Kế hoạch bài dạy Đạo đức, Âm nhạc Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huế

docx 35 trang Thu Cúc 07/04/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo đức, Âm nhạc Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đạo đức, Âm nhạc Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huế

Kế hoạch bài dạy Đạo đức, Âm nhạc Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huế
 Tuần 1
 Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024
 Đạo đức: ( lớp 4)
 CHỦ ĐỀ: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
 BÀI 1: NGƯỜI LAO ĐỘNG QUANH EM ( T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù:
 - Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
 - Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
 - Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với 
 lứa tuổi.
 - Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ hành vi biết ơn những người lao động .
 * Năng lực chung:
 Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học 
 tập.
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào 
 thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 * Phẩm chất:
 - Bồi dưỡng lòng nhân ái, yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
 II. ĐỒ DÙNG:
 1. GV: Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Đạo đức 4. Bài hát Lớn lên em sẽ làm gì? (sáng 
 tác Trần Hữu Pháp), video Bài hát về việc làm và nghề nghiệp.
 2. HS: Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo 
 yêu cầu của GV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG:
- GV mời cả lớp xem và hát theo bài hát Lớn lên em sẽ - HS xem và hát theo giai điệu 
làm gì? (sáng tác Trần Hữu Phước). bài hát.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy kể - HS trả lời.
tên những nghề nghiệp được nhắc đến trong bài hát. - HS nhận xét bổ sung
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng 
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Trong bài hát, có những nghề nghiệp: người công 
nhân xây dựng, người nông dân lái máy cày, người kĩ sư - HS lắng nghe
mỏ địa chất, người lái tàu.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nhờ có những người lao 
động, chúng ta mới có những sản phẩm cần thiết cho 
cuộc sống. Vì vậy, chúng ta cần biết ơn người lao động. 
Bài học “Biết ơn người lao động” sẽ giúp các em hiểu 
được vì sao chúng ta cần biết ơn người lao động qua - HS nêu tên bài 
việc tìm hiểu những đóng góp của họ trong cuộc sống.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp của người 
lao động.
- GV yêu cầu HS quan sát 6 bức tranh ở mục 1 - HS quan sát tranh.
phần Khám phá.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
a. Em hãy nêu những đóng góp của người lao động - HS trả lời ví dụ: 
trong các tranh trên. - HS chia sẻ trước lớp.
b. Hãy kể thêm đóng góp của một số người lao động a. Đóng góp của những người 
khác mà em biết. lao động:
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng + Tranh 1: Nghệ sĩ đánh 
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). đàn đáp ứng nhu cầu tinh thần 
 của con người.
 + Tranh 2: Bộ đội bảo vệ Tổ 
 quốc.
 + Tranh 3: Nông dân làm ra 
 lúa, gạo cho xã hội.
 + Tranh 4: Bác sĩ khám, chữa 
 bệnh cho mọi người.
 + Tranh 5: Công nhân 
 may may quần áo cho mọi 
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: người
b. Một số đóng góp của những nghề nghiệp khác: + Tranh 6: Người làm muối 
+ Giáo viên: dạy cho ta kiến thức, kĩ năng. (diêm dân) à tạo ra muối cho 
+ Nhà khoa học: nghiên cứu, phát minh ra những công con người.
trình giúp cuộc sống con người được cải thiện. - HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Lao công: làm sạch cho đường phố.
- GV nêu một số câu đố vui về nghiệp và yêu cầu HS 
giải đố: + Nghề gì cần đến đục cưa
Làm ra giường, tủ,... sớm trưa ta cần?
+ Nghề gì vận chuyển hàng hóa, hành khách từ nơi này 
đến nơi khác? - HS lắng nghe GV nêu câu đố 
+...... và trả lời.
- GV nhận xét và chốt đáp án: + Nghề mộc.
Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải biết ơn người lao + Nghề vận tải.
động?
- GV yêu cầu HS đọc câu chuyện Cái gì quý nhất ở mục - HS đọc câu chuyện Cái gì quý 
2 phần Khám phá. nhất.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời 
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo CH
luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ - HS trình bày kết quả thảo luận.
sung (nếu có). +Trên đời này, quý nhất là 
a. Bài học quý mà Hùng, Quý và Nam nhận được là gì? người lao động bởi người lao 
 động là người làm ra lúa gạo, 
 vàng bạc và biết sử dụng thời 
 gian. Nếu không có người lao 
 động thì tất cả mọi thứ đều 
 không có và thời gian cũng trôi 
 qua một cách vô vị và nhàm 
 chán.
b. Theo em, vì sao phải biết ơn người lao động? +Vì: Trong cuộc sống, chúng ta 
 cần có những sản phẩm như 
 lương thực, thực phẩm và những 
 đồ dùng cần thiết khác do người 
 lao động tạo ra. Chúng ta cần có 
 những sản phẩm đáp ứng nhu 
 cầu vật chất và tinh thần. Vì vậy, 
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: chúng ta cần phải biết ơn người 
a. Bài học quý mà Hùng, Quý, Nam nhận được là: b. lao động.
Cần phải biết ơn người lao động - HS lắng nghe, tiếp thu và ghi 
C. LUYỆN TẬP: nhớ.
Bài tập 1: Nhận xét ý kiến. - HS thảo luận nhóm.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc yêu cầu Bài tập 1 - HS lắng nghe, tiếp thu.
SHS tr.7 và nhận xét các ý kiến. - HS thảo luận nhóm đội
 - Đại diện nhóm trình bày kết 
 quả thảo luận. 1. Ý kiến này là không chính xác, 
 vì bất kể người lao động 
 kiếm được nhiều tiền hay ít tiền 
 thì đều có đóng góp cho xã hội.
 2. Ý kiến này là chính xác, vì 
 tất cả sản phẩm cả vật chất và 
 tinh thần đều được tạo ra nhờ 
 những người lao động trải qua 
+ Nhóm 1 - ý kiến
 quá trình nghiên cứu, phát triển 
 mới tạo ra.
+ Nhóm 2 - ý kiến 2.
 3. Ý kiến này là không chính xác, 
 vì cần biết ơn tất cả những 
+ Nhóm 3 - ý kiến 3.
 người lao động tạo ra tất cả sản 
 phẩm trong xã hội.
 4. Ý kiến này là chính xác, vì 
+ Nhóm 4 - ý kiến 4.
 xã hội, cuộc sống con người 
 ngày càng phát triển và được cải 
 thiện là nhờ tất cả sản phẩm do 
 người lao động tạo ra.
- GV mời đại diện nhóm phát biểu, nêu ý kiến. Các 
 - HS trả lời.
nhóm khác lắng, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Bài tập 2: Bày tỏ ý kiến.
 a. Đồng tình vì bạn học sinh đã 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và bày tỏ ý 
 hiểu rõ sự đóng góp của công 
kiến: Em đồng tình hay không đồng tình với lời nói, việc 
 việc đầu bếp trong xã hội.
làm nào sau đây? Vì sao
 b. Không đồng tình vì bạn nhỏ 
 chưa tôn trọng các cô chú công 
 an giao thông.
 c. Đồng tình vì Thanh đã có lời 
 nói thể hiện sự tôn trọng, biết 
 ơn đối với chú bảo vệ ở trường 
 học của mình.
 d. Đồng tình vì Chi đã không 
 phân biệt đối xử mà yêu quý 
 bác giúp việc như người nhà. e. Đồng tình với lời nói của 
 người mẹ vì thể hiện sự biết ơn 
 đối với nhân viên thu ngân ở 
 cửa hàng. Không đồng tình với 
 suy nghĩ của bạn nhỏ vì điều đó 
 thể hiện sự không tôn trọng đối 
 với nhân viên thu ngân.
 - HS thảo luận nhóm- Xử lí tình 
 huống
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả thảo 
luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ 
sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Bài tập 3: Xử lí tình huống
- GV chia HS thành 4 nhóm và giao nhiệm cho các + Tình huống 1: Nếu là Nam, 
nhóm: em sẽ trả lời Quân rằng: Nhà 
- GV khuyến khích HS xây dựng kịch bản, đóng vai và báo cũng có rất nhiều đóng góp 
xử lí tình huống. cho xã hội. Nhà báo là người 
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi tình huống đưa tin tức nhanh nhất về đất 
của nhóm mình. Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi nước, xã hội cũng như của các 
cho nhóm bạn (nếu có). quốc gia khác trong mọi lĩnh 
+ Nhóm 1, 3: Đọc và xử lí tình huống 1. vực tới mọi người để mọi người 
 dân đều có thể nắm được 
 những tình hình trong nước và 
 ngoài nước.
 + Tình huống 2: Nếu là Hồng, 
 em sẽ nói với Lan rằng: Dù 
 mình không quen biết họ, 
 nhưng họ có đóng góp rất lớn 
 cho xã hội; đồng thời cũng là 
 tấm gương tốt để chúng ta noi 
 theo, vì vậy, chúng ta cần biết + Nhóm 2, 4: Đọc và xử lí tình huống 2. yêu quý những người lao động 
 trong xã hội.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS lắng nghe, tiếp thu.
D. VẬN DỤNG:
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện:
+ Làm việc theo nhóm 4 HS/nhóm: Sưu tầm một số câu 
ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát, về người lao động.
Tiết học sau sẽ trình bày sản phẩm trước lớp.
+ Tìm hiểu và chia sẻ với bạn bè về một người lao động 
quanh em.
Tiết học sau sẽ chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài 
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ 
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên 
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* ỨNG DỤNG: - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, 
- GV nhắc nhở HS: tiết sau trình bày sản phẩm 
+ Đọc lại bài học Biết ơn người lao động. trước lớp.
+ Thực hiện các bài tập ở phần Vận dụng. - HS lắng nghe.
+ Đọc trước Bài 2 – Em biết ơn người lao động (SHS - HS lắng nghe và thực hiện.
tr.9).
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Âm nhạc: Khối 4
 LÍ THUYẾT ÂM NHẠC: MỘT SỐ KÍ HIỆU ÂM NHẠC
 ĐỌC NHẠC: BÀI SỐ 1
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Kiến thức: 
 - Nhận biết và nhớ được các kí hiệu: khuông nhạc, dòng kẻ phụ, khoá Son và vị trí 7 nốt 
 nhạc trên khuông. 
 - Nhớ tên các nốt nhạc trong bài đọc nhạc. 
 2. Năng lực: - Ghi nhớ khái niệm các kí hiệu ghi nhạc và đọc được tên 7 nốt nhạc trên khuông - 
Đọc đúng cao độ, trường độ bài đọc nhạc. Biết đọc cùng với nhạc đệm và gõ đệm theo 
phách cho bài đọc nhạc số 1. 
3. Phẩm chất: 
- Qua bài học giáo dục cho học sinh biết cảm nhận vẻ đẹp của âm thanh và tình yêu 
với âm nhạc
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 
1. Giáo viên: 
- Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - SGK, Giáo án, đàn 
phím điện tử. 
- Nhạc cụ cơ bản (vd như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, 
tem pơ rin) 
2. Học sinh: 
- Sgk âm nhạc 4, vở ghi, đồ dùng học tập. 
- Nhạc cụ cơ bản (vd như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin 
 hoặc nhạc cụ tự chế) 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hs
 1.HĐ Mở đầu Khởi động (3’) 
 Trò chơi “Đọc lời ca theo tiết tấu tự sáng tạo”
 - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo cáo - Lớp trưởng báo cáo 
 sĩ số lớp. 
 - Gv: Hướng dẫn HS đọc lời ca theo hình tiết tấu - Tham gia trò chơi linh hoạt, 
 kết hợp gõ đệm bằng nhạc cụ (trai- en-gô) vui vẻ. 
 - Gv: Có thể chia nhóm để thực hiện đọc nối - Thực hiện 
 tiếp/ đối đáp 
 - Cho HS đọc lời ca theo tiết tấu tự sáng tạo.. - Sáng tạo vui vẻ
 - Gv: Nx, dẫn dắt vào bài học.
 2. HĐ hình thành kiến thức mới (30’) 
 * ND1:Lí thuyết âm nhạc: 
 Một số kí hiệu ghi nhạc 
 Trò chơi “Đội nào nhanh nhất”:
 - Gv: Kẻ 5 dòng kẻ và gọi 5 bạn đứng cạnh 
 nhau. Thứ tự 5 dòng kẻ từ dưới lên được quy định 1->5. GV đọc dòng nào thì bạn có số tương - Lắng nghe, ghi nhớ và 
ứng sẽ đứng vào vị trí dòng đó tham gia trò chơi nhiệt tình, 
- Gv: Cho HS quan sát bảng phụ và nêu câu hỏi: linh hoạt. 
?Em thấy có mấy dòng kẻ dài, có mấy dòng kẻ 
ngắn và chúng nằm ở đâu? - Quan sát và trả lời câu hỏi: 
?Nêu tên kí hiệu đặt ở đầu các dòng kẻ? 5 dòng kẻ dài, 2 dòng kẻ 
- Một số kí hiệu ghi nhạc: GV chia 3 nhóm, yc ngắn. Khoá Son. 
HS tìm hiểu và giới thiệu sơ lược về: khuông 
nhạc, dòng kẻ phụ; Khoá Son; Vị trí 7 nốt nhạc - Các nhóm làm việc linh 
cơ bản trên khuông nhạc. GV tổng kết và nhận hoạt, tự tin. Lắng nghe và 
xét khái quát. nhận xét đồng đẳng nhóm 
- Nhận biết hình dáng khoá Son và nêu vị trí bạn trình bày. 
các nốt nhạc trên khuông: Giáo viên cho HS làm 
phiếu bài tập điền tên nốt nhạc và tập vẽ khóa Son - Thực hành làm phiếu. 
cá nhân/ bảng.
* ND2: Đọc nhạc Bài số 1 
- Gv: Cho quan sát và giới thiệu về bài đọc nhạc - Lắng nghe và cảm nhận 
Bài số 1. 
- Hỏi? Bài đọc nhạc số 1 được viết ở nhịp bao - Hs trả lời
nhiêu?
- Hỏi? Khuông nhạc 1 có những hình nốt nhạc - Hs trả lời
nào?
- Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét
- Hỏi? Khuông nhạc 2 có những hình nốt nhạc - Hs trả lời
nào?
- Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét
- Gv: Cho học sinh luyện tiết tấu của bài.
- Gv: Gõ mẫu cho học sinh nghe 1 lần. - Hs nghe cô gõ mẫu câu TT
- Gv: Cho học sinh đọc hình nốt và gõ tiết tấu 1 - Hs thực hiện
lần.
- Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét
- Gv: Gọi 1 em đọc - 1 em thực hiện
- Gv: Gọi 1 em nhận xét - 1 em nhận xét bạn
- Hỏi? Tên nốt có trong khuông nhạc 1? - Hs trả lời
- Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét
- Hỏi? Tên nốt có trong khuông nhạc 2? - Hs trả lời
- Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét - Hỏi? Nốt nhạc nào cao nhất trong bài, nốt nhạc - Hs trả lời
nào thấp nhất trong bài?
- Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét
- Hỏi? Em hãy sắp xếp tên nốt nhạc có trong bài - Hs trả lời
từ thấp lên cao?
- Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét
- Gv: Cho học sinh luyện cao độ của bài
- Gv: Đàn cao độ 1 lần trên đàn cho học sinh - Hs nghe cao độ
nghe.
- Gv: Cho học sinh đọc cao độ 1 lần - Hs đọc cao độ
- Gv: Gọi 1 em đọc cao độ - 1 em đọc cao độ
- Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét
- Gv: Đàn cao độ cả bài đọc nhạc số 1 cho học - Hs nghe cao độ bài đọc 
sinh nghe. nhạc số 1.
- Gv: Đàn cao độ khuông nhạc 1. - Hs nghe cao độ KN1.
- Gv: Cho học sinh đọc cao độ khuông nhạc 1. - Hs đọc cao độ KN1.
- Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét
- Gv: Cho học sinh đọc cao độ khuông nhạc 1 và - Hs đọc cao độ khuông 
gõ tiết tấu. nhạc 1 và gõ tiết tấu.
- Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét
- Gv: Đàn cao độ khuông nhạc 2. - Hs nghe cao độ KN2.
- Gv: Cho học sinh đọc cao độ khuông nhạc 2. - Hs đọc cao độ KN2.
- Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét
- Gv: Cho học sinh đọc cao độ khuông nhạc 2 và - Hs đọc cao độ khuông 
gõ tiết tấu. nhạc 2 và gõ tiết tấu.
- Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét
- Gv: Cho cả lớp ghép cả 2 khuông nhạc kết hợp - Hs ghép cả 2 khuông
gõ tiết tấu 1 lần “không có nhạc đệm”
- Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét
3. HĐ Luyện tập - Thực hành (5’) 
- Gv: Cho học sinh đọc nhạc, gõ theo tiết tấu lần 2 - Hs thực hiện
“có nhạc đệm”
- Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét
- Gv: Gọi 1 em thực hiện - 1 em thực hiện
- Gv: Gọi 1 em nhận xét bạn. - 1 em nhận xét bạn
- Gv: Cho học sinh đọc nhạc bài số 1 kết hợp gõ 
đệm theo phách.
- Gv: Gõ mẫu cho học sinh nghe 1 lần, gạch chân - Hs quan sát cô đọc nhạc gõ 
những tiếng vỗ tay rơi vào. phách.
- Gv: Cho học sinh đọc nhạc gõ phách 1 lần - Hs thực hiện
“không nhạc đệm” lần 2 “có nhạc đệm”
- Gv: Gọi 1 em thực hiện đọc nhạc gõ phách - 1 em đọc nhạc gõ phách - Gv: Gọi 1 em nhận xét bạn - 1 em nhận xét bạn
 - Gv: Cho 1 bên đọc nhạc gõ tiết tấu, 1 bên đọc - Hs thực hiện theo quy định 
 nhạc gõ phách rồi đổi bên. của cô.
 - Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét
 - Gv: Gọi 2 em thực hiện - 2 em thực hiện
 - Gv: Gọi 1 em nhận xét bạn - 1 em nhận xét bạn
 - Gv: Nhận xét, tuyên dương. - Hs lắng nghe 
 4. HĐ Vận dụng - sáng tạo (2’) 
 - Gv: Cho HS kết hợp đọc nhạc theo nhạc đệm kết - Hs đọc kết hơp vận động/ 
 hợp vận động tự do theo ý thích hoặc kết hợp kí kí hiệu bàn tay tự do.
 hiệu bàn tay. 
 - Gv: Nhận xét tiết học ngày hôm nay, động viên - Hs lắng nghe
 học sinh có tinh thần học tập tốt, cần phát huy.
 - Gv: Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài và chuẩn - Hs ghi nhớ lời cô
 bị sách vở cho giờ học ngày hôm sau.
 Điều chỉnh sau bài dạy.
 Chiều thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024
 Âm nhạc: Khối 3
 HỌC HÁT BÀI: MÚA LÂN
 Nhạc và Lời: Y Vân- Phùng Sửu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhớ được tên bài hát, tên tác giả.
- Hát được giai điệu và lời ca của bài hát Múa lân.
- Biết hát kết hợp vỗ tay theo nhịp.
2. Năng lực:
+ Năng lực đặc thù
- Bước đầu hát đúng giai điệu, lời ca bài hát Múa Lân
- Hình thành cho các em một số kĩ năng hát (lấy hơi, rõ lời, đồng đều)
- Biết hát kết hợp hình thức vỗ tay theo nhịp, gõ đệm theo phách, vận động cơ thể theo 
ý thich
- Đọc chuẩn tiết tấu trong phần khởi động
+ Năng lực chung
- Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân.
3. Phẩm chất:
- Cảm nhận và thể hiện được bài hát với tính chất vui tươi, rộn ràng của bài Múa Lân
- Qua bài hát giáo dục học sinh nhân ái, chia sẻ, trách nhiệm, hỗ trợ, chủ động, tự tin, 
cùng tham gia tích cực vào các hoạt động chuẩn bị cho lễ hội trăng rằm (ở lớp, ở nhà, ở khu phố). Có ý thức dọn dẹp sạch sẽ, giữ gìn môi trường, quang cảnh sạch đẹp sau khi 
chơi tết trung thu song.
- Yêu thích môn âm nhạc
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh 
- Giáo án word soạn rõ chi tiết
- Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống 
con, trai-en-gô, tem pơ rin)
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống 
con, trai-en-gô, tem pơ rin)
III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC:
 Hoạt động tổ chức của GV Hoạt động học tập của HS
 Hoạt động mở đầu
 - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo - Trật tự, chuẩn bị sách vở, lớp 
 cáo sĩ số lớp. trưởng báo cáo
 * Cùng đọc và vỗ tay theo tiết tấu
 - GV và HS vận động theo nhịp điệu bài hát tạo - Lắng nghe, ghi nhớ, thực 
 không khí vui tươi. Khởi động đầu tiết học giúp. hiện.
 HS được rèn phản xạ với tiết tấu âm nhạc chủ 
 đạo của bài hát Múa lân của tác giả Y Vân- 
 Phùng Sửu sắp học, đồng thời tạo không khí vui 
 tươi, phấn khởi với âm thanh của lễ hội trăng 
 rằm.
 – HS quan sát GV thực hiện 2 mẫu tiết tấu - Lắng nghe và thực hiện
 (SGK trang 5) và làm theo.
 Hoạt động hình thành kiến thức mới 
 - GV nêu câu hỏi sau đó giới thiệu vào bài Múa - Lắng nghe, trả lời câu hỏi
 Lân:
 + Các em đã được tham gia đêm rằm Trung thu chưa? Theo em, quang cảnh đêm Trung thu + 1 HS Trả lời: (ánh trăng, 
như thế nào? mâm cỗ Trung thu, các bạn nhỏ 
+ Trường, lớp đã tổ chức những hoạt động gì vui chơi rước đèn, )
trong ngày Trung thu cho các em? - 1 HS trả lời theo kiến thức
- Bài hát Múa Lân có sắc thái Vui tươi, rộn ràng 
nói về cảnh Múa Lân của rộn ràng vào ngày rằm - Theo dõi, lắng nghe, ghi nhớ
tháng tám 
- Y Vân tên thật là Trần Tấn Hậu, sinh 
năm 1933 tại Hà Nội, các ca khúc của ông như - Theo dõi, lắng nghe, ghi nhớ
60 năm cuộc đời, thỏ và rùa...
- Hát mẫu song GV đặt câu hỏi sau khi HS nghe 
hát mẫu: Bài hát “Múa lân” thường được biểu 
 - Lắng nghe sau đó 1 HS trả lời 
diễn vào dịp nào trong năm? 
 (tết Trung thu)
- Giới thiệu Hướng dẫn HS đọc lời ca theo tiết 
tấu của bài hát: Bài hát có 6 câu hát có chung 1 
 - Đọc lời ca theo hướng dẫn, 
âm hình tiết tấu
 của GV, ghi nhớ .
+ Câu hát 1: Còn gì vui rằm tháng Tám.
+ Câu hát 2: Còn gì hay múa lân.
+ Câu hát 3: Em đánh phèng đánh trống.
+ Câu hát 4: Em ông Địa múa lân.
+ Câu hát 5: Em rước đèn múa rối.
+ Câu hát 6: Vui lên nào sáng trăng. 
+ Dạy từng câu nối tiếp
- Câu hát 1 GV đàn giai điệu hát mẫu : Còn gì
vui rằm tháng Tám. -Lắng nghe.
- Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 1
 - Lớp hát lại câu 1. - Câu hát 2 GV đàn giai điệu song đàn lại 1 HS - Lớp lắng nghe, 1 HS hát mẫu.
hát theo giai điệu: Còn gì hay múa lân.
 - Lớp hát lại câu 2.
 - Lắng nghe, ghi nhớ, thực 
- Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 2 hiện.
 -Tổ 1 thực hiện
- Đàn câu 1+2 cả lớp hát nhẩm sau đó hát đồng 
thanh - Lắng nghe, ghi nhớ, thực 
- Tổ 1 hát lại câu 1+2 hiện.
- Câu 3,4,5,6 dạy như câu 1, 2 khi hát nối câu - 1 HS trả lời: (Về tiết
3+4 tổ 2 hát, câu 5+6 tổ 3 hát điệu: câu hát 3 giống câu hát 
- GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về câu hát 5, câu hát 4 giống câu hát 6.)
3, 4 và câu hát 5, 6 trong bài hát? - Lắng nghe những chú ý hát 
 thêm với các hình thức.
- GV cho HS hát nhiều lần cho các em thuộc bài 
hát. Sửa những lỗi sai cho HS.(chú ý dấu quay 
lại, khung thay đổi, những chỗ ngắt nghỉ, nhắc 
HS lấy hơi trước các câu, hát rõ lời).
 Hoạt động luyện tập 
– GV hướng dẫn HS hát kết hợp vỗ tay theo nhịp, - Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện
gõ đệm theo phách, vận động cơ thể
 - 2 nhóm thực hiện
- HS hoạt động theo nhóm: nhóm A hát lời ca; 
 - Thực hiện
nhóm B vỗ tay. 
- GV chọn 1 tốp HS lên biểu diễn trước lớp sau 
khi đã được luyện tập: 6 HS nhóm A và
6 HS nhóm B. Các HS khác quan sát và nhận xét.
– GV cho HS hát kết hợp vận động cơ thể theo ý 
 - Thực hiện 
thích, tạo không khí vui tươi trong lớp học. 
- GV hỏi Nhịp điệu bài hát “Múa lân” nhanh hay 
 - 1 HS trả lời theo cảm nhận
chậm, vui tươi sôi nổi hay êm dịu, nhẹ nhàng? 
Nội dung bài hát nói về điều gì?
– GV khen ngợi, động viên HS những nội dung 
 -Vỗ tay, ghi nhớ
thực hiện tốt và nhắc nhở HS những nội dung cần tập luyện thêm. Khuyến khích HS về nhà hát 
 người thân nghe. - Trả lời: Học bài :Múa Lân. 
 - Hỏi lại HS tên bài hát vừa học? Tác giả? Và Bài Nhạc và lời Y Phụng- Phùng 
 hát giúp chúng ta nhớ lại những kí ức tuổi thơ đẹp Sửu
 đẽ cùng không khí rộn ràng, trải dài khắp các 
 miền quê với điệu múa lân, sư tử, Đặc biệt là 
 tiếng trống “Tùng rinh rinh cắc tùng rinh rinh” 
 đủ để diễn tả niềm hân hoan, vui sướng của trẻ 
 thơ trong đêm hội trăng rằm. - Học sinh lắng nghe.
 - Gv nhận xét tiết học nêu giáo dục (khen+nhắc 
 nhở). - Học sinh lắng nghe và ghi 
 - HS về ôn lại bài vừa học, chuẩn bị bài mới, làm nhớ. 
 bài trong VBT.
 Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024
 Tiết đọc thư viện:
 Khối 1
 NỘI QUY THƯ VIỆN VÀ CÁCH TÌM SÁCH THEO MÃ MÀU
 Chiều thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024
 Âm nhạc: Khối 1
 HỌC BÀI HÁT: VÀO RỪNG HOA
 (Nhạc và lời: Việt Anh)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức:
 - Nói được tên bài hát, bước đầu thuộc lời ca, hát với giọng tự nhiên đúng theo giai 
điệu của bài hát Vào rừng hoa (nhạc và lời: Việt Anh). 
 - Bước đầu hát kết hợp vỗ tay theo phách ở hình thức đồng ca, tốp ca kết hợp với nhạc 
đệm.
 2. Năng lực:
 - Nhận biết được âm thanh tự nhiên và âm thanh âm nhạc qua nhạc cụ sáo trúc. Bước 
đầu biết quan sát, lắng nghe, nhận xét và tương tác với giáo viên để khám phá nội dung 
câu chuyện Khu rừng kì diệu, biết thể hiện các âm thanh to - nhỏ theo yêu cầu của trò 
chơi cùng với nhóm/ cặp đôi.
 3. Phẩm chất:
 - Học sinh cảm nhận được âm thanh, cảnh đẹp và hình ảnh các bạn nhỏ cùng vui chơi 
trong rừng hoa. - Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên, cây cối ở gia đình và nơi 
công cộng.
 II. CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên:
 - Trình chiếu Powerpoint/ Đàn phím điện tử – Loa Blutooth – nhạc hát, nhạc đệm.
 - Chơi đàn và hát thuần thục bài hát: Vào rừng hoa.
 - Chuẩn bị một số chất liệu như: giấy, ly. Muỗng, 
 2. Học sinh:
 - SGK Âm nhạc 1.
 - Vở bài tập âm nhạc 1.
 - Thanh phách, song loan hoặc nhạc cụ tự chế (nếu có).
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1: 
 Thường thức âm nhạc: Âm thanh kì 
 diệu (10’)
 * Khởi động:
 - Tạo các loại âm thanh đã chuẩn bị như: - HS nghe , cảm nhận và trả lời.
 giấy, ly, muỗng, bàn học. - HS lắng nghe.
 - Mô tả các chất liệu khác nhau để dẫn 
 dắt vào câu chuyện Âm thanh kì diệu.
 - GV thực hiện và đặt câu hỏi: Âm thanh 
 phát ra từ đâu?
 - GV tổng hợp lại các âm thanh và giới 
 thiệu vào câu chuyện.
 * Tìm hiểu câu chuyện:
 - Hướng dẫn HS quan sát 4 bức tranh và - HS quan sát và trả lời.
 cùng trao đổi nội dung câu chuyện
 - GV gợi ý tranh 1 có mấy nhân vật. - HS chú ý lắng nghe.
 - GV giới thiệu tên 3 bạn: Đô, rê, mi và 
 cô giáo khóa son. - HS xem tranh và nhận xét.
 - GV gợi ý tranh 2 cho HS nhận xét cảnh 
 vật trong bức tranh và con đường đến 
 khu rừng kì diệu. - HS khám phá cảm nhận, thể hiện tiếng 
 - GV cho HS khám phá, trải nghiệm âm suối, con vật.
 thanh trong khu rừng như: tiếng suối, các 
 con vật. - HS nghe, quan sát và tương tác với giáo 
 viên. - GV cho HS nghe tiếng sáo trúc và - HS nghe, cảm nhận và ghi nhớ.
hướng dẫn HS quan sát nhân vật chú bé 
thổi sáo.
- GV đưa ra nhận xét: Tiếng sáo trúc du 
dương, réo rắt tạo cho chúng ta tưởng - HS nghe và ghi nhớ.
tượng cảnh yên bình của đồng quê Việt 
Nam.
- GV chốt: Những âm thanh trong khu 
rừng kì diệu tạo thành bản nhạc lôi cuốn 
và hấp dẫn.
* Cảm thụ và thể hiện:
- Cho HS làm việc nhóm 4: Thể hiện các - HS làm việc nhóm tập thể hiện âm thanh 
âm thanh to nhỏ: to, nhỏ.
+ Tiếng suối chảy mạnh: ào ào ào.
+ Tiếng suối chảy hiền hòa: róc rách, róc - HS thể hiên âm thanh to, nhỏ.
rách.
+ Tiếng mưa to: rào rào rào rào.
+ Tiếng mưa nhỏ: Tí tách, tí tách.
- GV chia nhóm và yêu cầu HS làm việc 
nhóm 4. GV hướng dẫn cách thể hiện 
một vài âm thanh.
- Cho đại diện/ các nhóm đứng lên thể 
hiện âm thanh to, nhỏ.
Hoạt động 2: 
 Học hát:
 Vào rừng hoa ( 25 phút)
* Khởi động: 
- Tổ chức trò chơi: Thi hát âm “La”. Đàn 
cao độ nốt Son cho HS cả lớp, dãy, bàn 
thể hiện cao độ bằng từ tượng thanh 
“La”.
- GV đàn. - HS thể hiện theo yêu cầu.
- GV cho HS thi theo dãy, bàn - HS thể hiện theo dãy, bàn.
- GV nhận xét – động viên, khen ngợi và - HS nghe.
nhắc nhở ( nếu cần)
* Giới thiệu và nghe hát mẫu: - Hướng dẫn HS quan sát bức tranh.
- GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Bức - HS quan sát tranh và trả lời.
tranh vẽ gì? - HS nhận xét bạn
- HS nhận xét - HS lắng nghe.
- GV nhận xét – khen. - HS chú ý lắng nghe.
- Giới thiệu: Trong rừng có rất nhiều loài 
hoa đẹp, có nhiều tiếng chim hót hay. 
Hôm nay chúng ta cùng vào rừng nghe 
chim hót và hái hoa qua bài hát “Vào 
rừng hoa” của nhạc sĩ Việt Anh nhé.
- GV mở bài hát mẫu cho HS nghe.
 - HS lắng nghe và nhẩm theo.
- Nghe hát mẫu.
* Đọc lời ca:
- Hướng dẫn đọc lời ca.
- GV chia câu (bài hát chia thành 6 câu - HS theo dõi
hát ngắn)
- GV đọc mẫu từng câu và học sinh đọc - HS đọc từng câu theo hướng dẫn của 
theo. GV.
- Hướng dẫn học sinh đọc theo tiết tấu. - HS thực hiện.
* Tập hát:
- Hướng dẫn hát từng câu. - HS nghe và hát từng câu theo hướng dẫn 
- GV đàn giai điệu từng câu (mỗi câu đàn của GV.
2 lần cho HS nghe) sau đó hát mẫu và 
bắt nhịp cho HS hát. - HS hát câu 1.
+ Câu 1: Cầm tay nhau cùng đi chơi
+ Câu 2: đi khắp nơi hái bông hoa tươi. - HS hát câu 2.
Hát nối câu 1+2
+ Câu 3: Vào đây chơi rừng hoa tươi - HS hát câu 1+2
+ Câu 4: chim líu lo hót nghe vui vui. - HS hát câu 3.
Hát nối câu 3+4
Cho HS hát nối câu 1-4 - HS hát câu 4.
+ Câu 5: Vào rừng vui ca.
+ Câu 6: Tìm vài về nhà. - HS hát nối câu 3+4
Hát nối câu 5+6 - HS hát nối câu 1- 4.
- Hát cả bài 1 vài lần. - HS hát câu 5
 - HS hát câu 6.
 - HS hát nối câu 5+6 - HS hát cả bài.
* Hát với nhạc đệm:
- Hát kết hợp vỗ tay theo phách. - HS hát vỗ tay theo phách theo hướng 
- GV hướng dẫn HS hát kết hợp vỗ tay dẫn của GV.
theo phách:
 - HS theo dõi.
 - HS hát và vỗ tay theo phách.
- GV hát vỗ tay mẫu. - HS luyện hát kết hợp vỗ tay, gõ đệm.
- Hướng dẫn HS hát vỗ tay theo phách.
- GV cho HS luyện hát đồng thanh kết 
hợp gõ đệm theo phách.
- Hát với nhạc đệm. - HS hát kết hợp vỗ tay, gõ đệm theo 
- GV cho HS hát kết hợp vỗ tay, gõ đệm phách với nhạc đệm.
theo nhạc đệm. - HS hát vỗ tay, gõ đệm theo nhạc: dãy – 
 tổ – cá nhân.
- GV cho HS luyện hát vỗ tay, gõ đệm - HS nhận xét
theo nhạc: Hát dãy – tổ – cá nhân.
- GV khuyến khích HS nhận xét và sửa - HS lắng nghe.
sai (nếu cần)
- GV nhận xét, khen ngợi và động viên 
HS tập luyện thêm, kể về nội dung học 
hát cho người thân.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài 
hát.
- GV đặt câu hỏi: - HS nghe và trả lời.
+ Các bạn nhỏ đi đâu? (các bạn nhỏ vào 
rừng chơi) - HS nghe và trả lời.
+ Các bạn nhìn và nghe thấy những gì? 
(thấy hoa và nghe tiếng chim hót).
+ Trong bài hát các bạn nhỏ đang cùng - HS nghe và trả lời.
nhau làm gỉ? (vào rừng dạo chơi, ngắm 
hoa, hái hoa).
+ Các bạn nhỏ nghe thấy âm thanh nào 
trong rừng hoa? (nghe tiếng chim). - HS nghe và trả lời.
- Giáo dục HS qua nội dung bài hát.
- GV giáo dục HS: Qua nội dung bài hát 
tác giả muốn nhắc nhở chúng ta đi đến - HS nghe và ghi nhớ
rừng hoa, công viên hay ở nhà chúng ta phải biết giữ gìn và bảo vệ cây cối không 
 ngắt hoa, bẻ cành. 
 * Vận dụng: - HS quan sát và trả lời.
 - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh bài 
 tập 3 trong vở bài tập và giới thiệu về các 
 nhân vật trong câu chuyện Âm thanh kì 
 diệu.
 - Có những âm thanh nào vang lên trong - HS trả lời.
 khu rừng kì diệu? Hãy thể hiện lại âm 
 thanh đó.
 Âm nhạc: Khối 2: 
 HỌC HÁT: DÀN NHẠC TRONG VƯỜN
 NHẠC VÀ LỜI: TÔ ĐÔNG HẢI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Kiến thức:
- Biết đôi nét về tác giả Tô Đông Hải
- Biết bài hát Dàn nhạc trong vườn có giai điệu nhịp nhàng nói về một vườn thiên 
nhiên tuyệt đẹp.
2. Năng lực
- Hát chuẩn xác, thuộc lời bài hát: “Dàn nhạc trong vườn” đúng sắc thái. Thể hiện được 
bài hát với tính chất nhịp nhàng của nhịp 3/4
- Hình thành cho học sinh một số kỹ năng hát ( hát rõ lời, đồng đều ,lấy hơi)
- Biết hát kết hợp các hình thức gõ đệm theo phách.
3. Phẩm chất
-Yêu thích môn âm nhạc.
- Góp phần giáo dục các em thêm gắn bó với thiên nhiên, loài vật
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
- Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh 
- Giáo án wort soạn rõ chi tiết
- Hát chuẩn bài hát đúng sắc thái. - Đàn oor gan, nhạc cụ cơ bản (VD nhưthanh phách, song loan, trống con)
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Nhạc cụ cơ bản (VD nhưthanh phách, song loan, trống con)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
 Thời Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 gian
 5’ + KHỞI ĐỘNG
 - Học sinh ngồi ngay ngắn.
 - Nhắc học sinh tư thế ngồi ngay ngắn.
 - Kiểm tra sĩ số lớp nhắc học sinh chuẩn bị 
 - Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
 đồ dùng học tập.
 -Hỏi cảm nhận của các em khi lên lớp 2 
 -Trả lời: vui mừng
 -GV HD HS trò chơi em yêu thế giới muôn 
 - 4 Nhóm nhận Hình ảnh con 
 loài: Chia lớp làm 4 nhóm, Gv phát mỗi 
 vật, lắng nghe và trả lời như 
 nhóm 1 tranh con vật “Vịt, Gà, Mèo, chim” 
 GV HD
 sau đó GV hỏi lần lượt từng nhóm theo tiết 
 tấu sau và từng nhóm trả lời.
 Hỏi: Bạn thích con gì
 VD trả lời: Tôi thích con vịt
 Tôi thích con Gà
 Tôi thích con Mèo
 Tôi thích con chim
 -GV có thể hỏi thêm tiếp trên tiết tấu trên: -Lắng nghe, chơi tiếp.
 Vd Hỏi: Nó kêu thế nào-Trả lời: Nó kêu cạp 
 cạp.
 -Tổ nào phản xạ trả lời đều và nhanh nhất là -Lắng nghe.
 thắng cuộc
 +KHÁM PHÁ
 15’
 - HS chú ý lắng nghe.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_dao_duc_am_nhac_tieu_hoc_tuan_1_nam_hoc_202.docx