Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huệ

docx 13 trang Thu Cúc 22/04/2026 250
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huệ

Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huệ
 Tuần 23
 Sáng: Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025
 Môn: Tiết đọc TV lớp 2
 ĐỌC CẶP ĐÔI
 ________________________________
 Sáng: Thứ 4 ngày 19 tháng 2 năm 2025
 Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 5
 CHỦ ĐỀ: SỐNG AN TOÀN VÀ TỰ CHỦ
 SHTCĐ: TỰ CHỦ VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN KHI GIAO TIẾP TRÊN MẠNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tham gia được trò chơi Ánh sáng và bóng tối.
 - Nêu được lợi ích và nguy cơ có thể gặp phải khi giao tiếp trên mạng.
 - Học sinh nhận thức được tầm quan trọng và xây dựng được quy tắc của 
việc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập 
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm 
việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc 
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
 3. Phẩm chất.
 - Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối 
tiếp và các hoạt động trong nhóm.
 - Chăm chỉ: tham gia và hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên lớp và ở nhà.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - GV chuẩn bị:
 + Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
 + Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân, 
 + Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề.
 - HS chuẩn bị:
 + SGK Hoạt động trải nghiệm 5.
 + Thực hiện nhiệm vụ trước khi đến lớp.
 + Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động.
- Tổ chức hoạt động.
 Trò chơi Ánh sáng và Bóng tối
- GV xếp HS ngồi theo nhóm và phát cho 
mỗi nhóm một tờ giấy A3. 
- GV phổ biến luật chơi: HS thảo luận và - HS lắng nghe 
ghi ra giấy những điều có ích - Vùng sáng 
và những điều ẩn chứa nguy hiểm - Vùng 
tối mà việc giao tiếp trên mạng in-tơ-nét 
mang lại cho cuộc sống của HS.
- GV khuyến khích HS trình bày sáng tạo, 
theo cách của mình; có thể chia cột, vẽ 
hình đại diện cho Vùng sáng - Vùng tối 
và ghi xung quanh những hình đó. - HS chia sẻ, các nhóm khác bổ sung 
- GV mời lần lượt từng nhóm trình bày về nếu có:
Vùng sáng - Vùng tối mà nhóm mình đã 
 - Lợi ích của MXH: 
ghi trong phiếu làm việc nhóm. Nhóm 
nào ghi được nhiều thông tin hơn, nhóm + Mọi người được tự do bày tỏ quan 
đỏ giành chiến thẳng. điểm của mình về các vấn đề đời 
 sống, xã hội.
 + Có tính giải trí cao với nhiều lĩnh 
 vực khác nhau được cập nhật liên tục.
 + Có nhiều thông tin hữu ích, lí thú.
 - Mặt hại của MXH:
 + Dành quá nhiều thời gian cho 
 MXH, ảnh hưởng đến sức khỏe, học 
 tập, công việc.
 + Thiếu sự kết nối với mọi người 
 xung quanh trong cuộc sống đời thực.
 + MXH còn có nhiều thông tin sai sự 
 thật, không lành mạnh, tiêu cực.
 - Bị mất an toàn, an ninh trên MXH 
 có thể gây thiệt hại về kinh tế cho 
- GV tổng kết trò chơi, nhóm nào ghi 
được nhiều lợi ích và tác hại đúng và nhiều người.
nhanh nhất sẽ giành được phần quà. - Nhiều người sử dụng ngôn ngữ bừa 
- Em hãy chia sẻ thêm về những tình bãi, tùy tiện ảnh hưởng đến giao tiếp 
huống nảy sinh trong quá trình giao tiếp và ngôn ngữ TV.
trên MXH khiến em lo lắng. - GV nhận xét, tổng kết, dẫn dắt để giới - Bị ảnh hưởng, làm phiền vì các trào 
thiệu chủ đề: Việc giao tiếp thông qua lưu trên MXH.
mạng in-tơ-nét vừa có những điểm tích 
cực lại vừa ẩn chứa những điểm tiêu cực. 
Bởi vậy, chúng ta cần xây dựng thói quen 
sử dụng mạng an toàn để vừa tận dụng 
được những lợi ích mà mạng in-tơ-nét 
mang lại cho học tập và cuộc sống, vừa 
biết cách phòng tránh những nguy hiểm 
ẩn chứa của mạng in-tơ-nét. Các em hãy 
đến với bài học ngày hôm nay - Chủ đề 6 
-Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: 
Tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao 
tiếp trên mạng.
2. Khám phá - Trải nghiệm chủ đề.
- Tổ chức hoạt động:
 Tìm hiểu về tự chủ và đảm bảo an toàn 
khi giao tiếp trên mạng.
 - Học sinh đọc yêu cầu trong SGK/63 rồi 
rồi ghi vào phiếu khảo sát mà GV phát 
theo nội dung SGK:
+ Tự chủ thời gian sử dụng | mạng.
+ Tự chủ về việc lựa chọn hoạt động tham 
gia trên mạng. (Gợi ý: HS trong lớp, HS cùng 
+ Cách ứng xử trong giao tiếp trên mạng khối, các thấy có hoặc cán bộ ở nhà 
để bảo vệ mình. trường.)
 - HS phỏng vấn: 1 em hỏi, 1 em trả 
- GV hướng dẫn HS phỏng vấn sau khi 
đã khảo sát. lời
 - HS nhận xét về việc tự chủ và đảm 
 bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng 
 với những thông tin mà mình đã thu 
- Thu thập kết quả khảo sát và phân tích. thập được.
Kết luận: Việc khảo sát cho chúng ta - Gợi ý : Những vấn đề cần giải quyết:
biết những vấn đề cần giải quyết của HS + Thời gian sử dụng MXH của HS 
và mọi người xung quanh trong việc tự còn nhiều .
chủ khi sử dụng mạng hoặc tham gia + Chưa có biện pháp quản lý thời 
mạng xã hội. gian.
 + MXH thường được dùng để truy 
 cập MXH, chơi Game. 3. Luyện tập:
- Tổ chức hoạt động:
 - Giáo viên chia HS theo nhóm 6 và 
phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A3. Học 
sinh thảo luận và thiết kế một bản Quy 
tắc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao 
tiếp trên mạng ( HS tự do sáng tạo)
 - Lần lượt từng nhóm lên trình bày 
 sản phẩm của mình. Các nhóm còn 
 lại lắng nghe và đề xuất thêm ý kiến 
 để cùng thống nhất một bản quy tắc 
 chung cho cả lớp.
- GV nhận xét chốt đáp án đúng và thống 
nhất quy tắc chung cho cả lớp:
Cách quản lý thời gian sử dụng:
- Lập thời gian biểu sử dụng mạng.
- Khoảng thời gian hợp lí để sử dụng 
mạng: tối đa 2 tiếng mỗi ngày cho việc sử 
dụng mạng.Hạn chế sử dụng mạng trước 
khi ngủ và sau khi thức dậy.
- Công cụ giúp em kiểm soát thời gian:
+Ứng dụng quản lý thời gian: Forest, 
Freedom, StayFocusd,...
+Trang web chặn website: Freedom.to, 
BlockSite,...
+ Phần mềm quản lý parental control: 
Qustodio, FamilyTime,...
- Cách ứng xử trong giao tiếp trên mạng 
để tự bảo vệ mình:
+ Ngôn ngữ sử dụng trên mạng: lịch sự, 
văn minh, phù hợp với chuẩn mực đạo 
đức xã hội, phù hợp với độ tuổi, đối tượng 
giao tiếp.
+Những thông tin cần bảo mật: thông tin 
cá nhân (tên, địa chỉ, số điện thoại), tài 
khoản ngân hàng - Những điều không nên làm: không kết 
bạn với người lạ, không mua bán, trao đổi 
hàng hóa trên mạng, không tin tưởng 
hoàn toàn vào những thông tin chưa được 
kiểm chứng trên mạng.
- Những điều cần làm khi gặp vấn đề khó 
giải quyết:
+ Chia sẻ với người thân, bạn bè hoặc 
thầy cô giáo.
+ Báo cáo cho cơ quan chức năng nếu vi 
phạm pháp luật.
=> GV chốt: Giao tiếp trên mạng là một 
phương tiện hữu ích giúp kết nối mọi 
người và trau dồi kiến thức. Tuy nhiên, 
người dùng cần sử dụng mạng một cách 
thông minh và có trách nhiệm để đảm bảo 
an toàn cho bản thân. Hy vọng những 
thông tin trên sẽ giúp ích cho các em 
trong việc giao tiếp trên mạng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Cách tiến hành:
 - HS thể hiện quyết tâm thực hiện bản Để thực hiện cam kết này, học 
Quy tắc chung của lớp. sinh cần:
- GV đề nghị HS chia sẻ với người thân - Nắm rõ nội dung của Quy tắc 
để nhận thêm sự góp ý. chung của lớp.
 - Có ý thức tự giác thực hiện các quy 
 định trong Quy tắc chung của lớp.
 - Có thái độ tích cực và gương mẫu 
 trong học tập và rèn luyện.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..
 Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 1
 CĐ: VUI ĐÓN MÙA XUÂN
 BÀI 16: ỨNG XỬ KHI ĐƯỢC NHẬN QUÀ NGÀY TẾT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1 Năng lực đặc thù:
 - HS hiểu được ý nghĩa của phong tục mừng tuổi, tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu 
thương đối với mọi người.
 2. Năng lực chung:
 - Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng diễn đạt suy nghĩ
 3. Phẩm chất.
 - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Có loa để phát nhạc cho học sinh 
tập thể dục. Trong trường hợp không có loa phát nhạc có thể dùng còi, hoặc giáo 
viên đếm nhịp. 
 - HS: Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát: Ngày tết quê em
 - Học sinh: Một số bài hát về ngày Tết, th￿ màu xanh – đỏ (hoặc mặt cười 
- mặt mếuQ
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài - HS tham gia
 Ngày Tết quê em
 - Hỏi: 
 + Các em có thích Tết không? - Phong tục mừng tuổi/ lì xì
 + Vào ngày Tết, người lớn thường thực 
 hiện phong tục gì đối với trẻ em?
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Người thân mong muốn 
 gì khi tặng quà cho em
 - GV yêu cầu HS quan sát 4 tranh/SGK -Thảo luận nhóm đôi, thực hiện theo 
 và thảo luận nhóm đôi câu hỏi: yêu cầu
 + Mọi người mừng tuổi, tặng quà cho trẻ 
 em mong muốn điều gì?
 - GV yêu cầu HS nhớ lại để trả lời câu 
 hỏi:
 + Ngày Tết em đã được mừng tuổi, tặng 
 quà gì? - Mời HS trả lời
 + Những người tặng quà cho em đã 
 mong muốn gì?
 - GV động viên HS chia sẻ, nói những ý 
 kiến khác không bắt chước bạn - HS lắng nghe - GV tổng hợp ý kiến, phân tích, bổ sung
 Kết luận: Mọi người mừng tuổi, tặng 
 quà ngày Tết là mong mọi điều tốt lành 
 đến với các em
 3. Luyện tập:
 Hoạt động 2: Nhận xét cách ứng xử - Thảo luận nhóm đôi, thực hiện theo 
 của các bạn khi được nhận quà yêu cầu
 - GV yêu cầu HS quan sát 
 tranh/SGK/60, thảo luận theo cặp để xác - Xác định hành vi ứng xử phù hợp
 định cách ứng xử phù hợp, chưa phù 
 hợp
 - GV mời HS phân tích từng tranh và 
 giải thích vì sao cách ứng xử đó là phù - HS chia sẻ
 hợp, chưa phù hợp
 - Hỏi:
 + Khi được mừng tuổi, em sẽ nói gì với 
 người mừng tuổi em?
 + Khi được mừng tuổi, em đón nhận quà 
 như thế nào? - HS lắng nghe
 - GV nhận xét, bổ sung
 Kết luận: Khi được mừng tuổi, em cần: 
 Đón nhận bằng hai tay, đầu hơi cúi và 
 nói lời cảm ơn
 4. Vận dung:
 - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện:
 - GV tuyên dương.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..
 Chiều: Thứ 5 ngày 20 tháng 2 năm 2025
 Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 4
 SHTCĐ: HÀNH VI XÂM HẠI TINH THẦN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nhận diện những tình huống có nguy cơ bị xâm hại tinh thần - HS thể hiện bằng nhận biết của bản thân về hành vi xâm hại tinh thần và 
cách phòng tránh của bản thân.
 - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực 
ngôn ngữ.
 - Tự rèn luyện kĩ năng phòng tránh xâm hại tinh thần, qua đó góp phần phát 
triển năng lực bản thân.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực 
giao tiếp và hợp tác.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức múa hát bài “Bông Hoa - Một số HS lên trước lớp thực hiện. 
 Mừng Cô” - Nhạc và lời Trần Thị Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều 
 Duyên để khởi động bài học. bài hát.
 - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể 
 bài hát và các hoạt động múa, hát mà các hiện múa hát trước lớp.
 bạn thể hiện trước lớp.
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt 
 - HS lắng nghe.
 vào bài mới.
 2. Khám phá:
 - GV Giáo viên chơi trò chơi tiếp sức - HS lắng nghe.
 bắng cách nêu những từ khóa nói lên 
 - HS có đặc điểm mà quản trò hô bắt 
 tạng thái tinh thần của em
 đầu thì lần lượt hai nhóm lên viết tiếp 
 - GV chia lớp thành 2 đội: sức các từ khóa mô tả trạng thái tích 
 cực, tiêu cực của con gười vào bảng 
 - Đội 1: Nêu những trạng thái tích cực 
 tương ứng”.
 - Đội 2: Nêu những trạng thái tiêu cực Khi quản trò hô: “bắt đầu thay đổi các - Cả lớp chơi đến khi GV mời dừng 
trạng thái khác nhau để học sinh chơi lại và đánh giá những trạng thái mà 
 HS viết
+ Nêu những trạng thái tích cực : Vui 
vẻ, Phấn khởi, bình tĩnh, hạnh phúc, tự 
tin, ngạc nhiên, tuyệt vời, hứng thú .
+ Nêu những trạng thái tiêu cực: Lo 
lắng,, buồn rầu, xấu hổ, bối dối, bất 
an .
- GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp 
chơi.
- GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương.
 - HS lắng nghe.
- Giáo viên chốt: Khi chúng ta rơi vào 
những trạng thái tiêu cực, căng thẳng, 
thường xuyên mơ thấy ác mộng, hay 
hành vi ngược đãi của người khác như 
đe dọa,mắng chửi, lăng mạ, gây sức ép, 
nói tục tĩu, trêu ghẹo, chế nhạo quá mức, 
xâm hại sự riêng tư, coi khinh, coi 
thường là chúng ta đang bị xâm hại về 
tinh thần. Các em cần học cách mô tả 
trạng thái cmr xúc của mình để tìm kiếm 
sự giúp đỡ từ bên ngoài
-GV chiếu một số hình ảnh vi deo về 
xâm hại tinh thần cho HS xem
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
+ Hành vi nào là hành vi xâm hại tinh 
thần? - HS xem vi deo
+ Những địa điểm nào thường dễ sảy ra - HS thảo luận và trả lời câu hỏi 
tình huống bị sâm hại tinh thần ?
+ Những người có thể thực hiện hành vi + Quát mắng, đe dọa, chửi tục, trêu 
sâm hại tinh thần là ai ? ghẹo, phân biệt đối xử....
+ Thời gian có thể sảy ra bị xâm hại ? + Sảy ra mọi lúc, mọi nơi + Những người có thể thực hiện: 
 Người quen, người lạ, người thân, 
 người hơn tuổi, người có cả hai giới 
 tính....
 + Bất cứ lúc nào
+ Hậu quả cho người bị sâm hại + Lo lắng, sống thụ động, mất lòng 
 tin vào người khác...
- Gọi các nhóm trình bày - Các nhóm trình bày
 - Các nhóm khác bổ sung
- GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm
3. Luyện tập
* Hoạt động 1: Tình huống 1
- GV mời học sinh nêu tình huống 1. - Học sinh nêu tình huống.
- Nếu là Thanh, em sẽ làm gì?. + Cần lên tiếng bảo vệ Thanh
- GV mời HS làm việc nhóm bàn, mỗi + Giải thích, thuyết phục các bạn tôn 
nhóm trình bày cách ứng phó của mình trọng sụ khác biệt, hỗ trợ bạn cách tế 
 nhị, tôn trọng đồng cảm với bạn, đặt 
 mnhf vào vị trí của Thanh để hiểu 
 cảm xúc
 +Chia se để các bạn thấy nét riêng của 
 Thanh
 + Rủ Thanh tham gia các hoạt động 
 chung của nhóm
 - HS trình bày
 - Nhóm khác bổ sung
- GV gọi các nhóm trình bày trước lớp
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm
- GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động 2. Tình huống 2 
- GV mời 2 HS trong lớp đóng vai - HS đóng vai - GV yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm - HS thảo luận nhóm 4
 4
 + Trò chuyện với bạn để tìm hiểu lí 
 - Nếu là Quy em sẽ làm gì? do làm sao bị người thân trách móc, 
 mắng nhiếc
 + Động viên bạn
 + Hướng dẫn bạn cách khắc phục 
 những điểm yếu hoặc giới thiệu 
 người tư vấn cho bạn.
 + Rủ bạn tham gia các hoạt động 
 chung của tổ, lớp.
 - GV mời các nhóm trình bày về kết quả - Các trình bày kết quả thảo luận.Giải 
 thảo luận của thích lí do em chọn
 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu 
 về nhà cùng với người thân: Chia sẻ với cầu để về nhà ứng dụng.
 người thân về những hành vi phòng 
 tránh xâm hại tinh thần mà em đã học
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 Sáng: Thứ 6 ngày 21 tháng 2 năm 2025
 Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 2
 BÀI 23: CÂU CHUYỆN LẠC ĐƯỜNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận diện và phát hiện ra những nơi có nguy cơ bị lạc.
 2. Năng lực chung:
 - HS rèn luyện cách quan sát để có thể nhận ra con đường về nhà mình.
 3. Phẩm chất:
 - Dùng hình tượng con cáo có đốm trắng trên đuôi, đi theo nhau rất kỉ luật, 
GV gợi mở cho HS suy nghĩ về chủ đề “bị lạc”.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Đuôi cáo có đốm trắng bằng giấy; 
thẻ chữ: BÌNH TĨNH, ĐỨNG YÊN MỘT CHỖ.
 - HS: Sách giáo khoa; đồ dùng học tập
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động: 
 - GV đọc bài thơ về Cáo. - HS lắng nghe.
 - GV gắn một cái đuôi cáo bằng giấy 
 ra sau lưng, GV chạm vào bạn nào bạn 
 đó sẽ trở thành cáo con và sẽ đi theo 
 đuôi cáo mẹ một vòng quanh lớp. GV 
 vừa đi vừa đọc bài thơ “Mẹ cáo dặn”.
 - GV đặt câu hỏi khuyến khích HS trả - HS trả lời.
 lời: 
 + Cáo con đã quan sát giỏi như thế nào 
 để nhận ra cáo mẹ? 
 + Đàn cáo đi như thế nào, có bám sát 
 nhau, có đi thành hàng không? 
 + Nếu biết quan sát như cáo con, bám 
 sát nhau và không bỏ hàng ngũ thì 
 mình có dễ bị lạc không?
 - GV dẫn dắt, vào bài. Bầy cáo biết tìm - HS lắng nghe
 và nhận ra đặc điểm cái đốm trắng trên 
 đuôi, biết đi nối đuôi nhau nên không sợ 
 bị lạc.
 2. Khám phá: Thảo luận về các tình 
 huống bị lạc.
 - GV khuyến khích để HS chia sẻ về - 2-3 HS chia sẻ.
 những nơi gia đình mình thường hay 
 đến và phát hiện ra đặc điểm của 
 những nơi ấy:
 - Gia đình em thường hay đến những 
 nơi nào vào dịp cuối tuần, kì nghỉ hè ? - 2-3 HS trả lời.
 Em đã từng đi chợ / siêu thị cùng mẹ 
 chưa?
 - Những nơi ấy có rộng lớn không, có 
 đông người không?
 - Ở những nơi rộng lớn, đông người như 
 vậy mình có dễ bị lạc không? - Em đã bao giờ bị lạc chưa? Vì sao 
mình có thể bị lạc?
- Muốn không bị lạc ở nơi đông người, 
rộng lớn chúng ta cần làm gì?
 - HS lắng nghe. 
Kết luận: Khi đến những nơi đông 
đúc, rộng lớn nếu mình không biết 
quan sát, tự ý tách nhóm đi riêng, 
không bám sát người lớn, mải nhìn 
ngắm đồ chơi hay mải mê chơi mình 
rất dễ bị lạc. 
3. Luyện tập: - Cả lớp quan sát
- GV mời cả lớp quan sát:
+ Các chi tiết, đồ vật trong lớp họ
+ Một người có đeo, mặc nhiều phụ - 2-3 HS trả lời.
kiện, nhiều chi tiết.
- Lần lượt mời HS nói nhanh những đồ 
vật, chi tiết quan sát được, kể cả những 
 - HS lắng nghe
chi tiết rất nhỏ, mờ nhạt.
Kết luận: Óc quan sát sẽ giúp ta chỉ 
được đường về nhà.
 - 2-3 HS trả lời.
4. Vận dụng:
 - HS lắng nghe.
- Hôm nay em học bài gì?
-Về nhà, các em cùng bố mẹ quan sát 
kĩ con đường từ nhà đến trường xem 
có những đặc điểm gì đáng nhớ? Ví 
dụ: Luôn đi qua hàng phở có đông .
người đứng xếp hàng nơi có cây đa rất 
to; đi qua công viên có hồ lớn nhiều 
người đi bộ, 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 1
 BÀI 16: ỨNG XỬ KHI ĐƯỢC NHẬN QUÀ NGÀY TẾT
 (Đã soạn vào sáng thứ sáng thứ 4)

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_tieu_hoc_tuan_23_nam.docx