Kế hoạch bài dạy Đạo đức, Âm nhạc Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huế

docx 33 trang Thu Cúc 07/04/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo đức, Âm nhạc Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đạo đức, Âm nhạc Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huế

Kế hoạch bài dạy Đạo đức, Âm nhạc Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huế
 TUẦN 5
 Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024
 Đạo đức: lớp 4
 CHỦ ĐỀ 2: CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN
 Bài 2: CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
 - Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được sự cảm thông, 
giúp đỡ người gặp khó khăn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc 
nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người khó 
khăn.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói 
và việc làm thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người khó khăn.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động 
thể hiện thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người khó khăn phù hợp với bản thân.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc 
sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu 
cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức múa hát bài “Bầu và bí” – Nhạc - Một số HS lên trước lớp thực hiện. 
Phạm Tuyên, lời: Ca dao cổ để khởi động bài Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài 
học. hát.
+ GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài 
hát: Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì?
 - HS chia sẻ những nghề nghiệp mà em 
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài nghe thấy trong bài hát.
mới: Bầu và bí là hai giống cây khác nhau 
nhưng thường được người nông dân trồng 
chung ở bờ ao, góc vườn; chúng thường leo - HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ 
chung trên một giàn. Vì thế “bầu và bí” trở nên của mình.
gần gũi, thân thiết. Cùng chung một điều kiện - HS lắng nghe.
sống, cùng chung số phận, cho nên bầu và bí 
không nên vì lí do gì mà xa rời nhau. Bài hát 
nhắn nhủ chúng ta là những người dân của 
nước Việt Nam hãy giữ vững truyền thống 
thương yêu, đùm bọc lẫn nhau trong cuộc 
sống.
Ông cha ta đã cho con cháu một lời khuyên 
chân thành, kín đáo mà thiết tha, tế nhị: sống 
ở trên đời, không ai giống ai. Mối người có một nguồn gốc, hoàn cảnh, điều kiện sống 
riêng. Tuy vậy, mọi người vẫn có những điểm 
giống nhau. Anh em ruột thịt có chung cha mẹ. 
Bạn bè cùng chung trường, chung lớp, chung 
thầy cô. Hàng xóm láng giềng có chung đường 
đi, lối lại. Dù có khác nhau về điều kiện kinh 
tế, lứa tuổi, ngành nghề, nhưng tất cả đều 
chung quê hương, đất nước. Những cảnh ngộ 
chung, những nét giống nhau đã làm nên mối 
quan hệ ràng buộc, gắn bó, là cơ sở để gần gũi, 
cảm thông. Chính vì cái chung ấy mà mỗi 
người cần biết thương yêu, đùm bọc, nhường 
nhịn, sẻ chia để công việc chung được giữ 
vững. Không ai có thể sống riêng lẻ, tách biệt 
vì tình thương yêu làm cho con người gắn bó 
với nhau hơn và cuộc sống của mỗi người sẽ 
tốt đẹp hơn.
2. Hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của 
sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh 
khó khăn. (Làm việc chung cả lớp)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
 - 1 HS đọc yêu cầu bài.
a) GV chiếu tranh lên bảng để HS quan sát, 
đồng thời hướng dẫn HS quan sát 4 bức tranh. - HS quan sát 4 bức tranh.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả lời 
câu hỏi:
+ Những người trong tranh gặp phải khó khăn - HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu 
gì? hỏi.
 + Những người trong tranh gặp khó 
 khăn về thị lực (tranh 1), về sức khỏe 
 (tranh 2), về điều kiện kinh tế (tranh 3), 
 về hoàn cảnh sống bị lũ lụt cuốn trôi 
 làm ướt, hỏng sách vở (tranh 4). + Em còn biết những hoàn cảnh khó khăn nào + Ngoài ra, trong xã hội còn nhiều 
khác? người gặp hoàn cảnh khó khăn khác 
 như khó khăn do dịch bệnh, tai nạn, 
 cháy nổ, già yếu, 
 - Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác 
nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) GV yêu cầu HS làm việc cá nhân quan sát 
các tranh ở mục b để nêu những biểu hiện của 
sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó 
khăn.
- GV mời HS trả lời.
 - HS trả lời theo hiểu biết của mình.
 + Tranh 1: Mở quán ăn từ thiện cho 
 những người có hoàn cảnh khó khăn.
 + Tranh 2: Trao tặng ngôi nhà cho 
 người già không nơi nương tựa.
 + Tranh 3: Giúp bạn qua đường khi 
 bạn không thể đứng dậy được.
 + Tranh 4: Dọn dẹp nhà cửa giúp đỡ bà 
 cụ khi bà ở một mình.
 + Tranh 5: Quyên góp, ủng hộ quần áo, 
 sách vở cho đồng bào bị ảnh hưởng 
 thiên tai, lũ lụt.
 + Tranh 6: Hai bạn nhỏ đang khuyên 
 nhủ, động viên bạn vượt qua khó khăn. 
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận: Các bức tranh thể hiện 
sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó 
khăn với các hình thức như: nấu cơm tặng cho 
những người có hoàn cảnh khó khăn; làm nhà 
tình nghĩa tặng người nghèo; giúp đỡ bạn bị khuyết tật; lau dọn nhà cửa giúp cụ già neo 
đơn; ủng hộ quần áo, sách vở cho học sinh 
vùng bị lũ lụt; quan tâm động viên khi bạn gặp 
chuyện buồn.
- GV tiếp tục dùng kĩ thuật Tia chớp để HS trả 
lời nhanh câu hỏi: 
+ Em còn biết những việc làm nào khác thể 
hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn 
cảnh khó khăn?
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, kết luận: Ngoài + Những việc làm khác thể hiện sự 
những cách trên để thể hiện sự cảm thông, giúp cảm thông giúp đỡ người có hoàn cảnh 
đỡ người có hoàn cảnh khó khăn thì còn có khỏ khăn: hành động khích lệ, động 
những cách khác như đưa ra lời khuyên cho viên, an ủi khi bạn bè, người thân găọ 
những người đang gặp khó khăn; an ủi họ và khó khăn đã thể hiện sự quan tâm, cảm 
bảo vệ những người đang sợ hãi; trò chuyện thông, chia sẻ.
gửi thư động viên người gặp hoàn cảnh khó 
khăn; làm các công việc tình nguyện tại trại trẻ 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 
mồ côi hay nhà tình thương; dạy học cho trẻ 
vô gia cư; tặng đồ chơi cho trẻ em nghèo; tạo 
ra một quỹ từ thiện để giúp trẻ em nghèo có 
thể đi học, 
3. Luyện tập, thực hành.
Bài tập 1. Kể về một người có hoàn cảnh 
khó khăn theo gợi ý: 
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, nhớ lại 
 - HS chú ý lắng nghe và trả lời.
về một người có hoàn cảnh khó khăn mà em 
biết để kể lại cho bạn bên cạnh nghe theo gợi + Ví dụ: Hòa có mẹ bị ốm nặng nên 
ý: khó khăn trong sinh hoạt. Gia đình 
 nguồn kinh tế chính dựa vào lương 
+ Tên của người đó;
 làm công nhân của mẹ. Hàng ngày, 
+ Nơi họ sống; ngoài giờ học, Hòa phải dọn dẹp nhà 
 cửa và chăm sóc mẹ. Cuộc sống vô 
+ Những khó khăn mà họ đang gặp phải;
 cùng khó khăn. Sau khi em biết hoàn + Những việc mà em có thể làm giúp họ. cảnh của Hòa, em cùng các bạn động 
 viên, an ủi bạn trong thời gian này và 
 quyên góp một ít tiền tiết kiệm, đồ 
 dùng hàng ngày cho Hòa.
 - HS kể theo gợi ý.
- GV mời một số HS kể theo gợi ý, các HS - HS lắng nghe rút kinh nghiệm
khác nhận xét, bổ sung. 
- GV khen ngợi và động viên HS đã biết cảm 
thoong, giúp đỡ người gặp khó khăn.
4. Vận dụng trải nghiệm. 
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên nhí”, - HS tham gia chơi. 
chia sẻ một số việc bản thân đã làm để thể hiện 
sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó 
khăn.
- GV chọn một HS xung phong làm phóng viên, 
lần lượt hỏi các bạn trong lớp: - 1HS làm phóng viên và hỏi cả lớp.
+ Bạn đã làm gì để thể hiện sự cảm thông, giúp 
đỡ người có hoàn cảnh khó khăn? 
 - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của 
+ Có khi nào bạn chứng kiến những lời nói, việc bản thân
làm chưa thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người 
có hoàn cảnh khó khăn? 
+ Bạn có suy nghĩ gì về điều đó? 
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích 
cực.
- GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 Âm nhạc: Khối 5
 HỌC HÁT BÀI: LÍ ĐẤT GIỒNG
 (Dân ca Nam bộ)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Kiến thức:
– Hát đúng giai điệu, lời ca bài hát Lí đất giồng. Biết hát kết vận động, gõ đệm và thể 
hiện được tính chất vui tươi, duyên dáng của bài hát. 
– Thực hiện được hình tiết tấu kết hợp gõ đệm cho bài hát Lí đất giồng. Thổi được nốt 
Si và thực hiện được trích đoạn bài Chú cừu nhỏ của bạn Ma-ry trên ri-coóc-đơ. Thực 
hiện được gam đi lên với kĩ thuật luồn ngón 1 và bài luyện tập trên kèn phím. 
– Nhận biết được hình dáng và cấu tạo của đàn nhị. Biết cảm thụ về âm sắc và tính chất 
của tác phẩm khi nghe đàn nhị độc tấu bài Tình quê hương của nhạc sĩ Thao Giang. 
2. Năng lực:
– Biết lắng nghe, chia sẻ ý kiến trong các hoạt động âm nhạc.
– Biết phối hợp cùng các bạn khi tham gia các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu quý, trân trọng và giữ gìn di sản âm nhạc dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Đàn phím điện tử, bài giảng điện tử, các phương tiện nghe nhìn, các file học liệu điện 
tử.
– SGK, SGV, Vở bài tập Âm nhạc 5.
– Nhạc cụ gõ (song loan, thanh phách) hoặc nhạc cụ tự tạo, nhạc cụ giai điệu (ri-coóc-
đơ hoặc kèn phím). (nếu có)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiến trình bài dạy Hoạt động của GV và HS
1. Mở đầu: * Thể hiện một bài dân ca mà – GV có thể gợi ý cho HS kể tên và hát một câu 
em biết. hát trong bài dân ca đã học hoặc bài hát dân ca mà 
 HS biết. 
 – HS hát 1 câu hoặc 1 đoạn trong bài hát dân ca. 
 HS có thể sử dụng nhạc cụ thể hiện tiết tấu đệm 
 cho bài hát. 
 – GV khuyến khích, khen ngợi HS thực hiện tốt.
 Ngoài ra, GV có thể cho HS hát và gõ đệm một bài 
 dân ca đã được học.
2. Hình thành kiến thức mới
 Học hát: Lí đất giồng
– Tìm hiểu tác giả, tác phẩm. – GV cho HS quan sát hình ảnh đồng bằng Nam 
 Bộ để giới thiệu vào bài hát Lí đất giồng.
 – GV giới thiệu tác giả Đỗ Minh đặt lời cho bài 
 hát Lí đất giồng có tên đầy đủ là Đỗ Thị Minh 
 Chính; Bà là Tổng Chủ biên bộ sách Âm nhạc 
 viết cho cấp Tiểu học – Bộ sách Kết nối tri thức 
 với cuộc sống. 
– Nghe hát mẫu:
 – GV đàn và hát mẫu hoặc cho HS nghe file MP3, 
– Đọc lời ca: 
 video để HS cảm thụ được tính chất vui tươi, 
+ Bài hát được chia thành 6 câu duyên dáng của bài hát.
hát.
 – GV hướng dẫn HS chia câu và đọc lời ca theo 
 tiết tấu của bài hát.
 – GV cho HS đọc lời ca theo hình thức: tập thể, 
 nhóm hoặc cá nhân.
 – GV thiết kế các mẫu âm ngắn có tiết tấu tạo hứng 
 thú cho HS. 
– Khởi động giọng – GV bắt nhịp cho HS khởi động giọng. – GV hướng dẫn HS tập hát từng câu và nối câu. 
 – Tập hát từng câu: GV lưu ý cho HS hát các từ có dấu luyến cần hát 
 + Câu hát 1: Non nước mình đẹp liền tiếng để thể hiện nét mượt mà của giai điệu. 
 tựa bài thơ. Câu hát vọng từ ngàn – GV có thể cho HS hát riêng các ca từ có dấu 
 năm xưa. luyến (nếu cần).
 + Câu hát 2: Gió lên, trăng sáng – Khi tập hát từng câu GV có thể gọi HS hát 
 trời mây. Miền quê em nắng đỏ. bằng các hình thức cá nhân/nhóm/tổ và có nhận 
 + Câu hát 3: Gió đưa hương lúa xét. 
 vàng. Tang tình tang tinh tính 
 tang.
 + Câu hát 4: Tang tang tình tình – GV hướng dẫn HS hát cả bài kết hợp vỗ tay 
 tình tinh tang. Tang tang tinh tình theo nhịp. 
 tình tang tang.
 + Câu hát 5: Nắng lên ai gánh lúa 
 về. Lúa thơm mùi nếp mới.
 -Hs thực hiện
 + Câu hát 6: Mai ngày lúa lại trổ 
 Sbông.core Tang tình tang tinh tính 
 tang.CÂU LỆNH BÀI HÁT
 – Hát kết hợp vỗ tay theo nhịp:
 ## 2 œ. j ˙ œ. j œ ‰œœ
Voice & 4 œ œ œ œ œ œ œ œ œ œ
 Non nước mình đẹp tựa bài thơ. Câu hát vọng từ ngàn năm xưa.
 3. Luyện tập, thực hành
 – Hát kết hợp cùng với nhạc đệm – HS hát kết hợp vỗ tay theo nhịp cùng với nhạc 
 đệm. (GV lưu ý cho HS hát liền tiếng và giữ nhịp 
 ổn định).
 – GV hướng dẫn HS hát nối tiếp theo nhóm: 
 – Hát nối tiếp theo hình thức tốp + GV có thể chia 3 nhóm: nhóm 1 hát câu hát 1; 
 ca nhóm 2 hát câu hát 2; nhóm 3 hát câu hát 3. Câu 
 hát 3, 4, 5 cả 3 nhóm cùng hát.
 © + GV bắt nhịp cho các nhóm hát nối tiếp kết hợp 
 gõ đệm theo nhịp cùng với nhạc đệm. 
 – Đại diện các nhóm hát nối tiếp có thể biểu diễn 
 trước lớp, mỗi nhóm khoảng 3 HS. 
 – GV có thể gợi ý để HS trả lời (bài hát có tính 
 chất vui tươi, duyên dáng, miêu cả phong cảnh 
 cánh đồng vùng Nam Bộ).
– Câu hỏi: Nêu cảm nhận của em 
sau khi hát bài Lí đất giồng.
* Tổng kết và nhận xét tiết học – GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS cố gắng, 
 tích cực học tập. Khuyến khích HS chia sẻ những 
 cảm xúc sau khi học bài hát Lí đất giồng.
 – GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung cho tiết học 
 tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
 Chiều thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024
 Âm nhạc: Khối 3: 
 HỌC HÁT BÀI: QUỐC CA VIỆT NAM 
 Nhạc và lời: Văn Cao
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức:
- Biết được tên bài hát xuất xứ bài hát, tác giả bài hát Quốc ca của nhạc sĩ Văn Cao.
- Học sinh hát thuộc lời ca, biết bài hát là sáng tác của nhạc sĩ Hoàng Hà.
- Học sinh đọc thuộc lời ca (HS KT)
2. Năng lực:
+ Năng lực đặc thù
- Hát đúng giai điệu và lời ca của bài Quốc ca Việt Nam, biết hát với nhạc đệm và kết 
hợp vỗ tay theo phách.
- Biết hát theo nhịp hành khúc và vỗ tay theo phách. + Năng lực chung
- Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân.
3. Phẩm chất:
- Cảm nhận và thể hiện được bài hát với tính chất hào hùng, tự hào của bài Quốc Ca
- Qua bài hát giáo dục học sinh yêu quê hương đất nước
- Yêu thích môn âm nhạc
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh 
- Giáo án wort soạn rõ chi tiết
- Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rin, thanh phách, song loan, trống con, 
trai-en-gô, tem pơ rin)
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rin, thanh phách, song loan, trống con, 
trai-en-gô, tem pơ rin)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động mở đầu (5’)
 * Nghe và vận động theo nhịp hành khúc - Trật tự, chuẩn bị sách vở, lớp 
 - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo trưởng báo cáo
 cáo sĩ số lớp.
 - Gv xuống lớp giao bài cho hs KT.
 - HS nghe mp3, quan sát GV và cùng vận động - Thực hiện
 theo nhịp điệu hành khúc.
 - Các tổ, nhóm nghe và thực hành vận động - Thực hiện
 trước lớp. GV nhận xét 
 - HS xem, nghe video “ý nghĩa lá cờ Việt Nam” - Lắng nghe, ghi nhớ
 Hoạt động hình thành kiến thức mới (10’)
 - Giới thiệu tác giả, tác phẩm : - Theo dõi, lắng nghe, ghi nhớ
 + Nhạc sĩ Văn Cao tên thật là Nguyễn Văn Cao, 
 ông sinh ngày 15/11/1923 ở Hải Phòng. Những 
 bài hát của nhạc sĩ Văn Cao đã đi cùng những năm tháng quan trọng nhất của đất nước khi trải 
dài từ thời kỳ đầu của nền tân nhạc cho đến 
những bản tình ca ra đời trong khói lửa chiến 
tranh và cả những năm tháng hoà bình. viết về 
nhiều ca khúc mang âm hưởng hào hùng 
như Tiến quân ca, Trường ca Sông Lô, Tiến về 
Hà Nội
+ Bài hát Quốc ca hay còn gọi là Tiến Quân là 
một bài hát trong lễ chào cờ. Khi hát Quốc ca 
chúng ta phải đứng nghiêm trang và hướng nhìn 
lá Quốc kì
- Hát mẫu
 - Lắng nghe
- Giới thiệu Hướng dẫn HS đọc lời ca theo tiết 
 - Đọc lời ca theo hướng dẫn, 
tấu của bài hát: Bài hát có 6 câu hát có chung 1 
 của GV, ghi nhớ .
âm hình tiết tấu
Câu 1: Đoàn quân Việt Nam đi chung lòng cứu 
quốc, bước chân dồn vang trên đường gập ghềnh 
xa
Câu 2: Cờ in máu chiến thắng mang hồn nước, 
súng ngoài xa chen khúc quân hành ca
Câu 3: Đường vinh quang xây xác quân thù, 
thắng gian lao cùng nhau lập chiến khu.
Câu 4: Vì nhân dân chiến đấu không ngừng, tiến 
mau ra sa trường. Tiến lên, cùng tiến lên, nước 
non Việt Nam ta vững bền.
+ Dạy từng câu nối tiếp
- Câu hát 1 GV đàn giai điệu hát mẫu: Đoàn quân 
Việt Nam... trên đường gập ghềnh xa - Lắng nghe.
- Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 1 - Câu hát 2 GV đàn giai điệu song đàn lại 1 HS - Lớp hát lại câu 1.
hát theo giai điệu: Cờ in máu chiến thắng mang 
 -Lớp lắng nghe, 1 HS hát mẫu.
hồn nước... quân hành ca
- Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 2 - Lớp hát lại câu 2.
- Đàn câu 1+2 cả lớp hát nhẩm sau đó hát đồng 
 - Lắng nghe, ghi nhớ, thực 
 thanh
 hiện.
- Tổ 1 hát lại câu 1+2 -Tổ 1 thực hiện
- Câu 3,4 dạy như câu 1, 2 khi hát nối câu 3+4 -Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện.
 tổ 2 hát -Lắng nghe những chú ý hát 
- GV cho HS hát nhiều lần cho các em thuộc bài thêm với các hình thức.
hát. Sửa những lỗi sai cho HS. (chú ý nhắc HS 
lấy hơi trước các câu, hát rõ lời). - Thực hiện.
- Lớp đứng nghiêm trang như chào cớ hát với sắc 
thái biểu lộ niềm tự hào.
- HS đọc lời ca lời 2 vài lần sau đó hát nhẩm lời - Thực hiện
2 trên gia điệu lời 1 sau đó hát liền cả 2 lời với 
hình thức đồng ca
 Hoạt động luyện tập thực hành (15’)
* Hát vỗ tay theo nhịp
- Hát cả 2 lời với các hình thức: Đồng ca, tốp ca, - Thực hiện
cá nhân
- GV hướng dẫn HS hát gõ đệm theo phách bằng -Lắng nghe, ghi nhớ.
nhạc cụ tự chọn như sau: Làm mẫu câu 1.
-Thực hiện 1 lần với lớp cả bài -Thực hiện
-Gọi 1 HS thực hiện -1 HS thực hiện
+ Hát với nhạc đệm.
- GV có thể chia HS thành 3 nhóm hát nối tiếp:
+Nhóm 1 hát câu 1.
+Nhóm 2 hát câu 2 - Lắng nghe, 3 nhóm thực hiện
+Nhóm 3 hát câu 3
+ Cả 3 nhóm hát câu 4: – GV điều khiển HS ôn bài hát gõ đệm theo 
 phách các hình thức: đồng ca, tốp ca, song ca, 
 đơn ca kết hợp thể hiện sắc thái. GV quan sát, -Thực hành theo yêu cầu GV, 
 nhắc nhở và sửa sai cho HS (nếu cần). lắng nghe, khắc phục
 – GV khen ngợi, động viên HS những nội dung 
 thực hiện tốt và nhắc nhở HS những nội dung cần 
 tập luyện thêm. Khuyến khích HS về nhà hát -Vỗ tay, ghi nhớ
 người thân nghe.
 - Hỏi lại HS tên bài hát vừa học? Tác giả?
 - Trả lời: HỌC HÁT BÀI: 
 - Trả lời 2 câu hỏi sau QUỐC CA VIỆT NAM. Nhạc 
 và lời: Văn Cao.
 - Thực hiện
 - Gv nhận xét tiết học nêu giáo dục (khen+nhắc 
 nhở).
 - Dặn HS về ôn lại bài vừa học, chuẩn bị bài mới, - Học sinh lắng nghe.
 làm bài trong VBT. 
 - Học sinh lắng nghe và ghi 
 nhớ. 
 Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024
 Tiết đọc thư viện:
 Khối 1
 ĐTNC: NÀNG BẠCH TUYẾT 
 ÂM NHẠC: Khối 4
 HỌC HÁT BÀI: CHIM SÁO
 Dân ca Khơ – me(Nam Bộ)
 Sưu tầm: Đặng Nguyễn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhớ được tên bài hát. HS biết bài Chim sáo là dân ca của đồng bào Khơ-me (Nam 
Bộ). - Hát với giọng tự nhiên, tư thế phù hợp, bước đầu hát đúng cao độ, trường độ và rõ 
lời ca.
- Biết hát kết hợp vỗ tay theo nhịp, theo phách. 
- Giáo dục HS biết yêu quý các làn điệu dân ca. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên:
- Đàn phím điện tử.
- Nhạc cụ gõ đệm....
2. Học sinh:
- SGK, thanh phách.....
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu.
 + Trò chơi:
 - Gọi 9 HS lên bảng tham gia trò chơi, chia - Hs thực hiện
 thành 3 đội.
 - Yêu cầu 3 đội luân phiên kể tên các loài - Hs dưới lớp nhận xét bạn
 chim không trùng lặp. Đếm ngược trong 5 
 giây đội nào không đếm được là thua.
 - GV gọi HS nhận xét; GV đánh giá.
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 Học Hát bài: Chim sáo.
 * Giới thiệu bài: 
 - Gv treo tranh minh hoạ bài hát - Hs quan sát
 ? Nhìn bức tranh em thấy những hình ảnh - Hình ảnh có chú chim...
 gì?
 + Giáo viên giới thiệu bài.
 * Hát mẫu:
 - Gv: Mở bài hát mẫu - Hs lắng nghe bài hát.
 ? Hỏi cảm nhận của học sinh về bài hát sau - Nêu cảm nhận: Bài hát có tính chất 
 khi nghe. Trong bài có câu hát nào giống vui tươi...
 nhau.
 * Đọc lời ca theo tiết tấu:
 - Gv: Chia 2 lời, phân câu và đọc mẫu ( mỗi - Hs theo dõi.
 lời 3 câu).
 - Gv: Cho đọc lời ca theo tiết tấu. - Hs đọc lời ca theo hướng dẫn.
 - Giáo viên chỉ định. - Giáo viên giải thích: từ “đom boong”nghĩa 
là quả đa, từ “trái thơm”người miền Bắc gọi 
là quả dứa.
* Khởi động giọng: - Học sinh đứng tại chỗ khởi động 
 - Giáo viên đàn thang âm đi lên, xuống giọng theo mẫu âm
* Dạy hát từng câu - Hs nghe, lĩnh hội
- Gv: Đàn từng câu, lưu ý cho học sinh 
những nốt hát luyến, ngân dài, đảo phách 
đầu câu hát 3 và thể hiện sắc thái tình cảm.
Câu 1: Trong rừng cây xanh .sáo bay - Hs nghe 
 + Gv đàn giai điệu - Hs hát theo hướng dẫn của Gv
 + Gv đàn cho hs hát 
 + Gv nhận xét sửa sai ( nếu có)
Câu 2: Trong rừng cây xanh .sáo bay - Hs nghe 
 + Gv đàn giai điệu - Hs hát theo hướng dẫn của Gv
 + Gv đàn cho hs hát - Hs hát theo hướng dẫn 
 + Gv nhận xét sửa sai ( nếu có)
Câu 3: Ngọt thơm đơm boong .la la. - Hs nghe 
 + Gv đàn giai điệu - Hs hát theo hướng dẫn
 + Gv đàn cho hs hát
- Gv : Cho hs hát ghép câu 1, câu 2 và câu 3 
- Gv: Nhận xét sửa sai ( nếu có)
* Hát cả bài: 
- Gv: Cho HS hát thuần thục lời 1 rồi chuyển 
sang lời 2. - Hs hát theo + Tổ
- Gv: Yêu cầu cả lớp, tổ, cá nhân hát toàn bài + Nhóm
- Học sinh biết hát theo giai điệu, đúng lời + Cá nhân
ca. 
3. Hoạt động luyện tập thực hành: Kết 
hợp gõ đệm, vận động cơ thể.
a. Mục tiêu: - Hs nghe 
- Học sinh biết hát kết hợp gõ đệm theo bài 
hát biết vận động cơ thể với 4 động tác Giậm 
chân, vỗ đùi, vai, búng tay.
b. Cách tiến hành: - Hs thực hiện - Gv: Hướng dẫn hs hát kết hợp gõ đệm theo 
 phách 
 Trong rừng cây xanh sáo đùa sáo
 x x x x x 
 - Gv cho hs hát kết hợp gõ đệm - Hs thực hiện theo hướng dẫn của 
* Gv: Hướng dẫn hs hát kết hợp vận động cơ gv
thể ( với 4 động tác) - Thực hiện hát kết hợp động tác
 c. Kết luận: + Động tác 1: Giậm chân
 - Học sinh chủ động, linh hoạt trong việc kết + Động tác 2: Vỗ đùi
 hợp gõ đệm và vận động cơ thể tự nhiên. + Động tác 3: Vỗ vai
 + Động tác 4: Búng tay
 - Tổ, cá nhân hs thực hiện
 4. Hoạt động vận dụng:
 - Gv đàn cho hs hát lại bài hát - Hs hát tập thể.
 - Giáo dục hs biết bảo vệ loài chim.. - Hs nghe và lĩnh hội.
 ? Em học bài hát gì ? - Hs hát bài: Chim sáo
 - Gv: Cùng HS củng cố lại nội dung bài học. - Nghe, ghi nhớ thực hiện
 - Nhắc học sinh về tập biểu diễn cho bố mẹ, 
 anh chị xem
 - Sáng tạo một số động tác phụ họa phù hợp 
 cho bài hát
 - Khi học xong bài hát các em cần: Nhớ tên 
 bài hát và tác giả của bài.
 Điều chỉnh sau bài dạy
 Chiều thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024
 Âm nhạc: Khối 1:
 HỌC BÀI HÁT: TỔ QUỐC TA
 (Nhạc và lời : Mộng Lân)
 VẬN DỤNG – SÁNG TAO: CAO – THẤP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nói được tên bài hát, bước đầu hát rõ lời ca, hát với giọng tự nhiên đúng theo giai 
điệu của bài hát. 
- Bước đầu hát kết hợp vỗ tay theo phách ở hình thức đồng ca, tốp ca kết hợp với nhạc 
đệm. 2. Năng lực:
- Nhận biết được âm thanh cao - thấp khi nghe nhạc thông qua trò chơi âm nhạc .
3. Phẩm chất:
- Học sinh cảm nhận được những cảnh đẹp có trong bài hát Tổ quốc ta.
- Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước , yêu thiên nhiên và con người Việt 
Nam .
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Trình chiếu Powerpoint/ Đàn phím điện tử – Loa Blutooth – nhạc hát, nhạc đệm.
- Chơi đàn và hát thuần thục bài hát: Tổ quốc ta..
2. Học sinh:
- SGK Âm nhạc 1.
- Vở bài tập âm nhạc 1.
- Thanh phách, song loan hoặc nhạc cụ tự chế (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1: 
 Học hát : Tổ quốc ta (Mộng Lân)
 * Khởi động:
 - Kể về những chuyến tham quan, dã 
 ngoại, về quê . .
 - GV khơi gợi và trò chuyện đặt câu hỏi : 
 Em đã được đi tham quan, dã ngoại ở - HS nghe và và trả lời.
 những đâu?
 - Khởi động giọng
 - GV dánh đàn mẫu âm (lấy câu 1 trong - HS luyện thanh.
 bài đọc nhạc Bậc thang Đô – Rê – Mi )
 * Giới thiệu và nghe hát mẫu:
 - Hướng dẫn HS quan sát bức tranh
 - GV hướng dẫn HS xem tranh và nhận 
 xét về phong cảnh có trong bức tranh? - HS xem tranh và nhận xét.
 - GV đặt câu hỏi : Em đã biết và đến thăm 
 được nơi nào giống như phong cảnh trong - HS trả lời.
 bức tranh ?
 - Nghe hát mẫu.
 - GV đàn và hát mẫu bài hát qua 1 lần - HS lắng nghe và cảm nhận.
 - HS nhẩm theo. - GV đàn giai điệu qua 1 lần và yêu cầu 
HS nhẩm theo.
* Đọc lời ca:
- Hướng dẫn đọc lời ca.
- GV chia bài hát thành 4 câu, đọc từng - HS chú ý 
câu.
+ Câu 1: Tổ quốc ta , rộng bao la
+ Câu 2: Ngàn đất đai phì nhiêu đồng lúa 
xanh mởn mơ
+ Câu 3: Rừng núi cao, biển xanh xanh
+ Câu 4: Tổ quốc ta đẹp sao dải đất Bắc 
Nam nối liền.
- GV đọc mẫu và bắt nhịp cho HS đọc 
từng câu.
- GV hướng dẫn HS đọc lời ca theo tiết - HS đọc lời ca.
tấu.
 - HS thực hiện.
* Tập hát:
- Hướng dẫn hát từng câu
- GV đàn giai điệu từng câu hát, tập cho - HS nghe và hát theo
HS hát theo lối móc xích
- GV đàn và hát mẫu câu 1, 1,2 lần và bắt 
nhịp cho HS hát theo. - HS thực hiện 
* lưu ý: khi hát ca từ “đồng lúa xanh mởn 
mơ”có quãng nhảy nên GV hát chậm, rõ 
quãng nhảy cho HS tập hát chậm và tăng - HS lưu ý
tốc lần.
- Tập hát câu 2
- Hát móc xích câu 1 + 2
- Tập hát câu 3
- Tập hát câu 4 - HS hát câu 2.
- Hát móc xích câu 3 + 4 - HS hát câu 1 + 2.
- GV nghe và sửa lỗi về phát âm và giai - HS hát câu 3.
điệu quãng nhảy cho HS - HS hát câu 4.
- Hát cả bài - HS hát câu 3 + 4
- GV hướng dẫn HS hát cả bài. - HS nghe và sửa sai (nếu có)
- GV đặt câu hỏi: -HS thực hiện
+ Qua bài hát , các em thấy Tổ quốc mình - HS trả lời theo yêu cầu.
có những cảnh đẹp gì ? + Có hình ảnh nào gần gũi với quê hương - HS trả lời (có rừng, núi , biển, đồng 
em ? bằng..)
 - HS trả lời theo sự gợi ý của GV
* Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài 
hát.
- Giáo dục HS qua nội dung bài hát.
- GV giáo dục HS: Qua nội dung bài hát 
tác giả muốn nhắn nhủ chúng ta hãy yêu - HS chú ý lắng nghe.
mến quê hương, đất nước , con người Việt 
Nam chúng ta.
* Hát với nhạc đệm:
- Hát kết hợp vỗ tay theo phách.
- GV hướng dẫn HS hát kết hợp vỗ tay - HS hát vỗ tay theo phách theo hướng 
theo phách: dẫn của GV.
Câu 1: Gõ mạnh – nhẹ theo bông hoa.
- GV hát vỗ tay mẫu. - HS lắng nghe.
- Hướng dẫn HS hát vỗ tay theo phách. - HS thực hiện
- GV cho HS luyện hát đồng thanh kết 
hợp gõ đệm theo phách - HS hát kết hợp vỗ tay, gõ đệm theo 
 phách với nhạc đệm.
- Hát với nhạc đệm.
- GV cho HS hát kết hợp vỗ tay, gõ đệm 
theo nhạc đệm. - HS hát vỗ tay, gõ đệm theo nhạc: dãy 
- GV cho HS luyện hát vỗ tay, gõ đệm – tổ – cá nhân.
theo nhạc: Hát dãy – tổ – cá nhân. - HS nhận xét
- GV khuyến khích HS nhận xét và sửa 
sai (nếu cần)
- GV nhận xét, khen ngợi và động viên 
HS tập luyện thêm, kể về nội dung học 
hát cho người thân.
Hoạt động 2:
 Vận dụng – sáng tạo : Cao- Thấp
- Trò chơi đóng vai Ông Đồ và cô Lá 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_dao_duc_am_nhac_tieu_hoc_tuan_5_nam_hoc_202.docx