Kế hoạch bài dạy Đạo đức, Âm nhạc Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huế

docx 40 trang Thu Cúc 07/04/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo đức, Âm nhạc Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đạo đức, Âm nhạc Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huế

Kế hoạch bài dạy Đạo đức, Âm nhạc Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huế
 TUẦN 7
 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024
 Đạo đức: lớp 4
 CHỦ ĐỀ 2: CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN
 Bài 2: CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các tình huống trong SGK.
 - Có khả năng ứng xử phù hợp thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh 
khó khăn.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã 
hội phù hợp với bản thân.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, nắm bắt nội dung, chia sẻ trong học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện 
các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có suy nghĩ, hành động thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ 
người có hoàn cảnh khó khăn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung 
yêu cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để - HS lắng nghe luật chơi.
khởi động bài học. 
- GV đưa ra 4 câu hỏi cho HS trả lời:
 - HS tham gia chơi bằng cách xung 
 phong.
+ Câu 1: Em sẽ làm gì nếu những người xung + Câu 1: Nếu những người xung quanh 
quanh em gặp khó khăn? em gặp khó khăn, em cần biết thể hiện 
 sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ bằng lời 
 nói và việc làm phù hợp với khả năng để 
 giúp họ vơi bớt những khó khăn trong 
 cuộc sống.
 + Câu 2: Đối với những người đang gặp 
 khó khăn, sự cảm thông, giúp đỡ sẽ giúp 
+ Câu 2: Sự cảm thông, giúp đỡ có ý nghĩa như họ vượt qua những nghịch cảnh của cuộc 
thế nào đối vói những người đang gặp khó sống, góp phần làm vơi đi những mất 
khăn? mát hay tổn thương. Và khi ta biết sẻ chia, cuộc sống của chúng ta ngày càng 
 tốt đẹp, bình yên và thanh thản.
 + Câu 3: HS hát theo yêu cầu.
 + Câu 4: HS trả lời.
+ Câu 3: Em hãy hát một bài hát thể hiện sự 
cảm thông, giúp đỡ con người.
+ Câu 4: Em hãy đọc 3 câu ca dao, tục ngữ thể - HS lắng nghe.
hiện sự cảm thông, giúp đỡ con người.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài 
mới.
2. Hoạt động luyện tập: 
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến. (Sinh hoạt 
nhóm 2)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
 - 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau 
 - HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau trao 
trao đổi và đưa ra ý kiến đồng tình hay không 
 đổi và đưa ra ý kiến đồng tình hay không 
đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
 đồng tình với với ý kiến nào dưới đây? 
 Vì sao?
 + Em đồng tình với ý kiến của Trang vì 
 bất kì ai khi đang gặp chuyện gì đó 
 không vui thì người biết chuyện sẽ động 
 viên, an ủi để họ có niềm tin, động lực 
 vượt qua mọi khó khăn.
 + Em không đồng tính với ý kiến của 
 Tuấn vì khi ai gặp khó khăn thì bất kể 
 người lớn hay trẻ em vẫn có thể quan 
 tâm, giúp đỡ họ bằng những hành động 
 nhỏ nhất, phù hợp với lứa tuổi. + Em đồng tình với ý kiến của bạn Hùng 
 vì các phương tiện công cộng đều có quy 
 định “nhường chỗ cho người già, phụ nữ 
 có thai, người tàn tật, trẻ em, .
 + Em đồng tình với ý kiến của Huyền vì 
 chúng ta không nên kì thị người khuyết 
 tật phải luôn giúp đỡ họ để họ có thể hòa 
 nhập với môi trường.
 - Các nhóm báo cáo kết quả.
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương: Đồng tình 
với ý kiến của bạn Trang, bạn Hùng, Huyền đó 
là: động viên, an ủi khi người khác gặp chuyện 
buồn; nhường chỗ cho người khuyết tật trên 
các phương tiện công cộng; rủ bạn khuyết tật 
cùng chơi. Vì đó là những việc làm thể hiện sự 
cảm thông, giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó 
khăn. Không đồng tình với ý kiến của bạn 
Tuấn: “Quan tâm, giúp đỡ người gặp khó khăn 
là việc của người lớn” vì trẻ em cũng cần quan 
tâm, cảm thông giúp đỡ người gặp khó khăn 
bằng lời nói, hành động phù hợp với lứa tuổi. 
Không đồng tình với ý kiến của bạn Vân: “Chỉ 
giúp đỡ người khó khăn nếu họ là người mình quen biết” vì chúng ta cần thể hiện sự cảm 
thông, giúp đỡ với tất cả người gặp hoàn cảnh 
khó khăn xung quanh mình, đó là một truyền 
thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
Quan tâm, giúp đỡ người gặp khó khăn là 
hành động có giá trị nhân vân cao đẹp và khi 
hành động đó được thực hiện một cách tự 
nguyện nó sẽ hình thành lối sống, nếp sống 
đẹp cho mỗi người cũng như trong qua trình 
phát triển nhân cách. Giúp đỡ người khác 
không chỉ làm cho người được giúp cảm thấy 
được chia sẻ, đồng cảm mà còn mang lại niềm 
vui cho bản thân người giúp đỡ.
Hoạt động 2: Lựa chọn thái độ, hành vi thể 
hiện sự cảm thông, giúp đỡ. (Sinh hoạt 
nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc đề bài.
 - 1 HS đọc tình huống.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau 
trao đổi để xác định những thái độ hành vi thể - HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao 
hiện sự cảm thông với người gặp khó khăn. đổi để xác định những thái độ hành vi thể 
 hiện sự cảm thông với người gặp khó 
 khăn.
 + Những thái độ hành vi thể hiện sự cảm 
 thông với người gặp khó khăn là: Chân 
 thành, tôn trọng, tế nhị; Lời nói, cử chỉ 
 phù hợp; Ánh mắt thân tình; Quan tâm, 
 lắng nghe.
 + Những thái độ hành vi không thể hiện 
 sự cảm thông với người gặp khó khăn là: 
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. Tỏ vẻ thương hại ban ơn.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Khi thể - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
hiện sự cảm thông với người gặp hoàn cảnh 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
khó khăn ta cần có thái độ chân thành, lời nói 
cử chỉ phù hợp, ánh mắt thân tình, tôn trọng, 
tế nhị, quan tâm, lắng nghe họ giãi bày; cần 
tránh thái độ, hành vi tỏ vẻ thương hại, ban 
ơn.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu cả lớp làm việc theo cặp: hai bạn - Học sinh lắng nghe yêu cầu để thực 
chia sẻ với nhau về một người có hoàn cảnh hiện.
khó khăn trong lớp, trường em.
+ GV mời các cặp trình bày.
+ GV nhận xét, tuyên dương
 - Các cặp trình bày
- Nhận xét sau tiết dạy.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 Âm nhạc: Khối 5
 ÔN NHẠC CỤ: NHẠC CỤ THỂ HIỆN TIẾT TẤU VÀ
 NHẠC CỤ THỂ HIỆN GIAI ĐIỆU
 THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: ĐÀN NHỊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Kiến thức:
– Thực hiện được hình tiết tấu kết hợp gõ đệm cho bài hát Lí đất giồng. 
– Thực hiện được mẫu âm trên ri-coóc-đơ hoặc nét giai điệu trong trích đoạn bài 
Quê hương tươi đẹp trên kèn phím. 
2. Năng lực: – Nhận biết được hình dáng và cấu tạo của đàn nhị. Biết cảm thụ về âm sắc và tính 
chất 
của tác phẩm khi nghe đàn nhị độc tấu bài Tình quê hương của nhạc sĩ Thao Giang. 
3. Phẩm chất:
- Biết yêu Thích môn âm nhạc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Đàn phím điện tử, bài giảng điện tử, các phương tiện nghe 
nhìn, các file học liệu điện tử.
– SGK, SGV, Vở bài tập Âm nhạc 5.
– Nhạc cụ gõ (song loan, thanh phách) hoặc nhạc cụ tự 
tạo,nhạc cụ giai điệu (ri-coóc-đơ hoặc kèn phím). 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiến trình bài dạy Hoạt động của GV và HS 1. Mở đầu
* Trò chơi: Ai nhanh hơn
 1. Trò chơi: Ai nhanh hơn 
 – GV có thể đưa ra 8 – 10 nhạc cụ trong đó 5
 nhạc cụ dân tộc (đàn bầu, tam thập lục, 
 sáo trúc, thập lục, đàn nhị) và 5 nhạc cụ 
 nước ngoài (pi-a-nô, ghi ta, vi-ô-lông, 
 kèn trôm-pét, phờ-luýt), GV cũng có thể 
– Cách chơi: Chọn 4 nhạc cụ chọn số lượng nhạc cụ nhiều hơn và các 
thuộc nhạc cụ dân tộc, 4 nhạc cụ nhạc cụ sẽ được đặt xen kẽ với nhau. 
thuộc nhạc cụ nước ngoài – GV tổ chức trò chơi, phổ biến luật chơi và cách 
 chơi.
 – HS chơi: HS là chọn 4 nhạc cụ thuộc nhạc cụ dân 
 tộc, 4 nhạc cụ thuộc nhạc cụ nước ngoài và được 
 suy nghĩ trong 1 phút và trả lời. 
 – Nhóm/cá nhân trả lời nhanh và đúng được tuyên 
 dương
 – GV nhận xét, tuyên dương HS và dẫn dắt vào bài 
 học
2. Luyện tập – thực hành
* Ôn nhạc cụ: Nhạc cụ thể hiện tiết tấu
 và nhạc cụ thể hiện giai điệu
a) Nhạc cụ thể hiện tiết tấu – GV chia 2 nhóm: nhóm 1 thực hiện 
– Gõ đệm cho bài hát Lí đất giồng hình tiết tấu 1 với nhạc cụ song loan; 
 nhóm 2 thực hiện hình tiết tấu 2 với nhạc 
 cụ thanh phách. – Các nhóm thực hiện luân phiên 2 hình tiết tấu từ 
 2 – 3 lần.
 – GV bắt nhịp cho 2 nhóm hát bài Lí đất giồng kết 
 hợp với gõ đệm 2 hình tiết tấu đã ôn. 
 – GV cho HS thực hiện hát kết hợp gõ đệm theo 
 hình thức: nhóm, cặp đôi,... 
 – GV cho HS ôn lại bài luyện tập Chú cừu nhỏ của 
 bạn Ma-ry:
b) Nhạc cụ thể hiện giai điệu + HS thực hiện hát nốt và vỗ phách trước khi thực 
* Ri–coóc–đơ hiện trên sáo ri-coóc-đơ.
 + GV bắt nhịp cho HS thực hiện cùng với nhạc 
 đệm.
 – HS thực hiện theo các hình thức tập thể, nhóm 
* Kèn phím hoặc cá nhân.
 – HS ôn lại Bài luyện tập, GV lưu ý cho HS ôn lại 
 kĩ thuật luồn ngón.
 – GV có thể chia 2–3 nhóm cho HS chơi nối tiếp 
 kế hợp cùng nhạc đệm.
3. Hình thành kiến thức mới
* Thường thức âm nhạc: Đàn nhị– GV cho HS quan sát tranh ảnh, video, clip về đàn 
 nhị đang diễn tấu (độc tấu hoặc hoà tấu trong dàn 
 nhạc dân tộc) để dẫn dắt vào bài học. 
 – HS nhận biết hình dáng và cấu tạo của đàn nhị 
 qua hình ảnh đàn nhị trong SGK (trang 18) với câu 
 hỏi gợi mở của GV. – HS tìm hiểu nội dung về đàn nhị trong SGK và 
 trả lời câu hỏi: Em hãy nêu cấu tạo của đàn nhị? 
 (Đàn nhị có 2 dây được nối từ trục dây đến bát 
 nhị. Cử nhị là dây tơ neo 2 dây đàn sát với cần nhị. 
 Cung vĩ làm bằng cành tre hoặc gỗ được mắc bằng 
 lông đuôi ngựa.) 
 – GV khái quát lại những nét cơ bản về đàn nhị.
4. Luyện tập – thực hành – GV giới thiệu vài nét về tác phẩm Tình quê 
* Nghe tác phẩm Tình quê hươngh ươ– ng viết cho đàn nhị độc tấu. 
Sáng tác Thao Giang – GV cho HS nghe trích đoạn và gợi ý cho HS cảm 
 thụ một số yếu tố như: âm sắc của tiếng đàn nhị, 
 nhịp điệu và tính chất sau khi nghe bản nhạc Tình 
 quê hương. 
 – GV cho HS nghe 1–2 lần và hướng dẫn HS cảm 
 thụ nhịp độ, tính chất âm nhạc,... 
 – GV có thể đặt câu hỏi: Nêu cảm nhận của em sau 
 khi nghe độc tấu đàn nhị.
– Tổng kết nhận xét tiết học GV tổng kết, đánh giá và khen ngợi HS cố gắng, 
 tích cực học tập. Khuyến khích HS về nhà chia sẻ 
 những cảm xúc sau khi thực hiện nhạc cụ gõ, ri-
 coóc-đơ hoặc kèn phím cho bạn bè hoặc người thân 
 nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
 Chiều thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024
 Âm nhạc: Khối 3:
 NHẠC CỤ MARACAT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS biết được cấu tạo của nhạc cụ ma-ra-cát.
- Cảm nhận được âm sắc và biết thể hiện nhạc cụ ma-ra-cát. 
2. Năng lực:
+ Năng lực đặc thù
- Biết thể hiện gõ đệm theo phách bài hát Ca ngợi Tổ quốc.
- Biết kết hợp các nhạc cụ gõ đã học đệm theo hình tiết tấu và bài hát.
+ Năng lực chung
- Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân.
3. Phẩm chất:
- Yêu thích môn âm nhạc.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của âm thanh nhạc cụ
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh 
- Giáo án word soạn rõ chi tiết
- Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, 
trống con, trai-en-gô, tem pơ rin)
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, 
trống con, trai-en-gô, tem pơ rin)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động hcủa HS
 Hoạt động mở đầu (5’)
 * Nghe âm sắc – đoán tên nhạc cụ
 - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo cáo - Trật tự, chuẩn bị sách vở, 
 sĩ số lớp. lớp trưởng báo cáo
 - GV chuẩn bị sẵn các nhạc cụ đã học (thanh phách, - Chơi với hình thức cá nhân
 song loan, trống nhỏ) và gõ cho HS nghe từng loại, 
 với điều kiện HS không nhìn thấy nhạc cụ, HS lắng 
 nghe và đoán xem đó là âm sắc của nhạc cụ nào.
 - Vẫn là những nhạc cụ đó, GV chỉ định 1 HS lên 
 thực hiện trước lớp, nhưng thay đổi thứ tự các nhạc - 1HS thực hiện cụ.
– GV nhận xét và động viên HS. 
- Nói tên chủ đề đang học. - Lắng nghe, ghi nhớ, vỗ tay
 - Chủ đề 2: Em yêu tổ quốc 
 Việt Nam
 Hoạt động hình thành kiến thức mới (10’)
*Nhạc cụ ma-ra-cát
- Gv trình chiếu, giới thiệu và hướng dẫn HS tập - Theo dõi, lắng nghe, ghi 
cầm, cách chơi, âm thanh nhạc cụ Maracat đúng nhớ.
tư thế và đúng cách: Ma-ra-cát là nhạc cụ gõ, cấu 
tạo gồm bầu rỗng có tay cầm, bên trong đựng 
những viên đá nhỏ hoặc những hạt đậu. Người ta 
thường chơi nhạc cụ này theo cặp đôi và lắc tay 
cầm để tạo ra âm thanh. Nhạc cụ ma-ra-cát đã 
được biết đến trong nhiều thế kỉ. Đây là nhạc cụ 
gõ truyền thống của người Ấn Độ, người bản địa 
của Antilles. Ngày nay, nhạc cụ này rất phổ biến 
ở Mỹ La tinh và trở thành một phần không thể 
thiếu trong âm nhạc địa phương.
- Gõ âm thanh cho HS nghe, HD HS gõ tự do - Thực hiên.
Maracat để quen tay.
- Nêu cấu tạo của Maracat - Theo dõi, ghi nhớ.
* Gõ theo hình tiết tấu
– GV hướng dẫn HS sử dụng nhạc cụ ma-ra-cát (hoặc nhạc cụ gõ tự tạo) để gõ theo mẫu tiết tấu - Theo dõi, thực hiện cùng 
(SGK trang 17). GV và thực hành cho thuần 
 thục.
– Cho HS gõ nối tiếp theo tổ, nhóm. Để HS nhận 
biết âm sắc của ma-ra-cát, GV có thể cho mỗi tổ 
hoặc nhóm sử dụng gõ một loại nhạc cụ. Sau đó - Tổ, nhóm thục hiện sau đó 
chia sẻ ý kiến với các bạn về các nhạc cụ gõ đã chia sẻ.
được học.
* Kết hợp nhạc cụ gõ theo hình tiết tấu
– GV thực hiện mẫu theo từng hình tiết tấu trong 
SGK, HS quan sát và làm theo.
 - Lớp Theo dõi, luyện tập.
– GV chia lớp thành các tổ/ nhóm và thực hiện gõ 
theo hình tiết tấu.
+ Nhóm 1: gõ tiết tấu thứ nhất với trống nhỏ.
+ Nhóm 2: gõ tiết tấu thứ hai với ma-ra-cát. - 2 Nhóm thực hiện theo sơ 
 đồ
– Đổi luân phiên giữa hai nhóm.
– Các nhóm gõ các nhạc cụ khác nhau để phân biệt 
âm sắc của từng loại nhạc cụ.
– GV tổ chức cho HS luyện tập theo các hình thức: - Thực hiện.
tổ/nhóm/cá nhân. - Thực hiện.
* Nghe và gõ đệm theo bài Ca ngợi Tổ quốc
– GV hát kết hợp gõ đệm theo nhịp 2/4 (SGK), HS 
lắng nghe và thực hiện theo. - Tổ/nhóm/cá nhân Thực 
 hiện.
 - Theo dõi, luyện tập cùng 
– GV hát hoặc mở File mp3, HS sử dụng ma-ra-cát 
 GV sau đó thực hành vào bài.
và các nhạc cụ gõ đã học để đệm theo bài hát.
– Chia lớp thành 2 nhóm: Nhóm gõ đệm bằng trống 
nhỏ; Nhóm gõ đệm bằng ma-ra-cát. Sau đổi luân 
phiên.
 - Thực hiện với nhạc nền
 - 2 Nhóm thực hiện
 Hoạt động thực hành luyện tập(15’)
* Kết hợp các nhạc cụ gõ
- HS chia sẻ ý kiến nhận xét về âm sắc của từng 
 - 2,3 HS chia sẻ theo cảm 
loại nhạc cụ gõ đã học.
 nhận
- GV có thể sử dụng một số vật liệu để làm nhạc - Theo dõi GV làm nhạc cụ 
cụ cho HS luyện tập. Ví dụ: tự chế
+ Sử dụng vỏ lon nước ngọt, lon bia hoặc chai 
nước nhựa với kích cỡ khác nhau. Cho những viên 
đá nhỏ hoặc những hạt đậu vào, dán kín để tạo ra 
những âm sắc khác nhau. HS nhận biết và chia sẻ 
cùng các bạn.
+ Nhạc cụ làm bằng gáo dừa (đã tách sẵn). Dùng 
giấy nhám để xử lí bề mặt của vỏ dừa. Đổ những 
viên đá nhỏ hoặc những hạt đậu vào bên trong. 
Khoét hai lỗ trên nắp và kéo căng một sợi dây hoặc 
ruy băng qua gáo dừa. Trang trí ma-ra-cát với hoa 
văn tuỳ ý. Sau đó tạo một lỗ trong nắp để đường 
kính phù hợp với tay cầm. Dùng keo kết nối các bộ 
phận với nhau. + Nhạc cụ làm bằng vỏ quả trứng nhựa, thìa nhựa 
 và những viên đá nhỏ, đổ những viên đá nhỏ hoặc 
 những hạt đậu vào bên trong. Kẹp 2 thìa nhựa và 
 dán trang trí theo mong muốn. - 4 nhóm thực hiện
 – GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm sử dụng 
 một loại nhạc cụ đã học như: thanh phách, song 
 loan, trống nhỏ và ma-ra-cát để đệm cho bài hát - Lắng nghe, ghi nhớ, khắc 
 đã học: Múa lân, Quốc ca Việt Nam,... phục, thực hiện
 - Đánh giá và tổng kết tiết học: Khen những HS 
 thể hiện đúng yêu cầu bài học, có thái độ đúng 
 mực khi học hát đồng thời nhắc nhở những HS 
 chưa tích cực, cần cố gắng để đạt kết quả tốt hơn 
 ở các tiết học sau. GV nhắc HS ôn lại lời 1 bài hát 
 Quốc ca Việt Nam khi ở nhà đồng thời vẽ tranh về 
 chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam để chia sẻ với 
 các bạn ở tiết học sau. - Hs ghi nhớ.
 - GV nhận xét các hoạt động và tuyên dương
 - Học sinh ghi nhớ và thực 
 - Nhận xét tiết học (khen + nhắc nhở)
 hiện.
 - Học sinh ghi nhớ.
 Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024
 Tiết đọc thư viện:
 Khối 1
 ĐTNC: CHỮ A VANG RA 
 ÂM NHẠC: Khối 4
 THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: GIỚI THIỆU ĐÀN TRANH
 NGHE NHẠC: LÍ NGỰA Ô
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: - Nhận biết được hình dáng, cấu tạo, âm sắc của đàn tranh. 
2. Năng lực:
- Cảm nhận được giai điệu vui tươi và hiểu được nội dung của bài hát “Lí ngựa ô”
3. Phẩm chất:
- Biết yêu thích và có ý thức phát huy, bảo tồn âm nhạc dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
- Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh SGK, Giáo án
- Nhạc cụ: Nhạc cụ gõ cơ bản
- Hình ảnh cây đàn tranh, nhạc bài: “Lí ngựa ô”
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Nhạc cụ gõ cơ bản 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. HĐ Khởi động:
 - Gv: Cho HS xem hình (SGK trang 13) và hỏi - HS: Quan sát hình ảnh và 
 + Em biết về nhạc cụ dân tộc nào? Gọi tên và có trả lời. (HS có thể kể thêm 
 thể nói sự hiểu biết của mình về nhạc cụ đó. những nhạc cụ dân tộc không 
 có trong hình)
 - Gv: Cho HS nhận xét và bổ sung. - HS nhận xét và bổ sung ý 
 kiến của mình.
 - Gv: Nhận xét, đưa ra đáp án đúng và khen ngợi - Hs Lắng nghe.
 những HS trả lời tốt.
 - Gv: Đưa tranh ảnh dẫn dắt vào bài học. - HS theo dõi.
 2. Hình thành kiến thức mới.
 a. ND1: Thường thức âm nhạc: Giới thiệu đàn 
 tranh.
 - Gv: Cho nghe một đoạn nhạc độc tấu đàn tranh - HS lắng nghe và nêu cảm 
 để HS cảm nhận âm sắc và gợi ý cho HS trả lời về nhận của ban thân về âm sắc 
 cảm nhận của bản thân. của tiếng đàn tranh.
 - Gv: Yêu cầu HS quan sát hình (SGK trang 18) và - HS quan sát và mô tả hình 
 có thể cho xem thêm hình ảnh hoặc video cho HS dáng, cấu tạo cây đàn tranh 
 quan sát kĩ hơn, gợi ý để HS mô tả hình dáng, cấu và cách diễn tấu.
 tạo cây đàn tranh và cách diễn tấu. - Gv: Đặt câu hỏi: 
+ Em đã thấy cây đàn tranh ở đâu chưa? - HS trả lơi câu hỏi của gv.
+ Em được xem trình điễn đàn tranh chưa? 
+ Em được xem ở đâu?
- Gv: Khen ngợi HS
* Tìm hiểu về đàn tranh: - HS lắng nghe và ghi nhớ
- Gv: Đưa ra thông tin cơ bản: Đàn tranh là nhạc 
cụ truyền thống, phổ biến có 16 dây.
- Đàn tranh có hình hộp dài. Khung đàn hình thang 
có chiều dài khoảng 110 - 120 cm.
- Đầu lớn rộng khoảng 25 - 30 cm là đầu có lỗ và 
con chắn để mắc dây. Đầu nhỏ rộng khoảng 15 - 
20 cm gắn các khoá lên dây chéo qua mặt đàn. Mặt 
đàn làm bằng ván gỗ dày khoảng 0,05 cm uốn hình 
vòm. Ngựa đàn (còn gọi là con nhạn) năm ở 
khoảng giữa để gác dây và có thể di chuyển để 
điều chỉnh âm thanh. Dây đàn ngày xua được làm 
bằng dây tơ, ngày nay được thay thế bằng kim loại 
với các cỡ dây khác nhau. Khi biểu diễn, người 
chơi thường đeo 3 móng gầy vào ngón cái, ngón 
trỏ và ngón giữa để gây vào dây đàn. Móng gầy 
làm bằng các chất liệu khác nhau như kim loại, 
sừng hoặc đồi mồi. Ngoài khả năng diễn tấu giai 
điệu, ngón chơi truyền thống của đàn tranh là
những quãng tám rải hoặc chập. Ngón đặc trung 
nhất là vuốt trên các dây và gầy dây.
- Âm thanh của đàn tranh khi thì trầm ấm, lúc thì 
trong trẻo, lanh lảnh, diễn tả được những giai điệu 
vui, buồn. Đàn tranh có thể độc tấu, hoà tấu, đệm 
cho hát, ngâm thơ, tham gia vào các dàn nhạc dân 
tộc tổng hợp hoặc kết hợp với dàn nhạc giao 
hưởng, dàn nhạc điện tử.
* Nghe và cảm nhận âm sắc của đàn tranh qua 
trích đoạn tác phẩm Xuân quê hương Sáng tác: - Lắng nghe và cảm nhận trả 
Xuân Khải lời. - Gv: Mở file âm thanh/ video hoà tấu đàn tranh 
trích đoạn tác phẩm Xuân quê hương.
- Giáo viên đặt câu hỏi: 
+ Em có cẩm nhận gì sau khí nghe bản hoà tấu đàn 
tranh? 
+Em đã từng được nghe chưa? - HS trả lời.
+ Em nghe ở đâu?
- Gv: Có thể gợi ý để HS có câu trả lời. Giáo viên 
khen ngợi những HS có câu trả lời tốt và đúng.
2. Nghe nhạc: Lí ngựa ô - Dân ca Nam Bộ - HS lắng nghe.
- Gv: Mở file âm thanh/ video hoà tấu dàn nhạc 
dân tộc bản nhạc 1 ngựa ô cho HS nghe.
- Gv: Đặt các câu hỏi gợi mở để HS nói lên hiểu - HS nghe nhạc và cảm nhận.
biết và cảm nhận của bản thân:
+ Em đã được nghe bản hoà tấu này chưa? Em 
nghe ở đâu?
+ Em nhận ra các nhạc cụ nào trong dàn nhạc? - HS trả lời.
+ Hãy nêu tính chất âm nhạc của bản nhạc.
+ Em có thích bản nhạc này không? Vì sao?,...
- Gv: Nhận xét và khen ngợi những HS trả lời 
đúng.
 - HS lắng nghe.
3. Thực hành và luyện tập.
- Gv: Tổ chức cho Hs luyện tập cụ thể: GV cho HS - HS nghe và phát hiện ra âm 
nghe âm thanh của vài loại nhạc cụ khác nhau, thanh của đàn tranh.
trong đó có âm thanh của đàn tranh. 
- Gv: Cho HS vỗ tay theo nhạc bài “ Lí ngựa ô” - HS luyện tập và lên thực 
 hiện theo tổ, nhóm, cá nhận.
- Gv: Nhận xét, sửa sai cho HS. Yêu cầu HS tự - HS nhận xét, sửa sai cho 
nhận xét và nhận xét nhóm bạn sau mỗi lần luyện bạn.
tập.
4. Vận dụng - trải nghiệm.
- Gv: Cho nghe lại bản nhạc, yêu cầu HS gõ đệm - HS nghe và thực hiện yêu 
theo hoặc gọi một nhóm lên sáng tạo động tác múa cầu của gv.
minh hoạ cho bản nhạc. - Gv: Nhận xét và khen ngợi.
 - Gv: Cho HS nghe lại để cảm nhận rõ hơn tính - Hs Lắng nghe và cảm nhận.
 chất âm nhạc của bản hoà tấu, gợi ý để HS thể hiện 
 cảm xúc với nhịp điệu âm nhạc.
 - Giáo viên và HS cùng gõ đệm mạnh - nhẹ theo - HS thực hiện gõ đệm.
 nhịp điệu bản nhạc.
 - Nhóm/ cặp đôi có thể sáng tạo động tác phụ hoạ - HS thực hiện theo nhóm, 
 cho tác phẩm hoặc nhảy theo nhịp điệu. cặp đôi.
 - Các nhóm thảo luận và nêu cảm nhận của nhóm - HS thảo luận theo nhóm và 
 sau khi được nghe; gõ đệm cho bản gõ đệm cho bản hoà tấu
 hoà tấu. 
 - Gv: Nhận xét và khen ngợi. - HS ghi nhớ
 - Giáo dục HS yêu quý và trân trọng nhạc cụ dân - HS lắng nghe. 
 tộc. Khuyến khích HS về nhà tìm hát một bài dân 
 ca mà mình thích.
 - Gv: Đánh giá và tổng kết tiết học: Giáo viên khen 
 ngợi và động viên HS cố gắng, tích cực học tập. 
 Điều chỉnh sau bài dạy:
 Chiều thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024
 Âm nhạc: Khối 1:
 Nghe nhạc: Bài hát: QUỐC CA
 Ôn tập nhạc cụ: TRỐNG CON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết sơ lược về bài hát Quốc ca.
- Bước đầu cảm thụ và gõ đệm theo khi nghe bài hát Quốc ca.
2. Năng lực:
- Gõ đệm theo nhịp được bài hát Tổ quốc ta bằng trống con.
- Cảm nhận được không khí trang nghiêm khi chào cờ và nghe bài hát Quốc ca.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước, yêu con người Việt Nam. Biết nhớ 
ơn các anh hùng, liệt sĩ đã hy sinh vì tổ quốc. II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Trình chiếu Powerpoint/Đàn phím điện tử – Loa Blutooth – nhạc hát, nhạc đệm.
- Đĩa CD/ file mp3 bài hát Quốc ca.
- Nhạc cụ Trống con.
2. Học sinh:
- SGK Âm nhạc 1.
- Vở bài tập âm nhạc 1.
- Thanh phách, song loan trống con hoặc nhạc cụ tự chế (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC : 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1: 
 Nghe nhạc: 
 Bài hát Quốc ca
 (10 phút)
 * Khởi động:
 - Nghe giai điệu đoán tên bài hát. - HS lắng nghe giai điệu.
 - HS trả lời theo hiểu biết.
 - HS nhận xét.
 - GV cho học sinh nge giai điệu và gợi mở - HS lắng nghe.
 cho HS đoán tên.
 ? Đây là bài hát được sử dụng trong giờ 
 chào cờ mỗi sáng thứ 2 hàng tuần.
 - Yêu cầu HS nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 * Giới thiệu.
 - Quốc ca nguyên là một bài hát Tiến quân - HS lắng nghe .
 ca do nhạc sĩ Văn Cao sáng tác và được 
 chọn làm Quốc ca của nước Cộng hòa xã 
 hội chủ nghĩa Việt Nam.
 - Trong lễ chào cờ có hát hoặc mở nhạc 
 bài hát Quốc ca, tất cả mọi người phải 
 - HS chú ý lắng nghe

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_dao_duc_am_nhac_tieu_hoc_tuan_7_nam_hoc_202.docx