại bài vừa học, chuẩn bị bài mới, - Học sinh lắng nghe. làm bài trong VBT. - Học sinh lắng nghe và ghi nhớ. Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024 Tiết đọc thư viện: Khối 1 ĐTNC: NÀNG BẠCH TUYẾT ÂM NHẠC: Khối 4 HỌC HÁT BÀI: CHIM SÁO Dân ca Khơ – me(Nam Bộ) Sưu tầm: Đặng Nguyễn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhớ được tên bài hát. HS biết bài Chim sáo là dân ca của đồng bào Khơ-me (Nam Bộ). - Hát với giọng tự nhiên, tư thế phù hợp, bước đầu hát đúng cao độ, trường độ và rõ lời ca. - Biết hát kết hợp vỗ tay theo nhịp, theo phách. - Giáo dục HS biết yêu quý các làn điệu dân ca. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: - Đàn phím điện tử. - Nhạc cụ gõ đệm.... 2. Học sinh: - SGK, thanh phách..... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. + Trò chơi: - Gọi 9 HS lên bảng tham gia trò chơi, chia - Hs thực hiện thành 3 đội. - Yêu cầu 3 đội luân phiên kể tên các loài - Hs dưới lớp nhận xét bạn chim không trùng lặp. Đếm ngược trong 5 giây đội nào không đếm được là thua. - GV gọi HS nhận xét; GV đánh giá. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Học Hát bài: Chim sáo. * Giới thiệu bài: - Gv treo tranh minh hoạ bài hát - Hs quan sát ? Nhìn bức tranh em thấy những hình ảnh - Hình ảnh có chú chim... gì? + Giáo viên giới thiệu bài. * Hát mẫu: - Gv: Mở bài hát mẫu - Hs lắng nghe bài hát. ? Hỏi cảm nhận của học sinh về bài hát sau - Nêu cảm nhận: Bài hát có tính chất khi nghe. Trong bài có câu hát nào giống vui tươi... nhau. * Đọc lời ca theo tiết tấu: - Gv: Chia 2 lời, phân câu và đọc mẫu ( mỗi - Hs theo dõi. lời 3 câu). - Gv: Cho đọc lời ca theo tiết tấu. - Hs đọc lời ca theo hướng dẫn. - Giáo viên chỉ định. - Giáo viên giải thích: từ “đom boong”nghĩa là quả đa, từ “trái thơm”người miền Bắc gọi là quả dứa. * Khởi động giọng: - Học sinh đứng tại chỗ khởi động - Giáo viên đàn thang âm đi lên, xuống giọng theo mẫu âm * Dạy hát từng câu - Hs nghe, lĩnh hội - Gv: Đàn từng câu, lưu ý cho học sinh những nốt hát luyến, ngân dài, đảo phách đầu câu hát 3 và thể hiện sắc thái tình cảm. Câu 1: Trong rừng cây xanh .sáo bay - Hs nghe + Gv đàn giai điệu - Hs hát theo hướng dẫn của Gv + Gv đàn cho hs hát + Gv nhận xét sửa sai ( nếu có) Câu 2: Trong rừng cây xanh .sáo bay - Hs nghe + Gv đàn giai điệu - Hs hát theo hướng dẫn của Gv + Gv đàn cho hs hát - Hs hát theo hướng dẫn + Gv nhận xét sửa sai ( nếu có) Câu 3: Ngọt thơm đơm boong .la la. - Hs nghe + Gv đàn giai điệu - Hs hát theo hướng dẫn + Gv đàn cho hs hát - Gv : Cho hs hát ghép câu 1, câu 2 và câu 3 - Gv: Nhận xét sửa sai ( nếu có) * Hát cả bài: - Gv: Cho HS hát thuần thục lời 1 rồi chuyển sang lời 2. - Hs hát theo + Tổ - Gv: Yêu cầu cả lớp, tổ, cá nhân hát toàn bài + Nhóm - Học sinh biết hát theo giai điệu, đúng lời + Cá nhân ca. 3. Hoạt động luyện tập thực hành: Kết hợp gõ đệm, vận động cơ thể. a. Mục tiêu: - Hs nghe - Học sinh biết hát kết hợp gõ đệm theo bài hát biết vận động cơ thể với 4 động tác Giậm chân, vỗ đùi, vai, búng tay. b. Cách tiến hành: - Hs thực hiện - Gv: Hướng dẫn hs hát kết hợp gõ đệm theo phách Trong rừng cây xanh sáo đùa sáo x x x x x - Gv cho hs hát kết hợp gõ đệm - Hs thực hiện theo hướng dẫn của * Gv: Hướng dẫn hs hát kết hợp vận động cơ gv thể ( với 4 động tác) - Thực hiện hát kết hợp động tác c. Kết luận: + Động tác 1: Giậm chân - Học sinh chủ động, linh hoạt trong việc kết + Động tác 2: Vỗ đùi hợp gõ đệm và vận động cơ thể tự nhiên. + Động tác 3: Vỗ vai + Động tác 4: Búng tay - Tổ, cá nhân hs thực hiện 4. Hoạt động vận dụng: - Gv đàn cho hs hát lại bài hát - Hs hát tập thể. - Giáo dục hs biết bảo vệ loài chim.. - Hs nghe và lĩnh hội. ? Em học bài hát gì ? - Hs hát bài: Chim sáo - Gv: Cùng HS củng cố lại nội dung bài học. - Nghe, ghi nhớ thực hiện - Nhắc học sinh về tập biểu diễn cho bố mẹ, anh chị xem - Sáng tạo một số động tác phụ họa phù hợp cho bài hát - Khi học xong bài hát các em cần: Nhớ tên bài hát và tác giả của bài. Điều chỉnh sau bài dạy Chiều thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024 Âm nhạc: Khối 1: HỌC BÀI HÁT: TỔ QUỐC TA (Nhạc và lời : Mộng Lân) VẬN DỤNG – SÁNG TAO: CAO – THẤP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nói được tên bài hát, bước đầu hát rõ lời ca, hát với giọng tự nhiên đúng theo giai điệu của bài hát. - Bước đầu hát kết hợp vỗ tay theo phách ở hình thức đồng ca, tốp ca kết hợp với nhạc đệm. 2. Năng lực: - Nhận biết được âm thanh cao - thấp khi nghe nhạc thông qua trò chơi âm nhạc . 3. Phẩm chất: - Học sinh cảm nhận được những cảnh đẹp có trong bài hát Tổ quốc ta. - Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước , yêu thiên nhiên và con người Việt Nam . II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Trình chiếu Powerpoint/ Đàn phím điện tử – Loa Blutooth – nhạc hát, nhạc đệm. - Chơi đàn và hát thuần thục bài hát: Tổ quốc ta.. 2. Học sinh: - SGK Âm nhạc 1. - Vở bài tập âm nhạc 1. - Thanh phách, song loan hoặc nhạc cụ tự chế (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Học hát : Tổ quốc ta (Mộng Lân) * Khởi động: - Kể về những chuyến tham quan, dã ngoại, về quê . . - GV khơi gợi và trò chuyện đặt câu hỏi : Em đã được đi tham quan, dã ngoại ở - HS nghe và và trả lời. những đâu? - Khởi động giọng - GV dánh đàn mẫu âm (lấy câu 1 trong - HS luyện thanh. bài đọc nhạc Bậc thang Đô – Rê – Mi ) * Giới thiệu và nghe hát mẫu: - Hướng dẫn HS quan sát bức tranh - GV hướng dẫn HS xem tranh và nhận xét về phong cảnh có trong bức tranh? - HS xem tranh và nhận xét. - GV đặt câu hỏi : Em đã biết và đến thăm được nơi nào giống như phong cảnh trong - HS trả lời. bức tranh ? - Nghe hát mẫu. - GV đàn và hát mẫu bài hát qua 1 lần - HS lắng nghe và cảm nhận. - HS nhẩm theo. - GV đàn giai điệu qua 1 lần và yêu cầu HS nhẩm theo. * Đọc lời ca: - Hướng dẫn đọc lời ca. - GV chia bài hát thành 4 câu, đọc từng - HS chú ý câu. + Câu 1: Tổ quốc ta , rộng bao la + Câu 2: Ngàn đất đai phì nhiêu đồng lúa xanh mởn mơ + Câu 3: Rừng núi cao, biển xanh xanh + Câu 4: Tổ quốc ta đẹp sao dải đất Bắc Nam nối liền. - GV đọc mẫu và bắt nhịp cho HS đọc từng câu. - GV hướng dẫn HS đọc lời ca theo tiết - HS đọc lời ca. tấu. - HS thực hiện. * Tập hát: - Hướng dẫn hát từng câu - GV đàn giai điệu từng câu hát, tập cho - HS nghe và hát theo HS hát theo lối móc xích - GV đàn và hát mẫu câu 1, 1,2 lần và bắt nhịp cho HS hát theo. - HS thực hiện * lưu ý: khi hát ca từ “đồng lúa xanh mởn mơ”có quãng nhảy nên GV hát chậm, rõ quãng nhảy cho HS tập hát chậm và tăng - HS lưu ý tốc lần. - Tập hát câu 2 - Hát móc xích câu 1 + 2 - Tập hát câu 3 - Tập hát câu 4 - HS hát câu 2. - Hát móc xích câu 3 + 4 - HS hát câu 1 + 2. - GV nghe và sửa lỗi về phát âm và giai - HS hát câu 3. điệu quãng nhảy cho HS - HS hát câu 4. - Hát cả bài - HS hát câu 3 + 4 - GV hướng dẫn HS hát cả bài. - HS nghe và sửa sai (nếu có) - GV đặt câu hỏi: -HS thực hiện + Qua bài hát , các em thấy Tổ quốc mình - HS trả lời theo yêu cầu. có những cảnh đẹp gì ? + Có hình ảnh nào gần gũi với quê hương - HS trả lời (có rừng, núi , biển, đồng em ? bằng..) - HS trả lời theo sự gợi ý của GV * Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài hát. - Giáo dục HS qua nội dung bài hát. - GV giáo dục HS: Qua nội dung bài hát tác giả muốn nhắn nhủ chúng ta hãy yêu - HS chú ý lắng nghe. mến quê hương, đất nước , con người Việt Nam chúng ta. * Hát với nhạc đệm: - Hát kết hợp vỗ tay theo phách. - GV hướng dẫn HS hát kết hợp vỗ tay - HS hát vỗ tay theo phách theo hướng theo phách: dẫn của GV. Câu 1: Gõ mạnh – nhẹ theo bông hoa. - GV hát vỗ tay mẫu. - HS lắng nghe. - Hướng dẫn HS hát vỗ tay theo phách. - HS thực hiện - GV cho HS luyện hát đồng thanh kết hợp gõ đệm theo phách - HS hát kết hợp vỗ tay, gõ đệm theo phách với nhạc đệm. - Hát với nhạc đệm. - GV cho HS hát kết hợp vỗ tay, gõ đệm theo nhạc đệm. - HS hát vỗ tay, gõ đệm theo nhạc: dãy - GV cho HS luyện hát vỗ tay, gõ đệm – tổ – cá nhân. theo nhạc: Hát dãy – tổ – cá nhân. - HS nhận xét - GV khuyến khích HS nhận xét và sửa sai (nếu cần) - GV nhận xét, khen ngợi và động viên HS tập luyện thêm, kể về nội dung học hát cho người thân. Hoạt động 2: Vận dụng – sáng tạo : Cao- Thấp - Trò chơi đóng vai Ông Đồ và cô Lá
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dao_duc_am_nhac_tieu_hoc_tuan_5_nam_hoc_202.docx

