Kế hoạch bài dạy Đạo đức, Âm nhạc Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huế
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo đức, Âm nhạc Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đạo đức, Âm nhạc Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huế
TUẦN 7 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Đạo đức: lớp 4 CHỦ ĐỀ 2: CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN Bài 2: CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các tình huống trong SGK. - Có khả năng ứng xử phù hợp thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã hội phù hợp với bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, nắm bắt nội dung, chia sẻ trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có suy nghĩ, hành động thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để - HS lắng nghe luật chơi. khởi động bài học. - GV đưa ra 4 câu hỏi cho HS trả lời: - HS tham gia chơi bằng cách xung phong. + Câu 1: Em sẽ làm gì nếu những người xung + Câu 1: Nếu những người xung quanh quanh em gặp khó khăn? em gặp khó khăn, em cần biết thể hiện sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ bằng lời nói và việc làm phù hợp với khả năng để giúp họ vơi bớt những khó khăn trong cuộc sống. + Câu 2: Đối với những người đang gặp khó khăn, sự cảm thông, giúp đỡ sẽ giúp + Câu 2: Sự cảm thông, giúp đỡ có ý nghĩa như họ vượt qua những nghịch cảnh của cuộc thế nào đối vói những người đang gặp khó sống, góp phần làm vơi đi những mất khăn? mát hay tổn thương. Và khi ta biết sẻ chia, cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp, bình yên và thanh thản. + Câu 3: HS hát theo yêu cầu. + Câu 4: HS trả lời. + Câu 3: Em hãy hát một bài hát thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ con người. + Câu 4: Em hãy đọc 3 câu ca dao, tục ngữ thể - HS lắng nghe. hiện sự cảm thông, giúp đỡ con người. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến. (Sinh hoạt nhóm 2) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau - HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau trao trao đổi và đưa ra ý kiến đồng tình hay không đổi và đưa ra ý kiến đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? đồng tình với với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? + Em đồng tình với ý kiến của Trang vì bất kì ai khi đang gặp chuyện gì đó không vui thì người biết chuyện sẽ động viên, an ủi để họ có niềm tin, động lực vượt qua mọi khó khăn. + Em không đồng tính với ý kiến của Tuấn vì khi ai gặp khó khăn thì bất kể người lớn hay trẻ em vẫn có thể quan tâm, giúp đỡ họ bằng những hành động nhỏ nhất, phù hợp với lứa tuổi. + Em đồng tình với ý kiến của bạn Hùng vì các phương tiện công cộng đều có quy định “nhường chỗ cho người già, phụ nữ có thai, người tàn tật, trẻ em, . + Em đồng tình với ý kiến của Huyền vì chúng ta không nên kì thị người khuyết tật phải luôn giúp đỡ họ để họ có thể hòa nhập với môi trường. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Đồng tình với ý kiến của bạn Trang, bạn Hùng, Huyền đó là: động viên, an ủi khi người khác gặp chuyện buồn; nhường chỗ cho người khuyết tật trên các phương tiện công cộng; rủ bạn khuyết tật cùng chơi. Vì đó là những việc làm thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn. Không đồng tình với ý kiến của bạn Tuấn: “Quan tâm, giúp đỡ người gặp khó khăn là việc của người lớn” vì trẻ em cũng cần quan tâm, cảm thông giúp đỡ người gặp khó khăn bằng lời nói, hành động phù hợp với lứa tuổi. Không đồng tình với ý kiến của bạn Vân: “Chỉ giúp đỡ người khó khăn nếu họ là người mình quen biết” vì chúng ta cần thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ với tất cả người gặp hoàn cảnh khó khăn xung quanh mình, đó là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. Quan tâm, giúp đỡ người gặp khó khăn là hành động có giá trị nhân vân cao đẹp và khi hành động đó được thực hiện một cách tự nguyện nó sẽ hình thành lối sống, nếp sống đẹp cho mỗi người cũng như trong qua trình phát triển nhân cách. Giúp đỡ người khác không chỉ làm cho người được giúp cảm thấy được chia sẻ, đồng cảm mà còn mang lại niềm vui cho bản thân người giúp đỡ. Hoạt động 2: Lựa chọn thái độ, hành vi thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc tình huống. - GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao đổi để xác định những thái độ hành vi thể - HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao hiện sự cảm thông với người gặp khó khăn. đổi để xác định những thái độ hành vi thể hiện sự cảm thông với người gặp khó khăn. + Những thái độ hành vi thể hiện sự cảm thông với người gặp khó khăn là: Chân thành, tôn trọng, tế nhị; Lời nói, cử chỉ phù hợp; Ánh mắt thân tình; Quan tâm, lắng nghe. + Những thái độ hành vi không thể hiện sự cảm thông với người gặp khó khăn là: - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. Tỏ vẻ thương hại ban ơn. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Khi thể - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. hiện sự cảm thông với người gặp hoàn cảnh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. khó khăn ta cần có thái độ chân thành, lời nói cử chỉ phù hợp, ánh mắt thân tình, tôn trọng, tế nhị, quan tâm, lắng nghe họ giãi bày; cần tránh thái độ, hành vi tỏ vẻ thương hại, ban ơn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu cả lớp làm việc theo cặp: hai bạn - Học sinh lắng nghe yêu cầu để thực chia sẻ với nhau về một người có hoàn cảnh hiện. khó khăn trong lớp, trường em. + GV mời các cặp trình bày. + GV nhận xét, tuyên dương - Các cặp trình bày - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Âm nhạc: Khối 5 ÔN NHẠC CỤ: NHẠC CỤ THỂ HIỆN TIẾT TẤU VÀ NHẠC CỤ THỂ HIỆN GIAI ĐIỆU THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: ĐÀN NHỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: – Thực hiện được hình tiết tấu kết hợp gõ đệm cho bài hát Lí đất giồng. – Thực hiện được mẫu âm trên ri-coóc-đơ hoặc nét giai điệu trong trích đoạn bài Quê hương tươi đẹp trên kèn phím. 2. Năng lực: – Nhận biết được hình dáng và cấu tạo của đàn nhị. Biết cảm thụ về âm sắc và tính chất của tác phẩm khi nghe đàn nhị độc tấu bài Tình quê hương của nhạc sĩ Thao Giang. 3. Phẩm chất: - Biết yêu Thích môn âm nhạc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Đàn phím điện tử, bài giảng điện tử, các phương tiện nghe nhìn, các file học liệu điện tử. – SGK, SGV, Vở bài tập Âm nhạc 5. – Nhạc cụ gõ (song loan, thanh phách) hoặc nhạc cụ tự tạo,nhạc cụ giai điệu (ri-coóc-đơ hoặc kèn phím). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiến trình bài dạy Hoạt động của GV và HS 1. Mở đầu * Trò chơi: Ai nhanh hơn 1. Trò chơi: Ai nhanh hơn – GV có thể đưa ra 8 – 10 nhạc cụ trong đó 5 nhạc cụ dân tộc (đàn bầu, tam thập lục, sáo trúc, thập lục, đàn nhị) và 5 nhạc cụ nước ngoài (pi-a-nô, ghi ta, vi-ô-lông, kèn trôm-pét, phờ-luýt), GV cũng có thể – Cách chơi: Chọn 4 nhạc cụ chọn số lượng nhạc cụ nhiều hơn và các thuộc nhạc cụ dân tộc, 4 nhạc cụ nhạc cụ sẽ được đặt xen kẽ với nhau. thuộc nhạc cụ nước ngoài – GV tổ chức trò chơi, phổ biến luật chơi và cách chơi. – HS chơi: HS là chọn 4 nhạc cụ thuộc nhạc cụ dân tộc, 4 nhạc cụ thuộc nhạc cụ nước ngoài và được suy nghĩ trong 1 phút và trả lời. – Nhóm/cá nhân trả lời nhanh và đúng được tuyên dương – GV nhận xét, tuyên dương HS và dẫn dắt vào bài học 2. Luyện tập – thực hành * Ôn nhạc cụ: Nhạc cụ thể hiện tiết tấu và nhạc cụ thể hiện giai điệu a) Nhạc cụ thể hiện tiết tấu – GV chia 2 nhóm: nhóm 1 thực hiện – Gõ đệm cho bài hát Lí đất giồng hình tiết tấu 1 với nhạc cụ song loan; nhóm 2 thực hiện hình tiết tấu 2 với nhạc cụ thanh phách. – Các nhóm thực hiện luân phiên 2 hình tiết tấu từ 2 – 3 lần. – GV bắt nhịp cho 2 nhóm hát bài Lí đất giồng kết hợp với gõ đệm 2 hình tiết tấu đã ôn. – GV cho HS thực hiện hát kết hợp gõ đệm theo hình thức: nhóm, cặp đôi,... – GV cho HS ôn lại bài luyện tập Chú cừu nhỏ của bạn Ma-ry: b) Nhạc cụ thể hiện giai điệu + HS thực hiện hát nốt và vỗ phách trước khi thực * Ri–coóc–đơ hiện trên sáo ri-coóc-đơ. + GV bắt nhịp cho HS thực hiện cùng với nhạc đệm. – HS thực hiện theo các hình thức tập thể, nhóm * Kèn phím hoặc cá nhân. – HS ôn lại Bài luyện tập, GV lưu ý cho HS ôn lại kĩ thuật luồn ngón. – GV có thể chia 2–3 nhóm cho HS chơi nối tiếp kế hợp cùng nhạc đệm. 3. Hình thành kiến thức mới * Thường thức âm nhạc: Đàn nhị– GV cho HS quan sát tranh ảnh, video, clip về đàn nhị đang diễn tấu (độc tấu hoặc hoà tấu trong dàn nhạc dân tộc) để dẫn dắt vào bài học. – HS nhận biết hình dáng và cấu tạo của đàn nhị qua hình ảnh đàn nhị trong SGK (trang 18) với câu hỏi gợi mở của GV. – HS tìm hiểu nội dung về đàn nhị trong SGK và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu cấu tạo của đàn nhị? (Đàn nhị có 2 dây được nối từ trục dây đến bát nhị. Cử nhị là dây tơ neo 2 dây đàn sát với cần nhị. Cung vĩ làm bằng cành tre hoặc gỗ được mắc bằng lông đuôi ngựa.) – GV khái quát lại những nét cơ bản về đàn nhị. 4. Luyện tập – thực hành – GV giới thiệu vài nét về tác phẩm Tình quê * Nghe tác phẩm Tình quê hươngh ươ– ng viết cho đàn nhị độc tấu. Sáng tác Thao Giang – GV cho HS nghe trích đoạn và gợi ý cho HS cảm thụ một số yếu tố như: âm sắc của tiếng đàn nhị, nhịp điệu và tính chất sau khi nghe bản nhạc Tình quê hương. – GV cho HS nghe 1–2 lần và hướng dẫn HS cảm thụ nhịp độ, tính chất âm nhạc,... – GV có thể đặt câu hỏi: Nêu cảm nhận của em sau khi nghe độc tấu đàn nhị. – Tổng kết nhận xét tiết học GV tổng kết, đánh giá và khen ngợi HS cố gắng, tích cực học tập. Khuyến khích HS về nhà chia sẻ những cảm xúc sau khi thực hiện nhạc cụ gõ, ri- coóc-đơ hoặc kèn phím cho bạn bè hoặc người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Chiều thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Âm nhạc: Khối 3: NHẠC CỤ MARACAT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS biết được cấu tạo của nhạc cụ ma-ra-cát. - Cảm nhận được âm sắc và biết thể hiện nhạc cụ ma-ra-cát. 2. Năng lực: + Năng lực đặc thù - Biết thể hiện gõ đệm theo phách bài hát Ca ngợi Tổ quốc. - Biết kết hợp các nhạc cụ gõ đã học đệm theo hình tiết tấu và bài hát. + Năng lực chung - Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn âm nhạc. - Cảm nhận được vẻ đẹp của âm thanh nhạc cụ II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Giáo án word soạn rõ chi tiết - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động hcủa HS Hoạt động mở đầu (5’) * Nghe âm sắc – đoán tên nhạc cụ - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo cáo - Trật tự, chuẩn bị sách vở, sĩ số lớp. lớp trưởng báo cáo - GV chuẩn bị sẵn các nhạc cụ đã học (thanh phách, - Chơi với hình thức cá nhân song loan, trống nhỏ) và gõ cho HS nghe từng loại, với điều kiện HS không nhìn thấy nhạc cụ, HS lắng nghe và đoán xem đó là âm sắc của nhạc cụ nào. - Vẫn là những nhạc cụ đó, GV chỉ định 1 HS lên thực hiện trước lớp, nhưng thay đổi thứ tự các nhạc - 1HS thực hiện cụ. – GV nhận xét và động viên HS. - Nói tên chủ đề đang học. - Lắng nghe, ghi nhớ, vỗ tay - Chủ đề 2: Em yêu tổ quốc Việt Nam Hoạt động hình thành kiến thức mới (10’) *Nhạc cụ ma-ra-cát - Gv trình chiếu, giới thiệu và hướng dẫn HS tập - Theo dõi, lắng nghe, ghi cầm, cách chơi, âm thanh nhạc cụ Maracat đúng nhớ. tư thế và đúng cách: Ma-ra-cát là nhạc cụ gõ, cấu tạo gồm bầu rỗng có tay cầm, bên trong đựng những viên đá nhỏ hoặc những hạt đậu. Người ta thường chơi nhạc cụ này theo cặp đôi và lắc tay cầm để tạo ra âm thanh. Nhạc cụ ma-ra-cát đã được biết đến trong nhiều thế kỉ. Đây là nhạc cụ gõ truyền thống của người Ấn Độ, người bản địa của Antilles. Ngày nay, nhạc cụ này rất phổ biến ở Mỹ La tinh và trở thành một phần không thể thiếu trong âm nhạc địa phương. - Gõ âm thanh cho HS nghe, HD HS gõ tự do - Thực hiên. Maracat để quen tay. - Nêu cấu tạo của Maracat - Theo dõi, ghi nhớ. * Gõ theo hình tiết tấu – GV hướng dẫn HS sử dụng nhạc cụ ma-ra-cát (hoặc nhạc cụ gõ tự tạo) để gõ theo mẫu tiết tấu - Theo dõi, thực hiện cùng (SGK trang 17). GV và thực hành cho thuần thục. – Cho HS gõ nối tiếp theo tổ, nhóm. Để HS nhận biết âm sắc của ma-ra-cát, GV có thể cho mỗi tổ hoặc nhóm sử dụng gõ một loại nhạc cụ. Sau đó - Tổ, nhóm thục hiện sau đó chia sẻ ý kiến với các bạn về các nhạc cụ gõ đã chia sẻ. được học. * Kết hợp nhạc cụ gõ theo hình tiết tấu – GV thực hiện mẫu theo từng hình tiết tấu trong SGK, HS quan sát và làm theo. - Lớp Theo dõi, luyện tập. – GV chia lớp thành các tổ/ nhóm và thực hiện gõ theo hình tiết tấu. + Nhóm 1: gõ tiết tấu thứ nhất với trống nhỏ. + Nhóm 2: gõ tiết tấu thứ hai với ma-ra-cát. - 2 Nhóm thực hiện theo sơ đồ – Đổi luân phiên giữa hai nhóm. – Các nhóm gõ các nhạc cụ khác nhau để phân biệt âm sắc của từng loại nhạc cụ. – GV tổ chức cho HS luyện tập theo các hình thức: - Thực hiện. tổ/nhóm/cá nhân. - Thực hiện. * Nghe và gõ đệm theo bài Ca ngợi Tổ quốc – GV hát kết hợp gõ đệm theo nhịp 2/4 (SGK), HS lắng nghe và thực hiện theo. - Tổ/nhóm/cá nhân Thực hiện. - Theo dõi, luyện tập cùng – GV hát hoặc mở File mp3, HS sử dụng ma-ra-cát GV sau đó thực hành vào bài. và các nhạc cụ gõ đã học để đệm theo bài hát. – Chia lớp thành 2 nhóm: Nhóm gõ đệm bằng trống nhỏ; Nhóm gõ đệm bằng ma-ra-cát. Sau đổi luân phiên. - Thực hiện với nhạc nền - 2 Nhóm thực hiện Hoạt động thực hành luyện tập(15’) * Kết hợp các nhạc cụ gõ - HS chia sẻ ý kiến nhận xét về âm sắc của từng - 2,3 HS chia sẻ theo cảm loại nhạc cụ gõ đã học. nhận - GV có thể sử dụng một số vật liệu để làm nhạc - Theo dõi GV làm nhạc cụ cụ cho HS luyện tập. Ví dụ: tự chế + Sử dụng vỏ lon nước ngọt, lon bia hoặc chai nước nhựa với kích cỡ khác nhau. Cho những viên đá nhỏ hoặc những hạt đậu vào, dán kín để tạo ra những âm sắc khác nhau. HS nhận biết và chia sẻ cùng các bạn. + Nhạc cụ làm bằng gáo dừa (đã tách sẵn). Dùng giấy nhám để xử lí bề mặt của vỏ dừa. Đổ những viên đá nhỏ hoặc những hạt đậu vào bên trong. Khoét hai lỗ trên nắp và kéo căng một sợi dây hoặc ruy băng qua gáo dừa. Trang trí ma-ra-cát với hoa văn tuỳ ý. Sau đó tạo một lỗ trong nắp để đường kính phù hợp với tay cầm. Dùng keo kết nối các bộ phận với nhau. + Nhạc cụ làm bằng vỏ quả trứng nhựa, thìa nhựa và những viên đá nhỏ, đổ những viên đá nhỏ hoặc những hạt đậu vào bên trong. Kẹp 2 thìa nhựa và dán trang trí theo mong muốn. - 4 nhóm thực hiện – GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm sử dụng một loại nhạc cụ đã học như: thanh phách, song loan, trống nhỏ và ma-ra-cát để đệm cho bài hát - Lắng nghe, ghi nhớ, khắc đã học: Múa lân, Quốc ca Việt Nam,... phục, thực hiện - Đánh giá và tổng kết tiết học: Khen những HS thể hiện đúng yêu cầu bài học, có thái độ đúng mực khi học hát đồng thời nhắc nhở những HS chưa tích cực, cần cố gắng để đạt kết quả tốt hơn ở các tiết học sau. GV nhắc HS ôn lại lời 1 bài hát Quốc ca Việt Nam khi ở nhà đồng thời vẽ tranh về chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam để chia sẻ với các bạn ở tiết học sau. - Hs ghi nhớ. - GV nhận xét các hoạt động và tuyên dương - Học sinh ghi nhớ và thực - Nhận xét tiết học (khen + nhắc nhở) hiện. - Học sinh ghi nhớ. Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiết đọc thư viện: Khối 1 ĐTNC: CHỮ A VANG RA ÂM NHẠC: Khối 4 THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: GIỚI THIỆU ĐÀN TRANH NGHE NHẠC: LÍ NGỰA Ô I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nhận biết được hình dáng, cấu tạo, âm sắc của đàn tranh. 2. Năng lực: - Cảm nhận được giai điệu vui tươi và hiểu được nội dung của bài hát “Lí ngựa ô” 3. Phẩm chất: - Biết yêu thích và có ý thức phát huy, bảo tồn âm nhạc dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh SGK, Giáo án - Nhạc cụ: Nhạc cụ gõ cơ bản - Hình ảnh cây đàn tranh, nhạc bài: “Lí ngựa ô” 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ gõ cơ bản III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động: - Gv: Cho HS xem hình (SGK trang 13) và hỏi - HS: Quan sát hình ảnh và + Em biết về nhạc cụ dân tộc nào? Gọi tên và có trả lời. (HS có thể kể thêm thể nói sự hiểu biết của mình về nhạc cụ đó. những nhạc cụ dân tộc không có trong hình) - Gv: Cho HS nhận xét và bổ sung. - HS nhận xét và bổ sung ý kiến của mình. - Gv: Nhận xét, đưa ra đáp án đúng và khen ngợi - Hs Lắng nghe. những HS trả lời tốt. - Gv: Đưa tranh ảnh dẫn dắt vào bài học. - HS theo dõi. 2. Hình thành kiến thức mới. a. ND1: Thường thức âm nhạc: Giới thiệu đàn tranh. - Gv: Cho nghe một đoạn nhạc độc tấu đàn tranh - HS lắng nghe và nêu cảm để HS cảm nhận âm sắc và gợi ý cho HS trả lời về nhận của ban thân về âm sắc cảm nhận của bản thân. của tiếng đàn tranh. - Gv: Yêu cầu HS quan sát hình (SGK trang 18) và - HS quan sát và mô tả hình có thể cho xem thêm hình ảnh hoặc video cho HS dáng, cấu tạo cây đàn tranh quan sát kĩ hơn, gợi ý để HS mô tả hình dáng, cấu và cách diễn tấu. tạo cây đàn tranh và cách diễn tấu. - Gv: Đặt câu hỏi: + Em đã thấy cây đàn tranh ở đâu chưa? - HS trả lơi câu hỏi của gv. + Em được xem trình điễn đàn tranh chưa? + Em được xem ở đâu? - Gv: Khen ngợi HS * Tìm hiểu về đàn tranh: - HS lắng nghe và ghi nhớ - Gv: Đưa ra thông tin cơ bản: Đàn tranh là nhạc cụ truyền thống, phổ biến có 16 dây. - Đàn tranh có hình hộp dài. Khung đàn hình thang có chiều dài khoảng 110 - 120 cm. - Đầu lớn rộng khoảng 25 - 30 cm là đầu có lỗ và con chắn để mắc dây. Đầu nhỏ rộng khoảng 15 - 20 cm gắn các khoá lên dây chéo qua mặt đàn. Mặt đàn làm bằng ván gỗ dày khoảng 0,05 cm uốn hình vòm. Ngựa đàn (còn gọi là con nhạn) năm ở khoảng giữa để gác dây và có thể di chuyển để điều chỉnh âm thanh. Dây đàn ngày xua được làm bằng dây tơ, ngày nay được thay thế bằng kim loại với các cỡ dây khác nhau. Khi biểu diễn, người chơi thường đeo 3 móng gầy vào ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa để gây vào dây đàn. Móng gầy làm bằng các chất liệu khác nhau như kim loại, sừng hoặc đồi mồi. Ngoài khả năng diễn tấu giai điệu, ngón chơi truyền thống của đàn tranh là những quãng tám rải hoặc chập. Ngón đặc trung nhất là vuốt trên các dây và gầy dây. - Âm thanh của đàn tranh khi thì trầm ấm, lúc thì trong trẻo, lanh lảnh, diễn tả được những giai điệu vui, buồn. Đàn tranh có thể độc tấu, hoà tấu, đệm cho hát, ngâm thơ, tham gia vào các dàn nhạc dân tộc tổng hợp hoặc kết hợp với dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc điện tử. * Nghe và cảm nhận âm sắc của đàn tranh qua trích đoạn tác phẩm Xuân quê hương Sáng tác: - Lắng nghe và cảm nhận trả Xuân Khải lời. - Gv: Mở file âm thanh/ video hoà tấu đàn tranh trích đoạn tác phẩm Xuân quê hương. - Giáo viên đặt câu hỏi: + Em có cẩm nhận gì sau khí nghe bản hoà tấu đàn tranh? +Em đã từng được nghe chưa? - HS trả lời. + Em nghe ở đâu? - Gv: Có thể gợi ý để HS có câu trả lời. Giáo viên khen ngợi những HS có câu trả lời tốt và đúng. 2. Nghe nhạc: Lí ngựa ô - Dân ca Nam Bộ - HS lắng nghe. - Gv: Mở file âm thanh/ video hoà tấu dàn nhạc dân tộc bản nhạc 1 ngựa ô cho HS nghe. - Gv: Đặt các câu hỏi gợi mở để HS nói lên hiểu - HS nghe nhạc và cảm nhận. biết và cảm nhận của bản thân: + Em đã được nghe bản hoà tấu này chưa? Em nghe ở đâu? + Em nhận ra các nhạc cụ nào trong dàn nhạc? - HS trả lời. + Hãy nêu tính chất âm nhạc của bản nhạc. + Em có thích bản nhạc này không? Vì sao?,... - Gv: Nhận xét và khen ngợi những HS trả lời đúng. - HS lắng nghe. 3. Thực hành và luyện tập. - Gv: Tổ chức cho Hs luyện tập cụ thể: GV cho HS - HS nghe và phát hiện ra âm nghe âm thanh của vài loại nhạc cụ khác nhau, thanh của đàn tranh. trong đó có âm thanh của đàn tranh. - Gv: Cho HS vỗ tay theo nhạc bài “ Lí ngựa ô” - HS luyện tập và lên thực hiện theo tổ, nhóm, cá nhận. - Gv: Nhận xét, sửa sai cho HS. Yêu cầu HS tự - HS nhận xét, sửa sai cho nhận xét và nhận xét nhóm bạn sau mỗi lần luyện bạn. tập. 4. Vận dụng - trải nghiệm. - Gv: Cho nghe lại bản nhạc, yêu cầu HS gõ đệm - HS nghe và thực hiện yêu theo hoặc gọi một nhóm lên sáng tạo động tác múa cầu của gv. minh hoạ cho bản nhạc. - Gv: Nhận xét và khen ngợi. - Gv: Cho HS nghe lại để cảm nhận rõ hơn tính - Hs Lắng nghe và cảm nhận. chất âm nhạc của bản hoà tấu, gợi ý để HS thể hiện cảm xúc với nhịp điệu âm nhạc. - Giáo viên và HS cùng gõ đệm mạnh - nhẹ theo - HS thực hiện gõ đệm. nhịp điệu bản nhạc. - Nhóm/ cặp đôi có thể sáng tạo động tác phụ hoạ - HS thực hiện theo nhóm, cho tác phẩm hoặc nhảy theo nhịp điệu. cặp đôi. - Các nhóm thảo luận và nêu cảm nhận của nhóm - HS thảo luận theo nhóm và sau khi được nghe; gõ đệm cho bản gõ đệm cho bản hoà tấu hoà tấu. - Gv: Nhận xét và khen ngợi. - HS ghi nhớ - Giáo dục HS yêu quý và trân trọng nhạc cụ dân - HS lắng nghe. tộc. Khuyến khích HS về nhà tìm hát một bài dân ca mà mình thích. - Gv: Đánh giá và tổng kết tiết học: Giáo viên khen ngợi và động viên HS cố gắng, tích cực học tập. Điều chỉnh sau bài dạy: Chiều thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Âm nhạc: Khối 1: Nghe nhạc: Bài hát: QUỐC CA Ôn tập nhạc cụ: TRỐNG CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết sơ lược về bài hát Quốc ca. - Bước đầu cảm thụ và gõ đệm theo khi nghe bài hát Quốc ca. 2. Năng lực: - Gõ đệm theo nhịp được bài hát Tổ quốc ta bằng trống con. - Cảm nhận được không khí trang nghiêm khi chào cờ và nghe bài hát Quốc ca. 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước, yêu con người Việt Nam. Biết nhớ ơn các anh hùng, liệt sĩ đã hy sinh vì tổ quốc. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Trình chiếu Powerpoint/Đàn phím điện tử – Loa Blutooth – nhạc hát, nhạc đệm. - Đĩa CD/ file mp3 bài hát Quốc ca. - Nhạc cụ Trống con. 2. Học sinh: - SGK Âm nhạc 1. - Vở bài tập âm nhạc 1. - Thanh phách, song loan trống con hoặc nhạc cụ tự chế (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Nghe nhạc: Bài hát Quốc ca (10 phút) * Khởi động: - Nghe giai điệu đoán tên bài hát. - HS lắng nghe giai điệu. - HS trả lời theo hiểu biết. - HS nhận xét. - GV cho học sinh nge giai điệu và gợi mở - HS lắng nghe. cho HS đoán tên. ? Đây là bài hát được sử dụng trong giờ chào cờ mỗi sáng thứ 2 hàng tuần. - Yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. * Giới thiệu. - Quốc ca nguyên là một bài hát Tiến quân - HS lắng nghe . ca do nhạc sĩ Văn Cao sáng tác và được chọn làm Quốc ca của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Trong lễ chào cờ có hát hoặc mở nhạc bài hát Quốc ca, tất cả mọi người phải - HS chú ý lắng nghe
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dao_duc_am_nhac_tieu_hoc_tuan_7_nam_hoc_202.docx

