Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huệ
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huệ
Tuần 23 Sáng: Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 Môn: Tiết đọc TV lớp 2 ĐỌC CẶP ĐÔI ________________________________ Sáng: Thứ 4 ngày 19 tháng 2 năm 2025 Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 5 CHỦ ĐỀ: SỐNG AN TOÀN VÀ TỰ CHỦ SHTCĐ: TỰ CHỦ VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN KHI GIAO TIẾP TRÊN MẠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia được trò chơi Ánh sáng và bóng tối. - Nêu được lợi ích và nguy cơ có thể gặp phải khi giao tiếp trên mạng. - Học sinh nhận thức được tầm quan trọng và xây dựng được quy tắc của việc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. 3. Phẩm chất. - Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt động trong nhóm. - Chăm chỉ: tham gia và hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên lớp và ở nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV chuẩn bị: + Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. + Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân, + Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề. - HS chuẩn bị: + SGK Hoạt động trải nghiệm 5. + Thực hiện nhiệm vụ trước khi đến lớp. + Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Tổ chức hoạt động. Trò chơi Ánh sáng và Bóng tối - GV xếp HS ngồi theo nhóm và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A3. - GV phổ biến luật chơi: HS thảo luận và - HS lắng nghe ghi ra giấy những điều có ích - Vùng sáng và những điều ẩn chứa nguy hiểm - Vùng tối mà việc giao tiếp trên mạng in-tơ-nét mang lại cho cuộc sống của HS. - GV khuyến khích HS trình bày sáng tạo, theo cách của mình; có thể chia cột, vẽ hình đại diện cho Vùng sáng - Vùng tối và ghi xung quanh những hình đó. - HS chia sẻ, các nhóm khác bổ sung - GV mời lần lượt từng nhóm trình bày về nếu có: Vùng sáng - Vùng tối mà nhóm mình đã - Lợi ích của MXH: ghi trong phiếu làm việc nhóm. Nhóm nào ghi được nhiều thông tin hơn, nhóm + Mọi người được tự do bày tỏ quan đỏ giành chiến thẳng. điểm của mình về các vấn đề đời sống, xã hội. + Có tính giải trí cao với nhiều lĩnh vực khác nhau được cập nhật liên tục. + Có nhiều thông tin hữu ích, lí thú. - Mặt hại của MXH: + Dành quá nhiều thời gian cho MXH, ảnh hưởng đến sức khỏe, học tập, công việc. + Thiếu sự kết nối với mọi người xung quanh trong cuộc sống đời thực. + MXH còn có nhiều thông tin sai sự thật, không lành mạnh, tiêu cực. - Bị mất an toàn, an ninh trên MXH có thể gây thiệt hại về kinh tế cho - GV tổng kết trò chơi, nhóm nào ghi được nhiều lợi ích và tác hại đúng và nhiều người. nhanh nhất sẽ giành được phần quà. - Nhiều người sử dụng ngôn ngữ bừa - Em hãy chia sẻ thêm về những tình bãi, tùy tiện ảnh hưởng đến giao tiếp huống nảy sinh trong quá trình giao tiếp và ngôn ngữ TV. trên MXH khiến em lo lắng. - GV nhận xét, tổng kết, dẫn dắt để giới - Bị ảnh hưởng, làm phiền vì các trào thiệu chủ đề: Việc giao tiếp thông qua lưu trên MXH. mạng in-tơ-nét vừa có những điểm tích cực lại vừa ẩn chứa những điểm tiêu cực. Bởi vậy, chúng ta cần xây dựng thói quen sử dụng mạng an toàn để vừa tận dụng được những lợi ích mà mạng in-tơ-nét mang lại cho học tập và cuộc sống, vừa biết cách phòng tránh những nguy hiểm ẩn chứa của mạng in-tơ-nét. Các em hãy đến với bài học ngày hôm nay - Chủ đề 6 -Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. 2. Khám phá - Trải nghiệm chủ đề. - Tổ chức hoạt động: Tìm hiểu về tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. - Học sinh đọc yêu cầu trong SGK/63 rồi rồi ghi vào phiếu khảo sát mà GV phát theo nội dung SGK: + Tự chủ thời gian sử dụng | mạng. + Tự chủ về việc lựa chọn hoạt động tham gia trên mạng. (Gợi ý: HS trong lớp, HS cùng + Cách ứng xử trong giao tiếp trên mạng khối, các thấy có hoặc cán bộ ở nhà để bảo vệ mình. trường.) - HS phỏng vấn: 1 em hỏi, 1 em trả - GV hướng dẫn HS phỏng vấn sau khi đã khảo sát. lời - HS nhận xét về việc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng với những thông tin mà mình đã thu - Thu thập kết quả khảo sát và phân tích. thập được. Kết luận: Việc khảo sát cho chúng ta - Gợi ý : Những vấn đề cần giải quyết: biết những vấn đề cần giải quyết của HS + Thời gian sử dụng MXH của HS và mọi người xung quanh trong việc tự còn nhiều . chủ khi sử dụng mạng hoặc tham gia + Chưa có biện pháp quản lý thời mạng xã hội. gian. + MXH thường được dùng để truy cập MXH, chơi Game. 3. Luyện tập: - Tổ chức hoạt động: - Giáo viên chia HS theo nhóm 6 và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A3. Học sinh thảo luận và thiết kế một bản Quy tắc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng ( HS tự do sáng tạo) - Lần lượt từng nhóm lên trình bày sản phẩm của mình. Các nhóm còn lại lắng nghe và đề xuất thêm ý kiến để cùng thống nhất một bản quy tắc chung cho cả lớp. - GV nhận xét chốt đáp án đúng và thống nhất quy tắc chung cho cả lớp: Cách quản lý thời gian sử dụng: - Lập thời gian biểu sử dụng mạng. - Khoảng thời gian hợp lí để sử dụng mạng: tối đa 2 tiếng mỗi ngày cho việc sử dụng mạng.Hạn chế sử dụng mạng trước khi ngủ và sau khi thức dậy. - Công cụ giúp em kiểm soát thời gian: +Ứng dụng quản lý thời gian: Forest, Freedom, StayFocusd,... +Trang web chặn website: Freedom.to, BlockSite,... + Phần mềm quản lý parental control: Qustodio, FamilyTime,... - Cách ứng xử trong giao tiếp trên mạng để tự bảo vệ mình: + Ngôn ngữ sử dụng trên mạng: lịch sự, văn minh, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội, phù hợp với độ tuổi, đối tượng giao tiếp. +Những thông tin cần bảo mật: thông tin cá nhân (tên, địa chỉ, số điện thoại), tài khoản ngân hàng - Những điều không nên làm: không kết bạn với người lạ, không mua bán, trao đổi hàng hóa trên mạng, không tin tưởng hoàn toàn vào những thông tin chưa được kiểm chứng trên mạng. - Những điều cần làm khi gặp vấn đề khó giải quyết: + Chia sẻ với người thân, bạn bè hoặc thầy cô giáo. + Báo cáo cho cơ quan chức năng nếu vi phạm pháp luật. => GV chốt: Giao tiếp trên mạng là một phương tiện hữu ích giúp kết nối mọi người và trau dồi kiến thức. Tuy nhiên, người dùng cần sử dụng mạng một cách thông minh và có trách nhiệm để đảm bảo an toàn cho bản thân. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho các em trong việc giao tiếp trên mạng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Cách tiến hành: - HS thể hiện quyết tâm thực hiện bản Để thực hiện cam kết này, học Quy tắc chung của lớp. sinh cần: - GV đề nghị HS chia sẻ với người thân - Nắm rõ nội dung của Quy tắc để nhận thêm sự góp ý. chung của lớp. - Có ý thức tự giác thực hiện các quy định trong Quy tắc chung của lớp. - Có thái độ tích cực và gương mẫu trong học tập và rèn luyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .. Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 1 CĐ: VUI ĐÓN MÙA XUÂN BÀI 16: ỨNG XỬ KHI ĐƯỢC NHẬN QUÀ NGÀY TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Năng lực đặc thù: - HS hiểu được ý nghĩa của phong tục mừng tuổi, tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương đối với mọi người. 2. Năng lực chung: - Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng diễn đạt suy nghĩ 3. Phẩm chất. - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Có loa để phát nhạc cho học sinh tập thể dục. Trong trường hợp không có loa phát nhạc có thể dùng còi, hoặc giáo viên đếm nhịp. - HS: Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát: Ngày tết quê em - Học sinh: Một số bài hát về ngày Tết, th màu xanh – đỏ (hoặc mặt cười - mặt mếuQ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài - HS tham gia Ngày Tết quê em - Hỏi: + Các em có thích Tết không? - Phong tục mừng tuổi/ lì xì + Vào ngày Tết, người lớn thường thực hiện phong tục gì đối với trẻ em? 2. Khám phá: Hoạt động 1: Người thân mong muốn gì khi tặng quà cho em - GV yêu cầu HS quan sát 4 tranh/SGK -Thảo luận nhóm đôi, thực hiện theo và thảo luận nhóm đôi câu hỏi: yêu cầu + Mọi người mừng tuổi, tặng quà cho trẻ em mong muốn điều gì? - GV yêu cầu HS nhớ lại để trả lời câu hỏi: + Ngày Tết em đã được mừng tuổi, tặng quà gì? - Mời HS trả lời + Những người tặng quà cho em đã mong muốn gì? - GV động viên HS chia sẻ, nói những ý kiến khác không bắt chước bạn - HS lắng nghe - GV tổng hợp ý kiến, phân tích, bổ sung Kết luận: Mọi người mừng tuổi, tặng quà ngày Tết là mong mọi điều tốt lành đến với các em 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Nhận xét cách ứng xử - Thảo luận nhóm đôi, thực hiện theo của các bạn khi được nhận quà yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh/SGK/60, thảo luận theo cặp để xác - Xác định hành vi ứng xử phù hợp định cách ứng xử phù hợp, chưa phù hợp - GV mời HS phân tích từng tranh và giải thích vì sao cách ứng xử đó là phù - HS chia sẻ hợp, chưa phù hợp - Hỏi: + Khi được mừng tuổi, em sẽ nói gì với người mừng tuổi em? + Khi được mừng tuổi, em đón nhận quà như thế nào? - HS lắng nghe - GV nhận xét, bổ sung Kết luận: Khi được mừng tuổi, em cần: Đón nhận bằng hai tay, đầu hơi cúi và nói lời cảm ơn 4. Vận dung: - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện: - GV tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .. Chiều: Thứ 5 ngày 20 tháng 2 năm 2025 Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 4 SHTCĐ: HÀNH VI XÂM HẠI TINH THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận diện những tình huống có nguy cơ bị xâm hại tinh thần - HS thể hiện bằng nhận biết của bản thân về hành vi xâm hại tinh thần và cách phòng tránh của bản thân. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng phòng tránh xâm hại tinh thần, qua đó góp phần phát triển năng lực bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Bông Hoa - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Mừng Cô” - Nhạc và lời Trần Thị Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều Duyên để khởi động bài học. bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể bài hát và các hoạt động múa, hát mà các hiện múa hát trước lớp. bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Khám phá: - GV Giáo viên chơi trò chơi tiếp sức - HS lắng nghe. bắng cách nêu những từ khóa nói lên - HS có đặc điểm mà quản trò hô bắt tạng thái tinh thần của em đầu thì lần lượt hai nhóm lên viết tiếp - GV chia lớp thành 2 đội: sức các từ khóa mô tả trạng thái tích cực, tiêu cực của con gười vào bảng - Đội 1: Nêu những trạng thái tích cực tương ứng”. - Đội 2: Nêu những trạng thái tiêu cực Khi quản trò hô: “bắt đầu thay đổi các - Cả lớp chơi đến khi GV mời dừng trạng thái khác nhau để học sinh chơi lại và đánh giá những trạng thái mà HS viết + Nêu những trạng thái tích cực : Vui vẻ, Phấn khởi, bình tĩnh, hạnh phúc, tự tin, ngạc nhiên, tuyệt vời, hứng thú . + Nêu những trạng thái tiêu cực: Lo lắng,, buồn rầu, xấu hổ, bối dối, bất an . - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Giáo viên chốt: Khi chúng ta rơi vào những trạng thái tiêu cực, căng thẳng, thường xuyên mơ thấy ác mộng, hay hành vi ngược đãi của người khác như đe dọa,mắng chửi, lăng mạ, gây sức ép, nói tục tĩu, trêu ghẹo, chế nhạo quá mức, xâm hại sự riêng tư, coi khinh, coi thường là chúng ta đang bị xâm hại về tinh thần. Các em cần học cách mô tả trạng thái cmr xúc của mình để tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên ngoài -GV chiếu một số hình ảnh vi deo về xâm hại tinh thần cho HS xem - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 + Hành vi nào là hành vi xâm hại tinh thần? - HS xem vi deo + Những địa điểm nào thường dễ sảy ra - HS thảo luận và trả lời câu hỏi tình huống bị sâm hại tinh thần ? + Những người có thể thực hiện hành vi + Quát mắng, đe dọa, chửi tục, trêu sâm hại tinh thần là ai ? ghẹo, phân biệt đối xử.... + Thời gian có thể sảy ra bị xâm hại ? + Sảy ra mọi lúc, mọi nơi + Những người có thể thực hiện: Người quen, người lạ, người thân, người hơn tuổi, người có cả hai giới tính.... + Bất cứ lúc nào + Hậu quả cho người bị sâm hại + Lo lắng, sống thụ động, mất lòng tin vào người khác... - Gọi các nhóm trình bày - Các nhóm trình bày - Các nhóm khác bổ sung - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Tình huống 1 - GV mời học sinh nêu tình huống 1. - Học sinh nêu tình huống. - Nếu là Thanh, em sẽ làm gì?. + Cần lên tiếng bảo vệ Thanh - GV mời HS làm việc nhóm bàn, mỗi + Giải thích, thuyết phục các bạn tôn nhóm trình bày cách ứng phó của mình trọng sụ khác biệt, hỗ trợ bạn cách tế nhị, tôn trọng đồng cảm với bạn, đặt mnhf vào vị trí của Thanh để hiểu cảm xúc +Chia se để các bạn thấy nét riêng của Thanh + Rủ Thanh tham gia các hoạt động chung của nhóm - HS trình bày - Nhóm khác bổ sung - GV gọi các nhóm trình bày trước lớp - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét tuyên dương Hoạt động 2. Tình huống 2 - GV mời 2 HS trong lớp đóng vai - HS đóng vai - GV yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm - HS thảo luận nhóm 4 4 + Trò chuyện với bạn để tìm hiểu lí - Nếu là Quy em sẽ làm gì? do làm sao bị người thân trách móc, mắng nhiếc + Động viên bạn + Hướng dẫn bạn cách khắc phục những điểm yếu hoặc giới thiệu người tư vấn cho bạn. + Rủ bạn tham gia các hoạt động chung của tổ, lớp. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả - Các trình bày kết quả thảo luận.Giải thảo luận của thích lí do em chọn - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: Chia sẻ với cầu để về nhà ứng dụng. người thân về những hành vi phòng tránh xâm hại tinh thần mà em đã học - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Sáng: Thứ 6 ngày 21 tháng 2 năm 2025 Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 2 BÀI 23: CÂU CHUYỆN LẠC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận diện và phát hiện ra những nơi có nguy cơ bị lạc. 2. Năng lực chung: - HS rèn luyện cách quan sát để có thể nhận ra con đường về nhà mình. 3. Phẩm chất: - Dùng hình tượng con cáo có đốm trắng trên đuôi, đi theo nhau rất kỉ luật, GV gợi mở cho HS suy nghĩ về chủ đề “bị lạc”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Đuôi cáo có đốm trắng bằng giấy; thẻ chữ: BÌNH TĨNH, ĐỨNG YÊN MỘT CHỖ. - HS: Sách giáo khoa; đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV đọc bài thơ về Cáo. - HS lắng nghe. - GV gắn một cái đuôi cáo bằng giấy ra sau lưng, GV chạm vào bạn nào bạn đó sẽ trở thành cáo con và sẽ đi theo đuôi cáo mẹ một vòng quanh lớp. GV vừa đi vừa đọc bài thơ “Mẹ cáo dặn”. - GV đặt câu hỏi khuyến khích HS trả - HS trả lời. lời: + Cáo con đã quan sát giỏi như thế nào để nhận ra cáo mẹ? + Đàn cáo đi như thế nào, có bám sát nhau, có đi thành hàng không? + Nếu biết quan sát như cáo con, bám sát nhau và không bỏ hàng ngũ thì mình có dễ bị lạc không? - GV dẫn dắt, vào bài. Bầy cáo biết tìm - HS lắng nghe và nhận ra đặc điểm cái đốm trắng trên đuôi, biết đi nối đuôi nhau nên không sợ bị lạc. 2. Khám phá: Thảo luận về các tình huống bị lạc. - GV khuyến khích để HS chia sẻ về - 2-3 HS chia sẻ. những nơi gia đình mình thường hay đến và phát hiện ra đặc điểm của những nơi ấy: - Gia đình em thường hay đến những nơi nào vào dịp cuối tuần, kì nghỉ hè ? - 2-3 HS trả lời. Em đã từng đi chợ / siêu thị cùng mẹ chưa? - Những nơi ấy có rộng lớn không, có đông người không? - Ở những nơi rộng lớn, đông người như vậy mình có dễ bị lạc không? - Em đã bao giờ bị lạc chưa? Vì sao mình có thể bị lạc? - Muốn không bị lạc ở nơi đông người, rộng lớn chúng ta cần làm gì? - HS lắng nghe. Kết luận: Khi đến những nơi đông đúc, rộng lớn nếu mình không biết quan sát, tự ý tách nhóm đi riêng, không bám sát người lớn, mải nhìn ngắm đồ chơi hay mải mê chơi mình rất dễ bị lạc. 3. Luyện tập: - Cả lớp quan sát - GV mời cả lớp quan sát: + Các chi tiết, đồ vật trong lớp họ + Một người có đeo, mặc nhiều phụ - 2-3 HS trả lời. kiện, nhiều chi tiết. - Lần lượt mời HS nói nhanh những đồ vật, chi tiết quan sát được, kể cả những - HS lắng nghe chi tiết rất nhỏ, mờ nhạt. Kết luận: Óc quan sát sẽ giúp ta chỉ được đường về nhà. - 2-3 HS trả lời. 4. Vận dụng: - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? -Về nhà, các em cùng bố mẹ quan sát kĩ con đường từ nhà đến trường xem có những đặc điểm gì đáng nhớ? Ví dụ: Luôn đi qua hàng phở có đông . người đứng xếp hàng nơi có cây đa rất to; đi qua công viên có hồ lớn nhiều người đi bộ, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 1 BÀI 16: ỨNG XỬ KHI ĐƯỢC NHẬN QUÀ NGÀY TẾT (Đã soạn vào sáng thứ sáng thứ 4)
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_tieu_hoc_tuan_23_nam.docx

